Achondroplasia loạn sản sụn Định nghĩa: phần lớn là loạn sản dạng dị hợp tử, là loại loạn sản xương không gây tử vong Dạng loạn sản đồng hợp tử thì gây tử vong, với ngắn chi nặng và đầ
Trang 1Skeletal anomalies
Những bất thường về xương
Trang 2Achondrogenesis (bất sản sụn)
đặc trưng ngắn thân và tứ chi, và đầu khá lớn (so với chi.)
Tần suất: 0,2 - 0,5/10.000 trường hợp sanh
Tỉ lệ giới tính: M : F = 1:1
Trang 3BẤT SẢN SỤN
Di truyền: phần lớn di truyền kiểu gen lặn Di truyền kiểu gen trội cũng đƣợc biết (Đột biến
mới)
collagen type II
Trang 4Các dấu hiệu siêu âm:
Trang 5Các dấu hiệu siêu âm
Ascites, phù thai cũng có thể phát triển
Bụng và đầu rất lớn so với ngực và chi
Ngược với tạo xương bất toàn (osteogenesis imperfecta), vòm sọ không được tạo và gãy
xương dài không phải là 1 điển hình, gãy
xương sườn cũng có thể thỉnh thoảng xảy ra
Có thể chẩn đoán sớm ở tuần 12 nhờ vào độ dày da gáy và dị dạng xương
Bất sản sụn
Trang 6Kiểm soát lâm sàng:
Chẩn đoán di truyền học phân tử
Khảo sát siêu âm bao gồm cả siêu âm tim thai
Trang 7Ch ăm sóc sau sanh :
Vì thai nhi không có khả năng sống nên việc can thiệp tích cực không được đề nghị
Tiên lượng :
Thông thường thai chết trong TC, nếu không thì thai chết <24h sau khi sanh vì thiểu sản phổi
Bất sản sụn
Trang 8Achondroplasia (loạn sản sụn)
Định nghĩa: phần lớn là loạn sản dạng dị hợp tử, là loại loạn sản xương không gây tử vong (Dạng loạn sản đồng hợp tử thì gây tử vong), với ngắn chi nặng
và đầu lớn (tình trạng lùn) Ở người trưởng thành
cao 116_140 cm
Tần suất: 0,5 – 1,5 /10.000 trường hợp sanh
Tỉ lệ giới tính: M : F = 1:1
Trang 9Di truyền:
di truyền kiểu gen trội
Đột biến tự nhiên chiếm 80% trường hợp
Gen khiếm khuyết: FGF3
Vị trí gen: 4p16.3
Loạn sản sụn
Trang 11Các dấu hiệu siêu âm:
Cơ thể phát triển kém, mất cân xứng (người lùn) với chi ngắn, đầu lớn và 1 gương mặt nhìn nghiêng điển hình: trán nhô ra (trán dồ) và mũi tẹt
Ngắn xương tứ chi rõ ràng vào tam cá nguyệt 2
Số đo của các xương dài nằm dưới percentile thứ 5
Bàn tay và bàn chân ngắn, mập chắc
Loạn sản sụn
Trang 12Dấu hiệu siêu âm
Đa ối phát triển ở tam cá nguyệt cuối
Chẩn đoán chắc chắn là sau 24 tuần, đáng tin cậy
nhất là thương số giữa chiều dài xương đùi và đường kính lưỡng đỉnh vì xương đùi thường ngắn và đầu
thì điển hình rất to (sọ to)
Trong 1 vài trường hợp, dãn não thất cũng được ghi nhận
Loạn sản sụn
Trang 13Loạn sản sụn, thai 37 tuần, trán dồ, mũi tẹt,
Và thiểu sản vùng giữa mặt
Trang 14Chẩn đoán phân biệt:
Sự phát triển hạn chế, không đối xứng
Trang 15Xử trí lâm sàng:
Tầm soát siêu âm bao gồm cả siêu âm tim thai
NST đồ
Chẩn đoán di truyền học phân tử
Cột sống cổ có nguy cơ bị đè nén gây hẹp lỗ chẩm Vì vậy, 1 vài can thiệp lâm sàng trong lúc chuyển dạ nhƣ forcep, giác hút có thể gây tác động vào vùng cổ gây ra nhiều biến chứng
Do đó, nên lựa chọn mổ bắt con
Loạn sản sụn
Trang 16Chăm sóc sau sanh :
Chẩn đoán xác định bằng chụp X quang hệ thống xương
Tràn dịch não thất có thể thứ phát do tắc lỗ chẩm
Phẫu thuật làm dài xương chi có thể làm tăng chiều cao cơ thể lên khoảng 20 _ 25 cm
Loạn sản sụn
Trang 17Tiên lượng :
Trẻ có cuộc sống bình thường
Trí thông minh không bị hạn chế
Biến chứng thần kinh, đặc biệt là xương cổ thường xuyên xảy ra
Trong loạn sản đồng hợp tử, thai chết hoặc chết sơ sinh do thiểu sản phổi
Loạn sản sụn
Trang 18Hội chứng dải sợi ối
cắt cụt chi và khiếm khuyết tách, chẻ như khiếm khuyết thành bụng Nguyên nhân được nghĩ đến
là do màng ối vỡ sớm
Tần suất: 1 / 1300 trường hợp sanh
Tỉ lệ giới tính: M : F = 1 : 1
Trang 19 Di truyền:
Đa số xảy ra rải rác
Hiếm khi liên quan với khiếm khuyết bẩm
sinh sự phát triển mô sợi nhƣ trong hội
chứng Fhlers Danlos, Epidermolysis Bullosa
Không đƣợc biết chắc chắn Hút thuốc lá
trong suốt thời kỳ mang thai đƣợc bàn luận
có thể là tác nhân
$ Dải sợi ối
Trang 20Bệnh sinh:
Mức độ dị dạng tuỳ thuộc vào thời gian xảy ra rối loạn Vì vậy, thai vô sọ, thoát vị não, chẻ mặt, khiếm khuyết thành bụng và tim lạc chỗ
có thể là kết quả của $ dải sợi ối Rối loạn xảy
ra muộn là chi bị cắt cụt và dính ngón nhƣ
trong tật dính ngón
$ Dải sợi ối
Trang 21Dấu hiệu siêu âm:
Dấu hiệu rất thay đổi, nhiều cấu trúc thai bị
ảnh hưởng
Ở dạng nhẹ: 1 vài ngón tay, ngón chân bị mất
Bàn chân vẹo và bất thường vị trí tay được ghi nhận
Phù khu trú ở những đoạn xa của các chi
$ Dải sợi ối
Trang 22 Trên siêu âm, màng ối có thể tìm thấy trong khoang ối Màng ối phải được phân biệt với các dây dính trong khoang TC, mà những dây dính này có thể liên quan đến khoang ối và bị che phủ giữa màng ối và màng đệm Các dây dính này thường là kết quả của nạo thai nhưng không gây dị tật
$ Dải sợi ối
Trang 23 Ngoài dị dạng tứ chi, các khiếm khuyết khác đƣợc ghi nhận trong hội chứng dải sợi ối là: khiếm khuyết thành bụng, thoát vị não, chẻ mặt, cằm nhỏ, nhiều dị dạng bề ngoài cơ thể
$ Dải sợi ối
Trang 24Chẩn đoán phân biệt:
Tật nứt bụng( gastroschisis)
Sai cấu trúc NST
Chân khoèo
Thiểu sản xương đùi ( hypoplasia of femur )
U bạch huyết dưới da
Preteus syndrome
$ Klippel – Trenaunay – Weber
Khuyếm khuyết ống thần kinh
Trang 25 Kiểm soát lâm sàng: Siêu âm bao gồm
siêu âm tim thai và NST đồ
của dị dạng thai
$ Dải sợi ối
Trang 26Arthrogryposis Multiplex
Congenita (Bệnh co cứng đa khớp bẩm sinh)
Trang 27 Di truyền: Di truyền gen trội, gen lặn, NST
X, có tính gia đình, nhƣng có thể xuất hiện lẻ
tẻ
mẹ nhƣợc cơ
Bệnh co cứng đa khớp bẩm sinh
Trang 28Phân loại và dấu hiệu siêu âm:
Phân loại bệnh co cứng khớp vẫn đang còn
tranh luận
Ngoài trạng thái thứ phát, tình trạng nguyên phát đƣợc biết đến là các triệu chứng rối loạn của hệ thần kinh cơ hoặc từ nguồn gốc hệ thần kinh trung ƣơng, chủ yếu là nguyên nhân
nhiễm khuẩn
Trang 29 Ba dạng cơ bản của bệnh co cứng khớp:
Chỉ có tứ chi bị ảnh hưởng
Rối loạn thần kinh cơ nói chung
Rối loạn hệ thần kinh trung ương
Trang 30 Các chi thai nhi bị cố định 1 cách điển hình
trong các tƣ thế sau: cẳng chân bị duỗi ra và
cong, cánh tay bị cong
“ Bàn tay nắm chặt” có thể đƣợc quan sát thấy
Bàn chân duỗi ra hoặc bị khoèo
Trang 31Dấu hiệu siêu âm
Thiểu sản cơ rõ rệt Cử động thai nhi bị hạn
chế hoặc biến mất hoàn toàn
Phù chi là một đặc điểm nổi bật đi kèm
Trong một vài trường hợp, rối loạn ban đầu trở nên rõ rệt vào cuối 3 tháng cuối
Trong 10% trường hợp có kèm bất thường hệ thần kinh trung ương như là bất sản thể chai, không có hồi não (lissencephaly), dãn não thất, bất sản thuỳ nhộng tiểu não
Trang 32Thai 21 tuần, co cứng khớp
Trang 33Thai 21 tuần, chân khoèo
Trang 34Mặt cắt ngang ngực ở thai 21 tuần: phù toàn thân, tràn dịch màng phổi
Trang 35Mặt cắt dọc lưng trước, thai 21 tuần:phù toàn thân nặng
Trang 36dị dạng cột sống ở thai 21 tuần
Trang 37Thai 18 tuần, dây rốn quấn quanh chi dư ới , tạo dấu ấn ở mô mềm
Trang 39Thai 18 tuần, bất thường vị trí bàn tay
Trang 40Thai 23 tuần, chân khoèo
Trang 41Các hội chứng đi kèm:
Trên 120 hội chứng đƣợc biết có kèm với bệnh
co cứng khớp nhƣ là $ Freeman – Sheldon, $ multiple pterygium, $ Pena – Shokeir, $ Smith – Lemli – Opitz, Trisomy 18, $ Larsen, hiện
tƣợng khảm NST 8
Trang 42Kiểm soát lâm sàng:
Siêu âm bao gồm cả siêu âm tim thai nhi
NST đồ
Tìm bệnh truyền nhiễm (TORCH )
Ngôi mông thường xảy ra gây phức tạp khi sanh
Trang 43 Chăm sóc sau sanh: Bệnh này cần đƣợc
xác định sau khi đƣợc chẩn đoán
độ nặng nhẹ của rối loạn mà có thể chấm dứt
thai kỳ hoặc chỉnh hình các khuyết tật nhỏ
Bệnh co cứng đa khớp bẩm sinh
Trang 44Diastrophic Dysplasia
ngắn, bàn chân vẹo, tai to, dị dạng khớp và cột sống nặng
Di truyền: Di truyền trên gen lặn và di
truyền đơn gen
Trang 45Dấu hiệu trên siêu âm:
Tất cả các chi đều ngắn, bàn tay lệch vào giữa, các ngón tay ngắn, ngón cái vẹo ra ngoài
(“hitchhiker” thumb), bàn chân vẹo
Trang 46Chẩn đoán phân biệt:
Trang 47Kiểm soát lâm sàng:
Siêu âm bao gồm cả siêu âm tim thai
NST đồ
Chẩn đoán di truyền học phân tử
Vị trí gen gây loạn sản Diastrophic đã được
biết, vì vậy chẩn đoán trước sanh có thể được xác định
Đa ối thường phát sinh gây sanh non
Diastrophic dysplasia
Trang 48Chăm sóc sau sanh:
Thường xuyên suy hô hấp cấp và có thể phải
đặt ống khí quản, tuy nhiên rất khó đặt ống khí quản vì cằm nhỏ Trong trường hợp này khi
đặt ống khí quản phải đẩy lưỡi và thấy được
hầu họng
Chụp X quang kiểm tra lúc mới sinh sẽ chẩn
đoán xác định
Diastrophic dysplasia
Trang 49Tiên lượng
Tử vong sơ sinh hiếm xảy ra
Trẻ có cuộc sống và tâm thần bình thường
Chiều cao khi trẻ trưởng thành là dưới 140cm
Rối loạn này cũng có bất thường tim và thai
kém phát triển trong tử cung
Trẻ chết sau khi sanh ra được 1 thời gian ngắn hoặc chết trước tuổi vị thành niên
Diastrophic dysplasia
Trang 50THIỂU SẢN XƯƠNG ĐÙI
xảy ra một bên
hội chứng hoặc là 1 dị dạng đơn lẻ
cao
Trang 51Dấu hiệu siêu âm
Phần gần của xương đùi gồm cả đầu xương bị mất
Xương đùi thường xuyên bị cong hoặc vòng
kiềng Xương mác và xương chày cũng có thể
Trang 52Thai 18 tuần, xương đùi bị gián đoạn
Trang 53Chẩn đoán phân biệt:
Bất thường này được mô tả trong hơn 25 hội chứng
Kiểm soát lâm sàng :
Siêu âm bao gồm cả siêu âm tim hai
Nhiễm sắc thể đồ
Chiều dài xương đùi thay đổi trong suốt thai
kỳ và chiều dài cuối cùng được xác định sau sanh
Thiểu sản xương đùi
Trang 54Chăm sóc sau sanh:
Không có 1 can thiệp đặc biệt nào cần thiết
làm ngay tức khắc sau sanh
Chụp X quang khi mới sanh cho chẩn đoán xác định
Phẫu thuật chỉnh hình được làm sau đó 1 thời gian
Thiểu sản xương đùi
Trang 55Tiên lượng:
Tuỳ thuộc vào bất thường đi kèm Khi chỉ có 1 bất thường đơn lẻ thì phẫu thuật chỉnh hình sẽ thành công
Thiểu sản xương đùi
Trang 56Hypochondroplasia (Thiểu sản sụn )
Định nghĩa: là sự phát triển cơ thể ( tình trạng lùn) ở mức độ trung bình với các chi ngắn
không cân xứng ( Biểu hiện đầu tiên sau khi sanh )
Tăng chu vi vòng đầu
Các triệu chứng khác bao gồm ưỡn cột sống ở thắt lưng và cong các xương chi dưới
Trang 57Đƣợc mô tả đầu tiên vào năm 1961 bởi Lamy
Trang 58Dấu hiệu siêu âm:
Cơ thể kém phát triển không cân xứng (tình trạng lùn) với tứ chi ngắn
Trang 60CAMPTOMELIC DYSPLASIA
(loạn sản cong chi)
Định nghĩa: loạn sản xương điển hình là
cong xương đùi và xương chày Trong những
trường hợp đột biến gen, loạn sản này có thể
kèm theo các dị dạng khác ngoài xương
Tần suất: Hiếm gặp
Trang 62Bệnh căn:
Đột biến tự nhiên trên gen trội, đoạn gen trên
NST 17, 17q 24.3 – q 25.1
Do biến đổi sự tổng hợp Collagen
Loạn sản cong chi
Trang 63Dấu hiệu siêu âm :
Đặc điểm nổi bật là cong và ngắn chi dưới
(xương đùi, xương chày) và giảm sản xương mác
Trong nhiều trường hợp có đa ối
Các bất thường được ghi nhận như là: não úng thủy, mặt dẹt, đầu nhỏ, hypertelorim (2 cơ
quan xa nhau), chẻ mặt, bất thường thực quản
Trang 64 Ngoài ra còn thấy lồng ngực hình chuông (chu
vi lồng ngực nhỏ hơn chu vi bụng), bất thường
về tim, thoát vị rốn, dãn đài thận, bàn chân
khoèo
Bộ phận sinh dục lưỡng tính thường thấy
Trang 65Chẩn đoán phân biệt :
Trang 66Kiểm soát lâm sàng:
Chẩn đoán di truyền học phân tử
Siêu âm bao gồm cả tim thai
Sanh non vì đa ối
Chỉ định can thiệp vẫn còn bàn cãi Chăm sóc sau sanh:
Nên tránh can thiệp tích cực
Chụp X Quang khi mới sanh
Trang 67Tiên lượng :
Tiên lượng xấu Đa số các trường hợp tử vong
ở giai đoạn sơ sinh ( do suy hô hấp ) Hiếm khi sống đến khi tuổi vị thành niên, nhưng thường chết sớm ở tuổi ấu thơ
Hạn chế phát triển thể chất và tâm thần
Trang 68Club Foot (Talipes ) (bàn chân khoèo)
Rocker – Bottom Foot
góc ở gan bàn chân, quay và khép vào trong
Thường đi kèm bất thường hệ cơ ở chi dưới
nổi bật và lồi gan bàn chân
Trang 69 Tần suất: chân khoèo: 1/ 1000 trẻ sanh
khiếm khuyết ống thần kinh, bất thường này có thể gây liệt thứ phát hệ cơ chi dưới
Trang 70Hội chứng đi kèm :
Chân khoèo được mô tả trong hơn 200 hội
chứng Rocker – Bottom Foot đi kèm với hơn
30 hội chứng, thường gặp nhất trong Trisomy
Trang 71Dấu hiệu chân khoèo trên siêu âm:
Ở mặt cắt dọc, các xương dài của chi dưới và bàn chân có thể thấy trên cùng một mặt phẳng Bàn chân bị gập
Dấu hiệu Rocker – bottom foot trên siêu âm
Gót chân lồi, duổi thẳng ra xa phía sau
Gan bàn chân lồi, cong hình vòm
Trang 72Thai 23 tuần, chân khoèo
Trang 73Thai 22 tuần
Trang 74Rocker bottom foot, thai 24 tuần, trisomy 18
Trang 75Kiểm soát lâm sàng :
Siêu âm bao gồm siêu âm tim thai
NST đồ
Cần lời khuyên của BS nhi khoa, BS phẫu thuật chỉnh hình
Trang 76Chăm sóc sau sanh :
Cẩn thận tìm những bất thường khác mà các bất thường này có thể bị bỏ sót khi siêu âm
trước khi sanh
Ít nhất trên 50% trẻ cần được phẫu thuật chỉnh hình
Thời gian can thiệp phẫu thuật thích hợp nhất
là 6 – 12 tháng sau khi sanh
Trang 77Tiên lượng :
Tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây dị dạng Bất thường đơn lẻ nói chung có thể điều trị thành công và giải phẫu, chức năng có thể bình
thường
Trang 78OSTEOGENESIS IMPERFECT
(Tạo xương bất toàn)
nhất ảnh hưởng đến xương, đặc điểm nổi bật là gãy nhiều xương Loại có thể chẩn đoán chắc chắn ngay trước sanh là xương gãy và ngắn và giảm mật độ của xương
Rối loạn này có thể chia thành 4 nhóm theo
phân loại của Sillence
Trang 79Phân loại
Type I : được chẩn đốn ngay sau sanh: gãy
xương, củng mạc xanh, giảm thính lực
Type II : đặc trưng bởi những dấu hiệu
nghiêm trọng ngay trước sanh và tiên lượng tử
vong Tử vong ở giai đoạn sơ sinh sớm
Type III : thai chậm tiến triển và gây tàn tật
nghiêm trọng; type III được chẩn đốn ở giai
Trang 81Tần suất: 1/30.000 _ 70.000 trẻ sanh
Tỉ lệ giới tính: M:F = 1:1
Tạo xương bất toàn
Trang 82Dấu hiệu trên siêu âm:
Type I và Type IV: các xương dài ngắn và gãy Chỗ xương gãy tạo thành sẹo chai Xương dài cong và uốn khúc
Type II : có thể chẩn đoán trước sanh Chẩn
đoán sớm nhất lúc thai 14 tuần, thông thường
có sự giảm ngấm khoáng xương gây dị dạng
xương sườn Các xương chi ngắn và đa gãy
xương
Tạo xương bất toàn
Trang 83Thai 32 tuần, xương đùi cong nặng
Trang 84Mặt cắt ngang lồng ngực thai 32 tuần thấy biến dạng do gãy xương sườn
Trang 85Thai 23 tuần, xương đầu biến dạng
Trang 86Kiểm soát lâm sàng:
Siêu âm bao gồm cả siêu âm tim thai
Nếu phát hiện có 1 dị tật tim, chẩn đoán phải được đặt ra
Có thể chụp X Quang kiểm tra
Đa ối có thể phát sinh
Ở dạng không gây tử vong, mổ bắt con được lựa chọn để tránh gãy xương và xuất huyết nội
sọ vì xương sọ mềm
Tạo xương bất toàn
Trang 87Chăm sóc sau sanh :
Dị tật type II gây tử vong được nghi ngờ khi xuất hiện đa gãy xương và xanh củng mạc
Vì tính dễ vỡ của xương và nguy cơ gãy
xương, trẻ mới sinh nên cầm nắm cẩn thận
Tạo xương bất toàn
Trang 89POLYDACTYLY ( tật thừa ngón)
Loại thừa ngón nằm sau trục chi: ngón thừa ở về phía xương trụ hoặc về phía xương mác
Loại thừa ngón nằm trước trục chi: ngón thừa ở
về phía xương quay hoặc ở về phía xương chày
Trang 90Thừa ngón nằm sau trục chi
Trang 91Thừa ngón nằm trước trục chi
Trang 92Tần suất:
Loại thừa ngón nằm sau trục chi: 1/3.000
Ơû Châu Phi: 1/300
Loại thừa ngón nằm trước trục chi: 1/7.000
Giới tính: M :F = 1,5:1
Tật thừa ngón
Trang 93Di truyền
Loại thừa ngón nằm sau trục chi phần lớn di
truyền theo gen trội
Loại thừa ngón nằm trước trục chi thường xuất hiện đơn độc và rời rạc
Alcohol, valproic acid, tiểu đường
Tật thừa ngón
Trang 94 Dị tật đi kèm: trên 100 hội chứng có mô tả tật thừa ngón
Trang 95Dấu hiệu siêu âm :
Tay và hoặc chân có 1 ngón thừa, ngón thừa này có thể có xương và xuất hiện bình thường hoặc có thể bị cong Nếu không thấy được
phần xương của ngón thừa thì chẩn đoán bất thường này trước sanh rất khó
Tật thừa ngón
Trang 96Thai 25 tuần, tay 6 ngón, thừa ngón nằm sau trục chi
Trang 97Bàn chân 6 ngón
Trang 98Thai 21, bàn tay 6 ngón
Trang 99Thai 14 tuần, hiện tƣợng tam bội, 4 ngón