Địa chỉ IP, subneting, supernet, CIDR, và cách thực hiện subneting DT8 Báo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Tô Hoàng HiệpNguyễn Vân HươngNguyễn Chung Nghĩa
L ớp
Sinh viên thực hiện
Điện tử 8 K48
GIỚI THIỆU CHUNG
Như chúng ta đã biếtInternetlà một mạng máy tính toàn
cầu , do hàng nghìn mạng máy tính từ khắp mọi nơi kết nối lại
tạo nên Khác với cách tổ chức theo các cấp: nội hạt, liên tỉnh,
quốc tế của một mạng viễn thông (như mạng thoại chẳng hạn),
mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tính dù
nhỏ, dù to khi kết nối vàoInternetđều bình đẳng như nhau
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG
Internet
Đối với mạng Internet ,
do cách tổ chức chỉ có một cấp nên mỗi một khách hàng hay một máy chủ ( Host ) hoặc Router đều có một địa chỉ Internet
duy nhất mà không được phép trùng nhau.
GIỚI THIỆU CHUNG
máy chủ trên hàng trăm nghìn mạng
Information Centure) phân phối địa chỉ mạng (Network Number)
gia tự phân phối địa chỉ máy chủ (Host Number)
Internet
Nhiều mạng quá Làm sao nhớ nổi
Network 1
Network n
Network 2
Trang 31.Các thành phần của địa chỉ IP v4 :
●32 bit chia thành 4 octet
●2 thành phần chính :
+Network Number : Địa chỉ mạng
Network Number Host Number
Network Prefix Host Number
Bit 0 Bit 31
Hoặc
Bit 0 Bit 31
CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP
Lê Thanh Nghị 58A
Địa chỉ IP là ở dạng nhị phân nhưng để dễ phân biệt ta biểu
diễn địa chỉ IP ở dạngthập phân
VD:
CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP
Trang 6( Network Number ) ít, địa chỉ
máy chủ ( Host Number ) nhiều.
●Địa chỉ lớp B: Địa chỉ mạng vừa
phải, địa chỉ máy chủ trên từng
Số mạng tối đa được sử dụng là126(2٨7 - 2 )
(00000000(0.x.x.x) và01111111(127.x.x.x) không được phân)
địa chỉ mạng của lớp A :
Từ001đến126
Số máy chủ tối đa trên 1 mạng là16.777.214(2٨24 - 2)
(tất cả các bit ở Host Number không được đồng thời bằng0
Trang 7CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP
Ta thấy tổng số địa chỉ IPv4 tối đa là4.294.967.296
(2٨32) trong đó không gian địa chỉ IP thuộc lớp A (tính theo lí
thuyết) là 2.147.483.648(2٨31) Như vậy không gian địa chỉ IP
thuộc lớp A chiếm khoảng50%tổng không gian địa chỉ IPv4 đựoc
< -Network Number >< -Host Number ->
Số mạng tối đa được sử dụng là16.384(2٨14)
Địa chỉ mạng của lớp B :
Từ128.000đến191.255
Số máy chủ tối đa trên từng mạng là 65.534(2٨16 – 2)
Địa chỉ máy chủ của 1 mạng của lớp B :
Từ000.001đến255.254
Trang 8CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP
Tổng số không gian địa chỉ IP lớp B (tính theo lí thuyết) là
gian địa chỉ IPv4 đựoc sử dụng
Vd : 1 địa chỉ đầy đủ của lớp B : 128.123.100.254
Số máy chủ tối đa trên từng mạng 254(2٨8-2)
Địa chỉ máy chủ của 1 mạng của lớp C :
Từ001đến254
Trang 9CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP
Tổng số không gian địa chỉ IP lớp C (tính theo lí thuyết) là
gian địa chỉ IPv4 đựợc sử dụng
Vd: 1 địa chỉ đầy đủ của lớp C : 192.0.0.1
Trang 10Nguyên nhân ra đời :
●Khi 1 mạng muốn kết nối vào Internet, nó sẽ đựoc NIC cấp cho 1 số địa
chỉ thích hợp tại thời điểm đó Sau này nếu mạng đó muốn phát triển hơn
nữa thì lại phải xin thêm địa chỉ
●Các lớp địa chỉ cũng có khi không hoàn toàn phù hợp với thực tế
Vd địa chỉ lớp B, mỗi 1 địa chỉ mạng có thể cấp cho 65534 địa chỉ máy
chủ; khi đó 1 mạng con chỉ có khoảng vài chục máy chủ sẽ lãng phí rất
nhiều địa chỉ còn lại
●Việc xin thêm địa chỉ sẽ làm gia tăng số lối vào của bảng định tuyến
toàn cầu (Internet’s routing tables)
Từ 1985 đã xuất hiện 1 chuẩn hỗ trợ ;qua đó thực hiện việc phân chia
các lớp A,B,C thành các phần nhỏ hơn, gọi là địa chỉ mạng con (IP
subnetting)
Trang 11Trước hết ta so sánh :
Các thành phần trong địa chỉ lớp :
Network Prefix Host Number
Các thành phần trong địa chỉ mạng con :
Network Prefix Subnet Number Host Number
Subnetting
Không làm tăng số lối vàocủa bảng định tuyến toàncầu, tất cả mạng con (subnetworks) ở bêntrong Private Network đềukết nối với Internet thôngqua địa chỉ130.5.0.0
Người quản trị mạng cũng không phải xin thêm địa chỉ mới khi muốn gia tăng số mạng
Trang 12Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
●Lấy bớt một số bit của phần địa chỉ máy chủ (Host
Number) để tạo địa chỉ mạng con
● Lấy bao nhiêu bit phụ thuộc vào số mạng con cần thiết là
bao nhiêu
Network Prefix Subnet Number Host Number
< -Extended Network Prefix ->
bởi mặt nạ mạng con (Subnet Mask).
Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
Subnet Mask : chỉ ra cách biên dịch địa chỉ IP qua việc
xác lập số bit đựoc dùng để định danh mạng con
( subnet ) mà máy tính thuộc về
Các Subnet mask : Lớp A 255.0.0.0
Lớp B 255.255.0.0
Lớp C 255.255.255.0
Trang 13Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
●Bit của mặt nạ mạng con đựoc thiết lập là 1 qua việc xác lập
có bao nhiêu bit của địa chỉ IP (IP Address) đựoc dùng làm
Extended Network Prefix để phân biệt các subnet khác
nhau
●Các bit còn lại được thiết lập là 0 được dùng để biểu diễn
các host của các subnet đó
VD :
●Người quản trị có địa chỉ /16 của 130.5.5.25 và muốn sử
dụng toàn bộ octet thứ ba để định địa chỉ mạng con, khi đó
người quản trị phải định mặt nạ mạng con là255.255.255.0 .
Trang 14Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
1- Xác định Subnet Mask / Số bit của Extended Network Prefix
2- Xác định các Subnet Number
3- Xác định địa chỉ máy chủ (Host Number) cho từng mạng con
4- Xác định địa chỉ quảng bá ( Broadcast Address ) cho từng mạng con
Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
Ta xét một số ví dụ như sau :
Giả sử ta có địa chỉ IP của lớp C : 193.1.1.0 /24vớisubnet masklà
255.255.255.0 Giả sử ta cần chia Network này thành 6 subnets
Trang 15Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
Để đếm đến 6 trong hệ thống nhị phân (cho 6 subnets) ta cần lấy
thêm của Host Number 3 bit nữa
Công thức tổng quát :
Y ≤ 2٨X (*)
Trong đó Y : số subnet cần tạo (Y=6)
X : số bit cần lấy thêm nhỏ nhất củaHost Number để
thoả mãn
bất đẳng thức (*) (X=3)
Do đó cái Subnet mask sẽ cần 24 bits(của Network Prefix) + 3
bits(củaSubnet Number) = 27 bits được thiết lập là 1
27 cũng chính là số bit củaExtended Network Prefix
< -Extended Network Prefix ->
255.255.255.224 = 11111111.11111111.11111111 │111│00000
< -27 bits ->
Như vậy có 5 bits của Host Number được dung để biểu diễn các máy chủ
của từng subnet riêng biệt
Có 2٨5 – 2 = 30 máy chủ của từng subnet (-2 vì tất cả các bit bằng 0
Trang 163- Xác định địa chỉ máy chủ cho từng mạng con
thời bằng 0 (là địa chỉ của Subnet ) hoặc bằng 1 (được
dùng làm địa chỉ quảng bá )
● Trong ví dụ trên, có 5 bits Host Number của từng
địa chỉ mạng con Như vậy sẽ có 2٨5 – 2 =30 hosts
của từng mạng con Các hosts đựợc đánh số từ 0 đến
30
Trang 18Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
4- Xác định địa chỉ quảng bá cho từng mạng con
Ví dụ địa chỉ quảng bá củaSubnet #2là :
11000001.00000001.00000001.01011111 = 193.1.1.95
Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
Vd:Giả sử ta có địa chỉ mạng 140.25.0.0 /16 (địa chỉ lớp
B) và cần chia Network này thành các subnet sao cho
mỗi subnet hỗ trợ 60 host
●Tối thiểu là 6 bits ( vì 2٨6 –2=62 ) ởHost Number
Như vậy chỉ thừa có 2 host
●Tuỳ từng yêu cầu của mạng mà ta có cách thiết lập khác nhau :
tăng số bit trongHost Number ( tăng số host trong mỗi subnet)
và giảm số bit trongSubnet Number(giảm tổng số mạng con có
thể tạo ra không cần thiết)
● Ở đây nếu trong tương lai ta cần mở rộng thêm máy chủ thì nên
sử dụng 7 bits choHost Numberđể có thể hỗ trợ được 126 hosts
(2٨7 - 2)
Trang 19Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
Số bit củaExtended Network Prefixlà 32 – 7 = 25 bits
Biểu diễn dưới dạng thập phân thìSubnet masksẽ là : 255.255.255.128
< -Extended Network Prefix ->
Trang 20Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
3- Xác định địa chỉ máy chủ cho từng mạng con
Xét trường hợp của Subnet #3 :
Trang 21Cách thực hiện
định địa chỉ mạng con
4- Xác định địa chỉ quảng bá cho từng mạng con :
Địa chỉ quảng bá cho mạng con Subnet #3 :
10001100.00011001.00000001.11111111 = 140.25.1.255
SUPERNETTING
(địa chỉ siêu mạng)
Những hạn chế của mô hình phân lớp (classful):
(trong khi có hơn 2 triệu địa chỉlớp Cthì chỉ có khoảng 17.000 địa
chỉlớp B)
Ví dụ, nếu cần 100 địa chỉ thì phải chỉ định lấy một địa chỉlớp C
nào đó, đây là cách ít gây lãng phí nhất nhưng vẫn làm cho có
đến 154 địa chỉ không được sử dụng
Mô hình phân lớp (classful) dần được thay thế bằng
mô hình không phân lớp (classless)
Trang 22SUPERNETTING
(địa chỉ siêu mạng)
Địa chỉ IP trong Class C với subnet mask 255.255.255.0:
Số Hosts tối đa trong mỗi Network là 2^8 – 2 = 254
200 không bị trở ngại nào cả
Finance cần thêm 1 bit mới đủ
SUPERNETTING
(địa chỉ siêu mạng)
Trang 23 23 bits đầu (từ trái qua phải) của 2 network IP address(2) and (3)
đều giống nhau
Thu Subnet masktừ 24 xuống 23 cho (2) và (3) ta sẽ có
một Subnet có thể cung cấp 2 * (2٨8 -2 )= 508 hosts
Trang 24SUPERNETTING
(địa chỉ siêu mạng)
Supernetting
Bớt số bits trong Subnet mask khi gom hai hay bốn
, subnets lại với nhau để tăng số Host tối đa trong
một Subnet
Dùng trong router có bổ sung CIDR (Classless
Inter-Domain Routing) và VLSM (Variable Length Subnet
Mask
CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
CIDR là một lược đồ địa chỉ mới cho Internet, nó cho
phép sử dụng hiệu quả tài nguyên địa chỉ IP hơn là
mô hình lược đồ địa chỉ chia thành các lớp A, B, C
cũ.
Trang 25Tại sao phải sử dụng đến CIDR ?
●Sự cạn kiệt của không gian địa chỉ IP
●Hết khả năng cần thiết cho bảng định tuyến toàn cầu(Internet ‘s
việc sử dụng những công nghệ mới nhất về định tuyến, thì tối đa theo
nguyên lý cũng chỉ có thể cung cấp 60,000 lối vào cho bảng định tuyến
CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
CIDR lần đầu tiên được giới thiệu vào năm 1993 đã khắc
phục được phần nào những hạn chế trên và tối ưu hoá
việc sử dụng không gian địa chỉ IPv4.
●Loại bỏ cách thức chia địa chỉ IP theo lớp như thông
thường
●Định tuyến tập trung phân cấp (Route Aggregation)
Trang 26CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
CIDR loại bỏ cách thức chia địa chỉ IP theo lớp như
thông thường.
●Thay vì bị giới hạn các bit chỉ thị mạng (Block Prefix Length) là 8
(lớp A), 16 (lớp B) hay 24 bit (lớp C), CIDR hiện nay sử dụng bất kỳ
bit nào từ vị trí 13 đến 27
●Block địa chỉ thu được có thể thiết kế cho mạng nhỏ khoảng
32 host hoặc những mạng cỡ lớn trên 500,000 host Điều này cho
phép sự phân chia địa chỉ gần hơn với nhu cầu của các mạng mới
được thiết lập
●Một địa chỉ CIDR cũng bao gồm 32 bit như địa chỉ IP chuẩn và thêm
vào đó là thông tin có bao nhiêu bit được sử dụng để đánh địa chỉ
mạng
CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
VD: trong địa chỉ CIDR : 206.0.64.0/18chỉ ra rằng 18 bit đầu tiên
được sử dụng cho việc xác định ra một mạng duy nhất và các bit
còn lại thì được sử dụng để đánh địa chỉ cáchosttrong mạng
Trang 27CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
Node mạng lõi
Mã vùng
(tương ứng với
mã vùng)
Tổng đài
●Block địa chỉ lớn thì được phân chia cho các nhà cung cấp
dịch vụ lớn, và sau đó các ISP này sẽ phân chia tiếp địa chỉ
CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
Trang 28CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
Xét ví dụ về CIDR :
1 ISP được phân địa chỉ block 200.25.0.0/16
Địa chỉ block này sẽ có 65536 (2٨16) địa chỉ IP
ISP này muốn phân phối địa chỉ block nhỏ hơn 200.25.16.0 /20,
địa chỉ này có 4096 (2٨12) địa chỉ IP Địa chỉ block
Trang 29CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
Trong mô hình địa chỉ CIDR thì ISP có thể chia địa chỉ
như sau :
Mỗi phần sẽ có 1 nửa không gian địa chỉ hay 2048 (2٨11) địa chỉ IP
ISP’sblock11001000.00011001.00010000.00000000 200.25.16.0/20
OrgA 11001000.00011001.00010000.00000000 200.25.16.0/21
Dự trữ 11001000.00011001.00011000.00000000 200.25.24.0/21
bằng nhau Mỗi 1 phần sẽ có ¼ không gian địa chỉ hay 1024 (2٨10)
phần block bằng nhau Mỗi block sẽ có 1/8 không gian địa chỉ hay
512(2٨9) địa chỉ IP
Dự trữ 11001000.00011001.00011100.00000000 200.25.16.0/22
OrgC 11001000.00011001.00011100.00000000 200.25.16.0/23
OrgD 11001000.00011001.00011110.00000000 200.25.24.0/23
Trang 30CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
Việc phân chia địa chỉ theoCIDRlàm giảm số lối vào cho bảng
định tuyến toàn cầu :
CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
Trang 31Org A định tuyến tập trung 8 địa chỉ /24 vào 1 địa chỉ
Như vậy ISP đưa vào bảng định tuyến toàn cầu với chỉ 1
lối vào có địa chỉ 200.25.0.0/16
CLASSSLESS INTER-DOMAIN
ROUTING (CIDR)
Kết luận
Sự phát triển như vũ bão của Internet, sự ra đời của rất
nhiều mạng khác nhau đã dẫn đến việc phát sinh rất
nhiều mô hình định địa chỉ IP : subnetting, supernetting,
CIDR … để mở rộng thêm không gian địa chỉ IP v4 (32
bit) Tuy nhiên với sự phát triển như hiện nay thì cũng sẽ
dẫn đến sự cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên không gian
địa chỉ IPv4 Đó chính là tiền đề dẫn đến sự ra đời của
địa chỉ IP mới : IPv6.