Giới thiệu về voice over IP, các giao thức liên quanBáo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Triệu Thanh Bình Trương Văn Dũng
Đỗ Quang Trung
Tổng quan về VoIP
z Voice Over IP(VoIP) là tập hợp các
giao thức và thiết bị cho phép mã
hoá,truyền đi, định tuyến các cuộc
gọi thoại qua mạng IP.
Trang 3Các ưu điểm của VoIP
– Tiết kiệm chi phí:
• Tiết kiệm phí liên lạc
• Tiết kiệm chi phí đầu tư và hạ tầng mạng
– Quản lý đơn giản:
• Chỉ cần phải quản lý một mạng số liệu thống nhất thay vì
quản lý 2 mạng riêng rẽ như trước đây
– Sử dụng hiệu quả.
• Hiện nay IP là giao thức mạng được sử dụng rộng rãi nhất
• Có rất nhiều ứng dụng đang được khai thác trên cơ sở các
giao thức của mạng IP.
• VoIP có thể kết hợp sử dụng các ứng dụng này để nâng
cao hiệu quả sử dụng mạng
Các ứng dụng của VoIP:
z Internet Telephone:
– Là thiết bị giống như điện thoại thông thường nhưng có thể
kết nối vào mạng máy tính đồng thời có thể hỗ trợ hoặc không
hỗ trợ kết nói vào mạng điện thoại công cộng PSTN
– Internet Telephone có khả năng truyền và nhận tín hiệu âm
thanh trực tiếp từ các mạng số liệu Internet Telephone còn có
thể sử dụng được như một thiết bị truy cập Internet thông
thường Internet Telephone trong tương lai sẽ phát triển mạnh
với mô hình nhà cung cấp dịch vụ.
z Gateway IP – PSTN:
– Kết nối mạng VoIP với PSTN thông thường.Gateway có thể kết
nối trực tiếp hai mạng nói trên hoặc có thể sử dụng kết hợp
với các PBX Gateway IP – PSTN có hai cổng, cổng thứ nhất là
nối với mạng PSTN và cổng thứ hai là nối với mạng Internet
Gateway có nhiệm vụ chuyển đổi các tín hiệu cũng như
chuyển đổi và xử lý các bản tin báo hiệu sao cho phù hợp các
giao tiếp
Trang 4Các ứng dụng của VoIP
z Các ứng dụng mở rộng:
– Trên cơ sở gateway IP – PSTN, chúng ta có thể
phát triển thiết kế gateway IP – Mobile để có
thể trực tiếp trao đổi thông tin giữa mạng di
động với mạng Internet Người sử dụng máy di
động không chỉ có thể liên lạc được mà còn có
khả năng truy cập thông tin và sử dụng các
dịch vụ Internet Có thể mở rộng kết hợp các
ứng dụng www với các ứng dụng Web Phone.
Ngoài ra có thể phát triển các ứng dụng VoIP
như truyền hình hội thảo hay điện thoại có
hình.
Kiến trúc của mạng VoIP
z Theo tiêu chuẩn của tổ chức ETSI, cấu hình
chuẩn của mạng VoIP có thể gồm các phần tử
sau:
– Thiết bị đầu cuối kết nối với mạng IP.
– Mạng xương sống, mạng truy nhập IP.
– Gateway điều khiển phương tiện (MGWC).
– Gateway phương tiện (MGW).
– Gateway báo hiệu (SGW).
– Gatekepper (GK).
– Mạng chuyển mạch (SCN).
– Thiết bị đầu cuối kết nối với mạng điện thoại SCN.
– Các dịch vụ đầu cuối (Back-end service).
Trang 51 Real-time Transport Protocol (RTP)
• RTP được coi như một giao thức truyền từ đầu
cuối đến đầu cuối (end to end) phục vụ truyền dữ
liệu thời gian thực như audio và video RTP thực
hiện việc quản lý về thời gian truyền dữ liệu và
nhận dạng dữ liệu được truyền Nhưng RTP không
cung cấp bất cứ một cơ chế nào đảm bảo thời gian
truyền và cũng không cung cấp bất cứ một cơ chế
nào giám sát chất lượng dịch vụ Sự giám sát và
đảm bảo về thời gian truyền dẫn cũng như chất
lượng dịch vụ được thực hiện nhờ hai giao thức
RTCP và RSVP.
Trang 6Các giao thức truyền tải
2 Real-time Transport Control Protocol
(RTCP)
Mặc dù RTP là một giao thức độc lập nhưng thường
được hỗ trợ bởi giao thức RTCP RTCP trả về nguồn các
thông tin về sự truyền thông và các thành phần đích.
Giao thức điều khiển này cho phép gửi về các thông số
về bên thu và tự thích nghi với bên phát cho phù hợp với
bên phát Mỗi người tham gia một phiên truyền RTP phải
gửi định kỳ các gói RTCP tới tất cả những người khác
cũng tham gia phiên truyền
Các giao thức truyền tải
(RSVP)
Giao thức RSVP được sử dụng như một giao
thức báo hiệu hỗ trợ cho RTP Mục đích của
RSVP là cung cấp một cơ chế đảm bảo băng
thông cho các hoạt động của các ứng dụng
RSVP gửi tham số chất lượng dịch vụ QoS kết
hợp với các dữ liệu thời gian thực được truyền
trên mạng TCP/IP Hỗ trợ giao thức RTP, giao
thức RSVP có thể giải quyết các lỗi xảy ra trên
đường truyền để đảm bảo các tham số chất
lượng.
Trang 71 Session Initiation Protocol(SIP):
SIP là 1 giao thức báo hiệu ở lớp ứng dụng dùng để định
nghĩa sự khởi tạo,sự thay đổi và kết thúc của sự tương
tác,truyền thông đa phương tiện giữa các người dùng.
“Session Initiation Protocol - An application layer
signaling protocol that defines initiation, modification
and termination of interactive, multimedia communication
sessions between users”
IETF RFC 2543 Session Initiation Protocol
Trang 8Ứng dụng của SIP
Kiến trúc của SIP:
Trang 9z Là 1 chương trình tức thời hoạt động vừa
là client vừa là server
z Chương trình này được sử dụng để tạo ra
các yêu cầu (requests) thay cho các client.
Một proxy server đảm bảo chức năng định
tuyến và thực hiện các quy tắc (policy) (ví
dụ như đảm bảo người dùng có được
phép gọi hay không)
z Proxy Server có thể biên dịch khi cần
thiết, sửa đổi 1 phần của bản tin yêu cầu
trước khi chuyển đi.
Trang 10Location Server
Được sử dụng bởi SIP redirect hoặc
proxy server để lấy thông tin về địa
điểm của người được gọi.
z Đồng thời hoạt động với proxy hoặc
redirect server để đưa ra các dịch vụ
khác.
Trang 11Redirect Server
z Là server nhận các yêu cầu SIP, sắp xếp
các địa chỉ và trả địa chỉ về phía client.
z Khác với Proxy Server, Redirect server
không tự khởi tạo ra các yêu cầu SIP của
riêng nó.
z Nó cũng không chấp nhận hay huỷ cuộc
gọi giống như User Agent Server
SIP Messages – Methods and Responses
– INVITE – Thiết lập cuộc gọi bởi
lời mời của user để tham gia
vào phiên
– ACK - Xác nhận rằng client đã
nhận được một trả lời đến một
yêu cầu INVITE
– BYE - Kết thúc cuộc gọi
– CANCEL - Loại bỏ yêu chờ
– REGISTER – Đăng kí user
– 4xx – Báo yêu cầu thất bại.
– 5xx – Báo server không thực
hiện.
– 6xx – Báo lỗi toàn bộ.
Những thành phần của SIP truyền thông bởi việc trao đổi những bản tin SIP:
Trang 12Quá trình khởi tạo liên lạc
z Khởi tạo cuộc gọi SIP thông qua 6 bước sau:
1 Đăng kí, Khởi tạo và định vị User
2 Xác định phương tiện truyền thông sử dụng.
3 Xác định sự phản hồi của người được gọi– đồng ý
hoặc từ chối.
4 Thiết lập cuộc gọi.
5 Thay đổi cuộc gọi hoặc giữ cuộc gọi – ví dụ, chuyển
tiếp cuộc gọi.
6 Kết thúc cuộc gọi.
Đăng kí
– Mỗi lần khởi động một thiết
bị SIP user Client(SIP
phone, ) nó sẽ đăng kí với
proxy/registration server.
– Khi thay đổi thông tin về
Client thí nó phải đăng kí lại
với Proxy/Registration
Server.
– Mỗi SIP user client phải tự
động đăng kí lại với
Proxy/registration server
sau một khoảng thời gian.
– Sau khi đăng kí thì
SIP Phone User
Location/
Redirect Server
200 200
Trang 13SIP Addressing
Dùng Internet URLs
– Uniform Resource Identifiers
– Hỗ trợ cả hai loại địa chỉ Internet và PSTN
Registra Server User Agent User Agent
INVITE
Trang 14H323
Mô tả các đầu cuối và các thực thể
cung cấp dịch vụ truyền thông đa
phương tiện trên mạng chuyển mạch
Multipoint Control Unit Gatekeeper
Circuit Switched Networks
Trang 15khiển dòng thông tin,quản lý kênh
loogic để dữ liệu tiếng nói truyền qua
Media
IP UDP
RTP
Audio Codec
G.711 G.723 G.729
Video Codec
H.261 H.263 RTCP
H.225 Q.931 H.225 RAS H.245 T.120 T.38
TCP UDP TCP TCP
H.225/Q.931 messages over call signaling channel
H.225/RAS messages over RAS channel H.225/Q.931 (optional) H.225/Q.931 (optional)
H.245 messages (optional) H.245 messages (optional)
Trang 16H.323
z Terminal A (TA)gửi bản tin ARQ
trên kênh RAS tới gatekeeper
yêu cầu báo hiệu trực tiếp
z GateKeeper(GK)xác nhận và gửi
ACF cho TA cho phép TA có thể
dùng báo hiệu trực tiếp
z TA gửi một bản tin thiết lập
cuộc gọi H225 tới TB yêu cầu
kết nối.
z TB phải đăng kí với GK.Nó gửi
bản tin ARQ tới GK qua kênh
RAS.
z GK xác nhận sự đăng kí bẳng
bản tin ACF gửi tới TB
z TB gửi bản tin H225 báo cho TA
_v4.html
Trang 17So sánh H323 - SIP – những điểm tương
tự
Về chức năng,SIP và H323 là tương tự
nhau Cả SIP và H323 đều cung cấp:
– Điều khiển,thiết lập và hủy cuộc gọi.
– Các tính năng cơ bản của cuộc gọi như
là chờ cuộc gọi,giữ cuộc gọi,truyền
cuộc gọi,chuyển tiếp,gọi lại,xác định
cuộc gọi,hủy cuộc gọi.
– Khả năng trao đổi
Bảng 1 - SIP và H.323
H.323 SIP
Đầu cuối H323 thông minh.
Users Agent thông minh
H.323 Gatekeeper.
SIP proxy, redirect, location, and registration servers.
Hỗ trợ bởi giao thức H.245.H245 cung cấp cấu trúc bản tin chính xác và chi tiết trên khả năng của đầu cuối
SIP dùng giao thức SDP để trao đổi thông tin.SIP không cung cấp khả năng mở rộng như H323
Trang 18Bảng 2 - SIP và H.323
Bảo mật Đăng kí: Nếu có GK các điểm
cuối đăng kí và yêu cầu chấp nhận với GK
Sử dụng SIP URL đánh địa chỉ Ex:SIP:100@192.168.1.2
để đảm bảo tài nguyên.
SIP dựa vào giao thức khác như RSVP để thực hiện và đảm bảo chất lượng dịch vụ
MGCP
“
”
MGCP được sử dụng bởi thành phần
điều khiển các cuộc gọi bên ngoài gọi là
Media Gateway Controller (MGC) cho
việc điều khiển các Media Gateway
(MG)
IETF RFC 2705 Media Gateway Control Protocol
Trang 19Thành phần MGCP
z Call agent or media gateway
controller
– Cung cấp báo hiệu ,điều
khiển và xử lí thông minh
cuộc gọi đến gateway
– Gửi thông báo tơi call
agent về các sự kiện điểm
cuối.
– Thực thi lệnh từ call agent
Call Agent or Media Gateway Controller (MGC)
Call Agent or Media Gateway Controller (MGC)
SIP H.323
Media Gateway
–Khi máy A nhấc máy
Gateway A gửi tín hiệu
RTP/RTCP
Trang 20References
z Để có thêm thông tin về MGCP hãy
truy nhập những link bên dưới:
Trang 21Kiến trúc của Asterisk
Trang 22Ứng dụng của hệ thống Asterisk
Trang 23Asterisk IP PBX