1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 8

30 5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập địa lí 8
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HAY

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 8

Câu 1: Từ B > N phần đất liền nớc ta kéo dài bao nhiêu độ? Bao nhiêu phút? Từ đó suy ra nước ta nằm trong đới khí hậu gì? Của bán cầu nào? Trả lời:

- Lãnh thổ nước ta kéo dài: 23023’B – 8034’B = 14049’ (1650km)

> Vậy nước ta nằm trong đới khí hậu Nhiệt đới Bắc bán cầu

(GVHD cách tính nháp và dùng máy tính )

Câu 2: Từ T > Đ phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu độ? Bao nhiêu phút? Từ đó suy ra nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy (theo giờ GMT)? Trả lời:

- Đối với tự nhiên:

+ Với khí hậu: Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Với sinh vật: Phong phú, đa dạng; xanh tốt quanh năm

+ Với khoáng sản: Mang lại sự giàu có về tài nguyên khoáng sản

+ Với cảnh quan: Tạo nên sự phân hoá đa dạng giữa ( )

+ Thiên tai: Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như ( )

- Đối với KT-XH:

+ Với xã hội: Nhiều dân tộc; tương đồng về văn hoá; giao lưu thuận lợi

+ Với kinh tế: Nằm trong vùng kinh tế sôi động ( ); nằm trên đường hàng hảiquốc tế > Thuận lợi giao thương

- Đối với QPAN: Do có vị trí kinh tế quan trọng và vùng biển rộng lớn nên

n-ước ta có một vị trí địa chính trị và quân sự đặc biệt quan trọng

Câu 4 Hình dạng lãnh thổ nước ta có ảnh hưởng như thế nào đối với tự nhiên và GTVT?

Trả lời:

Hình dạng kéo dài - hẹp ngang > ảnh hưởng:

- Với tự nhiên: Mang đến sự phân hoá đa dạng ( ) Trong đó có nhiều cảnh

Trang 2

Hà Nội > Xi-ga-po = 6,9cm x 300 = 2 070km

Hà Nội > Băng Cốc = 3,2cm x 300 = 960km

(GVHD cách tính cụ thể Tơng tự nh vậy khi tính trong Atlat)

Câu 6 Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào ? Việc tiếp giáp như vậy có thuận lợi và khó khăn gì?

Trả lời:

- Biển Việt Nam trong Biển Đông tiếp giáp với vùng biển 8 quốc gia:

Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Xingapo, Brunây,Philíppin

- Ảnh hưởng:

+ Thuận lợi: Giao thương phát triển KT-XH

+ Khó khăn: Nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quyền lợi, chủ quyền

Câu 7 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với các ngành kinh tế của nước ta?

Trả lời

- Thuận lợi của biển:

+ Thuận lợi cho đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản;

+ Thuận lợi cho GTVT biển;

+ Thuận lợi cho khai thác khoáng sản biển;

+ Thuận lợi cho hoạt động du lịch biển

+ Một số thuận lợi khác (điều hoà khí hậu, cơ sở để tiến ra biển )

- Khó khăn của biển:

+ Một số thiên tai (bão, sóng thần, hiện tượng sạt lở, cát bay, cát chảy )

Câu 8 Chứng minh Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt phát triển kinh tế lẫn ANQP?

Trả lời

- Về kinh tế:

+ Với đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản: biển rộng, ấm, nhiều tôm cá; đường bờ biểndài, nhiều vũng vịnh

+ Với GTVT biển: nằm trên đường hàng hải quốc tế

+ Với khai thác khoáng sản biển: thềm lục địa có nhiều dầu khí, ven biển cónhiều cát trắng, titan, muối

+ Với hoạt động du lịch biển: nhiều bãi tắm đẹp, nhiều cảnh quan đẹp

- Các đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền ;

- Các đảo là cơ sở để nớc ta tiến ra biển trong tương lai ;

- Các đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền của ta đối với vùng biển và thềm lụcđịa quanh đảo ;

Trang 3

- Các đảo là địa bàn để phân bố dân cư

Câu 10 Khoáng sản là gì? Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú?

Trả lời:

- Khoáng sản là một loại tài nguyên thiên nhiên Bao gồm các loại khoáng vật

có ích mà ở một trình độ nhất định nó được sử dụng trong đời sống và sản xuấtcủa con người

- Phong phú bởi vì nớc ta có đủ các loại:

+ Khoáng sản năng lượng: than đá, dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại: sắt, nhôm, đồng, chì, kẽm, vàng

+ Khoáng sản phi kim loại: apatít, pyrít, phốtpho

+ Khoáng sản vật liệu xây dựng: đá vôi, đất sét, cát sỏi

Câu 11 Tại sao nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú?

Trả lời

* Là vì:

- Nước ta có lịch sử phát triển lãnh thổ lâu dài ( )

- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa với đại dương

- Nước ta nằm liền kề với vành đai sinh khoáng TBD và ĐTH

Câu 12 Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản ở nước ta? Thử đưa ra một số giải pháp sử dụng hợp lí

và tiết kiệm tài nguyên khoáng sản?

Trả lời:

- Nguyên nhân:

+ Khai thác nhiều;

+ Kĩ thuật khai thác lạc hậu;

+ Sử dụng không tiết kiệm

- Biện pháp:

+ Tìm nguyên, nhiên liệu thay thế

+ Đầu tư công nghệ trong khai thác và sử dụng

+ Tuyên truyền giáo dục…

Câu 13 Nêu các đặc điểm chung nhất của địa hình Việt Nam Cho biết ảnh hưởng của nó đối với tự nhiên và KT-XH nước ta?

Trả lời

- Đặc điểm chung: (4 đặc điểm)

+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp;

+ Cấu trúc địa hình khá đa dạng (hai hướng núi chính, hướng nghiêng TB-ĐN,địa hình được Tân kiến tạo làm trẻ lại);

+ Địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa;

+ Địa hình nước ta chịu tác động mạnh của con người

Trang 4

Câu 14 Địa hình nước ta được hình thành và biến đổi bởi những nhân tố nào? Phân tích ảnh hưởng của nhân tố con người.

Trả lời

- Các nhân tố hình thành và biến đổi địa hình:

+ Nội lực: gồm các vận động kiến tạo Xu hướng làm tăng sự gồ ghề

+ Ngoại lực: gồm các yếu tố khí hậu, sông ngòi Xu hướng san phẳng

+ Nhân tố con người: Làm biến đổi mạnh mẽ

- Ảnh hưởng của nhân tố con người:

Làm biến đổi mạnh mẽ các dạng địa hình thông qua các hoạt động lao độngsản xuất và đấu tranh của mình > nhiều dạng địa hình nhân tạo như: hangđộng, hầm mỏ, đê điều, hồ đập

Câu 15 Nêu khái quát đặc điểm địa hình khu vực đồi núi nước ta và cho biết những ảnh hưởng của khu vực này đối với đời sống và sản xuất của nhân dân?

Trả lời

- Đặc điểm địa hình khu vực đồi núi:

+ Chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ;

+ Chủ yếu là đồi núi thấp (<1000m chiếm 85%; >2000m chỉ 1%);

+ Hướng núi: TB-ĐN và hướng vòng cung là 2 hướng chính

+ Gồm 4 vùng núi chính: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường SơnNam

- Ảnh hưởng của địa hình khu vực đồi núi:

+ Thuận lợi: rừng, thuỷ điện, khoáng sản, cảnh quan đẹp

+ Khó khăn: giao thông, lũ quét, xói mòn đất, sương muối,

Câu 16 Nêu khái quát đặc điểm địa hình khu vực đồng bằng nước ta và cho biết những ảnh hưởng của khu vực này đối với đời sống và sản xuất của nhân dân?

Ảnh hưởng của địa hình khu vực đồng bằng:

+ Thuận lợi: phát triển nông nghiệp, thuỷ sản; thuận lợi cư trú, phát triển côngnghiệp, giao thông

+ Khó khăn: lụt, xâm nhập mặn, bão

Câu 17 Địa hình bờ biển và thêm lục địa nước ta có đặc điểm gì? Ảnh hưởng của nó đối với đời sống và sản xuất?

Trả lời

- Đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa:

+ Bờ biển dài 3 260km (28/63 tỉnh thành phố giáp biển);

+ Gồm 2 loại bờ biển:

• Bờ biển bồ tụ: châu thổ sông Hồng, châu thổ sông Cửu Long

Trang 5

• Bờ biển mài mòn: Từ Đà Nẵng đến Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Bờ biển khúc khuỷ, nhiều vũng vịnh sâu và kín gió;

+ Thềm lục địa nông và rộng lớn

- Ảnh hưởng của địa hình bờ biển và thềm lục địa:

+ Thuận lợi: nhiều bãi tắm đẹp, nơi xây dựng hải cảng và nuôi trồng thuỷ sản;nhiều khoáng sản

+ Khó khăn: sạt lở bờ biển, bão, xâm nhập mặn

Câu 18 Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu hơn hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long?

Trả lời

- Là vì: Sự tác động tổng hợp của các nhân tố sau:

+ Các sông trong vùng này chủ yếu là nhỏ, ngắn và dốc;

+ Sự chia cắt của các dãy núi đâm ngang ra biển ;

Câu 19 Địa hình châu thổ sông Hồng giống và khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long ở điểm nào?

Trả lời

- Giống nhau: Đều là địa hình châu thổ có thềm lục địa mở rộng

- Khác nhau:

+ Châu thổ sông Hồng bị chia cắt bởi hệ thống đê điều Từ đó chia làm 2 khu

vực địa hình là trong đê (thấp, là các ô trũng và không được bồi đắp phù sa) và ngoài đê (cao hơn, thường xuyên được bồi đắp phù sa)…

+ Châu thổ sông Cửu Long bị chia cắt bở hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng

chịt; vào mùa lũ nhiều vùng đất trũng bị ngập nước…

Câu 20 Nêu khái quát những đặc điểm chung của khí hậu nước ta Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở chỗ nào ?

Trả lời:

- Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam:

+ Tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa:

• Tính nhiệt đới: nhiệt độ TB 20 - 220C, số giờ nắng 1 400 - 3 000 giờ

• Tính ẩm: tổng lượng ma 1 500 - 2 000 mm, cân bằng ẩm dương

• Gió mùa: Có 2 loại gió hoạt động theo mùa và mang đến những đặc điểm khíhậu khác nhau

+ Tính chất đa dạng và thất thường:

• Đa dạng: phân hoá theo B-N, Đ-T - chia làm 4 miền khí hậu (phía Bắc, ĐôngTrờng Sơn, phía Nam, Biển Đông); phân hoá theo độ cao (HS có thể sử dụngAtlat)

• Thất thường: năm rét sớm, năm rét muộn; năm ma lớn, năm khô hạn; năm ítbão, năm nhiều bão

- Nét độc đáo thể hiện ở chỗ: nước ta có cùng vĩ độ với khu vực Tây Á và Bắc

Phi nhưng chúng ta lại không bị khô hạn như vậy

Câu 21 Trình bày những hiểu biết của mình về tính đa dạng và thất

th-ường của khí hậu nước ta (biểu hiện, nguyên nhân).

Trả lời:

- Biểu hiện: Như trên câu 1 ( )

- Nguyên nhân:

Trang 6

+ Do vị trí nước ta nằm kề một vùng biển rộng lớn ;

+ Do đặc điểm địa hình nước ta ;

Câu 22 Hãy nêu ít nhất 5 câu ca dao hay tục ngữ phản ánh đặc điểm khí hậu - thời tiết ở nước ta hoặc địa phương bạn sinh sống.

Trả lời:

1 Cơn đằng Đông vừa trông vừa chạy/ Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi

2 Chuồn chuồn bay thấp thì mưa; Bay cao thì nắng; Bay vừa thì râm

3 Ráng mỡ gà, ai có nhà thì chống

4 Chớp Đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

5 Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa…

Câu 23 Lập bảng so sánh giữa gió mùa mùa đông với gió mùa mùa hạ ở

nước ta theo các tiêu chí: nguồn gốc, tên gọi, hướng, thời gian, không gian, ảnh hưởng.

- Từ tháng VIđến tháng X

- Mưa cho cảnước

Ngoại lệ

- Từ Đà Nẵng trở vào, gió

Tín phong BBC thổi theo

hướng ĐB gây mưa vùng

ven biển miền Trung, còn

Nam Bộ và Tây Nguyên là

mùa khô.

- Miền Bắc: gió này di chuyển vào Bắc Bộ theo hướng đông nam (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ) tạo nên "gió mùa Đông Nam".

Trang 7

Câu 24: Cho hình sau:

a) Đặt tên cho hình vẽ.

b) Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong hình.

c) Tính độ cao trung bình tại nơi có nhiệt độ 70C (Nêu rõ cách tính).

d) Hiện tượng này xảy ra ở vùng nào của Việt Nam và vào thời gian nào ?

(ý d này có thể hỏi khác đi là: Hãy nêu giới hạn hoạt động về không gian và thời gian của hiện tượng này ở nớc ta.).

Trả lời:

a) Đặt tên: Hiện tượng gió phơn

b) Mô tả và giải thích hiện tượng phơn:

Gió ẩm thổi đến sườn đón gió (sườn Tây) trờn lên cao, nhiệt độ giảm theo đoạn

nhiệt ẩm 0,60C/100m, hơi nước ngng tụ cho ma ở sườn này Sang đến sườn

khuất gió (sườn Đông), nhiệt độ tăng theo đoạn nhiệt khô 10C/100m nên không

khí rất khô và nóng

c) Tính độ cao: Độ cao tại nơi có nhiệt độ 70C là: 2 500m Vì:

- Tại 0m nhiệt độ là 220C (nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn không khí ẩm - trungbình 0,60C/100m

- Tại 2.000m, nhiệt độ là 100C - chênh 30C so với 70C > Chênh 500m độ cao.Vậy độ cao tại nơi có nhiệt độ 70C là: 2 000m + 500m = 2 500m

d) Liên hệ: Hiện tượng gió phơn xảy ra ở nước ta tại khu vực Bắc Trung Bộ (từ

Thanh Hoá đến Thừa Thiên - Huế, mạnh nhất tại Nghệ An, Hà Tĩnh), tại Tây

Bắc và diễn ra vào mùa hè

Câu 25 Dựa vào bảng số liệu dới đây, hãy nhận xét và giải thích chế độ nhiệt của hai địa điểm.

Bảng: Nhiệt độ (0C) của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Trang 8

+ HN có 3 tháng (I, II, XII) nhiệt độ dưới 200C, còn TP HCM thì không cótháng nào nhiệt độ dới 200C.

+ Nhiệt độ TB năm ở TP HCM cao hơn ở HN 3,60C

+ Biên độ nhiệt năm ở HN (12,50C) cao hơn ở TP HCM (3,20C)

+ Tháng có nhiệt độ cực đại của TPHCM là tháng IV còn của HN là tháng VII,nhưng đều có nhiệt độ là 28,90C

- Nước ta có mạng lới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước ( )

Do địa hình nước ta 3/4 là đồi núi, bị chia cắt mạnh, lượng mưa hàng năm lớn

- Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung Do đócũng chính là 2 hướng chính của địa hình Việt Nam

- Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa ( ) Do nước ta có một số sông lớnbắt nguồn từ vùng núi cao, chảy qua vùng đất dễ xói mòn

- Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước (lũ - cạn) rõ rệt Do sông ngòi nước ta có

nguồn cung cấp nước từ mưa là chủ yếu mà chế độ mưa của nước ta theo mùa

Câu 27 Tại sao nước ta có nhiều sông suối, song chủ yếu lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc ?

Câu 28 Hãy kể các nguồn lợi mà sông ngòi Việt Nam mang lại cho đời sống

và sản xuất của nhân dân ta.

Trả lời:

- Thuỷ nông: đảm bảo tới - tiêu cho nông nghiệp

- Thuỷ năng: có tiềm năng thuỷ điện lớn, nhất là ở thượng lưu sông

- Thuỷ sản: là địa bàn để đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

- Khoáng sản: là nơi khai thác cát, sỏi, vàng

- Với công nghiệp: là nơi cung cấp nước cho nhiều nhà máy công nghiệp

- Với GTVT: là các tuyến đường thuỷ quan trọng trong nội địa

- Thiệt hại của lũ:

+ Với nông nghiệp: ngập các đồng lúa chưa thu hoạch

+ Với thuỷ sản: vỡ bè, tràn ao

Trang 9

+ Với đời sống: đi lại, sinh hoạt khó khăn; dịch bệnh phát triển

- Nguồn lợi do lũ mang lại:

+ Lượng phù sa màu mỡ;

+ Nước ngọt để thau chua, rửa mặn;

+ Nguồn tôm cá theo lũ

Câu 30 Sự khác nhau giữa đặc điểm lũ ở đồng bằng sông Hồng với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long là gì? Tại sao có sự khác nhau đó?

Trả lời:

- Lũ ở ĐBSH lên nhanh, rút nhanh do tác động của hệ thống đê điều

- Lũ ở ĐBSCL lên chậm, rút chậm do tác động của Biển Hồ, do diện tích rộng,địa hình phẳng và không có hệ thống đê điều

Câu 31 Để phòng chống lũ ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã làm gì ? Việc làm đó có thể áp dụng cho đồng bằng sông Cửu Long không? Tại sao? Trả lời: Câu 6 - Bài 33:

- Để phòng chống lũ ở ĐBSH, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê điều

- Việc làm trên không thể áp dụng cho ĐBSCL vì ở đây địa hình thấp, diện tíchrộng, nền địa chất yếu và vì lũ còn mang đến một số nguồn lợi

Câu 32 Lũ quét thường xảy ra ở khu vực nào ở nước ta và trong điều kiện nào? Cần phải làm gì để hạn chế lũ quét ?

Trả lời:

- Lũ quét thường xảy ra ở khu vực đồi núi trong điều kiện mất lớp phủ thực vật(rừng) và ma lớn trong một thời gian ngắn

- Để hạn chế lũ quét cần:

+ Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn;

+ Quy hoạch các điểm quần cư dân miền núi;

+ Dự báo chính xác về ma lũ;

+ Các biện pháp khác như tuyên truyền, giáo dục

Câu 33 Việc xây dựng các hồ thuỷ điện có ảnh hởng như thế nào đến chế

độ nước sông ? Cho ví dụ cụ thể ở tỉnh ta?

Trả lời:

- Việc xây dựng các hồ thuỷ điện có tác dụng điều hoà chế độ nước sông

- Ví dụ: Việc xây dựng hồ thuỷ điện Tuyên Quang làm cho Thị xã TQ và cácvùng hạ lưu sông Lô không còn bị lũ hàng năm nữa do khi nước dồn về thì đã có

+ Canh tác hợp lí: trồng cây theo băng, đào hố vảy cá;

+ Giao đất, giao rừng cho người dân;

Trang 10

+ Hạn chế tiến đến chấm rứt nạn du canh du cư

Câu 35 Diện tích đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long nhiễm phèn và nhiễm mặn rất lớn Bạn hãy cho biết nguyên nhân và biện pháp khắc phục Trả lời:

+ Trồng và bảo vệ rừng ven biển;

+ Xây dựng công trình thuỷ lợi để dẫn và giữ nước ngọt phục vụ cho việc thauchua, rửa mặn;

+ Tạo ra các giống cây trồng chịu được phèn, mặn

Câu 36: Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 1993 và 2005 (Đơn vị: %)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 1993 và 2005.

b) Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 1993

- Có sự khác nhau là do nhu cầu sử dụng trong từng thời kì…

- Có sự chuyển dịch là do các chơnmg trình khai khẩn đất hoang, cải tạo đất

Câu 37: Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu sử dụng đất của hai đồng bằng ở nước ta năm 2005 (%)

Tổng diện tích (nghìn km2) 15,0 40,0

Trang 11

* Các nhân tố tạo nên sự phong phú nước ta:

- Đặc điểm vị trí giao thoa của các luồng sinh vật ( );

- Lãnh thổ gồm 3 bộ phận (vùng đất, vùng biển, vùng trời);

- Khí hậu và địa hình phân hoá đa dạng;

- Hoạt động sản xuất của con người

Câu 39 Cho bảng số liệu sau:

Sự biến động diện tích rừng từ năm 1943 đến 2005 (Đ.vị: triệu ha)

Năm Tổng diện tích rừng Diện tích rừng tự nhiên Diện tích rừng trồng

a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích rừng nước ta năm 1943 và 2005.

b) Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu diện tích rừng

Trang 12

- Diện tích rừng trồng tăng (sl) Do kết quả của chơng trình trồng 5 triệu harừng, giao đất giao rừng, định canh định cư…

Câu 40 Bằng kiến thức và hiểu biết thực tế, em hãy kể các vai trò của rừng Trả lời:

- Vai trò kinh tế: cung cấp gỗ củi, lâm thổ sản; cảnh quan đẹp

- Vai trò sinh thái: cân bằng sinh thái, tăng mực nước ngầm, hạn chế xói mòn,bảo vệ ĐDSH

Câu 41 Em hãy cho biết nguyên nhân của sự suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta và trình bày hậu quả của việc mất rừng.

Trả lời:

- Nguyên nhân chủ quan: do sự gia tăng dân số, đốt rừng làm nơng rẫy, du canh

du cư

- Nguyên nhân khách quan: do thiên tai, do chiến tranh

Câu 42 Rừng phòng hộ thường đợc trồng ở những khu vực nào ? Rừng này

- Nước ta có nhiều dân tộc vì:

+ Lịch sử phát triển nước ta lâu đời;

+ Nước ta nằm ở vị trí giao lưu văn hoá xã hội thuận lợi

- Ảnh hưởng:

+ Thuận lợi: nền văn hoá đa dạng; tình hữu nghị

+ Khó khăn: mâu thuẫn quyền lợi, ý thức hệ

Câu 2 Theo các bạn, tại sao Đảng và Nhà nước ta lại thực hiện các chính sách ưu tiên đối với đồng bào các dân tộc ít người trong nhiều lĩnh vực? Trả lời:

Là vì:

- Thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa;

- Thực hiện xoá dần khoảng cách phát triển vùng miền;

- Ổn định kinh tế - chính trị vùng biên giới, hải đảo

Câu 3 Nêu khái quát các đặc điểm dân số và sự gia tăng dân số ở nước ta.

Và cho biết ảnh hưởng của các đặc điểm đó đối với sự phát triển KT-XH? Trả lời:

- Đặc điểm:

+ Dân số nước ta đông ( );

Trang 13

+ Dân số nước ta tăng nhanh ( );

+ Cơ cấu dân số nước ta trẻ ( );

+ Dân cư nước ta phân bố không đều ( )

- Ảnh hưởng:

+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn

+ Khó khăn:

• Sức ép đối với tài nguyên, môi trường; với kinh tế; với CLCS

• Khó khăn trong khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm

Câu 4 Cho bảng số liệu sau:

Tỉ suất sinh, tỉ suất tử nớc ta giai đoạn 1979 - 2006 (Đơn vị: %0)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân

số nước ta, giai đoạn 1979 - 2006

b) Nhận xét và giải thích.

Trả lời:

a) Vẽ biểu đồ đường - miền đảm bảo 3Đ: đúng, đủ, đẹp.

b) Nhận xét và giải thích:

- Tỉ suất sinh giảm liên tục (sl)

- Tỉ suất tử tăng từ 1979 đến 1989 (sl) do khủng hoảng kinh tế trước Đổi mới từ

1989 đến 2006 giảm đều do kết quả của công cuộc đổi mới, y tế đảm bảo

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm đều (sl) do tỉ suất sinh và tử đều giảm

Câu 5 Cho bảng số liệu sau:

Dân số và tốc độ gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1970 - 2007

Năm Số dân (triệu người) Tỉ lệ GTDS tự nhiên (%)

- Dân số tăng liên tục (sl);

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên giảm liên tục (sl)

Trang 14

c) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên đã giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng do quy mô

dân số nước ta lớn ( )

Câu 6 Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 và 2005 (%)

27,064,09,0

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta qua các năm trên.

b) Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu trên

+ Do trước đây dân số nớc ta tăng nhanh nên dân số trẻ;

+ Do hiện nay tốc độ tăng dân số đã giảm và công tác y tế, chăm sóc sức khoẻcũng nh CLCS được nâng cao

Câu 7 Mật độ dân số là gì ? Từ khái niệm bạn hãy nêu công thức tính mật

độ dân số.

Trả lời:

- Mật độ dân số là một tiêu chí để đánh giá mức độ tập trung dân cư trên mộtđơn vị diện tích (thường là km2) trong một thời gian nhất định

- Công thức: Mật độ = Số dân / Diện tích (ngời/km2)

Câu 8 Cho bảng số liệu sau:

Số dân và tỉ lệ dân thành thị giai đoạn 1990 - 2005

19,520,824,226,9

a) Vẽ biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta qua các năm trên?

b) Nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân

số cả nước trong thời gian trên?

c) Giải thích.

Trả lời:

a) Vẽ biểu đồ kết hợp cột - đường đảm bảo 3Đ: đúng, đủ, đẹp.

Trang 15

b) Nhận xét và giải thích:

- Nhận xét:

+ Dân số tăng liên tục (sl);

+ Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (sl)

- Giải thích: Là kết quả của quá trình CNH và ĐTH đất nước trong những nămqua

Câu 9 Cho bảng số liệu sau:

Mật độ dân số các vùng ở nước ta (Đơn vị: người/km2)

1101.22520720089511429

a) Nhận xét tình hình phân bố dân cư nước ta.

b) Giải thích tại sao có sự phân bố đó ?

c) Phân tích ảnh hưởng của sự phân bố đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Trả lời:

a) Nhận xét: Dân cư nước ta phân bố không đều:

- Giữa miền núi với đồng bằng (số liệu chứng minh);

- Giữa miền núi với miền núi (số liệu chứng minh);

- Giữa đồng bằng với đồng bằng (số liệu chứng minh).

b) Giải thích:

- Do lịch sử cư trú;

- Do điều kiện sống khác nhau

c) Ảnh hưởng:

- Nơi nhiều tài nguyên thì lại thiếu lao động (miền núi);

- Nơi diện tích hẹp thì lại tập trung đông dân c (đồng bằng);

> Gây khó khăn cho khai thác lãnh thổ và giải quyết việc làm

Câu 10 Nêu các đặc điểm về số lượng và chất lượng nguồn lao động nước

ta Để nâng cao chất lợng nguồn lao động cần có những giải pháp gì ?

- Giải pháp nâng cao chất lượng lao động:

+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo

Ngày đăng: 03/04/2014, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w