3.3 Phân tích hình học đêXác định cấu tạo hình học đê: • Điều kiện biên MNTK, Sóng, vật liệu • Sơ bộ bố trí cấu tạo hình học: độ dốc mái đê, độ nhám loại kè, cơ đê cao trình, bề rộng •
Trang 1Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Chương 10 THIẾT KẾ ĐÊ VÀ KÈ BIỂN
phần II
K45B, 9/2007
Thiều Quang Tuấn
Trang 23.3 Phân tích hình học đê
Xác định cấu tạo hình học đê:
• Điều kiện biên (MNTK, Sóng, vật liệu)
• Sơ bộ bố trí cấu tạo hình học: độ dốc mái đê,
độ nhám (loại kè), cơ đê (cao trình, bề rộng)
• Xác định tiêu chuẩn sóng leo/sóng tràn
• Xác định cao sóng leo/sóng tràn
• Tính cao trình đỉnh đê
• Bố trí cấu tạo hình học đỉnh đê và mái trong
Trang 3Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
So sánh các phương án về cấu tạo hình học đê
+ Mái thoải Æ đỉnh thấp + Mái dốc Æ đỉnh cao + Có và không có cơ đê + Sóng tràn <> chất lượng đỉnh & mái trong
nước dâng
Trang 4# Cần đưa ra các phương án khác nhau để so sánh
3.3 Phân tích hình học đê
Trang 5Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
- Chiều cao sóng lớn nhất trước chân đê:
Æ Quy tắc ngón tay cái: Hmax = 0.5*3.0 = 1.50 m
- Chu kỳ sóng Tp = 6 s
- kè lát mái đá lát khan γr = 0.80
- độ vượt cao an toàn (lún, gió giật): 0.70 m
- đỉnh đê rộng 5 m, mái trong mt = 2
m = 3 không cơ
m = 4 không cơ
1.82 m Cao trình
đỉnh đê 7.37 m 6.42 m 6.35 m 6.02 m
Trang 63.4 Thiết kế kết cấu mái kè
Nội dung
1 Cấu tạo, kết cấu và vật liệu mái kè
2 Tải trọng và ổn định của mái kè
Trang 7Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
3.4 Thiết kế kết cấu mái kè
1 Kết cấu , cấu tạo lớp, vật liệu
Trang 83.4 Thiết kế kết cấu mái kè
1 Lớp đất tựa - base layer (đất thân đê, lớp sét phủ)
Trang 9Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
3.4 Thiết kế kết cấu mái kè
03 dạng kết cấu mái kè cơ bản
mái đá cấu kiện xếp asphalt
Trang 10Đá cột basalt tự nhiên
Vật liệu kè tự nhiên
Kè đá basalt
Trang 11Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Trang 12Vật liệu kè tự nhiên
Kè đá lát khan
Trang 13Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Vật liệu kè nhân tạo
(cấu kiện BT dạng cột, khối, liên kết)
dạng cột dạng khối
Lót đá cấp phối Cấu kiện liên kết mảng, gờ khóa
không vải ĐKT có vải ĐKT
đất sét
lớp lót
đá cấp phối tầng lọc
tầng lọc Vải ĐKT
Vải ĐKT
Lớp tựa
Trang 14Cấu kiện kè ở Việt Nam
dày 30-35cm
Trang 15Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Cấu kiện liên kết
Tsc
Trang 16Sản xuất cấu kiện Tsc
Trang 17Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Ăn mòn cấu kiện Tsc
Trang 18Cấu kiện kè dạng khác ở Hà Lan
Trang 19Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
armorflex
• Liên kết cáp thành mảng
• Độ rỗng (thấm) lớn
• Thân thiện môi trường
• Thi công cơ giới
Trang 20Xếp hydroblock theo đường cong
Thân thiện môi trường
Trang 21Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Basalton (cột)
Trang 23Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Haringman
Trang 24Kè bê tông nhựa
Trang 25Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
2 Tải trọng và sự ổn định của mái kè
Trang 26Cơ chế hư hỏng mái kè
• Các cấu kiện lỏng lẻo bị đẩy ra khỏi mái kè
wave impact
Trang 27Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Đẩy bật
Mất đất (cát) nền
Trượt mái ngoài
Trang 28Minh họa về áp lực đẩy ngược lên mái kè
Trang 29Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Áp lực đẩy lên lớp áo kè (có độ thấm)
Trang 30Chiều dài áp lực thấm Λ (leakage length)
F F T T
k d d k
Λ =
Λ: chiều dài áp lực thấm =0.5 ∼ 3.0 m
kF,dF: hệ số thấm và chiều dày lớp lọc
Trang 31Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Để giảm áp lực thấm:
# Lớp áo kè cần có độ thấm lớn (hơn lớp lọc) để giảm áp lực đẩy ngược
Chiều dài áp lực thấm Λ (leakage length)
Λ đặc trưng cho chênh lệch áp lực (lực đẩy)
tác động lên lớp áo kè
Trang 32• Giảm diện tích bề mặt của cấu kiện (giảm áp lực đẩy)
• giữa các cấu kiện cần có khe hở đủ rộng
• không chít kín mạch vữa giữa các cấu kiện
• thay vì đó, sử dụng vật liệu chèn (đá cấp phối)
Nguyên tắc thiết kế mái kè ổn định
# Độ mở/thấm lớn để tăng ổn định
# Kết cấu linh động với biến dạng nền
Trang 33Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
3 Tính toán lớp áo kè (cấu kiện)
H
K
Δ Công thức Hudson (cổ điển)
Các ảnh hưởng không tính đến trong công thức (hạn chế)
Trang 34Công thức Van deer Meer (ổn định tĩnh, động)
1 0.31 0.5transition 6.2 P tan P
ξ = ⎣ ⎡ α ⎤ ⎦⎛⎜⎝ + ⎞⎟⎠
ξ > ξtransition · dâng vỡ
ξ < ξ
0.2 0.18 0.5
50
0.2 0.13
50
6.2
sc n
P sc
N: số con sóng N=Tbão/Tm
S: mức hư hỏng cho phép
P: đặc trưng cho “độ thấm” của công trình
3 Tính toán lớp áo kè (cấu kiện)
Trang 35Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Trang 36α ξ
≤ Ψ Φ Δ
Ψu hệ số chất lượng ổn định mái kè (xác định theo loại áo kè, chuẩn
Ψu = 1 cho mái kè đá đổ hai lớp), Ψu ≤ 2.25
Φ hàm số biểu thị cho ngưỡng chuyển động/ổn định của vật liệu
ξp số Iribarren-number ứng với chu kỳ đỉnh Tp
D kích thước (bề dày) của lớp áo kè
Δm tỷ trọng của vật liệu áo kè
b hệ số mũ 0.5 < b < 1
3 Tính toán lớp áo kè (cấu kiện)
Trang 37Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Công thức Pilarczyk (2)
Xác định chiều dày lớp áo kè (cấu kiện)
Φ = 2.0 cho ngưỡng chuyển động của đá
Φ = 2.25 giá trị trung bình
Φ = 3.0 với hư hỏng tối đa cho phép (ước lượng ban đầu)
0.1 2 0.18
2.0 đá nhựa thâm nhập 2.5 rọ đá
2.5 Armorflex (liên kết mảng cáp
Trang 38Ý nghĩa về yêu cầu kích thước
H
F D
α ξ
≤ Δ
# Thiết kế cấu kiện (viên đá) theo
bề dày chứ không phải khối lượng
# Cấu kiện dạng cột
Trang 39Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Sử dụng lại cấu kiện cũ
Trang 404 Chân kè
Có tác dụng bảo vệ chống xói
và giữ ổn định cho mái kè
Trang 41Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
• A: cách truyền thống: đào, chôn chân, bảo vệ
• B: bảo vệ linh hoạt: dạng mảng treo (mảng ck, bè cành bó)
• C: đá đổ rời tự lăn rơi
03 dạng chung:
# Cần ước tính đúng chiều sâu hố xói !
4 Chân kè
Trang 42Một số dạng chân kè
mảng bó cành cây
Trang 43Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Chân kè đá đổ
cọc cừ kín
cọc cừ hở
Trang 44Chân kè ống/cọc buy
Trang 45Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Chân kè rãnh chôn
Trang 46s t
a: chân kè nằm ở sâu, ít bị hư hỏng b: chân kè bãi nông
Kích thước vật liệu chân kè
• Chịu tải trọng không trực tiếp như áo kè
• Chịu ảnh hưởng thường xuyên của sóng trong điều kiện thường
• an toàn Dn,chân = Dn,kè
Trang 47Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
5 Tầng lọc và vải ĐKT
Trang 485 Tầng lọc và vải ĐKT
Trang 49Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
không dệt
dệt/đan
lọc cốt liệu
Trang 50Sự cần thiết của lớp lọc/vải ĐKT
Có lớp lọc/vải
Trang 51Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Trang 525 Kết cấu chuyển tiếp trên mái kè
• Giữa hai loại cấu kiện (vật liệu)
• Giữa hai loại kết cấu hở và kín
• Trên cơ ngoài
• Mái kè và đỉnh đê
Lý do ?
Trang 53Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
Vị trí chuyển tiếp
- biên trên của mái kè
- vị trí chịu tải trọng cao
MNTK
1.0 Hs ~ 2.0 Hs
không bố trí chuyển tiếp
Trang 54Hải Hậu, Hậu Lộc, Cát Hải
Trang 55Đại Học Thủy Lợi – Khoa Kỹ Thuật Bờ Biển
MNTK 5%?
MNTK
(+) cao
(-) thÊp
Trang 56Kết luận
(tần suất thiết kế): 1/10, 1/20 năm ?
Æ Nên bỏ khái niệm thiết kế dựa trên cấp bão !
điều kiện biên về thủy lực, hình thái
kế: đi vào bản chất vật lý của các quá trình tự