1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội

111 752 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Động Của Lạm Phát Đến Sản Xuất Và Thu Nhập Từ Nông Nghiệp Của Các Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Huy Hoàng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phúc Thọ
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 921,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN HUY HOÀNG

NGHIÊN CỨU TÁC ðỘNG CỦA LẠM PHÁT ðẾN SẢN XUẤT

VÀ THU NHẬP TỪ NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn: TS NGUYỄN PHÚC THỌ

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu, tài liệu trong luận văn là quá trình ñiều tra khảo sát thực tế tại ñiểm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực

và chưa hề ñược bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam ñoan mội tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2008

Người thực hiện luận văn

NGUYỄN HUY HOÀNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiệnluận văn tốt nghiệp tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, chu ñáo cảu các thày cô Trường ñại học nông nghiệp Hà Nội, của cơ quan công tác, gia ñình bạn bè

Cho phép tôi gủi lời ảm ơn chân thành tới các thày cô khoa sau ñại học, khoa kinh tế và PTNT, bộ môn Kinh tế ñã tận tình hỗ trợ giúp ñỡ trong quá trình ñào tạo

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Phúc Thọ ñã tận tình chỉ dẫn

hỗ trợ giúp ñỡ trong suốt quá trình ñào tạo

Tôi xin chân thành biết ơn lãnh ñạo và các ñồng nghiệp tại Chi cục hợp tác

xã và PTNT Hà Nội ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

ðặc biệt, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể gia ñình và bạn bè ñã cổ vũ ñộng viên tôi trong suốt quá trìnhhọc tập

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2008

Người thực hiện luận văn

NGUYỄN HUY HOÀNG

Trang 5

Mục lục

Phần 1: ðặt vấn ñề 1

1.1 Tính cấp tiết của ñề tài 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 12

1.2.1 Mục tiêu chung 12

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 12

1.3 ðối tuợng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 12

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài 12

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 13

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn 13

2.1 Cơ sở lý luận 14

2.1.1 Khái niệm về lạm phát 14

2.1.2 Thước ño lạm phát 15

2.1.3 Quy mô về lạm phát 17

2.1.4.1.Tác ñộng tiêu cực của lạm phát 18

2.1.4.2 Tác ñộng tích cực của lạm phát 20

2.1.5 Các lý thuyết về lạm phát 20

2.1.5.1 Lý thuyết “lạm phát lưu thông tiền tệ” 20

2.1.5.2 Lý thuyết “lạm phát cầu kéo” 21

2.1.5.3 Lý thuyết "lạm phát chi phí ñẩy" 22

2.1.5.4 Lạm phát dự kiến 22

2.1.5.5 Lạm phát và tiền tệ 23

2.1.5.6 Lạm phát và lãi suất 24

2.1.6 Nguyên nhân của lạm phát 24

2.1.7 Biện pháp khắc phục lạm phát 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 26

2.2.1 Tình hình lạm phát trên thế giới 26

2.2.2 Tình hình lạm phát ở Việt Nam 28

Phần 3: ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứuError! Bookmark not

Trang 6

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 33

3.1.1 điều kiện tự nhiên 33

3.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội của huyện đông Anh 35

3.1.3 Cơ cấu kinh tế nông thôn 38

3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

3.2.1.Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 39

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 40

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 40

3.2.4 Các chỉ tiêu phân tắch, ựánh giá 40

3.2.4.2 Phương pháp phân tắch 41

Phần 4: kết quả nghiên cứu 43

4.1 Tình hình lạm phát năm 2007 và quý I năm 2008 và nguyên nhân gây ra lạm phát tại Việt Nam 43

4.1.1 Tình hình lạm phát 43

4.1.2 Nguyên nhân gây lạm phát ở Việt Nam 49

4.2 Tác ựộng của lạm phát ựến sản xuất của các hộ nông dân 52

4.2.1 Tác ựộng của lạm phát ựến chi phắ sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân 52

4.2.1.1 Giá một số yếu tố ựầu vào chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp 52

4.2.1.2 Tác ựộng của lạm phát tới chi phắ sản xuất của các hộ nông dân 56 4.2.2 Tác ựộng của lạm phát ựến sản phẩm ựầu ra trong nông nghiệp của hộ nông dân 69

4.2.2.1 Giá một số sản phầm ựầu ra của sản xuất nông nghiệp 69

4.2.2.2 Tác ựộng của lạm phát ựến lượng sản phẩm nông nghiệp sản xuát ra của hộ nông dân 76

4.2.2.3 Tác ựộng của lạm phát ựến kết quả sản xuất một số cây trồng, vật nuôi chắnh của các hộ nông dân 77

4.3 Tác ựộng của lạm phát ựến thu nhập của các hộ nông dân 82

4.3.1 Tác ựộng của lạm phát ựến tổng thu nhập của các hộ nông dân 82

Trang 7

4.3.2 Tác ñộng của lạm phát ñến chi tiêu của hộ nông dân 88

4.4 ðịnh hướng và các biện pháp giải quyết 90

4.4.1 ðịnh hướng 90

4.4.2 Biện pháp giải quyết 91

4.4.2.1 Cần tiết kiệm chi phí sản xuất 91

4.4.2.2 Cần thực hiện tốt quy trình kỹ thuật 93

4.2.2.3 Bố trí sản xuất hợp lý 94

4.4.2.4 ðẩy mạnh sản xuất 95

4.4.2.5 ða dạng hoá sản xuất nông nghiệp 95

4.4.2.6 ða dạng hoá ngành nghề 96

Phần 5: Kết luận và kiến nghị 97

5.1 Kết luận 97

5.2 Kiến nghị 97

Trang 8

DANH SÁCH TÊN CÁC BẢNG

Bảng 2.2 Chỉ số giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng 1966 – 1980 18 Bảng 2.3 chỉ số giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng từ năm 1981 – 1988 19 Bảng 2.4 Chỉ số giá bán lẻ hàng hoá dịch vụ tiêu dùng từ năm 1991 – 1999 20

Bảng 3.2 Tình hình dân số lao ñộng của huyện 2006 – 2007 25 Bảng 3.3 Cơ cấu lao ñộng trong các ngành kinh tế năm 2005 – 2007 26 Bảng 3.4 Cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn huyện năm 2005 – 2007 28 Bảng 3.5 Giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản của huyên 2005 – 2007 29

Bảng 4.2 Giá một số loại vật tư ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa

Bảng 4.3 Chi phí sản xuất lúa chiêm xuân của các hộ nông dân qua 2 năm

Bảng 4.4 Chi phí sản xuất lúa chiêm xuân (tính theo giá so sánh) 46 Bảng 4.5 Chi phí sản xuất lúa mùa của các hộ nông dân qua 2 năm 2006 –

2007 (tính theo giá hiện hành)

hành) 2006 – 2007

54

Trang 9

Bảng 4.12 Chi phí sản xuất cải ngồng của các hộ nông dân 55 Bảng 4.13 Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân qua hai năm 2006 –

2007 (tính thưo giá hiện hành)

55

Bảng 4.14 Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân qua hai năm (tính

theo giá so sánh) 2006 – 2007

Bảng 4.15 Giá một số loại hàng hoá nông sản của các hộ nông dân trên ñịa

Bảng 4.16 So sánh bình quân chi phí với tốc ñộ tăng giá 63 Bảng 4.17 Sản lượng sản xuất ra của một số loại cây trồng qua hai năm 64

Bảng 4.19 Kết quả sản xuất lúa mùa qua hai năm 2006 - 2007 66

Bảng 4.21 Kết quả sản xuất rau cải ngồng của các hộ nông dân qua hai năm 68 Bảng 4.22 Kết quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ qua hai năm 2006 - 2007 69 Bảng 4.23 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ nông dân qua hai năm 73 Bảng 4.24 Chi tiêu của các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện ñông anh qua 2

Trang 10

DANH SÁCH TÊN CÁC HÌNH

Trang 11

I ðặt vấn ñề 1.1 Tính cấp tiết của ñề tài

Tiền tệ từ lâu ñã trở thành vật ngang giá chung của các hàng hoá dịch vụ Các giao dịch buôn bán ở hầu hết mọi nơi trên thế giới ñều sử dụng tiền và tiền tệ gắn liền với quan hệ lợi ích Thực tế này minh chứng cho vai trò quan trọng của tiền tệ trong nền kinh tế của các quốc gia cũng như toàn thế giới Nó ñược ñặc trưng bởi sức mua; khi sức mua thay ñổi hay lạm phát hoặc giảm phát xuất hiện

sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích của mọi người, từ các tổ chức, cá nhân cho tới các chính phủ Do vậy, lạm phát và giảm phát là ñối tượng nghiên cứu của các nhà kinh tế học từ nhiều năm nay Lý thuyết về lạm phát cũng như giảm phát ñã khá phát triển nhưng việc làm thế nào vận dụng các biện pháp ñể kiểm soát chúng có hiệu quả ñối với mỗi nền kinh tế vẫn luôn là vấn ñề phức tạp

Dường như trong ký ức những người ñã sống trên ñất nước ta vào thập kỷ

80 của thế kỷ XX, dấu ấn về lạm phát với tốc ñộ mất giá tới ba con số của tiền tệ gây ra khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng vẫn chưa phai mờ Những gì ñã qua luôn ñể lại những bài học kinh nghiệm sâu sắc cho ðảng, Nhà nước và nhân dân

ta về vấn ñề kiểm soát lạm phát Trong 3 năm 1999 ñến 2001 nhờ những chính sách ñúng ñắn lạm phát ở nước ta luôn ñược kiềm chế ở mức thấp Từ năm 2002

- 2003 lạm phát bắt ñầu có dậu hiệu tăng ở mức 4% (2002) và 3% (2003) Nhưng ñến năm 2004 lạm phát tăng tới mức 9,5%, rồi ñến năm 2005 là 8,4%, năm 2006

là 6,6%

ðặc biệt năm 2007 lạm phát tăng cao nhất trong vòng 11 năm qua Chưa

có năm nào giới truyền thông và người tiêu dùng lại “bận tâm” nhiều về giá cả hàng hoá như thời gian qua Nguyên nhân là hầu hết các mặt hàng thiết yếu ñều tăng giá khá cao, trong số ñó có không ít mặt hàng ñã tăng giá gấp rưỡi, gấp ñôi

so với cùng kỳ năm 2006 Trong năm 2007, việc lạm phát với hai con số ñã ảnh hưởng lớn ñến người dân ñặc biệt là những hộ nông dân cả về sản xuất và ñời sống Mục tiêu cuối cùng của tăng trưởng kinh tế là nâng cao ñời sống cho người

Trang 12

dân, hiện chúng ta ựang phát triển kinh tế với tốc ựộ cao nhưng trên thực tế ựời sống của một bộ phận người dân ựang ựi xuống vi Ộ cơn bão giáỢ đặc biệt với những người có thu nhập thấp, bình thường cuộc sống ựã gặp nhiều khó khăn nay giá cả của các loại hàng hoá dịch vụ tăng cao ựã làm ựời sống cũng như sản xuất của họ càng khó khăn hơn Tuy giá cả các các sản phẩm ựầu ra của hộ nông dân tăng nhưng tốc ựộ tăng của chúng liệu cao hơn tốc ựộ tăng giá của các yếu tố ựầu vào và các mặt hàng khác không? và chúng ảnh hưởng ựến sản xuất và thu nhập

từ nông nghiệp của các hộ nông dân như thế nào?

Xuất phát từ lý do trên và ựược sự giúp ựỡ của thầy cô bộ môn kinh tế

chúng tôi lựa chọn ựề tài: ỘNghiên cứu tác ựộng của lạm phát ựến sản xuất và

thu nhập từ nông nghiệp của các hộ nông dân trên ựịa bàn huyện đông Anh thành phố Hà NộiỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu tác ựộng của lạm phát ựến hoạt ựộng sản xuất của các hộ nông dân trên ựịa bàn huyện đông Anh - Hà Nội Trên cơ sở ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát ựến các hộ nông dân, qua ựó góp phần kiềm chế lạm phát

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về lạm phát

- Tìm hiểu tình hình lạm phát tại Việt Nam

- Tìm hiẻu giá cả một số mặt hàng vật tư nông nghiệp, nông sản trên ựịa bàn huyện đông Anh

- Tìm hiểu tác ựộng của lạm phát ựến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trên ựịa bàn huyện đông Anh

- đề xuất một số giải pháp cho các hộ nông dân có thể làm giảm thiểu sụ tác ựộng của lạm phát ựến quá trình sản xuất nông nghiệp

1.3 đối tuợng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài

1.3.1 đối tượng nghiên cứu của ựề tài

Trang 13

- Nghiên cứu vấn ựề có tắnh lý luận và thực tiễn về lạm phát

- Nghiên cứu ảnh hưởng của lạm phát ựến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trên ựịa bàn huyện đông Anh thành phố Hà Nội

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài

Phạm vi không gian: ựề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn huyện đông Anh

Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tác ựộng của lạm phát ựến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trên ựịa bàn huyện đông Anh

Phạm vi về thời gian: ựề tài ựược tiến hành từ ngày 15/10/2007 ựến ngày 10/10/2008 ( đề tài sử dụng số liệu nghiên cứu từ năm 2006 ựến quý II năm 2008)

Trang 14

II Cơ sở lý luận và thực tiễn

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về lạm phát

Lạm p át là k ái niệm xuất hiện từ rất lâu, gắn lền với sự ra ñời và phát triển của tền tệ hiện ñại, từ khi có c c ñ ng tền hiện ñại là c c ñồng tền vàng,bạc vào thế kỷ VI I trước Công nguyên với chế ñộ bản vị kim loại (giá trị của một ñồng tền ñược xá ñịnh theo hàm lượng kim loại làm nên ñ ng tền ñó).Lúc ñầu, lạm phát ñược ñồn nhất với sự phá giá tền tệ, hay là việc làm giảm hàm lượng kim loại so với giá trị dan nghĩa của tền Về sau, c c luận thuyết về lạm phát ra ñ i và mỗi luận thuyết có c ch hiểu khá nhau về lạm phát

Những người theo luận thuyết “lạm phát lưu thông tiền tệ” như Milton Friedman, nhà kinh tế học người Mỹ, cho rằng: "Lạm phát bao giờ cũng là một hiện tượng của lưu thông tiền tệ Lạm phát xuất hiện và chỉ xuất hiện khi số lượng tiền trong lưu thông tăng lên với nhịp ñộ nhanh hơn so với sản xuất.”

Theo L.V Chandeler, D.C Cliner- những ñại biểu của trường phái lạm phát giá cả - lạm phát là việc giá cả hàng hoá tăng lên, không kể trong dài hạn hay ngắn hạn, mang tính ñột xuất hay theo chu kì

Trong cuốn "Kinh tế học vĩ mô" (Macroeconomics - Nhà xuất bản Addison

- Wesley, 1999), giáo sư Michael Parkin (Trường ñại học Western Ontario) cho rằng: "Lạm phát là một quá trình trong ñó mức giá tăng, còn tiền thì liên tục mất giá trị” Ông cho rằng một sự thay ñổi ñột ngột của giá cả không phải là lạm phát Lạm phát phải là một quá trình tiếp diễn liên tục (ongoing process)

Như vậy có thể thấy các nhà kinh tế học ñều thừa nhận ñặc ñiểm chung nhất

của lạm phát là hiện tượng mức giá chung của các hàng hoá và dịch vụ tăng lên

và sức mua thực tế của ñồng tiền giảm xuống so với một thời ñiểm trước ñó

Trang 15

Lạm phát là một trong các yếu tố ñầu ra của nền kinh tế (sản lượng, thu nhập, việc làm, lạm phát, kim ngạch xuất nhập khẩu, cán cân thương mại) và là kết quả của các yếu tố ñầu vào (các chính sách kinh tế vĩ mô và các nhân tố sản xuất như: sức lao ñộng, vốn, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên)

ðể hiểu rõ hơn về khái niệm lạm phát chúng ta cần xem xét thế nào là mức giá (price level) ðây là số bình quân gia quyền của giá các hàng hoá và dịch vụ (thường là một “rổ” hàng hoá và dịch vụ nào ñó ñược lựa chọn, tùy ñặc ñiểm và

cách tính của từng nước) trong một nền kinh tế Mức giá ñược ño bằngchỉ số giá

cả (price index) hay là mức giá ở một thời ñiểm so với một thời ñiểm khác ñược

chọn làm mốc, với giá trị của chỉ số giá ở thời ñiểm gốc là 100 Nếu mức giá ở thời ñiểm nghiên cứu cao hơn 100 tức là giá cả nói chung ñã tăng lên so với thời ñiểm gốc Ngược lại, mức giá ở thời ñiểm nghiên cứu thấp hơn 100 ñồng nghĩa với việc mức giá ñã giảm xuống từ thời ñiểm gốc ñến thời ñiểm nghiên cứu

2.1.2 Thước ño lạm phát

Do có nhiều cách hiểu khác nhau về lạm phát nên hiện nay cũng có nhiều cách ño lường lạm phát của một nền kinh tế ở mỗi một quốc gia, tuỳ theo ñặc ñiểm của ñất nước mình mà chính phủ nước ñó áp dụng phương pháp tính cho phù hợp Có một cách hiểu mang tính toàn diện hơn cả về vấn ñề trên thì Samuelson cho rằng: “ lạm phát chính là tỷ lệ GDP danh nghĩa và GDP thực tế” Nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng một trong hai loại chỉ tiêu: Chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số giá cả sản xuất (hay còn gọi là chỉ số giá bán buôn)

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): phản ánh sự biến ñộng giá cả của một giỏ hàng hoá dịch vụ tiêu biểu cho cơ cấu tiêu dùng của xã hội Công thức tính như sau:

PTCPIt = x 100

P0Trong ñó:

CPIt : Chỉ số giá tiêu dùng nhóm hàng thời ñiểm nghiên cứu

PT : Giá cả nhóm hàng tiêu dùng thời kỳ nghiên cứu

P0 : Giá cả nhóm hàng thời kỳ so sánh

Trang 16

Hàng tiêu dùng bao gồm nhiều nhóm như: Lương thực, quần áo, y tế, nhà cửaẦ Khi nghiên cứu người ta còn xem cơ cấu của từng loại hàng hoá trong nhóm hàng

Chỉ số giá cả sản xuất ( PPI): phản ánh sự biến ựộng của giá cả ựầu vào,

mà thực chất là biến ựộng giá chi phắ sản xuất Xu hướng biến ựộng giá chi phắ tất yếu sẽ tác ựộng ựến xu hướng giá cả hàng hoá thị trường

PPIt Công thức tắnh như sau: PPIt = x 100

P0 Trong ựó:

PPIt: Chỉ số giá cả sản xuất thời kỳ nghiên cứu

Pt : Giá bán buôn lần ựầu nhóm hàng thời kỳ nghiên cứu

P0 : Giá bán buôn lần ựầu nhóm hàng thời kỳ so sánh

Mức ựộ lạm phát của một nền kinh tế ựược thể hiện qua tỷ lệ lạm phát Nó chắnh là thước ựo chủ yếu của lạm phát trong một thời kỳ Quy mô và sự biến ựộng của nó phản ánh quy mô và xu hướng của lạm phát đó chắnh là tốc ựộ tăng mức giá chung của thời kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc

Ip Ip

Trong ựó:

I : là tỷ lệ lạm phát

IP : Chỉ số giá thời ựiểm nghiên cứu

IP-1: Chỉ số giá cả thời trước ựó

Ngoài ra tỷ lệ lạm phát tắnh toán dựa trên cơ sở chỉ tiêu chỉ số giá cả hàng tiêu dùng:

CPI Ờ CPI-1

i =

CPI-1Trong ựó :

i : Tỷ lệ lạm phát (%)

CPI : Chỉ số hàng hoá tiêu dùng năm sau

Trang 17

CPI-1: Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm trước

Khi nói ñến lạm phát người ta còn tính hệ số ñiều chỉnh (Hệ số giảm phát)

GNPn D(%) = x 100

GNPrD: hệ số giảm phát

GNPn: GNP danh nghĩa

GNPr: GNP thực tế

Tuy nhiên trên thực tế việc dùng chỉ số giá ñể ño lường lạm phát thường không ñược chính xác, bởi nó luôn có khuynh hướng phóng ñại lạm phát, vì vậy giữa lạm phát và chỉ số giá có sự chênh lệch Nguyên nhân là:

+ Một là nó không phản ánh ñầy ñủ sự cải thiện chất lướng sản phẩm + Hai là nó không phản ánh sự cải tiến kỹ thuật sản xuất

Sự chênh lệch nàylà có tác hại rất lớn ñối với nền kinh tế Bởi lẽ khi công

bố chỉ số giá cao (tức là theo dự kiến), lúc ñó sẽ khuyến khích dân chúng mua sắm ngay lúc công bố chỉ số giá chứ không ñợi khi giá lên mới mua Còn nếu giá

cả thì người tiêu dùng sẽ ít tiêu sài hơn Vì vậy các chính phủ cần phải xác ñịnh chỉ số giá cho chính xác

2.1.3 Quy mô về lạm phát

Mức ñộ lạm phát ñối với mỗi nền kinh tế khác nhau là khác nhau, nó phụ thuộc vào tình hình kinh tế của quốc gia ñó như thế nào Quy mô lạm phát thể hiện tình trạng của nền kinh tế ñó như thế nào, nếu tốc ñộ lạm phát lớn ñiều ñó có nghĩa giá cả hàng hoá của nền kinh tế ñó tăng cao, nó ảnh hưởng rất lớn ñến ñời sống của ñại ña số người dân trong nước ñó

Tuỳ theo tốc ñộ lạm phát người ta chia lạm phát ra làm 3 loại sau:

- Lạm phát vừa phải: còn gọi là lạm phát một con số là loại lạm phát xẩy ra với tốc ñộ gia tăng giá cả chậm, dưới 10%/năm (5%, 7%, 8% ) ðây là loại lạm phát khá phổ biến và tồn tại một cách thường xuyên trong nền kinh tế Nó ñược xem là một “căn bệnh kinh niên” cố hữu của một nền kinh tế

Trang 18

Lạm phát phi mã: xẩy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2 hoặc 3 con số/năm ( 13%, 20%,100% ) Loạilạm phát này gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng cho nền kinh tế

Siêu lạm phát: Xẩy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã Trong lịch sử đã từng cĩ những siêu lạm phát mà tốc độ mất giá của đồng tiền cũng như tăng giá hàng năm tới 8 - 10 con số/năm Ví dụ như ở ðức năm 1922 - 1923 là hình ảnh siêu lạm phát điển hình trong lịch sử lạm phát thế giới, giá cả tăng từ 1- 10 triệu lần; rồi ở Trung Quốc và Hungari thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Siêu lạm phát thường gây ra những thiệt hại nghiêm trọng và sâu sắc đối với nền kinh tế tuy nhiên chúng cũng ít xẩy ra

Qua nghiên cứu lịch sử của lạm phát, các nhà kinh tế cũng đã chỉ ra rằng ở các nước đang phát triển lạm phát thường diễn ra trong thời gian khá dài, vì thế hậu quả của nĩ là khá nghiêm trọng Cũng vì thế, nhiều nhà kinh tế dựa vào 3 loại lạm phát trên kết hợp với độ dài thời gian lạm phát để chia lạm phát ở các nước đang phát triển thành 3 loại sau:

- Lạm phát kinh niên thường kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ lạm phát đến 50%/năm

- Lạm phát nghiêm trọng thường kéo dài trên 3 năm, với tỷ lệ lạm phát trên 50%/năm

- Siêu lạm phát kéo dài trên 1 năm với tỷ lệ lạm phát trên 200%/năm

2.1.4 Tác động của lạm phát

2.1.4.1.Tác động tiêu cực của lạm phát

Tác hại của lạm phát luơn tỷ lệ thuận với tốc độ lạm phát, với mức độ khơng thể dự báo trước và vượt ra khỏi sự điều tiết của chính phủ Những lạm phát khơng thể tiên đốn được thì hậu quả sẽ rất ghê gớm, điều này được biểu hiện như sau:

- Lạm phát cao sẽ kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế Khi lạm phát xẩy ra nĩ

sẽ làm lệch lạc cơ cấu giá cả, kéo theo nguồn tài nguyên, vốn và nguồn nhân lực

Trang 19

khơng được phân bổ một cách cĩ hiệu quả, kết cục là làm tăng trưởng kinh tế chậm lại

- Vì nĩ làm rối loạn chức năng thước đo giá trị của đồng tiền nên lạm phát thường xuyên tạc, bĩp méo, làm biến dạng các yếu tố và tín hiệu thị trường, làm cho tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là các hoạt động sản xuất kinh doanh khơng thể tiến hành bình thường được Vai trị điều tiết nền kinh tế của chính phủ thơng qua tiền tệ và thuế cũng bị suy giảm, thậm chí bị vơ hiệu hố do mức thuế trở nên vơ nghĩa trước tốc độ lạm phát quá cao

- Tính khơng chắc chắn của lạm phát là kẻ thù của tăng trưởng và đầu tư dài hạn Nhiều các nhà đầu tư khơng biết chắc chắn hoặc khơng thể dự đốn trước được mức giá cả trong tương lai, kéo theo là khơng thể biết được lãi suất thực thì khơng ai trong số họ dám liều lĩnh đầu tư vào các dự án dài hạn mặc dù các điều kiện đầu tư khá ưu đãi và hấp dẫn tính khơng chắc chắn của lạm phát sẽ đẩy lãi suất thực lên cao bởi chủ nợ muốn cĩ sự bảo đảm cho mức độ rủi ro lớn Mức lãi suất thực cao này sẽ kìm hãm đầu tư và làm chậm tốc độ tăng trưởng Lạm phát cao làm suy yếu, thậm chí phá vỡ thị trường vốn tín dụng Giá cả trong tương lai khơng ổn định sẽ làm giảm lịng tin, ảnh hưởng đến các quyết định của người gửi tiền và các hể chế tài chính - tín dụng Lạm phát cao gây tác động xấu đến các ngân hàng, những người gửi tiền tiết kiệm, thị trường trái phiếu,…

- Lạm phát cao làm giảm các nguồn thu từ thuế cho NSNN Những tác động làm giảm này xét trên cả hai phương diện trực tiếp và gián tiếp Một mặt lạm phát cao dẫn đến sản xuất bị đình đốn làm cho nguồn thu từ thuế bị giảm sút

cả về quy mơ và chất lượng Mặt khác lạm phát cao đồng nghĩa với sự mất giá của đồng tiền, do vậy với cùng một số lượng tiền thu từ thuế thì giá trị nguồn thu thực tế bị giảm xuống khi cĩ lạm phát cao Ví dụ ở Mexico lạm phát làm giảm nguồn thu thực tế năm 1981 là 2,6% GDP và giai đoạn 1983 - 1987 là 1,6% GDP

- Khi cĩ lạm phát vấn đề về phân phối thu nhập thường khơng đều Một số người nắm giữ những hàng hố cĩ giá trị tăng đột biến trở nên giầu cĩ nhanh

Trang 20

chóng và ngược lại những người có hàng hoá mà giá cả không tăng hoặc giảm thì

sẽ ngèo ñi Lạm phát cao cũng làm mức lương thực tế của người thu nhập thấp và

cố ñịnhbị sụt giảm Phúc lợi xã hội dành cho tầng lớp nghèo trong xã hội cũng bị suy giảm rõ rệt Hơn nữa việc phân phối lại của Chính phủ từ những người tiêu dùng nhiều ñến người tiết kiệm nhiều thông qua tài trợ lạm phát chỉ có tác dụng trong giai ñoạn ñầu của lạm phát mà, còn ở giai ñoạn sau do họ ñòi tăng lương, tăng trợ cấp,…ñể có thể theo kịp ñược lạm phát thì việc này sẽ không còn tác dụng nữa

Vì lạm phát thường kéo dài theo việc ñiều chỉnh nâng tỷ giá và lãi suất ñồng tiền nội tệ nên khi lạm phát cao sẽ làm nguy cơ phá sản do vỡ nợ và làm tăng chi phí dịch vụ nợ nước ngoài tính bằng ngoại tệ của doanh nghiệp và chính phủ

- Việc giá cả và giá trị ñồng tiền trong nước không ổn ñịnh sẽ làm rối loạn thị trường trong nước, ảnh hưởng không tốt ñến môi trường kinh doanh ðiều này dẫn ñến dòng tiền từ nước ngoài ñầu tư vào trong nước bị chững lại có khi là suy giảm ðồng thời khi lạm phát cao sẽ làm cho giá của các mặt hàng nhập khẩu trở nên ñắt ñỏ vì vậy sẽ hạn chế việc nhập khẩu những hàng hoá, vật tư cần thiết

- Bên cạnh ñó khi có lạm phát sẽ giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực xã hội theo ñịnh hướng mục tiêu mà chính phủ ñề ra

2.1.5 Các lý thuyết về lạm phát

2.1.5.1 Lý thuyết “lạm phát lưu thông tiền tệ”

Trang 21

Những người theo lý thuyết này cho rằng lạm phát là ñưa nhiều tiền thừa vào lưu thông làm cho giá cả tăng lên Như M.Friendman cho rằng: “Lạm phát trong mọi lúc, mọi nơi ñều là hiện tượng của lưu thông tiền tệ Lạm phát xuất hiện và chỉ xuất hiện khi số lượng tiền trong lưu thông tăng lên với nhịp ñộ nhanh hơn so với sản xuất”

Năm 1907, Irving Fisher ñưa ra một công thức và nó ñược xem là công thức ñặc trưng và phổ biến trong lý thuyết “lạm phát lưu thông tiền tệ”

M x V = P x T Trong ñó : M : Khối lượng tiền tệ

V : Tốc ñộ lưu thông tiền tệ

P : Mặt bằng chung của giá cả

T : Khối lượng giao dịch phải ñảm bảo (Tất cả ñều ñược xem xét trong cùng một thời kỳ nào ñó) Theo lý thuyết này muốn kìm hãm lạm phát cần kìm chế sự tăng thêm tiền, và ñể không có lạm phát thì nhịp ñộ phát hành tiền vào lưu thông phải cùng với nhịp ñộ tăng trưởng sản xuất ñích thực

2.1.5.2 Lý thuyÕt “l¹m ph¸t cÇu kÐo”

Theo lý thuyết này, lạm phát là do tổng cầu của người tiêu dùng, người kinh doanh và của chính phủ về hàng hoá và dịch vụ vượt quá tổng cung, vượt quá năng lực tạo ra của nền kinh tế, lúc ñó sẽ khiến cho giá cả nói chung tăng lên

và lạm phát xảy ra Như vậy, bản chất của lạm phát cầu kéo là chi tiêu quá nhiều tiền ñể mua một lượng cung hạn chế về hàng hoá và dịch vụ có thể sản xuất ñược, trong ñiều kiện thị trường lao ñộng ñã cân bằng

Hình 2.1 Chi tiêu quá khả năng cung ứng

P1 P2

Trang 22

Qua hình trên ta thấy khi sản lượng vượt quá sản lượng tiềm năng, ñường tổng cung AS có ñộ dốc lớn, nên khi cầu tăng mạnh ñường cầu ADo dịch chuyển lên AD1 nên giá tăng từ Po ñến P1

2.1.5.3 Lý thuyết "lạm phát chi phí ñẩy"

Lý thuyết này cho rằng do khi một số yếu tố như tiền lương, giá nguyên vật liệu tăng lên trong khi ñó công nghệ sản xuất thì cũ kỹ, thể chế quản lý thì lạc hậu… Chính ñiều này làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng nhanh trong khi

ñó năng suất lao ñộng thì không tăng có khi còn giảm xuống Khi ñó, các doanh nghiệp ñể tồn tại buộc phải tăng giá cả hàng hoá và lạm phát xuất hiện mặc dù cầu về hàng hoá và dịch vụ không tăng

Hình 2.2 Chi phí tăng ñầy giá lên cao

Qua hình ta thấy khi giá các yếu tố ñầu vào ñặc biệt là các vật tư cơ bản như xăng, dầu, ñiện… tăng lên sẽ làm ñường tổng cung dịch chuyển lên trên như

ASSRo lên ASSR1 Khi ñó tuy tổng cầu AD không ñổi nhưng giá cả tăng lên từ Polên P1 và sản lượng lại giảm xuống (Yo xuống Y1)

ASSR

Trang 23

nghĩa, tiền lương danh nghĩa, giá cả trong các hợp ñồng kinh tế, các khoản chi tiêu ngân sách,…)

Hình 2.3 Lạm phát dự kiến

Qua hình ta thấy khi ñường tổng cầu AD và ñường tổng cung AS cùng dịch chuyển lên trên cùng một ñộ dốc Do lạm phát ñược dự kiến nên chi phí sản xuất ñược ñiều chỉnh theo sao cho phù hợp với tốc ñộ lạm phát Khi ñó, sản lượng vẫn giữ nguyên còn giá cả thì tăng lên theo dự kiến

Nếu tỷ lệ lạm phát của một quốc gia mà ñúng như dự kiến thì nền kinh tế

sẽ ổn ñịnh và tự nó sẽ duy trì trong một khoảng thời gian Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát này không giữ ñược bao lâu vì có những tác ñộng có thể từ trong hoặc ngoài ảnh hưởng sẽ làm cho lạm phát thay ñổi

2.1.5.5 Lạm phát và tiền tệ

Khi lạm phát xảy ra ñồng thời với việc tăng giá trung bình của các hàng hoá, ñiều ñó cũng có nghĩa là lượng cung tiền danh nghĩa cũng tăng ðiều này xảy ra khi nền kinh tế gặp phải một cơn sốc nào ñó làm cho lượng tiền thực tế nhất thời giảm xuống Khi ñó chính phủ phải tăng mức cung tiền danh nghĩa ñể ñảm bảo nhu cầu thực tế Như vậy khi mức giá của cá loại hàng hoá càng tăng cao thì lượng cung tiền danh nghĩa cũng tăng lên với tỷ lệ tương ứng Hay nói cách khác tỷ lệ lạm phát chính bằng tỷ lệ tăng tiền Trong lịch sử cũng ñã chứng minh rằng không có cuộc lạm phát nào mà không có sự tăng trưởng mạnh về tiền

tệ Vì vậy bất kỳ một chính sách vĩ mô nào giảm ñược tốc ñộ tăng tiền cũng dẫn ñến giảm tỷ lệ lạm phát và ñiều này ñặc biệt phù hợp với thời kỳ ngắn hạn

AD2 AD1 AD0

Trang 24

2.1.5.6 Lạm phát và lãi suất

Vì lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa - lạm phát nên khi lạm phát tăng muốn duy trì lãi suất thực tế ở một mức ổn định thì lãi suất danh nghĩa cũng phải tăng theo Khi đĩ sẽ làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền, giữ độ gửi tiền vào ngân hàng càng tăng hoặc cĩ thể đẩy tiền ra ngồi thị trường để mua về mọi hàng hố để dự trữ, gây thêm mất cân bằng cung - cầu trên thị trường và khi đĩ tiếp tục đầy giá lên cao

2.1.6 Nguyên nhân của lạm phát

Lạm phát là kết quả của sự tác động của nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Cụ thể đĩ là :

- Sự bất cập và kém hiệu quả của chính sách điều tiết vĩ mơ của chính phủ

Ví dụ như : Chính phủ phát hành quá nhiều tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính phủ sẽ làm tăng dư cầu ; các chính sách đầu tư thì khơng hợp lý dẫn đến cơ cấu kinh tế khơng thích hợp, kinh tế chậm phát triển… Chính vì vậy sẽ gây ra lạm phát

- Do chi phí quản lý, tiền lương lao động, giá nguyên nhiên vật liệu… tăng lên làm cho chi phí sản xuất cũng tăng theo Khi đĩ các doanh nghiệp phải tăng giá bán để cĩ thể bù đắp được khoản chi phí tăng đĩ, để thu được lợi nhuận như mong muốn Vì vậy, gây nên hiện tượng lạm phát

- Gây ra lạm phát khơng chỉ cĩ các nguyên nhân từ bên trong của bản thân nền kinh tế mà cịn do các nguyên nhân từ bên ngồi gây ra Khi thị trường bên ngồi cĩ biến động, giá cả thị trường quốc tế tăng nhanh sẽ dẫn đễn tình hình giá

cả trong nước cĩ biến động theo và nguy cơ đẩy chi phí cĩ thể diễn ra Từ đĩ sẽ tạo ra lạm phát cho nền kinh tế

- Kỳ vọng về lạm phát của chính phủ, doanh nghiệp, người dân cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát trong tương lai Chính những dự kiến về lạm phát trong tương lai đã dẫn đến những hành động của mọi người để cĩ thể thích ứng được với những dự đốn đĩ Do đĩ, làm kéo dài thậm chí tăng mức độ của lạm phát trong tương lai

Trang 25

- Bên cạnh ựó còn có một nguyên nhân nữa là do các yếu tố tự nhiên: thiên tai, lũ lụtẦ làm cho lượng cung hàng hoá bị giảm ựột ngột mà lượng cầu lại không ựổi điều ựó sẽ khiến giá các loại hàng hoá tăng lên gây ra lạm phát

Các nguyên nhân trên ựây chỉ là những nguyên nhân cơ bản, bên cạnh ựó còn rất nhiều nguyên nhân khác Các nguyên nhân này ựan xen, kết hợp với nhau gây nên lạm phát

2.1.7 Biện pháp khắc phục lạm phát

Mỗi nền kinh tế ựều mang những ựặc ựiểm riêng biệt nên lạm phát ở mỗi nước lại mang tắnh trầm trọng khác nhau Vì thế mỗi chắnh phủ khi ựưa ra những giải pháp ựể khắc phục những hậu quả mà nó gây ra ựều phải xét ựến yếu tố riêng biệt này, có như vậy các chắnh sách mà họ ựưa ta mới hiệu quả Tuy nhiên vẫn có những giải pháp chung cho tất cả mọi quốc gia, ựó chắnh là cơ sở ựể các nước ựưa ra những biện pháp cho riêng mình đó là:

- Với siêu lạm phát và lạm phát phi mã thì mức cung tiền là rất lớn, thâm hụt ngân sách cao, tiền lương danh nghĩa thì tăng nhanh Vì vậy vấn ựề cấp bách ựặt ra là giảm mạnh tốc ựộ tăng cung tiền, cắt giảm các chi tiêu của chắnh phủ, kiểm soát có hiệu quả việc tăng lương danh nghĩa,Ầ Có như vậy mới chặn ựứng

và ựẩy lùi ựược lạm phát Muốn như vậy cần tạo ra những cú sốc lớn cho nền kinh tế như: giảm cung tiền, tăng lãi suất, giảm thu nhập dẫn tới giảm tiêu dùng, ựầu tư và chi tiêu của chắnh phủ,Ầ Nếu các chắnh phủ kiên trì và liên tục áp dụng các biện pháp, chắnh sách trên thì sau một thời gian tỷ lệ lạm phát sẽ ựược giảm xuống

- đối với lạm phát vừa phải, muốn kiềm chế và ựẩy lùi lạm phát cũng cần

áp dụng các giải pháp trên Tuy nhiên với những giải pháp trên sẽ dẫn ựến việc tăng tỷ lệ thất nghiệp rất lớn nên việc kiểm soát chắnh sách tài khoá và chắnh sách tiền tệ phải hết sức thận trọng đặc biệt với các nước ựang phát triển thì tăng trưởng kinh tế với tốc ựộ cao luôn là mục tiêu hàng ựầu vì vậy việc sử dụng chún cần ựược tắnh toán tỉ mỉ hơn Về lâu dài các nước này nên chăm lo mở rộng sản lượng tiềm năng của mình bằng việc phát huy có hiệu quả nguồn vốn trong và

Trang 26

ngoài nước ựể ựảm bảo vừa nâng cao sản lượng, mức sống cho người dân vừa ổn ựịnh giá cả các loại hàng hoá

Lạm phát bên cạnh những tác hại nó gây ra nó cũng có lợi rất lớn ựối với mỗi nền kinh tế, vì vậy không nên xoá bở hoàn toàn lạm phát Các quốc gia hiện nay thường chấp nhận với một tỷ lệ lạm phát thấp và áp dụng các biện pháp ựể ổn ựịnh và duy trì chúng đó là cách tốt nhất ựể không tránh sự thiệt hại mà lạm phát gây ra ựồng thời vẫn ựảm bảo ựược tăng trưởng kinh tế

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình lạm phát trên thế giới

Chẳng riêng gì các siêu cường quốc kinh tế trên thế giới mà với mọi quốc gia, lạm phát là bóng ma ám ảnh kinh hoàng mọi người Trong lịch sử lạm phát thế giới có nhiều cuộc lạm phát làm cho người ta không thể quên ựược Như ựầu thập niên 80 (1981 - 1984), mức lạm phát trung bình hàng năm ở Anh là 7.5% ; Canada là 8.4% ; Pháp 10.6% ; đức 4.3% ; Ý 15.1%

Bảng 2.1 : Chỉ số giá tiêu dùng của một số nước (lấy 2000 là 100%)

Nguồn : Niên giám thống kê

Sau ựây là tình hình lạm phát ở một số nước trên thế giới

Năm

QG

Trang 27

a Lạm phát tại Hoa Kỳ

Cuối năm 1955, có người cho rằng Hoa Kỳ ñứng ngoài mức lạm phát thời bình Lý do là vì tất cả những lần lạm phát nặng tại Hoa Kỳ ñều có liên hệ tới chiến tranh Hoa Kỳ chỉ một lần duy nhất lạm phát nhanh vào thời kỳ cách mạng Trong thời gian nội chiến Nam - Bắc, giá sỉ ñã tăng gấp ñôi Một lần lạm phát này, giá cả các loại hàng hoá lại ở giai ñoạn rớt giá Chẳng hạn năm 1890 giá sỉ ở mức 20 trong khi năm 1860 giá sỉ ở mức 30

Sau chiến tranh thế giới thứ II, hoàn cảnh ñã thay ñổi Từ năm 1965- 1979, một lạm phát trầm trọng ñã xảy ra ; tổng sản lượng quốc gia giảm, mức giá tăng trung bình hàng năm là 5.9%, mức giá này không chỉ tăng trong một năm chiến tranh ở Việt Nam mà xuyên suốt thời kỳ này ðây là ñiều không thể chấp nhận, vì thế tháng 10 năm 1979, ngân hàng trung ương ñặt ra những chính sách khắt khe hơn về tiền tệ ñồng thời ñình chỉ những thay ñổi ñột biến trong ngành cung nên lạm phát ñã giảm xuống từ 9.7% năm 1979 xuống còn 3.8% năm 1983 Nhưng vấn ñề nảy sinh là nạn thất nghiệp tăng vọt từ 5.8% năm 1979 tới 9.5% năm 1982

và 1983 Bên cạnh ñó trong thời gian này chính phủ Mỹ còn chống lạm phát bằng chính sách về lợi tức ; chính sách này nhằm vào sự liên hệ “giá cả - khả năng” Hầu như trong trận chiến chống lạm phát, ñối thủ nào cũng mang tính chất phòng thủ và phản kháng, người công nhân không muốn bị thiệt hại về lương, các ông chủ thì không muốn mất ñi một phần lợi nhuận Năm 1971 tổng thống Richar Nixon ñã triệt ñể áp dụng chính sách này ; ông mạnh mẽ thúc ñầy thợ - chủ ngồi vào bàn làm việc không phải ñể tranh chấp mà ñể giải quyết có vấn ñề trong trách nhiệm và lợi ích xã hội ðồng thời với chính sách trên chính phủ ñã rút lại những hợp ñồng bất lợi về giá cả khỏi các công ty và cắt bỏ hoặc giảm nhẹ những phần thuế trên mức sản xuất nền kinh tế Mỹ có những biểu hiện của sự suy thoái, lạm phát tăng cao từ 2.8% năm 2001 lên 13.4% năm 2005

b Lạm phát ở Lào

Trong những năm ñầu của công cuộc ñổi mới, nhất là từ năm 1991 ñến năm 1996, tình hình kinh tế - xã hội của Lào phát triển tương ñối nhanh và ổn

Trang 28

ñịnh Tuy nhiên từ 1997 ñến 1999, tình hình kinh tế ở Lào ñã có những chuyển biến không lành mạnh, tốc ñộ tăng trưởng GDP có xu hướng chậm lại và giảm dần, năm

1998 chỉ tăng khoảng 5.6% Lạm phát phi mã có xu hướng tăng cao không kiềm chế ñược, năm 1997 lạm phát ở mức 26.6% thì năm 1998 lên tới 142%

Trước tình hình ñó, chính phủ Lào ñã có nhiều biện pháp kiềm chế lạm pháp, ñặc biệt trong hai năm 1997 - 1999 ñã ñầu tư tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp và ñạt hiệu quả cao, giải quyết vấn ñề lương thực tuy nhiên nhìn chung kết quả kiềm chế lạm phát còn hạn chế, bằng chứng là lạm phát trong 8 tháng ñầu năm 1999 ñã gấp 3 lần của năm 1998 Khi ñó chính phủ Lào ñã áp dụng một số chính sách sau :

- Giảm nhập khẩu và kiểm soát buôn lậu qua biên giới

- ðẩy mạnh buôn bán với Việt Nam và Trung Quốc, nhưng còn gặp nhiều khó khăn về thanh toán

- Chính phủ ñã phát hành trái phiếu kho bạc nhưng do lãi suất có 30% trong khi ñó lạm phát là 150% nên kết quả rất hạn chế Vì vậy sau ñó ngân hàng Nhà nước Lào ñã phát hành trái phiếu với lãi suất cao hơn là 60%/năm và ñạt kết quả tốt Chính phủ Lào cũng ñã thực hiện biện pháp bán vang nhưng do số lượng quá ít nên chưa có tác ñộng gì ñáng kể

- Cố gắng ñẩy mạnh tăng thu ngân sách nhưng do các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, làm ăn thua lỗ nên việc tăng thu ngân sách không dễ dàng

Trong những năm gần ñây tình hình kinh tế của Lào không có nhiều biến ñộng lớn, nền kinh tế ổn ñịnh nhưng tốc ñộ tăng trưởng không cao, tỷ lệ lạm phát chỉ ở mức một con số

2.2.2 T×nh h×nh l¹m ph¸t ë ViÖt Nam

a ðặc ñiểm lạm phát ở Việt Nam

Xét từ năm 1976, sau khi giành ñược ñộc lập, tình hình lạm phát ở Việt Nam có thể ñược chia ra các giai ñoạn như sau :

- Giai ñoạn 1, từ năm 1976 ñến 1980 : Theo quan ñiểm của chúng ta thời

ñó thì chưa có lạm phát Nhưng trên thực tế nước ta vẫn có lạm phát, hàng hoá thì khan hiếm, giá cả hàng hoá và dịch vụ bán lẻ thì tăng liên tục

Trang 29

Bảng 2.2 : Chỉ số tăng giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng từ năm 1976

Nguồn : Niên giám thống kê

- Giai ñoạn 2, từ năm 1981 ñến năm 1988 ðây là thời kỳ mà khái niệm lạm phát ñã bắt ñầu xuất hiện ở Việt Nam nhưng chưa ñược thừa nhận trong các văn kiện chính thức của Nhà nước ta Nó chỉ ñược nhắc ở khía cạnh giá - lương - tiền ðây là thời kỳ xuất hiện siêu lạm phát với 3 chữ số kéo dài trong 3 năm từ

Trang 30

1988 308.2

Nguồn : Niên giám thống kê

- Giai ñoạn 3, từ tháng 5/1988 ñến 1991 ðây là giai ñoạn mà lạm phát ñược công nhận bằng nghị quyết số 11 của Uỷ ban Trung ương ðCSVN về ñấu tranh với lạm phát Giai ñoạn này rất nhiều các giải pháp chống lạm phát ñã ñược ñưa ra nhưng chúng mới chỉ ở dạng thử nghiệm, còn chưa thu ñựoc những kết quả như mong muốn Thời kỳ này tỷ lệ lạm phát của Việt Nam khong còn ở mức

3 con số Cụ thể là năm 1989 là 34.7% năm 1990 là 67.5% năm 1991 là 67.6%

- Giai ñoạn thứ 4, từ năm 1991 ñến năm 1999 ðây là thời kỳ mà chống lạm phát ñược xem là mặt trận hàng ñầu Tỷ lệ lạm phát ở giai ñoạn này ñược ghi nhận là thấp nhất từ trước ñó ñến nay

Bảng 2.4 : Chỉ số tăng giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng

Nguồn : Niên giám thống kê

ðiểm thấp nhất của lạm phát với mức kỷ lục là vào năm 1997, thậm chí là người ta còn cảnh báo là có khả năng thiểu phát Nhưng ñến năm 1998 thì tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng trở lại với sự ảnh hưỏng của khủng hoảng tài chính -

Trang 31

tiền tệ của khu vực Tuy nhiên phải thừa nhận rằng ñây là giai ñoạn mà Việt Nam ñược tổ chức tiền tệ Châu Âu và tổ chức tiền tệ Châu Á bầu là "Chính phủ quản

lý kinh tế ñất nước tốt nhất Châu Á"

- Giai ñoạn 5, từ năm 2000 ñến nay Từ những tháng ñầu năm 2000, tình hình giá cả trong nước và quốc tế có nhũng diễn biến phức tạp, giá một số vật tư

và hàng thiết yếu tăng cao ảnh hưởng xấu ñến sản xuất và ñời sống

Giai ñoạn suốt từ 1999 ñến năm 2003 là thời gian dài thiểu phát thì ñến giai ñoạn

2004 - 2005 lại lâm vào thời kỳ lạm phát mới ñặc biệt là năm 2007 chí số giá tiêu dùng tăng cao kỷ lục trong suốt 10 năm qua

Trong năm 2004 chỉ số giá tiêu dùng tăng liên tục ðặc biệt chỉ số giá 6 tháng ñầu năm tăng tới 7.2% so với tháng 12/2003, cụ thể chỉ số giá tiêu dùng của 6 tháng ñó là : tháng 1 tăng 1.1% ; tháng 2 tăng 3% ; tháng 3 tăng 0.8% ; tháng 4 tăng 0.5% và tháng 6 tăng 0.8% Sau một loạt các biện pháp chống lạm phát ñược áp dụng thì tình hình giá cả ñã ñược cải thiện, giá cả của 6 tháng cuối năm tăng chậm lại và thấp hơn so với 6 tháng ñầu năm Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 2004 so với tháng 12 năm 2003 là 9.5% Trong ñó giá lương thực, thực phẩm vẫn là tăng cao nhất (15%) Cụ thể là giá lương thực tăng 14.3% và giá thực phẩm tăng 17.1% ðiều này ñược lý giải là do năm 2004 chúng ta chịu ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nên tổng cung lương thực thấp hơn tổng cầu thực phẩm

Sang năm 2005 thì tình hình giá cả có sự chuyển biến tích cực Theo thông báo của tổng cục thống kê, tình hình giá cả 4 tháng ñầu năm 2005 tuy còn cao nhưng thấp hơn cùng kỳ năm 2004 Chỉ số tiêu dùng của 4 tháng ñầu năm là 4.3% thấp hơn hẳn chỉ số này của 4 tháng ñầu năm 2004 là 5.4

% Cụ thể, tháng 2 năm 2004 chỉ số giá tiêu dùng là 3% thì thắng 2 năm 2005 là 2.5% ðến tháng 3 thì chỉ số giá tiều dùng chỉ tăng 0.1% (so với tháng 2) trong khi ñó tháng 3 năm 2004 tăng 0.8%

Bước sang năm 2006 thì giá cả các hàng hoá, dịch vụ có xu hướng giảm xuống so với cung kỳ năm trước Tỷ lệ lạm phát trong tháng 3 giảm 0.5% góp

Trang 32

phần làm giảm mức tăng giá trong quý I xuống 2.8% thấp hơn so với cùng kỳ năm trước Có thể nói trong năm 2006 tình hình lạm phát có phần tốt ñẹp hơn so với năm trước Giá nhóm lương thục - thực phẩm, yếu tố ảnh hưởng ñến CPI mạnh nhất ñáng kể do thành công trong việc giải quyết ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm

Bảng 2.5 : Mức tăng giá trong quý I năm 2005 và 2006

Bước sang năm 2008 này tình hình giá cả các loại hàng hoá tiếp tục tăng cao Những tháng ñầu năm này giá cả các hàng hoá và dịch vụ ñặc biệt là mặt hàng lương thực - thực phẩm

Trang 33

III đặc ựiểm ựịa bàn và phương pháp nghiên cứu

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 điều kiện tự nhiên

a, Vị trắ ựịa lý

đông Anh là huyện nằm phắa đông Bắc thành phố Hà Nội, có diện tắch tự nhiên là 18213,9 ha, là huyện lớn thứ hai của Hà Nội sau Sóc Sơn Hệ thống sông Hồng và sông đuống là ranh giới hành chắnh giữa huyện với nội thành Ngoài ra, phắa Bắc huyện còn có sông Cà Lồ Trên ựịa bàn huyện có hai tuyến ựường sắt chạy qua: tuyến Hà Nội - Thái Nguyên và Hà Nội - Yên Bái Cảng hàng không quốc tế Nội Bài ựuợc nối với nội thành bằng ựường quốc lộ 3 và ựường cao tốc Nam thăng long, ựoạn chạy qua huyện đông Anh dài 7,5 km

b, địa hình

địa hình của đông Anh tương ựối bằng phẳng, có huớng thoải dần từ Tây Bắc xuống đông Nam đặc ựiểm ựịa hình của huyện là một yếu tố ựược chú ý khi xác ựịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi và quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất

c, Thời tiết khắ hậu

Nhìn chung, thời tiết đông Anh thuận lợi cho các hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là các loại cây lương thực, hoa, rau màu, cây ăn quả Nhưng vào mùa hè, các ựợt giông bão và gió mùa ựông bắc của mùa ựông cũng gây trở ngại nhất ựịnh cho hoạt ựộng sản xuất và ựời sống của các hộ nông dân Nhiệt ựộ trung bình hàng năm khoản 24 - 250C, lượng mưa trung bình khoản 1600mm/năm, ựộ

ẩm trung bình 78% ựây là ựiều kiện lý tưởng cho sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi

d, đặc ựiểm ựất ựai

Tổng diện tắch ựất tự nhiên của huyện là 18213,9 ha, trong ựó diện tắch nông nghiệp là 9759,30 ha (năm 2007) chiếm 53,5% Trong ựó chủ yếu là trồng lúa và một số cây hàng năm như ngô, rau xanh,Ầ Tuy nhiên cùng với quá trình

ựô thị hoá nông thôn, trong những năm qua diện tắch ựất nông nghiệp của huyện liên tục bị thu hẹp lại và diện tắch ựất phi nông nghiệp tăng nhanh

Trang 34

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ34

Bảng 3.1: Tình hình ựất ựai của huyện đông Anh (2005-2007)

2.5 đất sông, suốt, mặt nước chuyên dùng 1.898,59 2.050,12 2.049,67 100,04 99,98 101,50

Nguồn: Phòng TN&MT huyện đông Anh

Trang 35

đất phi nông nghiệp năm 2005 là 7940,26 ha, ựến năm 2007 ựã là 8083,30

ha, tăng 143,07 ha đây cũng là vấn ựề ựặt ra cho lãnh ựạo huyện trong quá trình chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn thưo hướng: tăng tỷ trọng GDP ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP toàn huyện, ngành nông nghiệp cần ựẩy mạnh phát triển chăn nuôi, tăng thu nhập trên

Bảng 3.2: Tình hình dân số lao ựộng của huyện đông Anh 2006 - 2007

So sánh(%) Dân số và lao ựộng đVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 06/05 07/06 quân Bình

(%)

Dân số Người 280.722 288.024 297.017 102,6 103,1 102,8 Phân theo giới tắnh

Phân theo thành thị, nông thôn

Thành thị 27.846 28.246 28.656 101,4 101,5 101,4 Nông thôn 252.876 259.778 268.316 102,7 103,3 103,0

Số lượt nguời có việc làm Lượt

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ36

Bảng 3.3: Cơ cấu lao ựộng trong các ngành kinh tế năm 2005 - 2007

So sánh(%) Diễn giải đVT Năm 2005 Cơ cấu (%) Năm 2006 Cơ cấu (%) Năm 2007 Cơ cấu (%) 06/05 07/06 (%) BQ

a, chia theo ngành kinh tế

- Thương nghiệp - dịch vụ - vận tải 12.853 8,17 15.893 9,18 25.860 14,88 123,65 162,7 143,2

b, chia theo khu vực kinh tế

Quốc doanh - doanh nghiệp có vốn đTNN Người 23.396 14,87 27.550 15,91 29.360 16,90 117,76 106,6 112,2

Nguồn: phòng thống kê huyện đông Anh

Trang 37

Nguồn lao ñộng trong huyện rất rồi dào với 173,755 người năm 2007 ñây là sức ép lớn về nhu cầu việc làm Lao ñộng nông nghiệp là 102345 người chiếm 58,90%, trong khi lao ñộng trong các ngành công nghiệp - XDCB là 4550 người (26,19%) và ngành thương nghiệp - dịch vụ - vận tải

là 16040 người (15,91%) ðây là vấn ñề bức xúc trong giải quyết việc làm

và tăng thu nhập cho nguời nông dân Thực tế những năm gần ñây do sự ña dạng hoá trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn như ñẩy mạnh ngành nghề truyền thống, ña dạng hoá cây trồng vật nuôi…ñã tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho lao ñộng nông thôn Tuy nhiên, thực tế ñời sống kinh tế của huyện vẫn còn ở mức thấp và chuyển biến chậm Nhu cầu về việc làm và tăng thu nhập cho người dân ñang là vấn ñề cần ñược quan tâm giải quyết

b, Cơ sở hạ tầng của huyện

* Hệ thống giao thông

- Giao thông ñường bộ: Toàn huyện có 39 km ñường quốc lộ do trung ương quản lý có chất lượng tốt ðường do thành phố quản lý khoản 46km ðường giao thông liên xã do huyện quản lý khoảng 119,5 km ñều ñã ñược trải nhựa ðường liên thôn, ñường dân sinh do xã, thị trấn quản lý có chiều dài 474km cũng ñã trải nhựa, lát gạch, bê tông hoá Toàn bộ hệ thống giao thông ñã góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế huyện

- ðường sắt: Trên ñịa bàn huyện có 3 tuyến ñường sắt và 4 nhà ga với tổng chiều dài ñường sắt qua huyện là 27km

- ðường thuỷ: Huyện có tuyến ñường thuỷ quan trọng dựa vào các con sông Hồng, sông ðuống ở phí Nam và sông Cà Lồ ở phía Bắc

* Hệ thống cấp ñiện

Với một mạng lưới ñiện chất lượng cao ñược hình thành với 3 trạm công suất lớn và hàng trăm trạm lưới trung gian ñã cung cấp 100% ñiện tới

Trang 38

các hộ dân trên ñịa bàn huyện Nhìn chung hệ thống ñiện ñủ cung cấp cho hoạt ñộng dản xuất và sinh hoạt của người dân rong huyện

* Hệ thống y tế, giáo dục

- Hệ thống giáo dục:Toàn huyện có 26 mẫu giáo, 61 trường phổ thông với tổng số 593 giáo viên mẫu giáo và 2344 giáo viên phổ thông Hiện tại huyện ñã phổ cập thành công cấp tiểu học, chuẩn bị tiến tới phổ cập trung học cơ sở

- Hệ thống y tế: Hiện nay trên ñịa bàn huyện có 4 bệnh viện cấp huyện với trang thiết bị hiện ñại và 48 trạm y tế xã phường, cơ quan xí nghiệm Tổng số giường bệnh là 45 và 533 cán bộ ngành y trong ñó 168 là bác sỹ

3.1.3 Cơ cấu kinh tế nông thôn

Cùng với sự phát triển của Thủ ñô thì kinh tế của toàn huyện trong những năm qua có nhiều bước phát triển mạnh mẽ

Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn huyện năm 2005 - 2007

Chỉ tiêu

Giá trị Cơ cấu

(%) Giá trị

Cơ cấu (%) Giá trị

Cơ cấu (%)

Trang 39

Bảng 3.5: Giá trị sản cuất nông lâm thuỷ sản của huyện qua 3 năm 2005 - 2007

Nguồn: phòng kinh tế huyện Đông Anh

Trong nông nghiệp thì trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với chăn nuôi Tổng giá sản xuất ngành chăn nuôi năm 200 đạt 341,592 triệu

đồng chiếm 48% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Tuy nhiên việc chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi cần phải được tiến hành một cách khẩn trương và đồng bộ hơn nữa để đưa ngành chăn nuôi phát triển tương xứng với vai trò là ngành đứng đầu trong nông nghiệp thay thế ngành trồng trọt hiện nay

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1.Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Thực hiện nghiên cứu, tham khảo các ý kiến của các chuyên gia nông nghiệp, kinh nghiệm của các trang trại, các chủ hộ chăn nuôi giỏi Mặt khác thực hiện tra cứu, tham khảo các luận văn, báo cáo, các công trình khoa học

đ[ công bố, từ đó lựa chọn, kế thừa và vận dụng có chọn lọc phù hợp với

điều kiện nghiên cứu của đề tài

Trang 40

- Số liệu sơ cấp:

Chọn điểm nghiên cứu: Do đặc điểm địa bàn Đông Anh có những vùng thấp và cùng cao Vì vậy khi tiến hành nghiên cứu chúng tôi chọn các vùng nghiên cứu: Chuyên lúa và cùng chuyên rau cụ thể là ở các x[ Dục Tú, Vân Nội, Xuân Nộn, Nam Hồng, Bắc Hồng Tổng số hộ điều tra 75 hộ mỗi x[ 15 hộ, mỗi x[ 9 hộ kiêm và 6 hộ thuần nông

Dựa vào tiêu thức chúng tôi phân tổ như sau:

Hộ thuần nông:đó là những hộ chuyên sản xuất nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản

Hộ kiêm: là những hộ ngoài sản xuất nông nghiệp còn có thêm các ngành nghề phụ khác như tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp…

Ngày đăng: 08/08/2013, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Chi tiêu quá khả năng cung ứng - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 2.1. Chi tiêu quá khả năng cung ứng (Trang 21)
Hỡnh 2.2. Chi phớ tăng ủầy giỏ lờn cao - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
nh 2.2. Chi phớ tăng ủầy giỏ lờn cao (Trang 22)
Bảng 2.1 : Chỉ số giá tiêu dùng của một số nước (lấy 2000 là 100%) - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 2.1 Chỉ số giá tiêu dùng của một số nước (lấy 2000 là 100%) (Trang 26)
Bảng 2.3 : Chỉ số tăng giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng từ năm 1981  ủến 1988 (năm trước = 100%) - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 2.3 Chỉ số tăng giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng từ năm 1981 ủến 1988 (năm trước = 100%) (Trang 29)
Bảng 3.1: Tình hình ựất ựai của huyện đông Anh (2005-2007) - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.1 Tình hình ựất ựai của huyện đông Anh (2005-2007) (Trang 34)
Bảng 3.2: Tình hình dân số lao ựộng của huyện đông Anh 2006 - 2007  So sánh(%)  Dõn số và lao ủộng  ðVT  Năm - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.2 Tình hình dân số lao ựộng của huyện đông Anh 2006 - 2007 So sánh(%) Dõn số và lao ủộng ðVT Năm (Trang 35)
Bảng 3.3: Cơ cấu lao ủộng trong cỏc ngành kinh tế năm 2005 - 2007 - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.3 Cơ cấu lao ủộng trong cỏc ngành kinh tế năm 2005 - 2007 (Trang 36)
Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế trờn ủịa bàn huyện năm 2005 - 2007 - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.4 Cơ cấu kinh tế trờn ủịa bàn huyện năm 2005 - 2007 (Trang 38)
Bảng 3.5: Giá trị sản cuất nông lâm thuỷ sản của huyện qua 3 năm 2005 - 2007 - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.5 Giá trị sản cuất nông lâm thuỷ sản của huyện qua 3 năm 2005 - 2007 (Trang 39)
Bảng 4.2: Giỏ một số loại vật tư ủầu vào trong sản xuất nụng nghiệp   trên ựịa bàn huyện đông Anh qua 2 năm 2006-2007 - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.2 Giỏ một số loại vật tư ủầu vào trong sản xuất nụng nghiệp trên ựịa bàn huyện đông Anh qua 2 năm 2006-2007 (Trang 53)
Hỡnh 4.1: Giỏ phõn ủạm cỏc quý qua hai năm 2006 - 2007 - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
nh 4.1: Giỏ phõn ủạm cỏc quý qua hai năm 2006 - 2007 (Trang 54)
Hỡnh 4.3:  giỏ cỏm ủậm ủặc cỏc quý trong hai năm 2006 và 2007 - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
nh 4.3: giỏ cỏm ủậm ủặc cỏc quý trong hai năm 2006 và 2007 (Trang 55)
Bảng 4.3: Chi phí sản xuất lúa chiêm xuân của các hộ nông dân qua 2 năm  2006-2007 (tính bình quân/sào bắc bộ - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.3 Chi phí sản xuất lúa chiêm xuân của các hộ nông dân qua 2 năm 2006-2007 (tính bình quân/sào bắc bộ (Trang 57)
Bảng 4.4: chi phí sản xuất lúa chiêm xuân của hộ nông dân   hai năm 2006 - 2007 (tính bình quân/sào bắc bộ, theo giá so sánh) - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.4 chi phí sản xuất lúa chiêm xuân của hộ nông dân hai năm 2006 - 2007 (tính bình quân/sào bắc bộ, theo giá so sánh) (Trang 58)
Bảng 4.6: Chi phí sản xuất lúa mùa của các hộ nông dân qua 2 năm 2006 –  2007 (tính bình quân/sào bắc bộ, theo giá so sánh) - [Luận văn]nghiên cứu tác động của lạm phát đến sản xuất và thu nhập từ nông nghiệp của cá hộ nông dân trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.6 Chi phí sản xuất lúa mùa của các hộ nông dân qua 2 năm 2006 – 2007 (tính bình quân/sào bắc bộ, theo giá so sánh) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w