1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Địa chỉ IP, subneting, supernet, CIDR, và cách thực hiện subneting DT5

19 731 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 490,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa chỉ IP, subneting, supernet, CIDR, và cách thực hiện subneting DT5 Báo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 1

en Nhóm 10 Điện tử 5 — K48

„ Nguyễn Bá Hiều

°ồ Nguyễn Hoàng Sơn

¢ Prum Sea

Cac van dé trinh bay

eSubnetting eSupernetwork 10313) 5

Trang 2

ee

|

iP Adaress

truc OIE: chi IP

¢ Mang TCP/IP dung dia chi 32 bits dé gan cho cac

may tinh liên kết với nó

¢ Có 2 cách đánh địa chỉ

CINếu nồi trực tiêp với Internet thì được cấp 1 địa chỉ do

NIC (Network Information Center)

Nếu nỗi Internet thông qua mạng LAN thì do người quản trị cấp

Trang 3

on Cau truc dia chi IP

¢ Địa chỉ IP co thu tu va

chia làm 2 phân :

M2 (000 l0)( l0 cào ()\

mạng ma hé thong ket

noi

OPhan thw 2:xac dinh vi

tri thanh phan trong hé

thong trong mang

truc OIE: chi IP

x Mỗi SIE chỉ IP được chia làm 2 IP Addressing Format

-lPhần Network : xác định mạng mà hệ là " -

thong ket nol 10000011 | 01101100 | 01111010 || 11001100 |

DSM

e Dia redal | “—: tì => S—¿tloi => S—o 00 => S—: 5 —>

nhau bằng dấu chấm The 32-bit binary IP Address

LIMOi Octet : so nhi phan 8 bits [omy

Thông thường viết bằng số JRun 1

Trang 4

en VERT IE- Mest u

10.1.1.1

AA KS

ff ` / ` 7 ™~

First Octet = / _ Third Octet ) \

/ Second Octet | \ Fourth Octet |

10 1“ 1⁄ 1-

[ lÍ 1

00001010 00000001 00000001 00000001

truc OIE: chi IP

¢ Hé thong dia chi IP thiệt kê có sự phân lớp ,

tính mêm dẻo và dễ sử dụng

¢ Chia lam 5 lop dia chi : A,B,C,D,E

= Địa chỉ lớp A,B,C dùng đề đánh địa chỉ trong mạng

= Dia chi lớp D,E không dùng đề đánh địa chỉ thực tế trong mạng

Class A

| NETWORK HOST | HOST

Class B

-—— !GEits —

| NETWORK | NETWORK HOST HOST |

Class C

—_ § Bits — >

Trang 5

ee Cau trúc địa chỉ IP

° Địa chỉ IP được chia thành các lớp đề xác định độ

lớn của mạng

Class A 0-127 *

Class B 128 - 191

Class C 192 - 223

Class D 224 - 239

126 * 16,777,216

16, 384 65,535 2,097,152 254

D (Multicast) N/A N/A

° Địa chỉ lớp A được thiệt kê cho các mạng cực lón, trên 16 triệu địa chỉ có sẵn

- Bat ky dia chi nao bat dau voi giá trị giữa 1 và 127 của Octet đầu tiên đều nằm trong dải địa chỉ của

lop A

¢ Dia chi 127.0.0.0 > 127.255.255.255 danh riéng

cho kiém tra Loopback

16,777,216

Trang 6

on Lớp địa chi B

„Địa chỉ lớp B được thiết kê cho các mạng kích

thước trung binh và lớn,sô lượng host 65.535

+ Dia chi nao bat dau voi gia trị giữa 128 và 191 của

Octet đâu tiên đều năm trong dải dia chi cua lop B

+ Là dải địa chỉ phô biên nhất trong các lớp địa chỉ

IP ,phục vụ cho các mạng nhỏ sô host 254

°ồ Địa chỉ có Octet đâu từ 192 > 223 thuộc lớp C

Trang 7

on Lớp địa chỉ D

° Địa chỉ lớp D được thiệt kê cho multicasting trong

1 địa chỉ IP

Multicast : dữ liệu từ 1 host được gửi đên nhiêu

đích trong một mạng

Địa chỉ lớp D không dùng đề gán cho địa chỉ các

host

Địa chỉ được bắt đầu trong Octet dau tir 224 > 239

°ồ Địa chỉ lớp E được dành riêng cho nghiên cứu ,

dự phòng và không dé gan dia chỉ cho các thiết

bị trong mạng

¢ Dia chi trong lớp E bắt đầu của Octet đầu từ 240 >

255

Trang 8

7 Cac nguyen tac

¢ Nguyén tac voi Network ID (Network address) :

> NetID dung dé xac dinh vi tri cua host TCP/IP trong cung mang vat

ly Tat ca cac host cung mang vật lý phải được gán cùng 1 NetID

=> Tất cả các bits trong Network ID có thé dat la 1.Khi do cac bits 1

duoc dung nhu mot dia chi broadcast

> Tat cả cac bits trong Network ID co thé dat la 0.Khi đó các bits 0 được dùng đề xác định 1 host trong mạng cục bộ và không dùng để định tuyên

a CC

ee

VIÊNTHÔNG

„ Nguyên tắc với Host IP (Host address)

=>Host IP được gán cùng Network ID đề xác định dia chỉ của 1 host

=> Tât cả các bits trong Host ID không thể đặt là 1.Vì khi đó là 1 địa chỉ broadcast

>TAat ca cac bits trong Host ID khéng thé đặt là 0.Vì khi đó là 1 địa chỉ

Address class an Last Host ID

Trang 9

fr, Dia chi IP Public va Private

¢ Địa chi Private

LIDia chi Unreal/non-registered

LÌ Các dải dia chi IP khong routing trên mạng Internet và quy ước chỉ dùng trong mạng LAN

-Ì Các máy tính truy cập được lnternet phải thông qua các thiết bị NAT/Proxy server

LÌCác dai dia chi Private

Lớp A : 10.x.X.X

Lop B: 172.16.x.x > 172.31.x.x

Lop C :192.168.x.x

Soon

i

¢ Dia chi Public

LIDia chi Real/Registered

-ìLà các dãy IP còn lại thuộc lớp A,B,C cấp phát cho các

tô chức tham gia Internet và được routing trên Internet

DARIN là cơ quan cấp phát Public IP

Trang 10

ee

|

Subnet va subnet mask

° Việc quản lý địa chỉ IP rât khó khan

Han ché lang phi

Tao nhiéu broadcast domain nho hơn và tôi ưu

hơn trong sử dụng các bit của Host ID

Vi du:

Lop B 139.12.0.0

: 139.12.0.0 Rest of | { )

IP Internetwor |

Al IP traffic

) 139,.12.2.0

Rest of ¬ Ec >

10

Trang 11

Sang

Subnet mask

¢ RFC 950 dua ra dinh nghia Subnet mask :

L] Là 1 số nhị phân 32 bits

Gồm n bits 1 đánh địa chỉ Network ID và m bits 0 đánh địa chỉ Host

ID(n+m= 32)

Bang Subnet mask mac dinh

Prefix

¢ Cac buoc thuc hién Subnetting

* Xác định số lượng bits host dùng cho subnetting

* Liệt kê các Network ID được Subnet mới

* Cho biết khoảng địa chỉ IP của các host trong mỗi

Subnet

11

Trang 12

ee

|

Cho mot dia chi lop C 203.162.10.0 co Subnet mask la

255.255.255.0 hay có thê viết 203.162.10.0/24 Một công ty

sử dụng địa chỉ mạng trên đề đánh địa chỉ cho các máy

tính trong công ty.Bao gồm 6 phòng ban(Subnet).Thiết kế

địa chỉ cho các phòng ban đó

* Cong thirc dé xac dinh s6 bits host can dùng

Y=2ˆX-2

=>Y : số lượng cân đánh địa chỉ

=X : số bits host cân dùng

=-2 : loại bỏ 2 trường hợp các Host ID toàn 0 hoặc 1

12

Trang 13

ee

|

S6 bits host dung la 3 > so bits Network ID la 24+3=27

> Dia chi mang moi 203.162.10/27

* Địa chỉ 203.162.10.0/27 > 27 là số bits host dùng

them

Subnet mask trong dang nhi phan Subnet mask

†11111111.11111111.11111111 ˆ 00000 259.255.255.224

13

Trang 14

aN Ws

âu:

¢ Nhu thé NetworkID cua 6 Subnets moi co Ia

¬ Subnet ID trong dạng nhị phân

0 (loại) | 11001011.10100010.00001010 00000 203.162.10.0/27

11001011.10100010.00001010 00000 203.162.10.32/27 11001011.10100010.00001010 - - 00000 203.162.10.64/27

3 11001011.10100010.00001010 00000 203.162.10.96/27

4 11001011.10100010.00001010 » 00000 203.162.10.128/27

11001011.10100010.00001010 » 00000 203.162.10.160/27 11001011.10100010.00001010 - 00000 203.162.10.192/27

7 (loại) | 11001011.10100010.00001010 (00000 203.162.10.224/27

opxBk207 GhO biet Khoang dia Chi IP Cua Cac host trong

moi Subnet

ĐIỆN|TU

VIÊNTHÔNG

Dai Host ID trong dạng nhị phân

11001011.10100010.00001010.0°0 00001 > 203.162.10.33/27 >

11001011.10100010.00001010. 600001 > 203.162.10.65/27 >

11001011.10100010.00001010.)° 00001 > 203.162.10.97/27 >

11001011.10100010.00001010 00001 > 203.162.10.129/27 >

11001011.10100010.00001010 © 00001 203.162.10.161/27 >

11001011.10100010.00001010 9600001 203.162.10.193/27 >

Trang 15

118 Cách xác định địa chỉ Network ID

Default Mask 255.255.0.0

141.14.72.24 _ AND } = 141.14.0.0

IP address | Network address _

a Without subnetting

Subnet Mask 255.255.192.0

IP address | Network address |

b With subnetting

Soe

i

15

Trang 16

ee

|

- CIDR (Classless Interdomain Routing) dung dé

khac phuc duoc van dé thiéu hut dia chi va bang định tuyên lớn

CIDR là một cách đề gộp (aggregation) các địa chỉ mang lại thành một địa chỉ được biêu diễn bằng prefix mask (nghĩa là bằng số bit biêu diễn cho mặt nạ) Cách biểu diễn này không quan tâm đến

địa chỉ thuộc lớp nào

Soon

i

¢ Trong hé thong phan ldp ,cac router xac dinh lop

cua 1 dia chi sau do xac dinh cac octets Network

va Host dua tren lớp đó

Voi CIDR thì một router sử dụng một Prefix đề xác định số lượng số bits Network

Ví dụ : 10.10.10.10/30 thi /30 là Prefix

=>>Mạng này gồm có 30 bits Network

CIDR cải thiện quy mô và hiệu quả của |IPv4 boii : Thay thê địa chỉ phân lớp bằng một sơ đồ địa chỉ không

phan lớp linh hoạt và ít lãng phí hơn

Mở rộng khả năng gộp địa chỉ ,còn được biết là

Trang 17

© DHBK 2007

Tercong ducing voi liop ©

So lIurong dia

Inost

1Ö lớp C sa host

1/2 Iidp Cc 145 host

1 idp c 56 host

~-^3 lcïm © S124 host

4idp C 10424 host

S idp Cc =~ O45 host

16 idp © 4 096 host

32 Idp Cc c.1 2 host

64 idp C 16 384 host

128 i¢dp Cc 32.ZEE=E host

256 Iidp C 6S 536 host

(= 1 Iidp By

512 idp Cc 131 OS host

1,024 idp Cc —b? 144 host

2 048 Idp Cc S274 4255 host

Supernetwork

34/Chaptert

17

Trang 18

oe

„ Đề thực hiện chức năng định tuyên của mình thì

các Router phải chứa các thông tin về các tuyên

trong bảng định tuyên của minh

Khi mạng có kích thước lớn thì đòi hỏi bảng định

tuyên của Router ciing lon theo

Quá trình ta làm bằng cách bớt số bits trong

Subnet mask khi gom hai hay bồn (v.v ) subnets

lại với nhau đề tăng con số HostID tối đa trong

một Subnet, được gọi là SUPERNETTING

Như vậy thi subnet là một Network

Supernet thì trong nó gồm nhiều Network khác

© DHBK 2007

Soe

i

192.168.98.0

''192.168.99.0

192 168.100.0

192.168.101.0

192.168.102.0

192.168.105.0

11000000

11000000

11000000

11000000

11000000

11000000

I0101000

| 10101000

I0101000 I0101000

10101000

10101000

0110.0010

01100011

01100100

01100101

01100110

01101001

00000000

00000000

00000000

00000000

00000000

00000000

36/Chapter1

18

Trang 19

ee

|

Summary route is 192.168.96.0/20

192.168.96.0 | 11000000 | 10101000 01400000 00000000

° Với classless ,không còn khái niệm về các lớp địa

chỉ A,B,C mà thay vào đó là các block có độ dài

bits khả biên

Ca mang Internet coi nhw 1 supernet ,sau do

người ta ứng dung Subnetting va VLSM dé chia

mạng ra thành các mang con có kích thước phủ

hợp

VD : 1 tổ chức yêu câu được cấp địa chỉ IP,họ sẽ được

cấp 1 block với số lượng host khả dụng tùy theo yêu

cau

19

Ngày đăng: 03/04/2014, 23:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Subnet mask mặc định - Địa chỉ IP, subneting, supernet, CIDR, và cách thực hiện subneting DT5
ng Subnet mask mặc định (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w