Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, hay và bổ ích. Bỏ ra 10k để có ít nhất 1 HS đạt HSG ! Bạn nghĩ có đáng không???
Trang 1Ngày: /9/20
Tiết 1,2,3
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ ĐẠI CƯƠNG:
TRÁI ĐẤT- BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu: - Nắm được tên các hành tinh trong hệ mặt trời, biết 1 số đặc điểm của
hành tinh trái đất như: Vị trí, hình dạng và kích thước
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc
- Xác định được đường xích đạo, KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam
- HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ
- Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái đất.Hướng chuyển động của nó từ Tây sang Đông
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả, sao mộc, sao thổ, thiên vương, hải vương, diêm vương
- Kích thước trái đấtBán kính: 6370km, xích đạo: 40076km, diện tích bề mặt: 5100000000km2
*KQ1 trong hệ mặt trời, trái đất vị trí nào xa dần mặt trời
A.Vị trí thứ 3 C.Vị trí thứ 7
B Vị trí thứ 5 D.Vị trí thứ 9
2 Quả địa cầu là
- Quả địa cầu là mô hình của trái đất được thu nhỏ
3 Trục trái đất là
A.Một mặt phẳng cắt mặt trái đất ở 2 điểm cố định
B Một đường thẳng xuyên tâm cắt mặt trái đất ở 2 điểm
cố định
.C.Một đường thẳng tưởng tượng xuyên tâm cắt mặt trái
đất ở 2 điểm cố định
D tất cả đều đúng
4.Trên quả địa cầu, nước ta nằm ở
A.nửa cầu tây, và nửa cầu bắc
.B.nửa cầu đông, và nửa cầu bắc
C.nửa cầu tây, và nửa cầu nam D.nửa cầu nam, và nửa cầu đông
5.Đưỡng xích đạo là
- xích đạo là vòng tròn lớn nhất trên trái đất chia mặt cầu thành hai nửa cầu bằng nhau
6 Kinh tuyến,vĩ tuyến là
- kinh tuyến là những đường nối từ cực bắc đến cực nam
Trang 2- Kinh tuyến,vĩ tuyến là
gì?
+ Những đường vòng
tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các đường
kinh tuyến là những
đường gì ?
+ Xác định trên quả địa
cầu đường kinh tuyến
gốc ?
(Là kinh tuyến 00qua đài
thiên văn G- rinuýt nước
KT tây ;Nửa cầu đông
,nửa cầu tây
- Là đường kinh tuyến gốc Là kinh tuyến 00qua đài thiên văn G- rinuýt nước anh
- Có 360 đường kinh tuyến
- Có 181 đường vĩ tuyến
- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, đánh số 0o
- Đường XĐ là đường VT lớn nhất chia Trái Đất thành 2 nửa bằng nhau
- Những đường nằm bên phải đường KT gốc là KT đông
- Những đường nằm bên trái là KT Tây
- Nửa cầu đông : Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến
20o T và160o Đ trên đó có châu âu ,châu á ,châu phi và châu đại dương
- Nửa cầu tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20o T và160o Đ trên đó có châu mĩ
- VT Bắc từ đường XĐ lên cực bắc
- VT Nam từ đường XĐ xuống cực Nam
- Nửa cầu bắc : Nửa bề mặt cầu tính từ xích đạo đến cực bắc
- Nửa cầu nam: Nửa bề mặt cầu tính từ xích đạo đến cực nam
+ Công dụng : Các đường KT,VT dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt trái đất
7 Bản đồ là
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ về một khu vực nào đó hay toàn bộ bề mặt trái đất
8.Để vẽ bản đồ người ta phải làm những công việc
- Muốn vẽ được bản đồ người ta phải đo đạc,tính toán,ghi chép các đối tượng để có thông tin và chọn phương pháp chiếu đồ,tính tỉ lệ,chọn kí hiệu để thể hiện các đối tượng
đó trên bản đồ
9.Tỉ lệ bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa các khoảng cách tương ứng
Trang 3+ Làm BT2tr (14): 5cm trên BĐ ứng khoảng cách trên thực địa là:
BĐ có tỉ lệ 1:200000 Gợi ý:1 cm BĐ ứng 200000cm thực tế =2km
5 cm BĐ x200000 cm thực tế =1000000 cm=10km+ BT3tr(14): KCBĐ x tỉ lệ =KCTT
KCTT:KCBĐ = tỉ lệ HN đi H.Phòng =105km=
10500000 cm:15 =700000 tỉ lệBĐ :1:700000
*Bài tập1: Khi đọc hiểu nội dung bản đồ thì trước tiên là:
A Tìm phương hướng C.xem tỉ lệ
.B Đọc bản chú giải D Đọc độ cao trên đường đồng
mức
*Bài tập 2:Trên bản đồ VN tỉ lệ 1: 900000, một đoạn thẳng AB trên BĐ là 5cm tương ứng trên thực địa một khoảng cách :
.A.45km C.4,5km
B.54km D.Tất cả sai
10.Phương hướng trên BĐ,KĐ, VĐ, Toạ độ địa lí
- Đầu phía trên của đường KT là hướng Bắc
- Đầu phía dưới của đường KT là hướng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.)Vậy trên cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào KT,VT
- Trên BĐ có BĐ không thể hiện KT&VT dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc
- Toạ độ địa lý của một địa điểm bao gồm kinh độ, vĩ độ của địa điểm đó
200
200 00Toạ độ điểm A : 300T Toạ độ điểm C : 100 Đ
100N 100 N
Trang 4Toạ độ điểm B : 100 T Toạ độ điểm D: 200Đ
100B 200BNước ta thuộc nửa cầu bắc vào tháng năm âm lịch (tháng 6 dương lịch ) thuộc mùa hạ có đêm ngắn ngày dài chưa kịp nằm trời đã sáng ,vào tháng mười âm lịch (tháng 11 dương lịch ) thuộc mùa đông ngày ngắn đêm dài ,chưa kịp vui chơi đã tối
- HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết ba loại kí hiệu bản đồ.trên bđ :kí hiệu điểm ,kí hiệu đường kí hiệu diện tích
- Biết một số dạng kí hiệu trên bản đồ : kí hiệu hình học ,kí hiệu chữ ,kí hiệu hình tượng
- Cách biểu hiện đô cao địa hình trên bđ : thang màu ,đường đồng mức
- Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái đất Hướng chuyển động của nó từ Tây sang Đông
- Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
yêu cầu Hs cho biết
- CH: Tại sao muốn hiểu
Trang 5nhau bao nhiêu mét?
+ Dựa vào đâu để ta biết
được 2 sườn tây - đông
sườn nào cao hơn sườn
nào dốc hơn?
- GV giới thiệu quy ước
dùng thang màu biểu
quanh trục của trái đất
theo hướng nào, các hệ
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hay đường đòng mức
- Quy ước trong các bản đồ giáo khoa địa hình việt nam
+ Từ 0m-200m màu xanh lá cây + từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt
+ từ 500m -1000m màu đỏ
+ từ 2000m trở lên màu nâu
3.Sự vận động tự quanh của trái đất và các hệ quả Vận động của Trái đất quanh trục
a.Sự vận động tự quanh quanh trục của trái đất
- Hướng tự quay trái đất Từ Tây sang Đông-Thời gian tự quay1vòng 24 giờ
- Chia bề mặt trái đất thành 24khu vực giờ
- Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó là giờ khu vực
- Giờ gốc (GMT)khu vực có kt gốc đi qua chính giữa làm khu vực gìơ gốc và đánh số 0(còn gọi giờ quốc tế
- Phía đông có giờ sớm hơn phía tây
Trang 6- khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt có ngày đêm
- diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi là ngày còn dt nằm trong bóng tối là đêm
+Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất nên các vật chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hướng
Bán cầu Bắc: 0 -> S (bên phải) Bán cầu Nam: P -> N (bên trái)
b Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
-Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- 1 vòng = 365 ngày và 6 giờ
- Hiện tượng các mùa
Có độ nghiêng không đổi, hướng về 1phía
- 2 nửa cầu luân phiên nhau ngả gần và chếch xa mặt trời sinh ra các mùa
- Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt trời nhiều hơn
- Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Nam ngả về phía Mặt trời nhiều hơn
- Ngày 21/3 và ngày 23/9 (ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng vào đường xích đạo.)
- Xuân – Hạ - Thu - Đông
- Mùa Xuân – Thu ngắn và chỉ là những thời điểm giao
*Bài tập1: Khi trái đất tự quay quanh trục đã tạo hiện tường gì :
A Giờ giấc mỗi nơi một khác C.Làm lệch hướng các chuyển động
B Ngày đêm nối tiếp nhau D Tất cả đều đúng
*Bài tập2: Khi khu vực giờ gốc là 5 giờ sáng thì việt Nam lúc đó là:
Trang 7-Vẽ hình và phân tích
hiện tượng ngày và đêm
dài ngắn theo các vĩ độ
khác nhau trên trái đất
vào ngày 22- 6 và ngày
22- 12
-cách tính mùa trong
năm ở nửa cầu bắc theo
dương lịch như thế nào?
(tháng 6 dương lịch ) thuộc mùa hạ có đêm ngắn ngày dài chưa kịp nằm trời đã sáng ,vào tháng mười âm lịch (tháng 11 dương lịch ) thuộc mùa đông ngày ngắn đêm dài ,chưa kịp vui chơi đã tối
4.Hiện tượng đêm trắng:
- là hiện tượng màn đêm chưa buông xuống đã thấy bình minh (đêm chưa đầy nửa tiếng).trong chuyển động hàng ngày mặt trời xuống không quá17030' trên đường chân trời Hiện tượng bắt đầu từ 49cvề cực thì đêm trắng sẽ xuất hiện nhiều hơn
- Hiện tượng ngày liên tục: xảy ra ở vĩ độ 65042(ngày 24giờ),ở vĩ độ này mặt trời không lặn dưới đường chân trời.mà hàng ngày nó lướt dọc đường chân trời
5.Vẽ hình
- yêu cầu vẽ đúng,rõ ràng,đầy đủ các chi tiết cần thiết
- phân tích + vào ngày ngày 22- 6 bán cầu bắc ngả về phía mặt trời nhiều nhất nửa cầu bắc có ngày dài đêm ngắn ở nửa cầu nam có ngày ngắn đêm dài từ vòng cực bắc có ngày dài 24 giờ từ vòng cực nam đến cực nam có đêm dài 24 giờ
+ vào ngày ngày 22- 12bán cầu nam ngả về phía mặt trời nhiều nhất nửa cầu nam có ngày dài đêm ngắn ở nửa cầu bắc ngày ngắn đêm dài từ vòng cực bắc có đêm dài 24 giờ Từ vòng cực nam đến cực nam có ngày dài 24 giờ
6.cách tính mùa trong năm ở nửa cầu bắc theo dương lịch:
- Mùa xuân: 21/3->22- 6
- Mùa hạ: 221/6->23- 6
- Mùa thu: 23/9->22- 12
- Mùa đông: 22/12->21- 37.Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới quanh năm nóng,sự phân hóa mùa không rõ rệt.ở miền bắc tuy cũng có bốn mùa nhưng mùa xuân ,mùa thu chỉ là mùa chuyển tiếp ngắn:ở miền nam hầu như nóng quanh năm ,chỉ có hai mùa là một mùa khô và một mùa mưa
III Củng cố
IV Hướng dẫn :Về nhà xem lại phần chuyển động của trái đất - vận dụng liên hệ
thực tế
Trang 8- ở nước ta phân chia
mùa xuân ,hạ thu, đông
- các ngày đặc biệt trong
năm ở nửa cầu bắc là
ngày nào có tên là gì ?ở
nửa cầu nam thì sao ?
- Vì sao có hiện tượng
các mùa nóng ,lạnh khác
nhau trên tr
- vì sao đường biểu hiện
trục trái đất (BN) và
đường phân chia (ST)
1.cách tính mùa trong năm ở nửa cầu bắc theo dương lịch:
- Mùa xuân: 21/3->22- 6
- Mùa hạ: 221/6->23- 6
- Mùa thu: 23/9->22- 12
- Mùa đông: 22/12->21- 32.Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới quanh năm nóng,sự phân hóa mùa không rõ rệt.ở miền bắc tuy cũng có bốn mùa nhưng mùa xuân ,mùa thu chỉ là mùa chuyển tiếp ngắn:ở miền nam hầu như nóng quanh năm ,chỉ có hai mùa là một mùa khô và một mùa mưa
3 Năm thiên văn và năm lịch:
- Năm thiên văn là thời gian trái đất quay trọn một vòng trên quỹ đạo :365 ngày 1/4(365 ngày 6 giờ)
- Năm lịch là khi làm lịch để cho thuận lợi người ta lấy chẵn 365 ngày làm một năm.so với năm thiên văn,năm lịch thiếu 6 giờ
4.Năm lịch thiếu 6 giờ mỗi năm so với năm thiên văn cho nên cứ 4 năm người ta thêm 1 ngày vào năm lịch
để đúng với năm thiên văn.năm này có 366 ngày gọi là năm nhuận
5 ở nửa cầu bắc các ngày đặc biệt trong năm:
- 21/3 Ngày xuân phân -23/9 Ngày thu phân
- 22/6 Ngày hạ chí -22/12 Ngày đông chí
- ở nửa cầu nam cùng lúc thì ngược lại:
- 21/3 Ngày thu phân - 23/9Ngày xuân phân
- 22/6 Ngày đông chí - 22/12Ngày hạ chí
Trang 9không trùng nhau?
- Vì sao hai nửa cầu bắc
và nam có hiện tượng
ngày và đêm dài ngắn
khác nhau theo vĩ độ ?
6.khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất có độ nghiêng không đổi và luôn về một phía nên hai nửa cầu bắc và nam luân phiên nhau ngã về phía mặt trời thời gian nửa cầu nào ngả về phía mặt trời nhận được nhiều ánh sáng nhiệt là mùa nóng ,cùng lúc đó nửa cầu còn lại chếch xa mặt trời nhận ít nhiệt là mùa lạnh
7.Hai đường BN và ST không trùng hướng với nhau mà cắt nhau ở tâm trái đất một góc 23027' là do đường St thẳng góc với mặt phẳng quỹ đạo còn đường BN lại nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033'
- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
- HS cần nắm được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh Mặt trời
- Có khái niệm về các đường: Chí tuyến Bắc, Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam
- HS cần nắm được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh Mặt trời
II.Nội dung
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung
- Vào ngày nào trong
năm ở khắp mọi nơi trên
trái đất có ngày và đêm
dài bằng nhau ,vì sao
7.vào ngày 21/3 và ngày 23/9 ở khắp mọi nơi trên trái đất có ngày và đêm dài bằng nhau.lúc này trục trái đất(BN) nằm trong mặt phẳng sáng tối(ST),ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở xích đạo nên hai nửa cầu bắc và nam đều được chiếu sáng như nhau
Trang 10-Vòng cực bắc ,nam là
những đường như thế
nào?
- Tìm hiểu ở 2 miền cực
số ngày có ngày, đêm dài
suốt 24 giờ thay đổi theo
mùa:
- GV: Yêu cầu HS dựa
vào H25 (SGK) cho biết:
8 Chí tuyến bắc,chí tuyến nam:
- Chí tuyến bắc là đường vĩ tuyến 23027B, nơi có ánh sánh mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất vào ngày 22/6
- Chí tuyến nam là đường vĩ tuyến 23027N, nơi có ánh sánh mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất vào ngày 22/12
9 Vòng cực bắc ,nam là các vĩ tuyến66033'B vàN, đường giới hạn các khu vực có ngày và đêm dài suốt 24 giờ ở nửa cầu bắc và nam
6.ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:
ngày dài 24h
Số ngày có đêm dài 24h
Cực nam
186 (6Tháng) 186 (6Tháng) Hạ
Đông23/9-21/3 Cực bắc
III Củng cố
IV Hướng dẫn :Về nhà xem lại phần hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Trang 11có thay đổi như thế nào ?
- Vì sao nơi có nhiệt độ
1 -Vẽ sơ đồ về sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.(hình vẽ rõ ràng ,chính xác )
2 Hiện tượng ngày và đêm: vận động tự quay quanh trục của trái đất và dạng hình cầu của nó đem đến cho chúng ta ngày đêm kế tiếp nhau ,làm cho các giờ ở các kinh tuyến trong một ngày không có nơi nào trùng lặp nhau Từ đó con người chia ra giờ ,phút ,chia ra giờ địa phương ,giờ khu vực ,giờ quốc tế theo kinh tuyến
- Hiện tượng lệch hướng các chuyển động: Gió thổi ,nước chảy trên mặt đất theo hướng B- N.đều chịu tác động của vận động tự quay ,do đó đều bị chệch hướng sang phải hoặc trái.ở BCN từ xích đạo lên hoặc từ cực xuống đều lệch sang phải(so với nơi xuất phát).BCN gió thổi theeo chiều nào cũng tay trái (so với nơi xuất phát)
3 Chí tuyến = 900- độ nghiêng = 900 - 550 =350B và 350 N
+ vòng cực = độ nghiêng của trục =550 B và N+ Đới khí hậu : nhiệt đới và hàn đới rộng thêm, ôn đới hẹp lại
4 Nơi có nhiệt độ không khí nóng nhất không phải ở
Trang 12không khí nóng nhất
không phải ở xích đạo ?
- Nêu trái đất chuyển
+ Theo số liệu thống kê tình hình thời tiết thế giới: Tại
xa mạc nhiệt độ ban ngày không quá 350 ,trong khi đó ở
sa mạc Xa - ha - ra ban ngày nhiệt độ lên tới 550c ,sa mạc ả rập lên tới 450 c->500c.xa mạc trung á nhiệt độ lên tới 480c, sa mạc gô - bi lên tới 450c
* Tại các vùng thuộc xích đạo phần lớn là mặt biển mênh mông ,có tính chất khác hẳn lục địa :
+ Nó có khả năng truyền dẫn nhiệt của mặt trời xuống các lớp nước sâu.khi bốc hơi cũng tiêu hao năng lượng
- Nước biển có nhiệt dung rất lớn so với mặt đất,nên nhiệt độ nước tăng chặm so với đất liền
* ở chí tuyến có nhiều lục địa (nhất là BBC) ở đây có nhiều sa mạc.Vào mùa hạ vùng này cũng có góc nhập
xạ lớn ,cường độ bức xạ của mặt trời cao.do nhiệt dung riêng của cát rất nhỏ ,nó nóng lên nhanh chóng khi hấp thụ nhiệt Lại không truyền nhiệt xuống lớp dưới sâu được
- Xích đạo mây mưa nhiều hơn so với xa mạc vì thế xích đạo không phải là nơi có nhiệt độ không khí nóng nhất của trái đất
5.Trái đất vẫn có ngày và đêm
- Môt năm chỉ có một ngày và một đêm
+ Ngày dài 6 tháng ,đêm dài 6 tháng
- Ban ngày ,mặt đất sẽ tích một lượng nhiệt rất lớn và nóng lên dữ dội
- Ban đêm sẽ rất lạnh
- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giũa ngày và đêm gây
ra sự chêch lệch ,rát lớn về khí áp giũa 2 nửa cầu từ đó hình thành những luồng gió cực mạnh
- Bề mặt trái đất sẽ không còn sự sống
III Củng cố
IV Hướng dẫn :Về nhà xem lại phần sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
Trang 13Ngày /9/ 20
Tiết 16,17,18
TRÁI ĐẤT- BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi
- Đặc điểm riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ
- Biết được nguồn năng lượng địa nhiệt
- Trình bày được cấu tạo và vai trò lớp vỏ Trái Đất được do một số địa mảng nằm
- Cấu tạo bên trong của
trái đất như thế nào?
- GV: Treo tranh Cấu tạo
bên trong của trái đất
- GV: Yêu cầu HS quan
sát tranh , H26 và bảng
thống kê (SGK) cho biết:
- CH:Hãy cho biết Trái
Đất gồm mấy lớp ?
(3lớp )
- CH: Em hãy trình bày
cấu tạo và đặc đỉêm của
lớp ? Nêu vai trò của lớp
vỏ đối với đời sống sản
xuất của con người ?
b,Lớp trung gian : có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt trái đất
c, Lớp nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn đặc
Trang 14- CH: Với nhiệt độ bên
trong của trái đất người
ta sử dụng năng lượng
nào để thay thế nguồn
năng lượng truyền
thống?.(Dùng nguồn
năng lượng địa nhiệt để
thay thế nguồn năng
lượng truyền thống (hóa
là tách xa nhau xô vào
nhau, trượt bậc nhau Kết
quả đó hình thành dãy
núi ngầm dưới đại
- Dùng nguồn năng lượng địa nhiệt để thay thế nguồn năng lượng truyền thống (hóa thạch )
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
- Lớp vỏ trái đất chiếm 1%thể tích và 0.5% khối lượng của Trái Đất
- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc dày 5-70 km (Đá gra nit ,đá ba zan)
- Vỏ Trái đất do 1 số địa mảng kề nhau tạo thành, các mảng di chuyển chậm Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau
- Mảng Bắc Mĩ; Mảng Phi, Mảng Âu á; Mảng ấn độ; Mảng nam cực; Mảng Thái Bình Dương
- Trên Vỏ Trái đất có núi sông - Là nơi sinh sống của loài người
Trang 15dương, đá bị ép nhô lên
thành núi, xuất hiện động
cầu Bắc và nửa cầu
Nam? ( Lục địa Phi.)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lục địa Phi
- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Nam Cực
Trang 16và Nam: Lục địa Phi.
ghi vào phiếu
- B3 thảo luận trước toàn
Trang 17Ngày /9/ 20
Tiết 19,20,21
CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
I.Mục tiêu: HS nắm được: KN đường đồng mức.
- Có khả năng tính độ cao và khoảng cách thực tế dựa vào bản đồ
- Biết đọc đường đồng mức
- Biết khác niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
- HS phân biệt được: Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình
- Hiểu được thế nào là địa hình Caxtơ
- Biết đọc các hang động ( loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi), là những cảnh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Nhắc lại khái niệm nội lực
+ Ngoại lực
- Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu là 2 quá trình: Phong hoá các loại đá và xâm thực (Nước chảy, gió)
2.Địa hình tỉ lệ lớn
- Đường đồng mức là những đường như thế nào ?
Trang 18đường như thế nào ? Dùng để
+ Phân loại núi? ( Núi thấp:
Dưới 1000 m Núi cao: Từ
độ cao tuyệt đối của núi khác
cách tính độ cao tương đối như
thế nào ? ( Độ cao tương đối:
Đo từ điểm thấp nhất đến đỉnh
núi
- Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực
nước biển lên đỉnh núi.)
-Yêu cầu HS đọc kiến thức
SGK và quan sát H35 phân
loại núi già và núi trẻ nêu đặc
điểm của chúng
Dùng để làm gì ?
- Là đường đồng nối những điểm có cùng độ cao
so với mực biển lại với nhau
- Hình dạng địa hình được biết là do các điểm có
độ cao sẽ nằm cùng trên 1 đường đồng mức,biết
độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình , độ dốc, hướng nghiêng
* KQ 1: Khi các đường đồng mức nằm xa nhau,
có ý nghĩa là bề mặt địa hình mà chúng ta biểu hiện có dạng :
B Phong hoá D Tất cả đều sai
3 Núi và độ cao của núi.
+ Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất
- Độ cao thường 500 m so với mực nước biển
+ Núi: - Đỉnh (nhọn)
- Sườn (dốc)
- Chân núi (Chỗ tiếp giáp mặt đất)
+ Phân loại núi:
- Núi thấp: Dưới 1000 m
- Núi trung bình: Từ 1000 m -> 2000 m
- Núi cao: Từ 2000 m trở lên
+ Độ cao tương đối: Đo từ điểm thấp nhất đến dỉnh núi
+ Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực nước biển lên đỉnh núi
3 Núi già ,núi trẻ
a) Núi già
- Được hình thành cách đây hàng trăm triệu năm
- Trải qua các quá trình bào mòn mạnh
- Có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng
Trang 19GV: Cho HS quan sát tranh
ảnh về một số hang động
- CH: + Dựa vào tranh ảnh và
sự hiểu biết của mình em hãy
cho biết thế nào là địa hình
vệ cảnh quan thiên nhiên
- Nêu giá trị kinh tế của miền
núi đối với xã hội loài người?
+ Tại sao bình nguyên tập
trung đông dân cư ?
b) Núi trẻ
- Được hình thành cách đây vài chục triệu năm
- Hiện nay vẫn tiếp tục được nâng cao với tốc độ rất chậm ( vài cm trong 100 năm)
- Có đỉnh nhọn ,sườn dốc ,thung lũng sâu
4 Địa hình Cát xtơ và các hang động
- Địa hình Cát xtơ là loại địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi Các ngọn núi thường lởm chởm sắc nhọn Nước mưa có thể thấm vào các kẽ, các khe, khoét mòn đá tạo ra các hang động và dải trong khối núi
- Ví dụ:
+ Động Phong Nha ( Quảng Bình) + Động Tam Thanh (Lạng Sơn)
- Hang động thường là những cảnh đẹp hấp dẫn khách du lịch ( có nhiều khối thạch nhũ với đủ hình dạng và màu sắc lóng lánh như kim cương)
5.Giá trị kinh tế của miền núi
- Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùng phong phú
- Nơi giàu tài nguyên khoáng sản
- Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dưỡng ,du lịch
Trang 20+ Cao nguyên thuận lợi cho
p/triển nuôi những loạt vật
nuôi nào?
.- CH: Địa phương em cư trú
thuộc loại địa hình nào?
- Kể tên các tỉnh thuộc miền
trung du ở nước ta?
III Củng cố
IV Hướng dẫn : Kết thúc phần địa lý đại cương chương của lớp 6.Về nhà ôn tập
tiếp phần chưa hiểu rõ
- Các đai khí áp trên Trái Đất
- Gió và các hoàn lưu khí quyển Trái Đất
Hiểu được các khái niệm: Sông, phụ lưu, chỉ lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lương
- Hiểu được khái niệm hồ, nguyên nhân hình thành các hồ
- So sánh sự khác nhau giữa sông và hồ
- Nêu được vai trò của sông, hồ đối với đời sống của con người trên trái đất
- Trình bày được các nguyên nhân gây ô nhiễm và sự cần thiết để bảo vệ
Trang 21- Biết được các thành phần của đất cũng như nhân tố hình thành đất.
- Nhắc lại khái niệm nhiệt độ
không khí và cách đo nhiệt độ
không khí? Sự thay đổi nhiệt
độ của không khí.?
1.Lớp vỏ khí
- Các khối khí
+ Khối khí nóng: Hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao
+ Khí lạnh: Hình thành trên các vùng vĩ độ cao,
có nhiệt độ tương đối thấp
+ Khối khí đại dương? hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn
+ Khối khí lục địa: Hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô
-Khối khí luôn luôn di chuyển làm thay đổi thời tiết
2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí
+ Nhiệt độ không khí
- Khi các tia bức xạ Mặt trời đi qua khí quyển, chúng chưa trực tiếp làm cho không khí nóng lên Mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của Mặt trời, rồi bức
xạ lại vào không khí Lúc đó Không khí mới nóng lên Độ nóng lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí
+ Cách tính to TB : Để nhiệt kế trong bóng râm ,cách mặt đất 2m
- to TB ngày: Đo 3 lần: 5h, 13h, 21h
VD: (20 + 23 + 21 ):3
- to TB tháng: to các ngày chia số ngày
- to TB năm: to các thángchia 12 tháng.+ Sự thay đổi nhiệt độ của không khí
* Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vị trí xa hay gần biển:
- Do sự tăng giảm to của đất và nước khác nhau
- Nên to không khí ở trong đất liền khác ở gần biển
* Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:
- Càng lên vao to không khí càng giảm
- Cứ lên cao 100 m to lại giảm 0,6 to C
* Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ
- Vùng vĩ độ thấp: to cao
Trang 22- Gió và các hoàn lưu khí
quyển (QSH51tr59 SGKlớp6)
- Tìm đáp án đúng?
-Sự phân chia bề mặt trái đất
ra các đới khí hậu theo vĩ độ
- Không khí luôn luôn chuyển động từ nơi áp cao
về nơi áp thấp Sự chuyên động của không khí sinh ra gió
- Có 6 vòng hoàn lưu khí quyển
KQ 1:Tín phong ở nửa cầu bắc thường xuyên thổi theo hướng nào:
A Đông bắc - tây nam C Tây bắc - đông nam
B Tây nam - đông bắc D Đông nam - tây bắc2.Gió mùa đông bắcở nước ta thường hoạt động vào tháng dương lịch nào sau đây ::
A Tháng 11-> 4 C Tháng 7-> 12
B Tháng 5-> 10 D Tháng 1-> 63.ở các tỉnh phía bắc nước ta thường có bão vào tháng dương lịch nào sau đây :
A.3,4 B 7,8 C 11,12 D Đều sai 4.Sự phân chia bề mặt trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ
- Có nhiệt độ trung bình
- Gió thổi thường xuyên: Tây ôn đới
- Lượng mưa TB: 500 – 1000mmc) Hai đới lạnh: (Hàn đới)
- Có nhiệt độ trung bình rất lạnh, băng tuyết quanh năm
- Gió đông cực thổi thường xuyên Lượng mưa 500mm
KQ 1 Nước ta nằm trong đới khí hậu:
Trang 23
-Thành phần và đặc điểm của
thổ nhưỡng?
- Tìm hiểu về sông và lượng
nước của sông
- CH: Lưu vực sông, phụ lưu,
chi lưu và hệ thống sông là gì?
- Dựa vào sơ đồ hình
59( SGK) em hãy xác định lưu
vực, các phụ lưu và chi lưu
của con sông chính
- GV: Yêu cầu HS xác định hệ
thống sông Hồng và sông Cửu
Long trên bản đồ sông ngòi
Việt Nam -> Hệ thống sông
Hồng
+ Phụ lưu: Sông đà, sông Lô,
sông Chảy
+ Chi lưu: Sông Đáy, Sông
Đuống, sông Luộc, sông Ninh
Cơ
- CH: + Lưu lượng sông là gì?
+ Lưu lượng của một con sông
lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào
những điều kiện nào?
+ Diện tích lưu vực
+ Nguồn cung cấp nước
- CH: Theo em mùa nào trong
năm nước sông lên cao, chảy
A.Xích đới nửa cầu bắc C Nhiệt đới nửa cầu bắc
B.Nhiệt đới nửa cầu nam D.Ôn đới nửa cầu nam 2.Một năm, ánh sáng mặt trời có 2 lần chiếu thẳng góc vào :
A Mỗi chí tuyến C.xích đạo
b Lượng nước của sông
- Lưu lượng: Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang
lòng sông ở một địa điẻm nào đó, trong một giây đồng hồ
Trang 24=> Sự thay đổi lưu lượng
trong năm gọi là chế độ nước
sông hay thuỷ chế cuả một con
sông
- GV: Giảng thuỷ chế của sông
đơn giản hay phức tạp phụ
thuộc vào nguồn cung cấp
nước cho sông đó
- Dựa vào bảng số liệu trang
71- SGK em hãy so sánh lưu
vực và tổng lượng nước của
sông Mê Công và sông Hồng
- Tìm hiểu về vai trò của sông
ngòi và những tác động tiêu
cực của nó đối với con người
- CH: Dựa vào vốn hiểu biết
của mình em hãy cho ví dụ về
những lợi ích mà sông mang
đến cho con người
- CH: ảnh hưởng tiêu cực của
sông đối với con người là do
những nguyên nhan nào?
- GV: Cho HS xem băng hình
để they những tác hại của việc
khai thác bừa bãi làm cho hiện
tượng lũ lụt diễn ra thường
- Thuỷ chế: là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trong một năm
- Đặc điểm của một con sông thể hiện qua lưu lượng và chế dộ chảy của nó
c Vai trò của sông
- Tích cực: Cung cấp nước cho các ngành kinh tế
và đời sống con người bồi đắp phù xa cho đồng bằng cung cấp thuỷ hải sản, đường giao thông, …
- Tiêu cực: Hiện tượng lũ lụt gây thiệt hại về người và của
Trang 25xuyên ở mức độ thiệt hại ngày
càng lớn
Sau đó cho HS nhận xét đoạn
băng vừa xem
- Tìm hiểu về hồ
- CH: + Cho một số ví dụ về
hồ ở Việt Nam và thế giới
+ Sông và hồ khác nhau như
- CH: + Theo em, hồ có vai trò
như thế nào trong cuộc sống
Trang 26+ Biết các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước biển và đại dương và hậu quả.
- Biết được các thành phần của đất cũng như nhân tố hình thành đất
- Tầm quan trọng, độ phì của đất
- Ý thức, vai trò của con người trong việc làm tăng độ phì của đất
- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đến sự phân bố động thực vật trên trái đất và mối quan hệ giữa chúng
- Ý thức, vai trò của con người trong việcphân bố ĐTV
II.Nội dung:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Độ muối của nước biển và
1 Độ muối của nước biển và đại dương
- Nước biển và đại dương có độ muối trung bình 35%0
- Độ muối là do: Nước sông hòa tan các loại muối
từ đất, đá trong lục địa đưa ra
- Độ muối của biển và các đại dương không giống
Trang 27cho biết:
- Độ muối của nước biển và
đại dương là do đâu mà có? :
( Nước sông hòa tan các loại
muối từ đất, đá trong lục địa
đưa ra)
- Độ muối của nước biển và
các đại dương có giống nhau
không? Cho ví dụ?( Độ muối
của biển và các đại dương
không giống nhau: Tùy thuộc
vào nuồn nước chảy vào biển
nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn
- GV giảng: Hiện tương sóng
từ ngoài khơi xô vào bờ mà
+ Gió, núi lửa, động đất
- GV; Có thể nêu tác hại của
+ Thời gian diễn ra sự thay đổi
nhau: Tùy thuộc vào nuồn nước chảy vào biển nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ
Trang 28+ Mức nước biển tương ứng.
- CH: Nguyên nhân nào sinh
ra hiện tượng thuỷ triều?
dòng biển trên thế giới?
+ Nguyên nhân nào sinh ra
như thế nào đối với khí hậu?
+ Chúng ta vừa nghiên cứu về
đặc điểm cuả biển và đại
dương, thấy được vai trò của
chúng trong cuộc sống, song
hiện nay hiện tương ô nhiễm
+ Chất thải từ các nhà máy đổ ra biển
+ Hiện tượng đắm tàu và tràn dầu của tàu trở dầu.+ ý thức của người dân chưa tốt trong việc bảo vệ môi trường biển…
Trang 29biển đang ở mức báo động vậy
theo em nguyên nhân của hiện
bảo vệ các nguồn tài nguyên
môi trường biển?
- Phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí, lâu dài
- Khai thác đi đôi với việc nuôi trồng, bảo dưỡng các thực vật, động vật quý hiếm như sư tử biển, cá voi…
- Chống làm ô nhiễm nước biển và đại dương Nhiệm vụ này đòi hỏi phải có sự tham gia, hợp tác của nhiều người, nhiều tổ chức và nhiều nhà khoa học trên thế giới
3.Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng
- Có 2 thành phần chính:
a) Thành phần khoáng
- Chiếm phần lớn trọng lượng của đất
- Gồm: Những hạt khoáng có màu sắc loang lổ, kích thước to, nhỏ khác nhau
b) Thành phần hữu cơ:
- Chiếm 1 tỉ lệ nhỏ
- Tồn tại trong tầng trên cùng của lớp đất
- Tầng này có màu xám thẫm hoặc đen
- ngoài ra trong đất còn có nước và không khí
- Đất có tính chất quan trọng là độ phì.là khả năng cung cấp cho TV nước ,các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác như nhiệt độ ,không khí ,để TV sinh trưởng và PT
Trang 30+ Có nhận xét gì về sự khác
biệt 3 cảnh quan tự nhiên
trên ? Nguyên nhân của sự
khác biệt đó ?
( Đặc điểm rừng NĐ xanh tốt
quanh năm nhiều tầng ,rừng
ôn đới rụng lá mùa đông ,hàn
đới TV nghèo nàn )
- HS: QS: H67.68 cho biết sự
phát triển của thực vật ở 2
nơi này khác nhau như thế nào
? yếu tố nào của khí hậu quyết
định sự phát triển của cảnh
quan thực vật ?(Lượng mưa và
nhiệt độ )
- CH: +Nhận xét sự thay đổi
loại rừng theo theo độ cao ?
Tại sao có sự thay đổi loại
rừng như vậy ?(Càng lên cao
- HS: QS :H69,70 cho biết mỗi
loại động vật trong mỗi miền
lại có sự khác nhau ?(khí
hậu ,địa hình ,mỗi miền ảnh
hưởng sự sinh trưởng PT
giống loài)
- CH: Hãy cho VD về mối
quan hệ giữa ĐV vơí TV?
- Đất có ảnh hưởng tới sự phân bố TV,các loại đất
có chất dinh dưỡng khác nhau nên thực vật khác nhau
Trang 31- GV: Treo bđ h/s q/s chỉ đọc
tên thực vật ,động vật ở nước
ta
- Nêu ảnh hưởng của con
người tới sự phân bố các loài
động vật , thực vật trên trái đất
- CH: Tại sao con người ảnh
hưởng tích cực ,tiêu cực tới sự
phân bố thực vật, động vật
trên trái đất?
- Em hãy kể tên những giống
cây trồng ,vật nuôi mang từ
nơi khác đến trồng hoặc nuôi ở
nước ta ?
vật có thể di chuyển c.Mối quan hệ giữa thực vật với động vật
- Sự phân bố các loài thực vật có ảnh hưởng sau sắc tới sự phân bố các loài động vật
- Thành phần, mức độ tập trung của TV ảnh hưởng tới sự phân bố các loài ĐV
3.ảnh hưởng của con người tới sự phân bố các loài động vật , thực vật trên trái đất
III Củng cố:
IV Hướng dẫn : Kết thúc phần địa lý đại cương chương của lớp 6.Về nhà ôn tập
tiếp phần chưa hiểu rõ
Ngày /9/ 20
Tiết 28,29,30
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Trang 32
I.Mục tiêu
- Học sinh nắm được nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số người đông nhất
- Nêu một số được một số đặc điểm về dân tộc
- biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau ,chung sống đoàn kết ,cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
-Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
Biết được dân số của nước ta (2002).Hiểu trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả Biết được sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi
cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó
- Hiểu dân số đông và sự gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên môi trường Thấy đợc sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
II.Nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
+ Nước ta có bao nhiêu
dân tộc? Kể tên các dân tộc
- CH: Quan sát H1.1 cho biết
dân tộc nào chiếm đông
nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
- Người việt cổ còn có những
tên gọi gì ?
(Âu lạc, tây âu, Lạc Việt )
- Đặc điểm cuả người dân tộc
Việt và các dân tôc ít người ?
(Kinh nghiệm sản xuất, các
- Dân tộc việt kinh có số dân đông nhất, chiếm 86,2% dân số cả nước .có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo
- Người Việt là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học kĩ thuật
- Người việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Trang 33
công tiêu biểu của các dân tộc
- Hãy kể tên các vị lãnh đạo
cấp cao của đảng và nhà nước
ta? Tên các vị anh hùng ?
- Phân bố các dân tộc
- GV: Treo BĐ phân bố dân
dân cư Việt Nam
- CH: Quan sát bản đồ phân
bố dân cư, dân tộc việt hân bố
ở đâu ?
- GV: Lãnh thổ của dân cư
Việt Nam cổ trước công
nguyên
( Phía bắc Tỉnh Vân Nam ,
Quảng Đông, Quảng Tây
(Trung quốc)
Dân cư phía Nam từ Quảng
bình vào
Dân cư ở đồng bằng trung du
và băc trung bộ vẫn giữ được
bản sắc việt cổ tồn tại qua hơn
1000 năm
- CH: Quan sát trên bản đồ và
vốn hiểu biết, hãy cho biết các
dt ít người phân bố chủ yếu ở
đâu ?
(- Các dân tộc ít người phân
bố chủ yếu ở miền núi và cao
nguyên)
- Những khu vực này có đặc
điểm địa lí tự nhiên ,kinh tế xã
hội như thế nào ?
(đặc trưng tiềm năng tài
Mường, Dao, Mông
- Khu vực Trường Sơn- Tây nguyên có các dân tộc Ê-đê, Gia-lai, Ba-na Co-ho
- Người chăm, Khơ me, Hoa sống
ở cực Nam Trung bộ và Nam Bộ
Trang 34và kinh tế chưa phát triển).
- GV:Kết luận
- CH: Dựa vào SGK và bản đồ
phân bố
dân tộc Việt Nam ,hãy cho
biết địa bàn cư trú cụ thể của
- GV:Kết luận ( Miền núi và
cao nguyên là các địa bàn cư
Mường, Dao, Mông
- Khu vực Trường Sơn- Tây
nguyên có các dân tộc Ê-đê,
Gia-lai, Ba-na Co-ho
- Người chăm, Khơ me, Hoa
sống
ở cực Nam Trung bộ và Nam
Bộ )
- CH: Hãy cho biết cùng với
sự phát triển của nền kinh tế
,sự phân bố và đời sống của
đồng bào các dân tộc ít nhất?
( định canh, định cư, xoá đói ,
giảm nghèo, nhà nước đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng
Đường trường , trạm, công
trình thuỷ điện khai thác tiềm
năng du lịch )
III Củng cố:
Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Hãy cho biết, tại sao nước ta có nhiều dân tộc ? Việc có nhiều dân tộc cùng sinh sống trên một lãnh thổ nh vậy có thuận lợi và khó khăn gì ?
Câu 2 Theo các bạn, tại sao Đảng và Nhà nước ta lại thực hiện các chính sách u tiên đối với đồng bào các dân tộc ít ngời trong nhiều lĩnh vực ?
Trả lời: Câu 1 - Bài 1:
- Nước ta có nhiều dân tộc vì:
+ Lịch sử phát triển nước ta lâu đời;
Trang 35+ Nước ta nằm ở vị trí giao lưu văn hoá xã hội thuận lợi
- Ảnh hưởng:
+ Thuận lợi: nền văn hoá đa dạng; tình hữu nghị
+ Khó khăn: mâu thuẫn quyền lợi, ý thức hệ
Trả lời: Câu 2 - Bài 1:
Là vì:
- Thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa;
- Thực hiện xoá dần khoảng cách phát triển vùng miền;
- Ổn định kinh tế - chính trị vùng biên giới, hải đảo
IV Hướng dẫn : Về nhà ôn tập tiếp phần chưa hiểu rõ
cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó
- Hiểu dân số đông và sự gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên môi trường Thấy đợc sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
II.Nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Củng cố kiến thức về số dân
- CH: dựa vào hiểu biết và
SGK em cho biết số dân tộc
II Dâ n số và gia tăng dân số
3.Số dân
Trang 36+ nước ta tính đến năm 2002
là bao nhiêu người?
+ cho nhận xét về thứ hạng
diện tích và dân số của Việt
Nam so với các trên thế giới ?
- dân số thuộc loại nước có
dân đông trên thế giới Trong
Đông Nam á ,Việt Nam đứng
thứ 3 sau In- đô- nê- xi- a
(234,9 triệu người ), Phi- lip-
Pin (84,6 triệu)
* Kết luận:
- CH: So với số dân đông như
trên có thuận lợi gì cho sự phát
trển kinh tế ở nước ta?
(+ Thuận lợi: nguồn lao
động lớn, thị trường tiêu thụ
rộng
+ Khó khăn : Tạo sức ép
lớn đối với việc phát triển kinh
tế -xã hội ,với tài nguyên môi
trường và việc nâng cao chất
l-ượng cuộc sống của nhân dân)
4 gia tăng dân số
+ Những giai đoạn tăng dân số nhanh
+ Thời gian tăng dân số lên gấp đôi
+ Xu hướng giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên
-> Do những tiến bộ về khoa học, y tế phát triển ,đời sống nhân dân được cải thiện đã làm cho tỉ lệ sinh cao ,tỉ lệ tử giảm => tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao
Trang 37- GV: ? Vì sao hiện tượng
bùng nổ dân số nước ta được
chấm dứt
- HS: Phát biểu:
- GV: Chuẩn kiến thức
- CH: Dân số đông và tăng
nhanh theo em sẽ gây ra
những hậu quả gì?
-> Hiện tượng khai thác
khoáng sản bừa bãi, phá rừng
làm nương rẫy -> ô nhiễm môi
trường
-> Khai thác quá mức nguồn
lợi thuỷ sản làm suy thoái môi
trường
- CH: + Cần làm gì để bảo vệ
môi trường ?
+ Nhu cầu về sử dụng năng
lượng như thế nào?,
->Nhu cầu về sử dụng năng
lượng tăng cao , cần khai
gia tăng tự nhiên cao hơn tỉ lệ
trung bình của cả nước
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số có sự khác nhau giữa
- Dân số giai tăng nhanh vào những năm 50 của thế kỉ XX Hiện tượng bùng nổ dân số vào những năm cuối của những năm 50 và chấm dứt vào những năm cuối của thế kỉ XX
-> Do nước ta đã thực hiện chính sách dân số ( mỗi gia đình có từ 1- 2 con, giãn cách giữa 2 lần sinh từ 3- 5 năm
- Tỉ suất sinh có xu hướng giảm, nhờ chính sách dân số
* Hậu quả số dân đông:
+ Nguồn lao động dồi dào
+ Kinh tế không đáp ứng đợc nhu cầu đời sống của con ngời
+ Khó bố trí công ăn việc làm cho người lao động -> Tăng tỉ lệ ngời thất nghiệp
* Ô nhiễm môi trường
+ Khó khăn về quản lí an ninh quốc phòng ,trật tự
xã hội
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao nhất (2,19%) thấp nhất là đồng bằng sông Hồng (1,11%)
Trang 38
các vùng, giữa nông thôn và
- CH: Nêu những lợi ích của
sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số ở nước ta?
lệ gia tăng tự nhên của dân số
cao hơn trung bình cả nước?
(Tây Bắc; Bắc Bộ; Duyên hải
Nam Trung Bộ; Tây Nguyên)
* Củng cố kiến thức về cơ cấu
dân số của nước ta
- CH: Dựa vào bảng2.2:Hãy
nhận xét
tỉ lệ hai nhóm dân số nam và
nữ thời kỳ 1979-1999(tỉ lệ nữ
->nam ,thay đổi theo thời gian
- sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số
nam và nữ giảm dần từ
3%-2,6%-1,4%)
- CH: tại sao cần phải biết kết
cấu dân số theo giới tính (tỉ lệ
nữ, tỉ lệ nam) ở mối quốc gia?
(Để tổ chức lao động phù
hợp với từng giới tính, bổ sung
hàng hoá, nhu yếu phẩm đặc
từng giới )
- CH: + nhận xết cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi nước ta thời kỳ
Trang 39Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Nêu khái quát các đặc điểm dân số và sự gia tăng dân số ở nước ta Và cho biết ảnh hưởng của các đặc điểm đó đối với sự phát triển KT-XH
Câu 2 Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh, tỉ suất tử nước ta giai đoạn 1979 - 2006 (Đơn vị: %0)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước
ta, giai đoạn 1979 - 2006
b) Nhận xét và giải thích
Câu 3 Cho bảng số liệu sau:
Dân số và tốc độ gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1970 - 2007
Năm Số dân (triệu người) Tỉ lệ GTDS tự nhiên (%)
Câu 4 Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nớc ta năm 1999 và 2005 (%)
27,064,09,0
Trang 40a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta qua các năm trên.
b) Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu trên
Trả lời: Câu 1 - Bài 2:
- Đặc điểm:
+ Dân số nước ta đông ( );
+ Dân số nước ta tăng nhanh ( );
+ Cơ cấu dân số nước ta trẻ ( );
+ Dân c nước ta phân bố không đều ( )
- Ảnh hưởng:
+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn
+ Khó khăn:
• Sức ép đối với tài nguyên, môi trường, với kinh tế, với CLCS
• Khó khăn trong khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm
Trả lời: Câu 2 - Bài 2:
a) Vẽ biểu đồ đường - miền đảm bảo 3Đ: Đúng, đủ, đẹp
Trả lời: Câu 1 - Bài 2:
- Đặc điểm:
+ Dân số nước ta đông ( );
+ Dân số nước ta tăng nhanh ( );
+ Cơ cấu dân số nước ta trẻ ( );
+ Dân cư nước ta phân bố không đều ( )
- Ảnh hưởng:
+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn
+ Khó khăn:
• Sức ép đối với tài nguyên, môi trường; với kinh tế; với CLCS
• Khó khăn trong khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm
Trả lời: Câu 2 - Bài 2:
a) Vẽ biểu đồ đường - miền đảm bảo 3Đ: đúng, đủ, đẹp
b) Nhận xét và giải thích:
- Tỉ suất sinh giảm liên tục (sl)
- Tỉ suất tử tăng từ 1979 đến 1989 (sl) do khủng hoảng kinh tế trớc Đổi mới từ