Giới thiệuTrước đây, mục tiêu tầm soát bất thường timthai thường tiến hành ở thai lớn hơn 18 tuần vàqua thành bụng ở những trung tâm chuyên khoa Chẩn đoán sớm nhất được báo cáo BTBS bằng
Trang 1SIÊU ÂM TIM THAI
QUA ĐƯỜNG ÂM ĐẠO
Ths Bs Lê Kim Tuyến
Viện Tim HCM
Trang 21 Giới thiệu
Trang 31 Giới thiệu
Trước đây, mục tiêu tầm soát bất thường timthai thường tiến hành ở thai lớn hơn 18 tuần vàqua thành bụng ở những trung tâm chuyên khoa
Chẩn đoán sớm nhất được báo cáo BTBS bằng SA qua thành bụng là thông liên thất kèmkhông lỗ van ĐMP chẩn đoán lúc 14 tuần
Với sự xuất hiện của đầu dò âm đạo có tần
số và độ phân giải cao 5-9 MHz, cũng như cảithiện đáng kể trong phóng đại hình ảnh và xử lýtín hiệu, làm tăng khả năng nhìn thấy và chẩn
đoán tim thai ở giai đoạn sớm
Trang 42 Lợi ích của SATT sớm
Xác định giải phẫu tim bình thường sớm có
thể giúp giải tỏa lo âu
Dị tật nặng được phát hiện, chấm dứt thai kỳ
càng sớm càng được an toàn
Có thêm thời gian để làm xét nghiệm sâu hơn
Trong 1 vài TH, có thể điều trị bằng thuốc
Có thể sắp đặt và lập kế hoạch trước về thời
gian và địa điểm sinh với thiết bị chăm sóc sơsinh thích hợp
“Chuyển viện” trong bào thai an toàn cho bé hơn
Trang 53 Cấu trúc giải phẫu bình
thường sớm
Hình thành các cơ quan xảy ra trong giai đoạnkhá ngắn và hoàn thiện ở cuối ba tháng đầu,
trong thời gian này tất cả các cơ quan quan
trọng có thể thấy trên SA
Thuật ngữ “phôi thai học SA” (Sonoembryology
& Embryography) đã được hình thành
Đầu dò âm đạo đáng tin cậy và cho độ phân giảicao ở tuần 11-14, từ tuần lễ 15-18 thai kỳ, đầu
dò âm đạo và bụng có những ưu và khuyết điểmtương đương Sau 18 tuần SA qua thành bụngcho kết quả tốt hơn (D’Amelio & cs )
Trang 6Hệ thống tim mạch bắt đầu hình thành từ tuần lễthứ 3 và nhịp tim đầu tiên của phôi thai có thể
thấy rõ từ ngày đầu tiên của tuần lễ thứ 6 khi
chiều dài phôi khoảng 5.5mm Sự hình thành
vách, động mạch và kết nối tĩnh mạch hoàn
thiện sau tuần lễ thứ 8
Cấu trúc tim xác định sớm nhất được nhìn thấy
ở 3 tháng đầu có thể là van 2 lá & 3 lá Nhữngvan này có độ echo cao ở tuần 10-11 và do mức
độ di chuyển lớn hơn cấu trúc khác Nhịp tim
thai ghi nhận trước tuần 10 có thể là do sự di
chuyển của chúng
Trang 7Thấy từng van nhĩ thất riêng biệt ở tuần
thứ 10 trong 25% trường hợp, và vị trí gắn kết bình thường.
Trước tuần 11, tim nằm chính giữa lồng
ngực với VLT nằm theo chiều trước sau ĐMC có thể thấy ở cuối tuần thứ 9 và > ĐMP.
Đến cuối tuần 12 có thể thấy ĐM cảnh và thân cánh tay đầu.
Gốc ĐMC ở trục ngang và thất trái ở trục dọc chỉ thấy được 62% và 46% ở tuần 12
Trang 8Ở tuần lễ thứ 13, buồng tống thất trái và thất phải và cung ĐMC với ống ĐM có thể thấy được nhờ SA qua âm đạo thành
công 99% ,98% và 96% tương ứng.
Trong đa số thai nhi, mặt cắt 4 buồng thấy
rõ ở 12 tuần, và dễ dàng ở tuần 13-14
Hai yếu tố tác động chủ yếu đến mức độ
rõ nét của hình ảnh tim thai qua SA âm
đạo: máy siêu âm và người thực hiện.
Thời gian trung bình để khám nghiệm thai toàn bộ khoảng 30 phút, và trong đa số
trường hợp, tim chiếm ít hơn 5 phút, có
thể ngắn hơn nếu thai nằm thuận lợi
Trang 9TIM THAI 10 TUẦN
Trang 114 Khám nghiệm siêu âm tim
mở rộng
1980s, hiệp hội SA Hoa Kỳ và Hội hình ảnh họcHoa Kỳ khuyến cáo đưa mặt cắt 4 buồng như
một phần trong SA sản khoa thường qui
1990s mặt cắt buồng thoát thất thêm vào mặt
cắt 4 buồng / chương trình tầm soát
Bronshtein & cs cho rằng độ nhạy của SA tim
thai qua âm đạo trong chẩn đoán BTBS là 77%, thì độ nhạy mặt cắt 4 buồng 50%
Trang 12SA với kĩ thuật bàng quang trống và đầu dò âmđạo 5-7.5 MHz
Khởi đầu đánh giá cấu trúc và các chỉ số chi tiếtcủa cả hệ thống cơ quan thai nhi cần tiến hành SATT tiến hành bắt đầu ở mặt cắt 4 buồng
chuẩn xoay đầu dò 90 độ quanh trục bộc lộ
đại ĐM, có thể thấy buồng tống thất trái, mặt cắttrục ngang của thất phải với thân ĐMP, và cung ĐMC & ống ĐM
Các mặt cắt bổ sung của mặt cắt trục ngang caoqua thành ngực thai có thể bao gồm mặt cắt 3 mạch máu và mặt cắt đứng dọc phải
Trang 16Fig 1 Transabdominal and transvaginal B-mode sonography of the transverse and apical four-chamber view, the left ventricular and the right ventricular outflow tract, the short-axis view and the three-vessel view a–f In the transverse four-chamber view with transabdominal (a, 13 + 6 wks) and transvaginal sonography (b, 11 + 1 wks of gestation) both ventricles, both atria, the intact ventricular septum and the descending aorta on the left side of the spine can be seen b Apical four-chamber view (13 + 2 wks) demonstrating the tricuspid valve further apical than the mitral valve and the pulmonary venous return into the left atrium c Left ventricular outflow tract view (13 + 6 wks) showing the ascending aorta (white arrow) arising from the left ventricle The integrity of the ventricular septum to the aortic root is clearly demonstrated d Right ventricular outflow tract view (13 + 6 wks) showing the pulmonary trunk (white arrow) arising from the right ventricle directly behind the sternum and both vessels cross over each other e Three-vessel view (13 + 6 wks) in the upper thorax visualizing the pulmonary trunk, the aorta and the superior vena cava f Short-axis view (13 + 2 wks) of the right ventricular outflow tract, RPA, right pulmonary artery, LPA, left pulmonary artery, AO, aorta, RV, right ventricle, TP truncuspulmonalis.
Trang 18Fig 3 Transvaginal color Doppler echocardiography at 13 + 1 weeks of gestation a The separate inflow (coded red) into both chambers with a patent intraventricular septum during diastole is documented b Transvaginal color Doppler echocardiography showing the left (coded blue) ventricular outflow tract c Transvaginal color Doppler echocardiography depicting the right ventricular outflow tract (coded red) d The pulmonary veins (left pulmonary vein coded blue, right pulmonary vein, coded red) draining into the left atrium (arrow) are visualized.
Trang 195 Chẩn đoán SATT qua đường
âm đạo
Bronshtein & cs báo cáo kinh nghiêm của họ
trên 12793 bệnh nhân trong 5 năm, tất cả đều
làm SA qua âm đạo để tìm dị tật bao gồm khámnghiệm SA tim mở rộng từ 12-16 tuần Thời gianSATT từ 1-5 phút, bệnh nhân được làm lại nếuchưa thấy rõ trong vòng 30 phút (20% TH) Chỉ1%TH cần SA qua thành bụng từ 18 – 22 tuần
do nhìn tim không rõ bằng SA tim qua đường
âm đạo 47 TH BTBS được chẩn đoán Tần suấtphát hiện BTBS ở nhóm nguy cơ thấp khoảng
3/1000, ở nhóm nguy cơ cao trên 5/1000 và tỷ lệchung 3.6/1000
Trang 20đa số trẻ có BTBS được sinh ở mẹ không cóyếu tố nguy cơ: 29/47(62%) thai bất thường trongn/c này từ nhóm có nguy cơ thấp Bản đồ NST thai nhi bất thường 36%TH (10/28) có BTBS khithử, và trong 33%TH (3/9) có bệnh tim đơn độc
Ở những sản phụ có thai bị BTBS liên quan đếnbất thường cơ quan khác, tỉ lệ lệch bội là 37%
(7/19) Độ nhạy chung 77% đối với phát hiện
BTBS
Thấy thấp hơn so với SA qua thành bụng ở 3 tháng giữa
Các TH bị bỏ sót: TLT (10 TH) và hẹp ĐMP đơn thuần (4 TH), cả hai rất khó chẩn đoán trongbào thai Chẩn đoán một trường hợp đứt đoạn
cung ĐMC cũng bị bỏ sót trong SA tim thai qua
âm đạo
Trang 286 Nhịp tim thai và phôi thai
Đánh giá tần số tim thai trong TH BTBS là rất
quan trọng và có thể thực hiện được TST nằmngoài giá trị bình thường cho tiên lượng xấu
Bất thường nhịp tim không chỉ giúp nghi ngờ cóBTBS mà còn dự đoán thai có khả năng bị sẩy.Chẩn đoán nhịp nhanh hoặc nhịp chậm trong 3 tháng đầu để khảo sát cấu trúc giải phẫu chi tiết.Chẩn đoán nhịp nhanh hoặc nhịp chậm thai nhisớm có thể điều trị được bằng thuốc
Trang 327 Diễn tiến tự nhiên và tiến
Chẩn đoán trễ hoặc bỏ sót trong 1 vài BTBS đãđược ghi nhận, mặc dù đã được SA tim thai chi tiết do các Bs có kinh nghiêm thực hiện
Gần đây, các báo cáo riêng lẻ cho thấy, tiến
triển của BTBS có thể xảy ra và ghi nhận được
ở tuổi thai lớn Do vậy, một vài BTBS có thể tiếntriển trong bào thai dẫn đến biểu hiện khác nhautheo thời gian
SATT tại 1 thời điểm bất kỳ không có nghĩa timthai sẽ phát triển bình thường và không thể loạitrừ hoàn toàn bất thường cấu trúc ở giai đoạncuối và sau sinh
Trang 33Trong 1 n/c hồi cứu, Ariel Weissmen & cs mô tả 22050
Trang 35*Nguyên nhân có thể làm chẩn đoán chậm trễ được xếp
Trang 388 Thận trọng và khuyến cáo
SA qua âm đạo với tần số cao có thể hiển thị cấu trúc tim và tiến hành lúc 13-15w Mặt cắt 4 buồng tim có thể ghi nhận
100%TH và khám nghiệm mở rộng có thể thực hiện 98%, do vậy cho chẩn đoán
đáng tin cậy các BTBS nặng ở giai đoạn sớm thai kỳ
2-3% bn cần làm lại vì không thấy rõ.
Trang 39*Một vài cảnh báo liên quan đến chẩn
đoán bệnh tim sớm:
Xác định bệnh của BTBS bào thai bằng
SA là cần thiết, nếu cần chấp dứt thai kỳ.
BTBS chẩn đoán giai đoạn sớm có xu
hướng phức tạp hơn khi phát hiện ở 3
tháng giữa và có thể gây rối loạn huyết
động ở bào thai.
Kinh nghiệm đáng kể trong kĩ thuật SA
qua âm đạo và SATT là bắt buộc trước
khi tiến hành chẩn đoán BTBS ở gđ sớm
Trang 40Hiện nay, một khi độ nhạy, độ đặc hiệu
và giá trị dự đoán của SATT qua âm đạo chưa rõ, khám nghiệm này nên dành chủ yếu cho bệnh nhân có nguy cơ cao mắc BTBS Trong thời điểm này do nguồn tài liệu còn hạn chế, tầm soát ở sản phụ có nguy cơ thấp chưa được khuyến cáo và nên xem như là nghiên cứu