Chẩn đoán: • Rau tiền đạo • Lỗ khuyết bánh rau • Hình ảnh Doppler bất thường • Mất khoảng sáng sau rau • Giảm độ dày cơ tử cung... Giảm độ dày hoặc mất lớp cơ tử cung... - Là hình ảnh bì
Trang 3Túi noãn hoàng
Trang 4Màng rụng đáy
Màng đệm
Màng rụng thành Khoang đệm
Trang 5Tuần thứ 5 thoái triển các gai rau phía màng rụng thành
Trang 6Đĩa phôi
Khoang ối
Màng ối Bướu màng đệm
Túi noãn hoàng
Màng đệm
Trang 713 tuần: 15 – 20 thùy
Trang 9Độ 0
- Bánh rau cấu trúc
đồng nhất, bề mặt bánh rau nhẵn
- Thai <18 tuần
Trang 12Độ III
- Nhiều nốt, dải vôi hóa
mặt đáy, trong nhu
mô bánh rau và bao quanh thùy bánh rau
Trang 13• Mới hình thành bao quanh túi thai -> thoái
Trang 17Bánh rau dày hơn bình thường
Trang 18Bánh rau mỏng hơn bình thường
Trang 19Khi nào chẩn đoán rau tiền đạo??? (26 – 28 tuần)
Kĩ thuật chẩn đoán
Trang 22• Các vị trí bám mặt sau
Trang 23• Các vị trí bám mặt trước
Trang 24Rau ngoài màng đệm tăng nguy cơ:
- Rau bong non
- Sảy thai
- Tử vong chu sinh
Trang 28Chẩn đoán:
• Rau tiền đạo
• Lỗ khuyết bánh rau
• Hình ảnh Doppler bất thường
• Mất khoảng sáng sau rau
• Giảm độ dày cơ tử cung
Trang 29Lỗ khuyết bánh rau (mạch máu)
Trang 30Hình ảnh Doppler bất thường
Trang 31Mất khoảng sáng sau rau
Trang 32Giảm độ dày hoặc mất lớp cơ tử cung
Trang 33Dấu hiệu hai bánh rau “Twin Peak sign”
Trang 34Dấu hiệu chung một bánh rau “T sign”
Trang 35- Là hình ảnh bình
thường ở thai quý II
- Nếu lan tỏa hoặc xuất
hiện sớm có thể liên quan:
• Suy chức năng bánh rau
->Thai chậm phát triển
• Rau cài răng lược
Trang 36Thường không thay đổi tiên lượng thai
Có thế liên quan với IUGR (nang lớn >4,5cm,
có hơn 3 nang
Trang 38Loạn sản tế bào nuôi, tăng sinh tế bào nuôi tạo thành các nang dịch
Tăng tiết mạnh HCG
Nguy hiểm: Chửa trứng xâm nhập, Ung thư biểu mô tế bào nuôi
Các thể: Chửa chứng hoàn toàn, chửa trứng bán phần
Trang 39Không thấy hình ảnh thai
Tử cung kích thước to
Trong buồng tử cung có các ổ dịch nhỏ hình “bão tuyết”, hình chùm nho
Doppler có dòng chảy cao, RI thấp Nhiều nang (theca lutein cyst) buồng trứng hai bên
Trang 40• Còn quan sát thấy hình ảnh thai
• Thường kèm đa dị tật, chậm phát triển
• Một phần bánh rau thoái
hóa
Trang 41Tổn thương bánh rau làm gây FGR
>%50% gai rau bị tổn thương
Thường không đánh giá
rõ trên siêu âm
Trang 42Bánh rau: có hồ dịch không có dòng chảy, vôi hóa sớm
Chậm phát triển
Ít ối
Trang 431 Thay đổi Doppler động mạch rốn
2 Thay đổi Doppler tĩnh mạch rốn
3 Thay đổi Doppler động mạch tử cung
4 Thay đổi Doppler động mạch não
5 Thay đổi Doppler ống tĩnh mạch
Trang 44Tăng trở kháng bánh rau -> Giảm dòng chảy tâm trương ĐM rốn
•Ban đầu, tăng dòng tâm thu/trương (26-30W S/D<4, 30-34W S/D<3,5, >34W S/D<3)
•Mất dòng tâm trương
•Dòng tâm trương đảo chiều
60-70% nhung mao bánh rau bị tổn thương khi mất dòng tâm trương
Trang 45Thai 35 tuần, ít ối, FGR,
ĐM rốn không có dòng tâm trương
Trang 46Dòng tâm trương ĐM rốn đảo chiều
Trang 47TM rốn “đập”
Trang 48•ĐM rốn không có dòng tâm trương
•TM rốn “đập”
Trang 49ĐM tử cung: có hình khuyết cuối thì tâm thu (notch)
Sau 26W không có notch, S/D<2,5
(Sau quý II, RI <0.6, mất notch)
Trang 51Bình thường PI, RI động mạch não > PI, RI động mạch tử cung 28-32W PI >1,45, đủ tháng PI <1, nếu đủ tháng PI <1 là có bệnh lý Khi thiếu oxy não, động mạch não giãn tăng tưới máu bù -> PI động mạch não giảm <PI động mạch rốn (đảo ngược chỉ số não rốn)
Trang 54- Sóng A đảo chiều
Trang 57Dựa vào siêu âm Doppler
- Tăng trở kháng của ĐM rốn, ĐM tử cung
- Giảm trở kháng, tăng cung lượng ĐM não
Trang 58Thanks for your attention!