Bất thường hệ xương đơn thuần- các biến dạng do không phát triển hoặc đứt đoạn trên một cấu trúc xương bình thường trứơc đó.. Nếu xương dài ngắn hơn bình thường 2SD thì phải khảo sát kỷ
Trang 1BẤT THƯỜNG HỆ XƯƠNG
Th.S Hà Tố Nguyên Khoa chẩn đoán hình ảnh
BV Phụ Sản Từ Dũ
Trang 2Mở đầu
Bất thường bẩm sinh hay gặp với tần suất 1/500 trẻ sanh và được chia thành 3 nhóm sau:
1. Phối hợp với các bất thường NST hoặc các
hội chứng.
2. Bất thường hệ xương đơn thuần- các biến
dạng do không phát triển hoặc đứt đoạn trên một cấu trúc xương bình thường trứơc đó Ví dụ: Hội chứng dải sợi ối.
3. Bất thường do rối loạn cấu tạo xương- loạn
sản xương.
Trang 3Mở đầu
Tuy nhiên, loạn sản xương là bất thường hiếm gặp Theo hệ thống danh pháp quốc tế, loạn sản xương được chia thàn 5 nhóm
1. Dysostosis: Biến dạng xương đơn thuần hoặc phối
hợp
2. Osteochondrodystrophies: Bất thường của xương và
sụn
3. Osteolysis: Các rối loạn đi kèm với huỷ xương đa ổ
4. Bất thường xương đi kèm với rối loạn NST
5. Rối loạn chuyển hoá nguyên phát
Trang 4PHÔI HỌC
Xương được hình thành theo hai cách:
1. Hoá xương từ màng (xương đòn và xương hàm)
2. Hoá xương từ sụn: là dạng tạo xương phổ biến hơn
Chi trên và chi dưới phát triển từ lá trung bì bên.Cực chi trên được nhìn rõ ở ngày thứ 26 sau thụthai, cực chi dưới sẽ xuất hiện 1-2 ngày sau
Trang 5PHÔI HỌC
Sự tạo xương ở trung tâm
Xương đòn: 8 tuần
Xương hàm: 9 tuần
Thân ĐS: 9 tuần
Xương trán: 10-11 tuần
Xương dài: 11 tuần
Trang 6HÌNH ẢNH SA BÌNH THƯỜNG
SA khảo sát hình thái học thai nhi:18-20 tuần
Các số đo cần khảo sát: CDXĐ, ĐKLĐ và CVĐ
Chiều dài xương phải được tra với bảng chuẩn Nếu xương dài ngắn hơn bình thường 2SD thì phải khảo sát kỷ toàn diện hệ xương
Đánh giá sự hoá xương dựa vào bóng lưng sau hoặc
so sánh với liềm não Bình thường xương có cấu trúcecho dày hơn so với liềm não Mối liên quan này mất hay đảo ngược trong trường hợp tạo xương không đủ
Tỷ lệ CVN/CVB: 0.77-1.01
Trang 7HÌNH ẢNH SA BÌNH THƯỜNG
Tham vấn tiền sản gặp nhiều khó khăn, cần sự phối hợp nhiều nhân tố: bác sĩ siêu âm, nhà di truyền học,bác sĩ sơ sinh, bác sĩ phẩu thuật chỉnh hình nhi vànhà Xquang
Đa số các bất thường của hệ xương xảy ra ở nhóm dân số nguy cơ thấp
Các loạn sản ngắn chi gây tử vong thường biểu hiện ngắn chi rõ ở tuổi thai 18-20 tuần
Các loạn sản ngắn chi không gây tử vong có thể chỉphát hiện ở TCN cuối và siêu âm ở tuổi thai 18-20tuần không phát hiện bất thường
Trang 8HÌNH ẢNH SA BÌNH THƯỜNG
Thai chậm TTTTC đều gây ngắn xương đùi nhưng thường kèm thay đổi tỷ lệ đầu/đùi, thiểu ối và bất thường dòng chảy Doppler
Phải biết chính xác tuổi thai mới có thể so sánh với trị số đo chuẩn Do đó khi nghi ngờ ngắn chi mà
không biết chính xác tuổi thai, không thể dùng số đoCDXĐ mà phải dựa vào số đo chiều dài bàn chân đểtính tuổi thai
Cần đánh giá lại tối thiểu 2 tuần sau để theo dõi sựtăng trưởng Nếu loạn sản xương thì không thấy có
sự tăng trưởng bình thường Các trường hợp rối loạn tăng trưởng khác cũng cho thấy có sự tăng trưởng
chậm bất thường
Trang 10Phân loại ngắn chi
Trang 11Các vấn đề cần đánh giá khi SA
Cần trả lời các vấn đề sau
Các xương dài: Có bất thường không?
Nếu có bất thường thì loại gì: rộng, cong hay gãy và
ở xương nào
Sự khoáng hóa của xương có bình thường không?
Có liên quan đến xương sườn không? Nếu có thìdạng ngắn hay gãy, có kèm hẹp LN không?
Sự hoá xương của vòm sọ, đốt sống
Các bất thường phối hợp, đặc biệt là dị tật ở tim vàhệ niệu
Trang 12Xương đùi
Trang 13Xương sọ
Trang 14Loạn sản gây tử vong
Thanatophoric dysplasia
Phổ biến nhất với tần suất 1/4000-1/30.000
SA ở TCN 2: chi ngắn (< Per 3th) và cong nặng, LN
ngắn và hẹp, X.sườn ngắn, bụng và đầu nhìn lớn rõ
so với lồng ngực, 70% kèm đa ối
Có hai loại tuỳ theo hình dạng của đầu
1. Type 1: xương đùi ngắn và cong nặng , vòm sọ
không có hình cánh chuồn, chiếm tỷ lệ 85%
2. Type 2: Vòm sọ hình cánh chuồn rõ và xương ít
ngắn và cong hơn, chiếm tỷ lệ <20% Gần 25% kèm bất sản thể chai
CĐPB:giảm sản sụn đồng hợp tử
Tiên lượng: Tử vong
Trang 15Xương đùi ngắn và cong
Trang 16Sọ hình cánh chuồn
Trang 17Ngắn chi, đa ngón
Trang 18Loạn sản gây tử vong
Homozygous achondroplasia
Hiếm gặp, chỉ xuất hiện khi cha/+mẹ (+)
Ở thai kỳ có nguy cơ, lập đường tăng trưởng của X.đùi ở 14, 17, 20 và 23 tuần giúp phân biệt thểđồng hợp tử, dị hợp tử và bình thường Thể đồng hợp tử khi CDXĐ < Per 3th ở thai 17tuần và tăng trưởng chậm khi thai 20-23 tuần
Các bất thường phối hợp: đầu to, X.mũi biến dạng,
LN thiểu sản, sọ hình cánh chuồn
Nguy cơ tái phát 25% nếu cha và mẹ (+), nếu chỉcha/mẹ (+) thì nguy cơ con là 1/50.000
Trang 19Xương đùi ngắn và cong
Trang 20Loạn sản gây tử vong
Achondrogenesis
Tần suất 1/40.000 trẻ sanh
Sinh lý bệnh: do khiếm khuyết sự tạo sụn và hậu quảlà sự tạo xương kém
Thường kèm đa ối (50%) và phù thai (30%)
Type 1: Di truyền NST lặn, ngắn chi nghiêm trọng,gần như không có tạo xương ở vòm sọ, cột sống, X.chậu và gãy nhiều X.sườn, tỷ lệ 20%
Type 2: Di truyền NDT trội Ngắn chi, sự tạo xương
ở vòm sọ thường bình thường, xương sườn dày hơn và không gãy Chiếm 80%
CĐPB với các LSGTV khác nhờ dấu hiệu không hoáxương ở vòm sọ Nếu type2: Có hoá xương ơ” vòm sọ+ không có hoá xương ở ĐS
Trang 21Giảm tạo xương/ Bất sản sụn
Trang 22Loạn sản gây tử vong
Osteogenesis imperfecta type II
Rối loạn dị hợp tử với TS :1/54.000
Sinh lý bệnh: do sự tạo keo bất thường nên ảnh hưởng đến sự tạo xương bình thường
SA ở TCN 2: xương dài cong, gãy và rất ngắn, LN nhỏ và hình chuông, giảm khoáng xương Khi ấn nhẹđầu dò SA, đầu thai sẽ bị biến dạng do vòm sọ mềm.Thường kèm đa ối
CĐPB với các micromelia nặng nhờ dấu hiệu thường gây gãy xương và có hoá xương ở ĐS
Trang 23X.đùi rộng và gãy/OI 2
Trang 24Xương sườn gãy
Trang 25Giảm hoá xương của vòm sọ/OI 2
Trang 26Lồn ngực hình chuông
Trang 27Loạn sản gây tử vong
Camptomelic dysplasia
Tần suất 1/113.000-1/222.222
SA: Xương ngắn, rất cong và nhưng không gãy,
X.mác, X.đòn thiểu sản hoặc biến mất Các bất
thường phối hợp như chân khèo, chẻ mặt, mũi thấp, hai mắt gần nhau
CĐPB với OI vì khi xương cong tạo góc giống gãy xương
Nguy cơ tái phát thấp vì đây là di truyền trội và mới
Tiên lượng: tử vong vì suy hô hấp
Trang 28Xương đùi cong (+++)
Trang 29Loạn sản cong chi
Trang 30CĐPB các loạn sản gây tử vong
Xương dài Hoá xương Sọ c.chuồnNgắn Cong Gãy VS ĐS
Trang 31Loạn sản xương ít khi gây tử vong
Congenital Hypophosphatasia
Do thiếu Alkaline phosphatase nên quá trình tạo xương bị suy giảm Tần suất:1/100.000
SA: giảm tạo xương + ngắn xương nghiêm trọng.
Do hoá xuơng ở vòm sọ thấp => lầm với thai vô sọ
Xương dài mỏng, mờ nhạt như không có hiện diện Nếu xương dài bị cong thì thường ở đoạn giữa và kèm theo gãy
Không có sự hóa xương ở thân ĐS và hai cánh bên
Chẩn đoán phân biệt với:
OI 2: xương mỏng nhưng có dạng gợn sóng và gãy nhiều đoạn.
A 2: thân mình cũng ngắn, đầu thường to và chỉ không có hoá xương ở thân sống.
Trang 32Loạn sản xương ít khi gây tử vong
Nguy cơ tái phát:
Cha/mẹ (+): tái phát 25%
Cha và mẹ (+): tái phát 50%
Nếu mới xảy ra thì nguy cơ tái phát rất thấp
Trang 33Loạn sản xương ít khi gây tử vong
Osteogenesis imperfecta type I
Lâm sàng: mắt xanh, mình ngắn, đôi khi gãy xương, chi cong nhẹ, gù vẹo khi >10 tuổi, điếc 50%, chỉ 4% có gãy xương lúc sanh
Thường không phát hiện khi thai <24 tuần
SA: Xương dài ngắn & cong, nếu gãy thường đơn độc Thường không kèm giảm khoáng xương hoặc nếu cóthì sau 24 tuần mới có thể phát hiện Thai không bị
chậm TTTTC
Tiên lượng tốt
Nguy cơ tái phát: 50%
Trang 34Loạn sản xương ít khi gây tử vong
Osteogenesis imperfecta type III
Lâm sàng: Xương cong, biến dạng và dễ gãy, dễ bầm tím và lỏng dây chằng, đi đứng khó
Có thể được phát hiện lúc thai 15 tuần
SA: Xương dài cong và ngắn mức độ trung bình đến nặng Xương dày, echo kém và không đều
Cần theo dõi thai kỳ có nguy cơ vì có khi không biểu hiện sớm trên SA
Tần suất tái phát: 7%
Trang 35Loạn sản xương ít khi gây tử vong
Osteogenesis imperfecta type IV
Lâm sàng:Loãng xương và dẫ gãy xương Mắt xanh hoặc xám lúc sanh nhưng về sau bình thường và
không điếc
SA: Tương tự type 1, ngắn xương mức độ trung bình
# Per 5 ở TCN 2 và <Percentile 5 ở TCN 3 Sựkhoáng xương thường bình thường
Nguy cơ tái phát: 50%
CĐPB: Nếu xương đòn và sự khoáng xương ở vòm sọ bình thường =>tạo xương bất toàn Nếu kèm giảm sản xương đòn, chân khèo, cằm nhỏ và thận ứ nước thì nghĩ đến loạn sản cong chi
Trang 36Bất thường khu trú ở chi
Chân khèo
Phổ biến, tần suất 1.12/1000-6.8/1000
55% xảy ra cả hai bên
Nguyên nhân chưa rõ, ghi nhận có tính gia đình
Có thể đơn độc hoặc đi kèm với các dị tật của hệ cơ
xương, HC di truyền, bất thường hệ TKTU,
Hình ảnh SA thay đổi tuỳ theo mức độ biến dạng, dạng nhẹ: bàn chân trước hướng vào trong
SA ở TCN 3 cho tỷ lệ dương giả cao (>11.2%)
Trong một NC: chỉ 25.2% được chẩn đoán trước sanh
10%-14% chân khèo kèm bất thường cấu trúc và 22% kèm bất thường NST
Trang 376%-Bất thường khu trú ở chi
Đơn độc hoặc kèm với bất thường khác.
Ngón dư có thể chỉ là mộ mềm nên khó phát hiện.
Syndactyly
Dính phần mềm hoặc phần xương
Khó phát hiện
Thường kèm với rối loạn NST
Lobster claw: Thường liên quan đến DT
Trang 38Chân dạng càng cua
Trang 39Chân dạng càng cua
Trang 40Đa ngón
Trang 41Dính ngón
Trang 42Clinodactyly
Trang 43Tay kheøo
Trang 44Cảm ơn