Giới thiệu về voice over IP, các giao thức liên quan DT5 Báo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Giới thiệu VoIP và các giao thức
liên quan
Sinh viên:
Nguyễn Đức Chính
Phạm Đình Chương
Nguyễn Tuấn Anh
Lớp:Điện Tử 5-K48
Giới thiệu dịch vụ VoIP
H323-Tiêu chuẩn áp dụng cho VoIP
Các giao thức H323 tham chiếu tới
Trang 2I.Giới thiệu dịch vụ VoIP
Mô hình điện thoại thường
Tín hiệu thoại gửi đi là các luồng PCM
VoIP (Voice over IP) tương tự như điện
thoại thường
Tín hiệu thoại được số hoá đóng gói và
chuyển lên mạng IP thay vì qua mạng
chuyển mạch kênh PSTN
Gói tin IP sẽ được chuyển đổi thành luồng
PCM phía bên nhận
Trang 3 Ví dụ về cấu hình phone to phone
Các cấu hình khác:
PC to PC (LAN)
PC to phone
Phone to PC
Các ứng dụng của VoIP
Thoại thông minh: Giao tiếp giữa mạng
điện thoại và mạng Internet
Dịch vụ thoại Web:Dịch vụ thoại qua giao
diện Web
Truy cập các trung tâm trả lời điện thoại:
tư vấn qua Internet,chẳng hạn như
thương mại điện tử
Dịch vụ FoIP(Fax over IP): faxing qua
Internet tiết kiệm chi phí đáng kể
Trang 4Lợi ích của VoIP
Giảm chi phí
Đơn giản hoá
Thống nhất : thống nhất về giao thức
IP,quản lý dựa trên SNMP(simple network
management protocol)
Nâng cao ứng dụng: thoại và fax là hai
ứng dụng khởi đầu,tương lai mở ra cho
các ứng dụng multimedia và đa dịch vụ…
Ưu điểm của VoIP
Thông tin thoại đưa lên mạng được nén
xuống dung lượng thấp(theo từng kỹ
thuật nén)sẽ giảm được lưu lượng mạng
Cơ chế phát hiện khoảng lặng(khoảng
thời gian không tiếng nói) tăng được hiệu
suất mạng
Trang 5Nhược điểm của VoIP
Chất lượng dịch vụ thấp,không thể xác
định được do trễ hoặc mất mát thông tin
trong quá trình truyền ,một yếu tố khác là
do thông tin được nén xuống dung lượng
càng thấp thì chất lượng càng kém ,gây
trễ xử lý
Hiện tượng tiếng vọng ảnh hưởng nhiều
đến chất lượng thoại do trễ trong mạng
IP nhiều hơn so với mạng PSTN
Yêu cầu khi phát triển dịch vụ VoIP
Chất lượng thoại phải tương đối chất
lượng trong mạng PSTN
Mạng IP phải đáp ứng được các yêu cầu
khắt khe gồm giảm thiểu không chấp
nhận cuộc gọi,mất mát gói và mất liên lạc
kể cả trong trường hợp ngẽn mạng hoặc
nhiều người truy cập đồng thời
Tín hiệu điều khiển(báo hiệu) không ảnh
hưởng đến hoạt động của mạng,sao cho
người sử dụng không biết họ được cung
cấp dịch vụ dựa trên công nghệ gì
Trang 6Yêu cầu khi phát triển dịch vụ VoIP
Liên kết dịch vụ PSTN / VoIP bao gồm xây dựng
các gateway giữa môi trường điện thoại và
mạng dữ liệu.
Quản lý hệ thống an toàn,địa chỉ hoá phải được
cung cấp,tốt nhất là hợp nhất cách hệ thống hỗ
trợ hoạt động PSTN.
Các chuẩn giao tiếp phải thống nhất.Các
gateway dung lượng cao cung cấp giao diện
giữa mạng IP và PSTN phải được triển khai.
Các mạng sẵn có cần hỗ trợ QoS và các dịch vụ
công cộng toàn cầu.
Khó khăn khi triển khai
Vấn đề tiêu chuẩn : tiêu chuẩn thông tin
giữa các miền khác nhau,giữa các mạng
khác nhau; sự tương thích giữa các sản
phẩm điện thoại IP khác nhau;chuyển
mạch thuê bao,tương thích dịch vụ,tính
cước giữa các nhà cung cấp dịch vụ…
Vấn đề truyền tải : TCP/IP là giao thức
phi thời gian thực.Lưu lượng truyền dẫn
không thể xác định trước
Dung lượng thiết bị chưa đáp ứng tối đa
được đòi hỏi của viễn thông
Trang 7Xu hướng phát triển
Phát triển VoIP trên các mạng doanh
nghiệp Intranet và Extranet thương mại
Xây dựng các Gateway giữa mạng IP và
mạng thoại cho phép điều khiển hàng
trăm cuộc gọi đồng thời
II.H323-Tiêu chuẩn áp dụng cho VoIP
H323 là chuẩn quốc tế về hội thoại trên
mạng được đưa ra bởi hiệp hội viễn
thông quốc tế ITU
H323 là tiêu chuẩn bao gồm các thành
phần , các giao thức,các thủ tục cung cấp
dịch vụ truyền dữ liệu đa phương tiện
multimedia(audio,video,real-time data)qua
mạng chuyển mạch gói mà không quan
tâm tới chất lượng dịch vụ.VoIP là một
ứng dụng của H323
Trang 8Cấu hình mạng theo chuẩn H323
Mạng H323 bao gồm các thành phần
sau:
Terminal
Gatekeeper
MCU(Multipoint Conference
Unit)
Gateway
Terminal (đầu cuối H323) là thiết bị đầu cuối trong
tin audio/video.
liệu
Trang 9 Gatekeeper là thành phần quan trong,là bộ
não của mạng H323,hoạt động như một bộ
chuyển mạch ảo.Gatekeeper có chức năng đánh
địa chỉ ;cho phép và xác nhận các đầu cuối ,các
gateway;quản lý dải thông ; tính cước cuộc gọi;
định tuyến cuộc gọi.Một gatekeeper quản lý dải
thông bằng khả năng cho phép hay không cho
phép cuộc gọi.Khi số cuộc gọi vượt quá một
ngưỡng đó thì nó sẽ từ chối tất cả các cuộc gọi
khác Gatekeeper còn có khả năng định tuyến
báo hiệu.
Tuy nhiên gatekeeper chỉ là một thành phần
tùy chọn trong mạng H323 ,nếu có gatekeeper
thì các terminal và gateway phải tuân theo các
thủ tục của gatekeeper.
điểm cuối (end point) có khả năng tạo
liên kết đa điểm cho các đầu cuối
Gateway
MCU bao gồm một MC(Multipoint
controller )bắt buộc phải có,và một MP
(Multipoint Process)
MC có nhiệm vụ điều tiết khả năng của
audio,video,data giữa các thiết bị đầu
cuối theo giao thức H245
MP thao tác xử lý,kết hợp,chuyển đổi
các bit dữ liệu
Trang 10III.Các giao thức H323 tham chiếu tới
Chuẩn H323 cung cấp một bộ giao thức phục vụ
cho việc truyền dữ liệu đa phương tiện thời gian
thực trên mạng chuyển mạch gói
Kiến trúc phân tầng của H323 dựa trên mô hình OSI
Trang 11Giao thức H225 RAS( Registration/Admission/Status )
Các bản tin H225 RAS dùng để trao đổi giữa
các điểm cuối và gatekeeper như tìm
gatekeeper ,đăng ký ,quản lý giải thông…
-Tìm gatekeeper là quá trình một điểm cuối
tìm gatekeeper để đăng ký
-Đăng ký để tham gia vào một miền do
gatekeeper quản lý,các điểm cuối phải đăng ký
với gatekeeper để thông báo địa chỉ giao vận
và địa chỉ hình thức của nó (địa chỉ hình thức
là số được quay trong hệ thống có gatekeeper)
-Định vị điểm cuối : là tiến trình tìm điạ chỉ giao
vận của điểm cuối thông quan địa chỉ hình thức.
-Các điều khiển khác: RAS còn dùng để điều
khiển truy nhập để hạn chế số điểm cuối tham
gia vào miền ,điều khiển giải thông,điều khiển
giải phóng khỏi gatekeeper…
-Các bản tin H323 RAS được truyền đi trong gói
tin UDP
Trang 12Giao thức báo hiệu cuộc gọi H225
Giao thức H225 dùng để thiết lập liên kết giữa
các điểm cuối (terminal H323, gateway)
Do yêu cầu tin cậy nên các bản tin H225 được
truyền trong các gói tin TCP
Khi không có gatekeeper ,các bản tin H225
được trao đổi trực tiếp giữa các điểm cuối,
nhưng khi có gatekeeper trong mạng thì
gatekeeper sẽ quyết định các bản tin H225 có
được trao đổi trực tiếp giữa các đầu cuối hay
phải thông qua gatekeeper
Giao thức h245 dùng để thực hiên việc giám sát
các hoạt động của các thực thể H323 bao gồm trao
đổi khả năng các điểm cuối,đóng mở kênh
logic,điều khiển luồng ,xác định chủ tớ và các lệnh
chỉ thị khác.
- Trao đổi khả năng : bên phát nhận biết khả năng
nhận và giải mã do bên thu gửi tới để giới hạn nội
dung thông tin,ngược lại thông báo khả năng
truyền sẽ giúp cho bên thu lựa chọn chế độ thu
phù hợp
- Tập hợp các khả năng của mỗi đầu cuối đựoc khai
báo trong bản tin H245 TerminalCapabilitySet
Trang 13Giao thức điều khiển cuộc gọi H245
- Báo hiệu kênh logic:H245 có chức năng điều
tiết kênh truyền ,nó điều khiển đóng mở các
kênh logic.Khi kênh logic được mở thông thì
thông tin media mới có thể được truyền đi trên
kênh đó
- Xác định chủ-tớ: giải quyết vấn đề xung đột
khi hai điểm cuối đều có chức năng MC khi
cùng tham gia một cuộc họp hội nghị hoặc
giữa hai điểm cuối khi muốn thiết lập kênh
thông tin một chiều
Giao thức RTP(Real-time transport Protocol)
Dựa trên kỹ thuật IP tạo ra các hỗ trợ truyền
tải tín hiệu multimedia thời gian thực
Các dịch vụ cung cấp bởi RTP bao gồm các cơ
chế khôi phục thời gian,phát hiện lỗi,bảo an và
xác định nội dung
RTP hỗ trợ một dịch vụ khác là RTCP nhận
thông tin phản hồi về chất lượng truyền dẫn và
các thành phần tham gia phiên hiện thời
RTP còn có chức năng xác định nguồn bằng
các số ngẫu nhiên có độ dài 32 bits
Trang 14Giao thức RTP(Real-time transport Protocol)
Mã hoá gói tin RTP trong gói IP
Dựa vào các nhãn thời gian trong gói RTP
,bên thu xác định thời gian gốc để chạy các
dữ liệu với tốc độ thích hợp
RTP sử dụng UDP làm thủ tục truyền để đảm
bảo thời gian thực
Giao thức RTCP(Real-time transport
Control Protocol)
Giao thức hỗ trợ cho RTP cung cấp thông tin
phản hồi về chất lượng truyền dữ liệu
Giám sát chất lượng và điều khiển tắc
ngẽn.Cung cấp thông tin về chất lượng phân
phối dữ liệu giúp bên phát điều chỉnh cách
thức truyền,bên thu xác định tắc ngẽn cục
bộ, từng phần hay toàn bộ
Đánh giá hiệu suất mạng
Trang 15Giao thức RTCP(Real-time transport
Control Protocol)
Xác định nguồn:RTCP cung cấp nhận dạng
nguồn dưới dạng văn bản chẳng hạn tên người
sử dụng,email …
Đồng bộ môi trường:Các thông báo của bộ
phát RTCP chứa thông tin xác định thời gian và
nhãn thời gian RTP tương ứng.Chúng có thể
được sử dụng đồng bộ hình ảnh,âm thanh
Điều chỉnh thông tin điều khiển: Để hỗ trợ
nhóm người sử dụng lớn,RTCP phải cấm lưu
lượng điều khiển rất lớn đến từ các tài nguyên
khác của mạng bằng cách điều chỉnh tốc độ
phát của RTCP theo số lượng người tham dự
CODEC là dịch vụ tối thiểu mà mỗi đầu cuối
H323 nào cũng phải có
Mỗi đầu cuối H323 phải được hỗ trợ ít nhất
một chuẩn CODEC
Các chuẩn mã hoá hiện nay:G.711 (mã hoá
tốc độ 64kbps); G.722 (64,56,48 kbps);
G.723.1 (5.3 và 6.3 kbps); G.728 (16 kbps);
G.729 (8 kbps)
Trang 16 Việc lựa chọn thuật toán CODEC là một
trong những yếu tố cơ bản để nâng cao
chất lượng thoại Internet