Giới thiệu về voice over IP, các giao thức liên quanBáo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Voice over IP Protocols
Trang 2RTCP RTP
Trang 3Session Intiation Protocol
MMUSIC (Multi-Party Multimedia Session Control
Working Group) Phiên bản đầu tiên được đưa ra
dưới dạng bản phác thảo (Internet-Draft) vào năm
1997, sau đó vào tháng 3 năm 1999 giao thức SIP
trở thành một tiêu chuẩn được đề nghị (Proposed
standard) và được công bố trong tài liệu RFC
2543
chữa các lỗi, giao thức SIP được công bố bằng tài
liệu RFC 3261 thay thế cho tài liệu cũ
6
Theo tài liệu RFC 3261 của IETF định nghĩa giao thức SIP
như sau :
SIP là giao thức lớp ứng dụng có thể thiết lập, chỉnh sửa, kết
thúc các phiên tương tác giữa hai hay nhiều thành viên tham
gia Những phiên này có thể là các cuộc gọi điện thoại
Internet,sự phân phối đa phương tiện và cả các cuộc hội thoại
đa phương tiện
Trang 4Redirect Server
SIP Distributed Architecture
Location
Server
Registrar Server
User Agent
Proxy Server
Gateway
PSTN SIP Components
Proxy Server
User Agents
thúc cuộc gọi
trên máy vi tính cá nhân, hay là sự kết hợp của
một card điều hợp điện thoại tương tự với một
điện thoại tiêu chuẩn
User Agent Clients (UAC) – Đơn vị dùng để thiết lập
Trang 5server và client để giúp các clients khác thực
hiện các yêu cầu
hoặc chuyển đến các server khác sau khi đã
phiên dịch
Biên dịch, viết lại hoặc phiên dịch một bản tin
yêu cầu trước khi chuyển đi
Trang 6Location Server
chuyển hướng SIP(SIP redirect) hoặc proxy
server để nhận được thông tin về các vị trí
khả dụng có liên quan đến cuộc gọi
Redirect Server
Là một server tiếp nhận một yêu cầu SIP, ánh xạ địa
chỉ SIP của phía bị gọi thành 0 (nếu như không xác
định được địa chỉ), hoặc thành các địa chỉ mới và gửi
lại chúng cho client trong tiêu đề Contact của bản tin
Response 3xx
Không giống proxy server, redirect server không thiết
lập các bản yêu cầu SIP của riêng nó
Không giống user agent server, redirect server không
nhận hoặc kết thúc cuộc gọi
Trang 7với một proxy hoặc redirect server và đưa
INVITE – Thiết lập một cuộc
gọi bằng việc mời user tham
của cuộc gọi.
CANCEL – Hủy một yêu cầu
đang diễn ra.
REGISTER – Đăng ký user
4xx – Báo rằng yêu cầu bị sai.
5xx – Báo rằng yêu cầu hợp
lệ nhưng server không thể hoàn tất được.
6xx – Yêu cầu không thể hoàn tất ở bất kỳ server nào.
SIP hoạt động dựa vào việc trao đổi các bản tin SIP( SIP messages) :
Trang 8ĐĂNG KÝ (Registration)
Mỗi lần một user sử dụng SIP user
client (SIP IP Phone, PC, or other SIP
device), client đăng ký với
proxy/registration server
Việc đăng ký có thể xảy ra khi SIP user
client cần thông báo cho
proxy/registration server về vị trí của
nó.
Thông tin đăng ký được định kỳ cập
nhật (refresh) và mỗi user client phải
đăng ký lại với proxy/registration
server.
Thông thường proxy/registration server
sẽ đưa thông tin này tới
location/redirect server và lưu ở đó
SIP Phone User
Location/
Redirect Server
REGISTER REGISTER
200 200
Simplified SIP Call Setup and
Teardown
302 (Moved Temporarily)
Trang 918
H.323
mạng được đưa ra bởi hiệp hội viễn thông
quốc tế ITU ( International Telecommunication
Union).
thức, thủ tục cho phép cung cấp dịch vụ
truyền dữ liệu multimedia, audio, video, data
thời gian thực qua mạng chuyển mạch gói
PBN (Packet Based Network) mà không quan
tâm đến chất lượng dịch vụ.
Trang 10H.323 Components
Packet Based Networks
Multipoint Control Unit Gatekeeper
Circuit Switched Networks
H.323 Terminals
Thiết bị đầu cuối H.323 là thiết bị có khả
năng truyền thông hai chiều và nó phải hỗ
trợ các thành phần sau:
H.225 call control signaling
H.245 control channel signaling
¾Video codecs support is optional
Trang 11H.323 Gateway
Nhiệm vụ của Gateway là thực hiện kết
nối giữa hai mạng khác nhau (H323
network and non-H323 network).
Ví dụ
Một gateway cung cấp dịch vụ kết nối giữa
các thành phần trong mạng chuyển mạch gói
(ví dụ mạng IP) và và mạng chuyển mạch
kênh (ví dụ mạng PSTN)
22
H.323 Gateway
chuyển đổi giao thức trong quá trình thiết lập,
giải phóng cuộc gọi và chức năng biến đổi
khuôn dạng dữ liệu giữa hai mạng khác nhau
Như vậy, đối với kết nối giữa hai thiết bị đầu
cuối H323 thì không cần thiết phải có Gateway,
nhưng đối với cuộc gọi có sự tham gia của
mạng chuyển mạch kênh thì bắt buộc phải có
Gateway
Trang 12H.323 Gatekeepers
Gatekeeper có những chức năng sau:
Dịch địa chỉ.
Điều khiển truy nhập.
Điều khiển độ rộng băng thông.
Điều khiển miền.
Điều khiển báo hiệu cuộc gọi (optional).
Giám sát độ rộng băng thông (optional).
Giám sát cuộc (optional).
Mặc dù Gatekeeper là thành phần tùy chọn trong mạng H323 nhưng
nếu có trong mạng tất cả các thiết bị đầu cuối phải đăng ký với
gatekeeper và nhận sự cho phép trước khi thiết lập một cuộc gọi.
H.323 Multipoint Control Unit
gateway tham gia vào một liên kết đa điểm
(multipoint conferences)
Multipoint Controller (MC) – cung cấp các chức năng
điều khiển ( điều tiết khả năng audio, video, data giữa
các thiết bị đầu cuối theo giao thức H245 ).
Multipoint Processor (MP) – nhận và xử lý audio,
video và/hoặc dòng dữ liệu.
Trang 13 Q.931 - call signaling and call setup.
RAS - registration and other admission
control with a gatekeeper.
Call Control and Signaling Data/Fax
Media
IP UDP
RTP
Audio Codec
G.711 G.723 G.729
Video Codec
H.261 H.263 RTCP
H.225 Q.931 H.225 RAS H.245 T.120 T.38
TCP UDP TCP TCP
H.235 Specifies security and encryption for H.323 and H.245 based terminals.
H.450.N H.450.1 specifies framework for supplementary services H.450.N
recommendation specifies supplementary services such as call transfer, call diversion, call hold, call park, call waiting, message waiting indication, name identification, call completion, call offer, and call intrusion.
H.246 Specifies internetworking of H Series terminals with circuit switched
terminals.
Trang 14 - Q.931 – A protocol for call control and call setup.
- RAS – Registration, admission and status protocol used for communicating between an H.323
endpoint and a gatekeeper.
H.225/Q.931 messages over call signaling channel
H.225/RAS messages over RAS channel
H.225/Q.931 (optional) H.225/Q.931 (optional)
H.245 messages (optional) H.245 messages (optional)
Simplified H.323 Call Setup
Both endpoints have previously
registered with the gatekeeper.
Terminal A initiate the call to the
gatekeeper (RAS messages are
exchanged).
The gatekeeper provides
information for Terminal A to
contact Terminal B.
Terminal A sends a SETUP
message to Terminal B.
Terminal B responds with a Call
Proceeding message and also
contacts the gatekeeper for
permission.
Terminal B sends a Alerting and
Connect message.
Terminal B and A exchange
Terminal A Gatekeeper Terminal B
H.245 Messages RTP Media Path
Note: This diagram only illustrates a simple point-to-point call setup where call signaling is not routed to the gatekeeper Refer to the H.323 recommendation for more call setup scenarios.
Trang 15Internet based and web centric
Borrows syntax and messages from HTTP.
SIP is gaining interest.
Interoperability IMTC sponsors interoperability events among SIP, H.323, and MGCP
For more information, visit: http://www.imtc.org/
Trang 16Media Gateway Control Protocol
What is MGCP?
Media Gateway Control Protocol – Là
giao thức để điều khiển các gateway
thoại từ phần tử điều khiển bên ngoài và
phần tử đó được gọi là media gateway
controllers hoặc call agents
Trang 17Components
Call agent or media gateway
controller
Provides call signaling,
control and processing
intelligence to the gateway.
Sends and receives
commands to/from the
gateway.
Gateway
Provides translations
between circuit switched
networks and packet
switched networks.
Sends notification to the call
agent about endpoint
events.
the call agents.
Call Agent or Media Gateway Controller (MGC)
Call Agent or Media Gateway Controller (MGC)
SIP H.323
Media Gateway
34
Simplified Call Flow
When Phone A goes offhook
Gateway A sends a signal to the
call agent.
Gateway A generates dial tone
and collects the dialed digits.
The digits are forwarded to the
call agent.
The call agent determines how to
route the call.
The call agent sends commands
to Gateway B
Gateway B rings phone B.
The call agent sends commands
to both gateways to establish
RTP/RTCP
Trang 18Đặc điểm của MGCP
A master/slave protocol.
Assumes limited intelligence at the edge (endpoints) and
intelligence at the core (call agent).
Used between call agents and media gateways.
Differs from SIP and H.323 which are peer-to-peer
protocols.
Interoperates with SIP and H.323.
MGCP, SIP and H.323
MGCP divides call setup/control
and media establishment
functions.
MGCP does not replace SIP or
H.323 SIP and H.323 provide
symmetrical or peer-to-peer call
setup/control.
MGCP interoperates with H.323
and SIP For example,
A call agent accepts SIP or H.323
call setup requests.
The call agent uses MGCP to
control the media gateway.
The media gateway establishes
media sessions with other H.323 or
SIP endpoints.
Call Agent/
Media Gateway Controller
Media Gateway
MGCP
H.323 Gateway
H.323 Gateway
H.323
Media RTP/RTCP
In this example, an H.323 gateway is
“decomposed” into:
–A call agent that provides signaling.
–A gateway that handles media.
¾MGCP protocol is used to control the gateway.
Trang 19Analog Phone
Analog
Phone
Gateway A Gateway B
Analog Phone
Call Agent/
Media Gateway Controller RTP/
RTCP Analog
Phone
H.323
1 A user picks up analog phone and
dials a number.
2 The gateway determines how to
route the call.
3 The two gateways exchange
capabilities information.
4 The terminating gateway rings the
phone.
5 The two gateways establish
RTP/RTCP session with each other.
RTP/RTCP
Trang 20Giao thức truyền tải thời gian thực
RTP (Real Time Protocol)
các hỗ trợ để truyền tải dữ liệu yêu cầu thời gian
thực như thoại, video
phục thời gian, phát hiện lỗi, bảo an và xác định
nội dung RTP cho phép bên thu phát hiện mất
gói, dựa vào thông tin thời gian bù chính xác sự
biến đổi độ trễ
Hoạt động của giao thức
¾ Các gói tin gửi trên mạng IP có trễ và jitter
không dự đoán được Nhưng các ứng dụng
multimedia yêu cầu một thời gian thích hợp khi
truyền dữ liệu và phát lại
tự và các cơ chế khác liên quan đến thời gian
Bằng các cơ chế này RTP cung cấp sự truyền
tải dữ liệu thời gian thực giữa các thiết bị đầu
cuối qua mạng
Trang 21CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Các cơ chế hoạt động được thực hiện thông qua header
của RTP Hình sau chỉ ra cách mã hóa một gói tin trong
UDP/IP:
RTP chạy phía trên UDP nên sử dụng các chức năng
ghép kênh và kiểm tra của UDP TCP và UDP là hai
phương thức chủ yếu nhất được sử dụng trên Internet
TCP cung cấp các kết nối có hướng và truyền dòng dữ
liệu với độ tin cậy cao, trong khi UDP cung cấp dịch vụ
không kết nối và độ tin cậy thấp
42
Nhưng UDP được lựa chọn là giao thức
truyền tải cho RTP vì:
Đối với các dữ liệu thời gian thực, độ tin cậy không quan
trọng bằng truyền đúng theo thời gian Hơn nữa sự tin
cậy trong TCP là do cơ chế truyền lại không thích hợp
cho RTP
Ví dụ, khi mạng tắc nghẽn một số gói có thể bị mất, chất
lượng dịch vụ của các ứng dụng dù thấp hơn nhưng vẫn
có thể chấp nhận được Nếu các giao thức đảm bảo
được độ tin cậy thì các gói truyền lại sẽ gây nên độ trễ
lớn và tắc nghẽn mạng tăng.
Trang 22 Trong một phiên RTP, bên tham dự lần
lượt gửi các gói RTCP mạng thông tin
phản hồi về chất lượng truyền dữ liệu và
thông tin về các thành viên
RFC 1889 định nghĩa 5 kiểu gói tin
RTCP mang thông tin điều khiển:
Trang 23RR (Receiver Report)
Thông báo của bên thu về chất lượng
truyền bao gồm số lượng gói nhiều nhất
nhận được, số các gói bị mất, nhãn thời
gian để tính toán độ trễ vòng giữa bên thu
và bên phát.
46
SR (Sender Report)
Thông báo của bên phát, ngoài thông tin
phản hồi về chất lượng truyền như trong
RR, nó còn chứa thông tin về bên gửi
đồng thời cung cấp thông tin đồng bộ giữa
các media, các bộ đếm gói và số lượng
các byte được truyền.
Trang 24SDES, BYE, APP
Trang 25Giám sát chất lượng và điều
khiển tắc nghẽn
phân phối dữ liệu, thông tin điều khiển này rất
có ích cho bên phát, bên thu, giám sát
liệu dựa trên thông báo phản hồi của bên thu
bộ hay toàn diện Người quản lý mạng có thể
đánh giá được hiệu suất mạng
50
Xác định nguồn
bởi các số ngẫu nhiên có độ dài 32 bit
dụng Gói tin SDES (mô tả thông tin về nguồn)
chứa các thông tin dạng văn bản được gọi là
các tên quy tắc để xác định bên tham dự cụ thể
trong một phiên Nó bao gồm tên người sử
dụng, số điện thoại, địa chỉ e-mail và các thông
tin khác
Trang 26Đồng bộ media
Các thông báo RTCP của bên phát chứa
thông tin xác định thời gian thực và nhãn
thời gian RTP tương ứng Chúng có thể
được sử dụng để đồng bộ giữa các media
như là đồng bộ thoại với video
Điều chỉnh thông tin điều khiển
Các gói RTCP được gửi theo chu kỳ giữa các bên tham
gia.
Khi số người tham gia tăng lên thì cần phải cân bằng
giữa thông tin điều khiển mới nhất và hạn chế lưu lượng
điều khiển.
Để hỗ trợ một nhóm người sử dụng lớn, RTCP phải
cấm lưu lượng điều khiển rất lớn xuất phát từ tài nguyên
khác của mạng RTP chỉ cho phép tối đa 5% lưu lượng
cho điều khiển trong tổng lưu lượng của phiên làm việc.
Việc này được thực hiện bằng cách điều chỉnh tốc độ
phát của RTCP theo số lượng người tham gia.
Trang 27TỔNG KẾT
54
Tổng kết
cung cấp các dịch vụ: thiết lập, kết thúc cuộc
gọi, điều khiển cuộc gọi, khả năng trao đổi và
các tính năng bổ sung
gateway từ các call agent Trong hệ thống
VoIP, MGCP có thể được sử dụng cùng với
SIP hoặc H.323
truyền tải dữ liệu yêu cầu thời gian thực như
thoại, video RTCP mang thông tin phản hồi
về chất lượng truyền dữ liệu và thông tin về
các thành viên
Trang 28THANKS FOR YOUR CO-OPERATION !
Phạm Minh Quyết Trần Đăng Lộc
Vũ Tuấn Đạt Điện tử 6 – K48