TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Trình bày: ThS.Trần Bá Vinh E E--mail: vinhtbv@yahoo.com mail: vinhtbv@yahoo.com 1 TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT Lạm phát, tỷ lệ lạm phát, chỉ số lạm phát,
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trình bày: ThS.Trần Bá Vinh E
E mail: vinhtbv@yahoo.com mail: vinhtbv@yahoo.com
1
TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT
Lạm phát, tỷ lệ lạm phát, chỉ số lạm phát, nguyên nhân
Chỉ số lạm phát tương đối, lạm phát và tỷ giá hối đoái
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
Trực tiếp
- Chi phí đầu tư, cân đối tiền mặt, phải thu, phải trả
- Lãi suất danh nghĩa
Gián tiếp thông qua khấu hao, lãi vay đến thuế
Trang 2Lạm phát:
Diễn tả sự gia tăng của giá cả hàng hoá, dịch vụ của thời điểm hiện
hành so với thời điểm trước đó mà không phải do tăng thực về cầu
hoặc giảm thực về cung của hàng hóa trên thị trường
Lạm phát làm cho tiền bị mất giá và tỷ lệ lạm phát là thước đo sự
mất giá của tiền tệ
Tỷ lệ lạm phát, còn gọi là tốc độ lạm phát (Inflation Rate - g)
- Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ % của mức giá P giữa 2 thời kỳ t và t-1
- Tỷ lệ lạm phát là thước đo sự mất giá của tiền tệ
TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT
t 1
P P
P
−
−
−
=
3
- Tốc độ lạm phát có thể tăng đều hoặc tăng không đều
- Khi thẩm định thường giả định tỷ lệ lạm phát không đổi qua các
năm thực hiện dự án
- Thiểu phát (Deflation), giảm phát (Disinflation)
Chỉ số lạm phát (Inflation Index - I t ), còn gọi Chỉ số giá (Price
Index - P t
Ind ).
Là tỉ lệ giữa chỉ số giá bình quân có trọng số của 1 tập hợp (rổ)
hàng hoá của năm hiện hành (Pt) so với năm trước (Pt-1)
Từ (2) ta có :
Chỉ số lạm phát năm 1 so với năm 0 (năm gốc):
TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT
t 1
P
P −
t 1
P
P−
I = P = = 1 + g ⇒ P = (1 + g ).P (3)
Trang 3Chỉ số lạm phát năm 2 so với năm 1:
Từ (3) suy ra:
Như vậy chỉ số giá P tại năm t so với năm 0 (năm gốc) được
tính bằng công thức:
TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT
1
2
0 2
2 0
P
I P 1 g (4)
P
P
P (1 g)P (4) (1 g)
(1 g)P P
(1 g) P
= = = +
= + ⇒ ⇔ = +
+
⇒ = +
0 0
P
I (1 g) P
= = +
5
Nguyên nhân
- Do tổng cầu tăng (cầu kéo)
Tăng cung tiền
Tăng chi tiêu (chính phủ, doanh nghiệp, hộ dân)
Lạm phát đến tổng cầu, phản ứng của giá – tiền lương…
- Do tổng cung giảm (cung đẩy)
Nguồn cung giảm làm tăng giá các NVL chủ yếu, giá hàng hoá
khác tăng theo…
Bẫy tiêu dùng (khuyến mãi, kích cầu …) dẫn đến cầu tăng vượt
cung, khan hiếm hàng hóa, giá cả tăng…
Phản ứng của tổng cầu khi tổng cung giảm…
TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT
Trang 4Chỉ số lạm phát tương đối (Relative Inflation Index – I R )
Là tỷ lệ giữa chỉ số lạm phát trong nước (ID) so với chỉ số lạm phát
nước ngồi (IF)
I R = I D / I F
Lạm phát và tỷ giá hối đối - E
- Tỷ giá hối đối
Là giá của đồng tiền nước này được tính bằng giá của đồng tiền
nước khác
Hai cách để biểu hiện tỷ giá hối đối
Cách 1:Giá của đồng nội tệ (DT) tính bằng đồng ngoại tệ (FT)
E T = D T / F T
Cách 2:Giá của đồng ngoại tệ (DF) tính bằng đồng nội tệ (DT)
E T = F T / D T
TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT
7
- Tỷ giá hối đối thị trường kỳ vọng (Expected Rate) – E M
Được tính dựa trên chỉ số lạm phát tương đối kỳ vọng
E M = E 0 (I T
D /I T
F )
Ví dụ: Tỷ giá năm gốc 15.000đ/USD, tốc độ lạm phát đều qua các
năm là 10%, tốc độ lạm phát nước ngồi đều qua các năm là 6%
Tính tỷ giá tương đối qua 3 năm?
TỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT
I T
I T
IR(c)=a/b 1.00 1.04 1.08 1.12
E M = (c)xTỷ giá năm gốc 15,000.00 15,566.04 16,153.44 16,763.00
Trang 5Đối với tài chính cho đầu tư
Làm tăng chi phí vì lạm phát
so với
-Tăng quá mức các khoản chi tiêu thực của dự án
- Kế hoạch cho việc tăng chi phí do lạm phát là việc làm bình
thường và nên là một phần của kế hoạch tài chính cho dự án
Lạm phát đối với cán cân tiền mặt (CB)
Xét 2 trường hợp: Khơng cĩ lạm phát (g=0%) và cĩ lạm phát
(g=50%)
Doanh thu hàng năm là 2.000USD
Tiền mặt mong muốn là 10% doanh thu hàng năm
Suất chiết khấu thực 5%
Tác động của lạm phát đến CB như thế nào?
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
9
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – CÁN CÂN TIỀN MẶT (CB)
Trường hợp A: g = 0%
CB mong muốn
Tổng cộng hiện giá của ∆CB = 35,53
Trang 6Trường hợp B: g = 50%
Chỉ số lạm phát 1 1.5 2.25 3.375 5.063
D.thu 2000 3000 4500 6750
CB mong muốn
(10%D.T) 200 300 450 675
∆ CBN(cuối – đầu) 200 100 150 225 -675
∆ CBR(khử l/phát) 200 66 66 66 -133
Hiện giá của
∆ CBN 200 66/(1+0.05)
1 66/(1+0.05) 2 66/(1+0.05) 3 -133/(1+0.05) 4
Tổng cộng hiện của ∆CB = 271.38
Ghi chú: ∆CBN(cuối – đầu) hoặc (đầu – cuối) đều lập luận như nhau
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – CÁN CÂN TIỀN MẶT (CB)
11
Xét 2 trường hợp: không có lạm phát (g=0%) và có lạm phát
(g=50%)
Doanh thu hàng năm là 2000USD
Khoản phải thu =50% doanh thu hàng năm
Lạm phát tác động đến khoản phải thu như thế nào?
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – KHOẢN PHẢI THU (AR)
Trang 7Trường hợp A: g = 0%
(4) Dòng ngân lưu vào (1)-(3) 1.000 2.000 2.000 2.000 1.000
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – KHOẢN PHẢI THU (AR)
13
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – KHOẢN PHẢI THU (AR)
Trường hợp B: g = 50%
(1) Chỉ số lạm phát 1 1,5 2,25 3,375 5,063
(2)=Doanh thu x (1) 2.000 3.000 4.500 6.750 0
(3)AR (50% Doanh thu) 1.000 1.500 2.250 3.375 0
(4)∆ARN 1.000 500 750 1.125 -3.375
(5)Ngân lưu vào=(2)-(4) 1.000 2.500 3.750 5.625 3.375
(6) Ngân lưu vào thực
(khử lạm phát) 1.000 1.667 1.667 1.667 667
(7) Ngân lưu vào khi
không có lạm phát 1.000 2.000 2.000 2.000 1.000
Trang 8Ví dụ: So sánh dòng ngân lưu khi lạm phát đối với khoản phải
trả trong 02 trường hợp: Lạm phát 0% và 10%
Khoản phải trả hàng năm 400USD
Suất chiết khấu 15%
Lạm phát tác động đến khoản phải trả như thế nào?
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – KHOẢN PHẢI TRẢ (AP)
15
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – KHOẢN PHẢI TRẢ (AP)
Trường hợp A: g = 0%
4 Tổng cộng của hiện giá ∆AP = 348 + (-263) = 85
Trang 9TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – KHOẢN PHẢI TRẢ (AP)
Trường hợp B: g = 10%
Tổng cộng của hiện giá ∆APR= 348 + 27 + (-239) = 136
Như vậy, lạm phát đối với AP là làm tăng NL vào, tăng hiệu
quả dự án
17
Tĩm lại:
Lạm phát ảnh hưởng xấu đến các khoản mục tài sản, làm tăng
dịng ngân lưu ra, giảm NPV.
Lạm phát ảnh hưởng tốt đến các khoản nợ phải trả, làm tăng dịng
ngân lưu vào, tăng NPV.
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – LÃI SUẤT DANH NGHĨA
Khi lạm phát xảy ra cịn làm thay đổi kết quả dự án thơng qua tác
động lên lãi suất danh nghĩa
(1 + r N ) = (1 + r R ) x (1 + g)
Trong đĩ: rNsuất chiết khấu danh nghĩa
r là suất chiết khấu thực
Trang 10Ví dụ: Vay NH 1.000$ với lãi suất thực 5% Xét trường hợp g=0%
và g=10%
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – LÃI SUẤT DANH NGHĨA
Vay 1.000$ với lãi suất thực 5% và g=0%
19
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – LÃI SUẤT DANH NGHĨA
Vay 1.000$ với lãi suất thực 5% và g=10%
Lạm phát 1,00 1,10 1,21 1,33 1,46
Dòng ngân lưu giá hiện tại -1.000 50 50 50 1.050
Dòng ngân lưu tại năm 0 (khử lạm
phát) -1.000 45,45 41,32 37,57 717,16
Chiết khấu 5% -1.000 43,29 37,48 32,45 590,01
Giátrị hiện tại ròng -296,77
Trang 11TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT – LÃI SUẤT DANH NGHĨA
Vay 1.000$ với lãi suất danh nghĩa 15,5%, lãi suất thực=5% và g=10%
Lãi suất danh nghĩa = r + g + r*g = 15,50%
Lạm phát 1,00 1,10 1,21 1,33 1,46
Lãi vay 155 155 155 155
Trả khoản vay 1.000
Dòng ngân lưu giá hiện tại -1.000 155 155 155 1.155
Dòng ngân lưu tại năm 0
(khử lạm phát) -1.000 140.91 128,10 116,45 788,88
Chiết khấu 5% -1.000 134.20 116,19 100,60 649,01
Giátrị hiện tại ròng 0
4 Sự thay đổi dòng ngân lưu chưa chiết khấu (khử lạm phát)
Thay đổi ngân lưu 0,00 -90,91 -78,10 -66,45 261,12
21
Tác động gián tiếp của lạm phát đến thuế TNDN thơng qua:
- Khấu hao.
- Thanh tốn lãi vay.
- Hàng tồn kho tác động đến giá vốn hàng bán.
với ảnh hưởng:
- Khấu hao: Lạm phát làm giảm giá trị thực khấu hao, lá chắn
thuế giảmcĩ tác động tiêu cực đến NPV dự án.
-Thanh tốn lãi vay: Lạm phát làm tăng lãi suất danh nghĩa, chi
phí lãi vay tăng, lá chắn thuế gia tăng cĩ tác động tích cực
đến NPV dự án.
- Hàng tồn kho tác động đến giá vốn hàng bán: Lạm phát làm
giảm giá vốn hàng bán kỳ trước khi kết chuyển vào kỳ này, làm
TÁC ĐỘNG GIÁN TIẾP CỦA LẠM PHÁT
Trang 12Cĩ 2 cách tính dịng ngân lưu hiện tại:
Cách 1: Tính dịng ngân lưu danh nghĩa (cĩ tính đến lạm phát) theo
suất chiết khấu danh nghĩa
Cách 2: Tính dịng ngân lưu thực (khử lạm phát) theo suất chiết
khấu thực
* Hai phương pháp này cho cùng kết quả NPV.
Thảo luận: Tại sao phải tính dịng ngân lưu danh nghĩa?
Ví dụ:Một dự án hoạt động 3 năm, doanh thu hàng năm: 3000$, chi
phí đầu tư ban đầu: 5.000$, chi phí hoạt động hàng năm: 500$, tốc
độ lạm phát 10%/năm, lãi suất thực 12%, tính NPV thực và danh
nghĩa?
ĐIỀU CHỈNH LẠM PHÁT VÀO KẾ HOẠCH NGÂN LƯU
23
Cách 1: Tính dịng ngân lưu danh nghĩa
ĐIỀU CHỈNH LẠM PHÁT VÀO KẾ HOẠCH NGÂN LƯU
Lãi suất danh nghĩa = r+g+rg = 12%+10%+12%*10% = 23,2%
IV Hiện giá dòng ngân lưu -5.000 2.232 1.993 1.779
Trang 13Cách 1: Tính dịng ngân lưu thực
ĐIỀU CHỈNH LẠM PHÁT VÀO KẾ HOẠCH NGÂN LƯU
IV Hiện giá dòng ngân lưu -5.000 2.232 1.993 1.779
25
1 Tính các mức giá tương đối Pt/Pt-1
2 Giả thiết về tỷ lệ lạm phát tương lai
3 Xác định những thay đổi về giá danh nghĩa
4 Xác định lãi suất danh nghĩa
5 Xây dựng báo cáo ngân lưu dự kiến theo các giá trị danh nghĩa
6 Tính thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập (danh nghĩa)
7 Xác định nhu cầu tiền mặt (danh nghĩa)
8 Xác định nhu cầu tài chính (danh nghĩa)
9 Khử lạm phát đối với các giá trị danh nghĩa cho từng năm để lập
ra các báo cáo ngân lưu thực
10 Tính tốn dịng ngân lưu theo các quan điểm khác nhau
ĐIỀU CHỈNH LẠM PHÁT VÀO KẾ HOẠCH NGÂN LƯU
Trang 1427