Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường eu của công ty xuất nhập khẩu intimex
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU INTIMEX.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN ANH MINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH VIẾT CƯỜNG
LỚP CHUYÊN NGÀNH : KINH DOANH QUỐC TẾ A
KHÓA HỌC : 46
HỆ ĐÀO TẠO : CHÍNH QUY
Trang 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC………1
DANH MỤC BẢNG BIỂU……….4
LỜI MỞ ĐẦU ……….5
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP……….7
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP. 1.1.1 Khái niệm xuất khẩu………7
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu……… 7
1.1.2.1 Đối với quốc gia……… 7
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu……….8
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu……… 9
1.1.4 Nội dung hoạt động xuất khẩu……… 10
1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường và bạn hàng……… 10
1.1.4.2 Giao dịch, tiến tới ký kết hợp đồng……… 11
1.1.4.3 Tạo nguồn hàng, sản xuất hàng hóa xuất khẩu……….13
1.1.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng……….13
1.2 THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP………16
1.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu……… 16
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp 16
1.2.3 Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp………….18
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẶT HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN……… 21
Trang 31.3.2 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu……….22
1.3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu 221.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản……… 24
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU ……… 27
1.4.1 Nông sản là mặt hàng mà Việt Nam có nhiều lợi thế trong sản xuất Và xuất khẩu 27 1.4.2 Xuất khẩu nông sản có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam……… 28 1.4.3 EU là thị trường lớn và có tiềm năng đối với hàng nông sản Việt Nam……….29
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU INTIMEX 31 2.1 KHÁI QUÁT VÈ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU INTIMEX… 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty xuất nhập khẩu Intimex………31 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của công ty…… 34
2.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY INTIMEX SANG THỊ TRƯỜNG EU………40
2.2.1 Đặc điểm thị trường hàng nông sản ở EU……….40 2.2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản công ty Intimex sang thị trường EU……….42
2.2.2.1 Tình hình xuất khẩu mặt hàng nông sản chủ yếu của công
ty Intimex trong thời gian qua……….422.2.2.2 Tình hình thực hiện các nội dung của hoạt động xuất khẩu… 44
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA
Trang 42.3.1 Những mặt ưu điểm……… 50
2.3.2 Những hạn chế trong việc thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Công ty Intimex……….51
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế……… 52
2.3.3.1 nguyên nhân chủ quan……… 52
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan……… 53
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY INTIMEX SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG THỜI GIAN TỚI……… 55
3.1 CƠ HỘI, THÁCH ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU………55
3.1.1 Cơ hội……… 55
3.1.2 Thách thức……… 56
3.1.3 Dự báo về xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường EU…57 3.2 ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG EU………57
3.2.1 Phương hướng xuất khẩu nông sản của Công ty thời gian tới 57
3.2.2 Mục tiêu xuất khẩu nông sản của Công ty trong thời gian tới…58 3.3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG EU………59
3.3.1 Giải pháp từ phía Công ty……… 59
3.3.2 Những kiến nghị đối với nhà nước và các ban ngành nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Công ty Intimex……… 62
KẾT LUẬN………64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….65
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP……….66
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……….67
Trang 53 Bảng 2.3 Cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu của Công ty Intimex
sang thị trường EU trong giai đoạn 2003 – 2007 ………45
4 Bảng 2.4 Cơ cấu hình thức xuất khẩu hàng nông sản chủ yếu của
Công ty Intimex sang EU giai đoạn 2004 – 2007 ……… 46
5 Bảng 3.1 Mục tiêu xuất khẩu hàng nông sản sang EU của Công ty
XNK Intimex……… 58
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, ngành nông sản Việt Nam đang phải đươngđầu với nhiều khó khăn cũng như thách thức, để có thể thành công trong hoạtđộng, các công ty ngành nông sản phải không ngừng nổ lực đổi mới sảnphẩm, tìm kiếm khách hàng, thị trường mới, thay đổi phương thức kinhdoanh
Trong hoàn cảnh đó, Công ty xuất nhập khẩu Intimex Hà Nội, một trongnhững công ty hàng đầu Việt Nam đã nhận thức được những cơ hội, cũng nhưthách thức của mình và đã có những thay đổi bước đầu trong nhận thức,chuyển dần từ hình thức sản xuất kinh doanh thụ động, đáp ứng nhu cầu trongnước sang phương thức sản xuất chủ động, tự kinh doanh bằng thương hiệucủa mình mà trong số đó là việc gia tăng xuất khẩu vào thị trường EU, một thịtrường nhiều tiềm năng nhưng cũng chứa nhiều khó khăn
Nhận thức được sự phù hợp giữa chuyên ngành của mình với hoạt độngcủa công ty, mà tôi đã tham gia thực tập tại công ty Trong thời gian thực tập,bên cạnh những tìm hiểu kết hợp với kiến thức đã được học, tôi đã quyết địnhthực hiện chuyên đề thực tập với đề tài:
“Thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường EU của Công ty xuất nhập khẩu Intimex”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của công tyXuất Nhập Khẩu Intimex sang thị trường EU
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng của đề tài là hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanhnghiệp
Trang 7Cụ thể chuyên đề nghiên cứu thực trạng nghiên cứu thúc đẩy xuất khẩu mặthàng nông sản của công ty Intimex sang thị trường EU giai đoạn 2003 – 2007.
4 Kết cấu của đề tài:
Đề tài kết cấu gồm 3 chương như sau :
Chương I : Những vấn đề lý luận chung về thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của doanh nghiệp.
Chương II : Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Công ty Intimex sang EU.
Chương III : Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của công ty Intimex sang thị trường EU trong thời gian tới.
Trang 8CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa dịch vụ từ quốc gia này sang quốcgia khác Xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị trường ít rủi ro và chiphí thấp Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng hóa dịch
vụ Dưới giác độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện trợ không hoànlại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giớiquốc gia
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Ngày nay khi mà quá trình tự do hoá thương mại diễn ra mạnh mẽ thìkhông một quốc gia nào lại từ chối tham gia hoạt động thương mại quốc tế.Bởi hoạt động buôn bán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc pháttriển nền kinh tế đất nước thông qua tiềm năng cũng như lợi thế của quốc gia.Trong đó hoạt động xuất khẩu không chỉ đóng vai trò trong phát triển kinh tế
mà còn trong phát triển nhiều mặt của xã hội như phát triển khoa học côngnghệ, giáo dục, chất lượng cuộc sống…Xem xét trên nhiều mặt khác nhau, cóthể thấy vai trò của thương mại quốc tế cũng như xuất khẩu như sau:
1.1.2.1 Đối với quốc gia
Mỗi quốc gia là chủ thể tham gia vào hoạt động thương mại thông quahoạt động xuất khẩu, chính vì thế mà lợi ích nó mang lại cho quốc gia: khi màphân công lao động xã hội và phân công lao động hợp tác quốc tế phát triểndẫn đến năng suất lao động xã hội tăng Về mặt kinh tế thì hoạt động thươngmại nói chung, xuất khẩu nói riêng có vai trò làm cho nền kinh tế quốc giaphát triển đạt hiệu quả hơn, điều này được minh chứng, việc tận dụng lợi thế
Trang 9so sánh trong sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng mà quốc gia có lợi thế sosánh
Thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển cả bề rộng và chiều sâu làm tăngthêm hơn nữa mối quan hệ hàng tiền Từ đó mà đóng vai trò quan trọng cânbằng giữa tổng giá trị hàng xuất và giá trị hàng nhập Việc cân bằng giữa giátrị hàng xuất và hàng nhập giúp cân bằng cán cân thanh toán quốc gia
Xuất khẩu cho phép khai thác tiềm năng, thế mạnh về hàng hóa, về côngnghệ, vốn…Nhằm thúc đẩy và mở rộng quá trình sản xuất và tiêu dùng củaquốc gia
Hoạt động xuất khẩu góp phần tạo công ăn, việc làm cho người lao động,hạn chế được tình trạng thất nghiệp và tăng nguồn thu nhập cho người laođộng và tác động đến xã hội phát triển
Mặt khác xuất khẩu là hoạt động của thương mại quốc tế nên nó góp phần mởrộng và tăng cường mối quan hệ quốc tế,
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu.
Được tham gia vào thị trường quốc tế là mục tiêu mà nhiều doanh nghiệpđều mong muốn Mục tiêu của các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanhquốc tế : mở rộng thị trường, tăng doanh số bán hàng và tiếp thu kinh nghiệmquốc tế Xuất khẩu là một trong những phương thức thâm nhập thị trườngquốc tế ít rủi ro, không tốn nhiều chi phí, nhất là khi mà công ty mới thâmnhập vào thị trường quốc tế
Có thể nói rằng doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu nhằm đạt mụctiêu lợi nhuận Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu cũng như xuyên suốt quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp Xuất khẩu tăng lợi nhuận thông qua việc tăngdoanh số bán hàng khi mà thị trường trong nước bị bão hòa hoặc nền kinh tếđang suy thoái buộc các công ty phải khai thác cơ hội bán hàng quốc tế
Lý do khác xuất khẩu đóng vai trò đa dạng thị trường tiêu thụ Thị trường tiêu
Trang 10thụ được đa dạng hóa có thể ổn định nguồn thu nhập của doanh nghiệp Cáccông ty có thể ổn định nguồn thu nhập của mình bằng cách bổ sung doanh sốbán hàng quốc tế vào doanh số bán hàng trong nước Nhờ đó mà doanhnghiệp có thể tránh được những dao động thất thường của quá trình sản xuất.Vai trò cuối cùng giúp doanh nghiệp thu được kinh nghiệm quốc tế Nhà quảntrị, nhà kinh doanh sẽ thu được nhiều kiến thức qua việc tiến hành kinh doanhxuất khẩu Với thị trường có môi trường văn hóa, kinh tế, chính trị khác nhauthì việc sử dụng xuất khẩu như là cách thức để có được kinh nghiệm với chiphí và rủi ro thấp.
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một doanhnghiệp cho khách hàng, hai bên giao dịch trực tiếp với nhau, việc mua và bánkhông ràng buộc nhau
1.1.3.2 Xuất khẩu đối lưu
Là một hình thức mua bán quốc tế trong đó xuất khẩu được kết hợp chặtchẽ với nhập khẩu Người bán đồng thời là người mua, các bên trao đổi vớinhau những hàng hóa có giá trị tương đương
1.1.3.3 Kinh doanh tái xuất
Là xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hóa được nhập khẩu trước đâynhưng không qua chế biến ở nước tái xuất
1.1.3.4 Mua bán tại sở giao dịch hàng hóa
Là phương thức kinh doanh đặc biệt được tổ chức một nơi nhất định,hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định Tại đó thông qua người môigiới do sở giao dịch chỉ định người tiến hành mua bán những hàng hóa có số lượng lớn, có phẩm chất tương đồng và tiêu chuẩn hóa cao
1.1.3.5 Xuất khẩu qua trung gian
Trang 11Phương thức kinh doanh người bán và người mua phải thông qua mộtngười thứ ba để thoã thuận các điều kiện mua bán Người thứ ba này gọi làtrung gian thương mại có thể là đại lý hoặc người môi giới.
1.1.3.6 Đấu giá quốc tế.
Là phương thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công khai ở một nơinhất định diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định, tại đó sau khi xemhàng hóa trước, người mua sẽ tự cạnh tranh, trả giá hàng hóa và hàng hóa sẽđược bán cho người nào trả giá cao nhất
1.1.3.7 Đấu thầu hàng hóa quốc tế.
Là phương thức hoạt động thương mại, bên mua hàng hóa thông quamời thầu ( gọi là bên mời thầu ) nhằm lựa chọn trong số các thương nhântham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêucầu đó do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợpđồng (gọi là bên trúng thầu)
1.1.4 Nội dung hoạt động xuất khẩu.
1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường và bạn hàng
Khái niệm
Nghiên cứu thị trường là bức đầu tiên mà các công ty khi tiến hành kinhdoanh phải thực hiện Đối với doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhậpkhẩu thì việc nghiên cứu thị trường nước ngoài tương đối phức tạp Haiphương pháp nghiên cứu thị trường thường được sử dụng đó là phương phápnghiên cứu tại bàn và phương pháp nghiên cứu tại hiện trường Nguồn thôngtin sử dụng cho nghiên cứu, nguồn thông tin thứ cấp và nguồn thông tin sơcấp Nghiên cứu tại bàn là nghiên cứu khái quát về thị trường đó, thông quanguồn tài liệu thông tin sơ cấp hoặc thứ cấp đã có Nghiên cứu tại hiện trường
sử dụng để nghiên cứu chi tiết thị trường, trước tiên công ty phải xác địngmục tiêu nghiên cứu, rồi đến đối tượng nghiên cứu, sau đó xây dựng bảng câu
Trang 12hỏi, sử dụng đội ngũ tiến hành nghiên cứu, và cuối cùng tiến hành nghiên cứubằng cách thức tổ chức hội chợ, phỏng vấn quan sát.
Nội dung nghiên cứu thị trường : Có bốn nội dung chính đó là dunglượng thị trường, hàng hóa, giá cả hàng hóa quốc tế và các yếu tố khác
Nghiên cứu dung lượng thị trường: Nhằm xác định xem dung lượng thị trường lớn hay nhỏ, để đề ra phương án tiếp theo Nghiên cứu hàng hóa cả về định tính và định lượng, định tính dựa vào nhu cầu thị trường, chu kỳ sống, tính thời vụ trong sản xuất và tiêu dùng để đi đến câu trả lời có nên xuất khẩu hay không Nghiên cứu định lượng để xem xét xuất khẩu có đạt hiệu quả hay không
Nghiên cứu giá quốc tế nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và cơ sở
để xác định giá Việc xác định giá quốc tế phải căn cứ vào khoảng cách địa lý,khối lượng hàng bán, phương thức thanh toán…
Nghiên cứu các yếu tố khác như luật pháp, điều kiện vận tải, …
Nghiên cứu bạn hàng về các nội dung như tư cách pháp lý, năng lực tàichính, quan điểm kinh doanh của bạn hàng, uy tín của bạn hàng và mức độảnh hưởng trên thị trường
1.1.4.2 Giao dịch, tiến tới ký kết hợp đồng
Sau khi đã tiến hành nghiên cứu thị trường và bạn hàng ta tiến hành công việctiếp theo như lựa chọn mặt hàng, thị trường, đối tác, phương án kinh doanh,
và đi đến xây dựng phương án kinh doanh và tiến hành giao dịch đàm phánvới đối tác để đi đến ký kết hợp đồng
Đối với công ty thực hiện xuất khẩu thì việc lựa chọn mặt hàng xuấtkhẩu là rất quan trọng Quyết định mặt hàng nào xuất khẩu cần xem xét đếncác quy định của Chính phủ, quy định của luật pháp về hàng hóa xuất khẩu,những yếu tố khác như thị hiếu của khách hàng, thị trường đối với hàng hóa,
…
Trang 13 Lựa chọn thị trường xuất khẩu là bước tiếp theo sau khi nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp đưa ra các cách thức thâm nhập thị trường sao cho cóhiệu quả, dựa trên những đánh giá ở bước nghiên cứu thị trường trên.
Lựa chọn đối tác kinh doanh, có nhiều loại đối tác như đối tác cung cấpnguyên vật liệu, cung cấp vốn, và bạn hàng xuất khẩu…Thông qua các thôngtin đối tác và qua sự hợp tác giới thiệu mà lựa chọn đối tác thích hợp
Xây dựng phương án kinh doanh phải kết hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp để có phương án kinh doanh phù hợp Vì thế khi xây dựng phương án kinh doanh doanh nghiệp phải đưa ra các mục tiêu cụ thể cần đạt được, lựa chọn thời cơ và xác định điều kiện phương thức kinh doanh
Công việc quan trọng đó là tiến hành giao dịch với đối tác để đi tới kíkết hợp đồng, quá trình đàm phán chính là để thống nhất ý kiến, hạn chế tớimức tối thiểu mâu thuẫn giữa các bên đối tác Giao dịch là sự tiếp xúc quan
hệ giữa các bên để trao đổi thông tin hoặc thoã mãn nhu cầu nào đó Đàmphán kinh doanh là sự bàn bạc, thoã thuận giữa hai hay nhiều bên để cùngnhau nhất trí hay thoã hiệp giải quyết những vấn đề về lợi ích có liên quan đếcác bên Có thể thấy rằng giao dịch là thiết lập quan hệ, còn đàm phán để giảiquyết các vấn đề liên quan đến các bên Đàm phán giao dịch là vấn đề rấtquan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh trước khi đi tới kí kết hợp đồng
Kết thúc đàm phán trong thương mại, đi đến kí kết hợp đồng Hợp đồng mua
bán quốc tế gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoã thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó, một bên gọi là bên xuất khẩu-bên bán có nghĩa vụ chuyển quyền vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu- bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
Hình thức của hợp đồng có thể bằng lời nói, văn bản, hoặch được thiết lập bằng hành vi cụ thể Đối với luật pháp Việt Nam thì hợp đồng mua bán quốc
Trang 14tế bắt buộc phải dưới hình thức văn bản.
1.1.4.3 Tạo nguồn hàng, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Mặt hàng xuất khẩu của công ty luôn phải có kế hoạch tạo nguồn hàng vàsản xuất cho phù hợp Đối với công ty xuất khẩu nông sản thì tạo nguồn hàng
là thực hiện thu mua nông sản, thiết lập với các nhà cung cấp nguồn hàng ổnđịnh và uy tín, tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng đối với hàng hóa màtiến hành sơ chế và sản xuất Với doanh nghiệp tự sản xuất hàng hóa xuấtkhẩu thì tạo nguồn hàng chính là công tác thu mua nguyên vật liệu phục vụsản xuất Thu mua đầu vào tạo cơ sở cho việc thực hiện hợp đồng
1.1.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng.
Sau khi ký hợp đồng và tạo nguồn hàng, sản xuất hàng hóa Tiến hành tổchức thực hiện hợp đồng theo đúng trách nhiệm và quyền lợi được quy địnhtrong hợp đồng, để tránh sai sót dẫn đến vi phạm hợp đồng ảnh hưởng đến lợiích cả hai bên Trong quá trình thực hiện công việc để thực hiện hợp đồng,công ty kinh doanh xuất khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi phí lưu thông, nângcao tính doanh lợi và hiệu quả toàn bộ quá trình thực hiện hợp đồng
Quy trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu thông thường phải tiến hànhcác khẩu công việc sau:
Xin giấy phép xuất, nhập khẩu : Giấy phép xuất nhập khẩu là biện phápquan trọng để nhà nước quản lý hoạt động xuất nhập khẩu Nên khi kí hợpđồng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu nếu hàng hóaxuất khẩu của công ty thuộc quản lý bằng giấy phép
Chuẩn bị hàng xuất khẩu : Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuấtkhẩu, chủ hàng xuất khẩu phải chuẩn bị hàng xuât khẩu Căn cứ để chuẩn bịhàng xuất khẩu là hợp đồng đã kí với nước ngoài hoặc L/C (nếu hợp đồngquy định thanh toán bằng L/C) Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm
ba khâu chủ yếu là thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao
Trang 15bì và ký mã hiệu hàng xuất khẩu.
kiểm tra chất lượng : Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụphải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng, bao bì (kiểmnghiệm) hoặc là hàng hóa xuất khẩu là động vật, thực vật phải kiểm tra về khảnăng lan bệnh (tức kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật)
Thuê tàu lưu cước : Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoạithương việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào ba căn cứ là nhữngđiều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán vàđiều kiện vận tải Chẳng hạn nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuấtkhẩu là CIF hoặc C and F (cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FOB(cảng đi) thì chủ hàng nhập khẩu phải thuê tàu biển để chở hàng
Mua bảo hiểm : Hàng hóa chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi
ro, tổn thất Vì thế bảo hiểm hàng hóa đường biển là loại bảo hiểm phổ biếnnhất trong xuất nhập khẩu Đối với chủ hàng xuất nhập khẩu Việt Nam nênmua bảo hiểm tại các công ty bảo hiểm Việt Nam Hợp đồng bảo hiểm có thể
là hợp đồng bảo hiểm bao (open policy) hợp đồng này công ty xuất nhập khẩu
ký hợp đồng từ đầu năm, còn đến khi giao hàng xuống tàu xong chủ hàng chỉgửi đến Công ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản (giấy báo bắt đầu vậnchuyển) hoặc là hợp đồng bảo hiểm chuyến (voyage policy) chủ hàng phảigửi đến Công ty bảo hiểm một văn bản gọi là “giấy yêu cầu bảo hiểm” Trên
cơ sở giấy này , chủ hàng và Công ty bảo hiểm đàm phán ký hợp đồng bảohiểm
Làm thủ tục hải quan : Hàng khi đi ngang qua biên giới quốc gia đểxuất khẩu đều phải làm thủ tục hải quan Việc làm thủ tục hải quan có 3 bướcchủ yếu là khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa, thực hiện các quy định củahải quan
Khai báo hải quan : Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hóa
Trang 16trên tờ khai (customs declaration) để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tụcgiấy tờ.
Xuất trình hàng hóa : Hàng hóa phải được sắp xếp trật tự, thuậntiện cho việc kiểm soát Việc xuất trình hàng hóa phải trung thực, chủ hàngphải chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng
Thực hiện các quyết định của hải quan : Sau khi kiểm soát giấy
tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra những quyết định như cho phép hàng đượcphép qua biên giới, cho hàng đi qua một cách có điều kiện ( phải sửa chữa,phải bao bì lại …) cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế ; lưu khongoại quan ( bonded warehouse ) hàng không được xuất khẩu…nghĩa vụ chủhàng phải chấp hành nghiêm túc các quy định đó
Giao nhận hàng với tàu
Hàng xuất khẩu nước ta thường được giao bằng đường biển Hàng hóa được giao bằng đường biển, chủ hàng thực hiện các thủ tục chủ yếu :
Căn cứ hàng xuất khẩu, lập bảng đăng kí hàng chuyển cho ngườivận tải (Đại diện hàng hải, hoặc thuyền trưởng hoặc Công ty đại lý tàu biển )
để đổi lấy sơ đồ xếp hàng
Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làmhàng
Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu
Lấy biên lai thuyền phó (Mate’s receipt) và đổi lấy biên laithuyền phó lấy vận đơn đường biển
Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng ( Clean on boardB/L) và phải chuyển nhượng được
Nếu hàng hóa được giao bằng container khi chiếm đủ một container (FCL),chủ hàng phải đăng ký thuê container, đóng hàng vào container và lập bảng
kê khai hàng trong container (container list) Khi hàng giao không chiếm hết
Trang 17một container (LCL), chủ hàng phải lập “ bảng đăng ký hàng chuyên chở ”(cargo list) Sau khi đăng ký được chấp nhận, chủ hàng giao hàng đến gacontainer cho người vận tải.
Làm thủ tục thanh toán
Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán bằng thư tín dụng, Công tyxuất khẩu phải đôn đốc người mua ở nước ngoài phải mở thư tín dụng ( L/C)đúng hạn và sau khi nhận được L/C phải kiểm tra L/C và khả năng thuận tiệntrong việc thu tiền hàng xuất khẩu bằng L/C Nếu L/C không đáp ứng đượcnhững yêu cầu này, cần phải buộc người mua sửa đổi lại Nếu hợp đồng xuấtkhẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu, ngay sau khigiao hàng, Công ty kinh doanh xuất khẩu phải hoàn thanh việc lập chứng từ
và xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu Công ty xuất nhập khẩu bị khiếunại đòi bồi thường, cần có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc yêu cầukhách hàng ( người nhập khẩu ) Việc giải quyết phải khẩn trương kịp thời và
có tình có lý
Nếu việc khiếu nại không được giai quyết thỏa đáng, hai bên có thể kiện nhautại Hội đồng trọng tài ( nếu có thỏa thuận trọng tài ) hoặc tại tòa án
1.2 THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP.
1.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Thúc đẩy xuất khẩu là quá trình nghiên cứu, vận dụng các các quy luật, cácbiện pháp trong sản xuất kinh doanh kết hợp với quy định và chính sách nhànước nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của Doanh
nghiệp.
Trang 181.2.2.1 Lợi nhuận hoạt động xuất khẩu
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh trên bất kì lĩnh vực nào thìmục tiêu lợi nhuận luôn là quan trọng nhất Lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh xuất khẩu là khoản chênh lệch giữa doanh thu xuất khẩu và toàn bộ chiphí Chi phí ở đây bao gồm chi phí sản xuất hàng hóa, chi phí lưu thông hànghóa,…
LN = DT – CP
Trong đó :
LN : Tổng lợi nhuận xuất khẩu
DT : Xác định bằng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thu được quy đổi ra đồng nội tệ.
CP : Tổng chi phí xuất khẩu là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động xuất khẩu như chi mua hàng, vận chuyển, bảo quản, xin giấy phép, chi phí giám định hàng hóa, chi phí làm thủ tục mở L/C, fax, thủ tục hải quan, thuế, trả lãi vay…
1.2.2.2 M ức tăng trưởng quy mô xuất khẩu
Mức tăng trưởng quy mô xuất khẩu phản ánh khả năng xuất khẩu của doanhnghiệp Đối với một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu có khối lượng hànghóa xuất khẩu lớn nhưng doanh nghiệp này chỉ kinh doanh xuất khẩu hànghóa trên một vài thị trường, thì chưa có thể xem là doanh nghiệp xuất khẩuquy mô lớn Tăng trưởng quy mô xuất khẩu ở đây không chỉ là tăng trưởng
về khối lượng hàng hóa mà còn tăng trưởng cả hình thức xuất khẩu, quy môthị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
1.2.2.3 Số lượng thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu là tập hợp tất cả các khách hàng nước ngoài mà doanhnghiệp thực hiện kinh doanh xuất khẩu hàng hóa Đối với một doanh nghiệpkinh doanh xuất khẩu thì việc tăng cường mổ rộng thị trường là rất quan
Trang 19trọng Mở rộng thị trường xuất khẩu ngoài việc tăng doanh số bán hàng thìdoanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu còn ổn định luồng tiền của công ty.
1.2.2.4 Mức đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu
Đa dạng hóa sản phẩm là một bộ phận trong chính sách về sản phẩm kinhdoanh xuất khẩu của doanh nghiệp Mức độ đang dạng hóa mặt hàng xuấtkhẩu của doanh nghiệp sẽ bị chi phối bởi các yếu tố từ bản thân thị trườngxuất khẩu cũng như năng lực sản xuất và tài chính của doanh nghiệp
1.2.3 Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Để thúc đẩy xuất khẩu có nhiều biện pháp, nhưng tùy từng doanh nghiệp cóđiều kiện cũng như mục tiêu riêng của mình mà lựa chọn các biện pháp phùhợp Một số biện pháp chủ yếu thường được sử dụng để thúc đẩy xuất khẩunhư: Nâng cao và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị, nâng cao chất lượngsản phẩm, nâng cao hoạt động tạo nguồn, hoàn thiện hoạt động Marketing…
1.2.3.1 Biện pháp tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu.
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Chất lượng là mối quan tâm lớn của khách hàng, là một trong những yếu
tố nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế đối với doanh nghiệpxuất khẩu Để nâng cao chất lượng sản phẩm liên quan đến ngay từ khâu đầuvào của sản phẩm Ngay từ khâu đầu tiên, cần kiểm tra giám sát chặt chẽ để
có chất lượng nguyên vật liệu sản xuất hoặc các sản phẩm thu mua đảm bảochất lượng Hàng hóa xuất khẩu với yêu cầu chất lượng sản phẩm cao, nếuchất lượng hàng không được đảm bảo yêu cầu, dễ dẫn đến tình trạng hàngkhông thể xuất khẩu Điều này
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hoạt động tạo nguồn hàng
Hoạt động tạo nguồn hàng không chỉ quyết định tiến trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, mà còn ảnh hưởng tới hiệu
Trang 20quả kinh doanh, lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp Chính vì vậy mà cácdoanh nghiệp cần tìm cho mình nhà cung cấp hàng ổn định và có uy tín vàchất lượng đảm bảo.
Sau khi đã tìm được những nhà cung cấp nguồn hàng, đáp ứng yêu cầunhư trên thì doanh nghiệp phải làm sao duy trì mối quan hệ đó, dự đoán đượctình hình giá cả, cung cầu nguồn hàng, của thị trường trong tương lai, cónhững chính sách cũng như tận dụng những lợi thế mà nhà cung cấp có thểdành cho doanh nghiệp Vì vậy cần xây dựng mối quan hệ với nhà cung cấpnguồn hàng là vô cùng quan trọng, để họ có thể dành cho doanh nghiệpnhững thuận lợi cũng như lợi ích kinh tế
Đa dạng hóa sản phẩm kết hợp với lựa chọn sản phẩm trọng điểm
Đa dạng hóa sản phẩm có nghĩa là doanh nghiệp cung ứng nhiều loại vàchủng loại sản phẩm Việc đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của khách hàng và do đó có khả năng cạnh tranh cao hơn Tuy nhiên,nếu danh mục sản phẩm quá rộng và trong mỗi loại lại có quá nhiều chủngloại khác nhau thì các nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp sẽ bị dàn trải
và sử dụng kém hiệu quả, không tận dụng được hiệu quả giảm chi phí nhờtính kinh tế của quy mô Do đó việc đa dạng hóa sản phẩm là cần thiết nhưngcần kết hợp với lựa chọn những sản phẩm trọng điểm mà doanh nghiệp có thếmạnh của riêng
1.2.3.2 Biện pháp mở rộng thị trường
Nghiên cứu thị trường : Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu, hoạt động Marketing đóng vai trò cần thiết và công tác liên quan đến thịtrường mà doanh nghiệp xuất khẩu vào Ngoài việc phải duy trì thị trườngtruyền thống của doanh nghiệp, mặt khác tìm hiểu mở rộng các thị trườngmới, nhằm mở rộng thị trường, tăng doanh số bán hàng, hạn chế rủi ro về biếnđộng thị trường tiêu thụ Nghiên cứu thị trường cần định rõ những nội dung
Trang 21như các nhân tố thuộc môi trường quốc tế, nhân tố thuộc môi trường quốc gianhập khẩu để từ đó doanh nghiệp có các chiến lược phù hợp
Khuyếch trương quảng bá sản phẩm : Ngoài việc mở rộng thị trường, còn quảng bá thương hiệu Thương hiệu hàng hóa được coi là yếu tố vô cùngquan trọng, không chỉ góp phần khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thịtrường thế giới mà còn là một trong số các yếu tố để người tiêu dùng lựa chọnsản phẩm, hàng hóa Do đó các công cụ xúc tiến cần được áp dụng hợp lý và
có hiệu quả nhất
Lựa chọn kênh phân phối : Khi doanh nghiệp đã chọn được thị trườngxuất khẩu, để đạt được mục tiêu xuất khẩu cũng như đẩy mạnh xuất khẩu sảnphẩm của mình sang thị trường một cách lâu dài và có hệ thống buộc doanhnghiệp phải lựa chọn kênh phân phối tốt và có uy tín cao
1.2.3.3 Biện pháp khác
Nâng cao và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị
Doanh nghiệp xuất khẩu, thì nâng cao và hoàn thiện bộ máy tổ chức quảntrị là một trong những biện pháp hữu hiệu Doanh nghiệp sắp xếp, phân côngcông việc giữa các bộ phận phòng ban, các cá nhân một cách hợp lý Phâncông nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban, cá nhân một cách cụ thể, nâng caotinh thần trách nhiệm tập thể cán bộ quản lý và sản xuất
Ngoài việc nâng cao và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị của doanhnghiệp, cần tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Nângcao kiến thức và khả năng làm việc cán bộ quản lý, cán bộ phòng Marketing,phòng lập kế hoạch, đặc biệt là cán bộ kiểm tra chất lượng trước khi xuấtkhẩu Đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất thì việc nâng cao tay nghềcông nhân sản xuất cũng không kém phần quan trọng Bởi bộ phận công nhânsản xuất này trực tiếp quyết định đến chất lượng sản phẩm, và liên quan đến
tỷ lệ hao phí nguyên vật liệu
Trang 22Giải pháp về con người là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất vàđầy tế nhị nên khi thực hiện biện pháp này cần quan tâm đến lợi ích của cán
bộ, công nhân trong doanh nghiệp Như thế họ mới tích cực làm việc, gắn bólâu dài với doanh nghiệp, cũng như giữ chân được những cán bộ, công nhân
có chất lượng cao
Công nghệ thể hiện rõ vai trò cũng như mức độ quan trọng của nó trongdoanh nghiệp xuất Do đó doanh nghiệp phải có kế hoạch đổi mới công nghệ,chuyển giao những công nghệ hiện đại tiên tiến Nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm, tăng cường giá trị sản phẩm, hạn chế những lao động thủ công giảnđơn…
Đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu để mở rộng thị trường cũng nhưbạn hàng của doanh nghiệp Để áp dụng biện pháp này, doanh nghiệp phải cósản phẩm trước đó có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, doanh nghiệp đãxây dựng được thương hiệu có uy tín và khá thành công với sản phẩm, thươnghiệu đó Ngoài ra doanh nghiệp phải có tiềm lực về tài chính mạnh để đầu tưphát triển sản phẩm mới
Thương mại điện tử được coi là giải pháp mới hiện nay, nhất là trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay Nếu doanh nghiệp ứng dụng tốt những lợi íchthương mại điện tử, tận dụng những điểm mạnh của nó, như quảng bá thươnghiệu, doanh nghiệp với thị trường thế giới, giúp doanh nghiệp tìm được nhữngđối tác với những hợp đồng xuất khẩu có giá trị lớn
1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
1.3.1 Đặc điểm của mặt hàng nông sản xuất khẩu.
Nông sản là sản phẩm của nông nghiệp nên chịu ảnh hưởng của thời tiết,khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng,…do đó thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất - chế biến sản phẩm nông sản xuấtkhẩu
Trang 23Thị trường xuất khẩu nông sản là thị trường cạnh tranh lành mạnh Nôngsản là sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống, mà nhu cầu này có nhiều sản phẩm thay thế.
Mặt hàng nông sản có nhiều loại, chúng được phân ra thành nông sản làmlương thực, nông sản làm thực phẩm, đồ uống,…
Thị trường nông sản xuất khẩu chịu ảnh hưởng của hàng rào thuế quan vàphi thuế quan, và chính sách bảo hộ hàng nông sản của quốc gia nhập khẩu,chịu chính sách điều tiết của nhà nước về cán cân thương mại
Sản phẩm nông sản xuất khẩu phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chấtlượng, vệ sinh an toàn an toàn thực phẩm, đối với doanh nghiệp xuất khẩuhàng nông sản cần chú ý đến chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thựcphẩm, thoã mãn nhu cầu tiêu dùng của thị trường nhập khẩu
1.3.2 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu nông sản
Ngoài những đặc điểm của mặt hàng nông sản nói trên, hoạt động xuấtkhẩu nông sản của các doanh nghiệp còn chịu tác động của một loạt các yếu
tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh có quy mô lớn hay bé thì nhân tố Quản trị doanhnghiệp vô cùng quan trọng, Quản trị doanh nghiệp xác định hướng đi đúngcho doanh nghiệp Xuất khẩu là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài ítrủi ro và chi phí thấp hơn các cách thâm nhập khác, nhưng dù thế nào thìdoanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro vàthách thức từ môi trường kinh doanh quốc tế đầy biến động Để vượt quađược thách thức đó, doanh nghiệp có bộ máy tổ chức quản trị phù hợp, vớiđội ngũ cán bộ quản trị có khả năng và năng lực thật sự để lãnh đạo doanhnghiệp hiệu quả
Trang 24 Lực lượng lao động của doanh nghiệp
Với bất kì doanh nghiệp nào cũng vậy, lược lượng lao động tác động trựctiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh :
Lực lượng lao động tạo ra công nghệ mới, thiết bị mới,…hoặcnâng cao năng suất, hiệu suất
Trực tiếp điều khiển thiết bị máy móc tạo ra kết quả của doanhnghiệp
Lao động có kỷ luật, chấp hành quy trình kỹ thuật sản xuất vàchế biến sản phẩm, dẫn đến năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
Ngoài ra phải kể đến lực lượng cán bộ công nhân viên thực hiện nghiệp vụliên quan đến xuất khẩu nông sản Doanh nghiệp cần chăm lo đến việc đàotạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động lànhiệm vụ cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay
Sự phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vàosản xuất và chế biến nông sản xuất khẩu
Sự phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự tiến bộ của tư liệu lao động Mà
sự phát triển của tư liệu lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suấtlao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm,…Có thể thấy được tầm quantrọng của của vật chất kỹ thuật trong việc tăng năng suất, chất lượng sản xuất,
từ đó tăng hiệu quả chế biến nông sản
Nhận thức được vấn đề đó các doanh nghiệp sản xuất chế biến hàng nôngsản xuất khẩu đã và đang tìm mọi biện pháp nâng cao khả năng cải tiến vàứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh hàng nông sảnxuất khẩu
Dự trữ hàng nông sản xuất khẩu và tổ chức đảm bảo nguồn hàng nôngsản xuất khẩu
Để tiến hành hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp phải có hàng nông sản
Trang 25xuất khẩu Doanh nghiệp có thể tự sản xuất khẩu hoặc đi mua lại hàng thông qua đại lý thu mua hoặc thông qua người trung gian Để đạt hiệu quả xuấtkhẩu cao, doanh nghiệp phải đảm bảo đủ số lượng, chủng loại, chất lượngcao Từ đó doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, quyết định nên tự sản xuấthay mua lại hàng từ các trung gian, nhà cung cấp.
Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin về hoạt động xuất khẩu nông sản.Khoa học công nghệ ngày càng hiện đại, đã làm thay đổi nhiều lĩnh vựckinh doanh, trong đó thương mại điện tử đóng vai trò quan trọng Để kinhdoanh thành công trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, các doanhnghiệp kinh doanh xuất khẩu cần cập nhật thông tin thị trường chính xác,thông tin về công nghệ, thông tin cung cầu trên thị trường, đối thủ cạnh tranh,giá cả,…Ngoài những thông tin trên doanh nghiệp kinh doanh cần biết thêmkinh nghiệm về những thành công và thất bại của các doanh nghiệp trênthương trường Thông tin về những thay đổi chính sách kinh tế liên quan đếnlĩnh vực xuất khẩu, liên quan đến thị trường,…
Thông tin kịp thời và chính xác sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh, xây dựng kế hoạch dài hạn cũng như hoạch địnhchương trình sản xuất kinh doanh ngắn hạn, từ đó đảm bảo hoạt động kinhdoanh xuất khẩu của doanh nghiệp Ngược lại, thông tin không kịp thời vàkhông chính xác thì dễ bị thất bại
Để xử lý thông tin, doanh nghiệp cần tổ chức hệ thống thông tin nội bộ,vừa đáp ứng kịp thời thông tin kinh doanh, giảm thiểu chi phí kinh doanh
1.3.2.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường quốc gia nơi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
Môi trường chính trị - luật pháp
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong môi trường chính trị ổnđịnh, sự tương quan giữa các cấp, các tầng lớp trong xã hội…Có tác động rất
Trang 26lớn đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường chínhtrị ổn định sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển đầu tư, cho hoạt động kinh doanhnói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Hoạt động đầu tư làm tăng khảnăng sản xuất hàng hóa phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Môi trường pháp lý : Gồm luật pháp, các văn bản dưới luật,…Môi
trường pháp lý tốt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu được thuận lợi ngoài việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh mà còn điều chỉnh các hoạt động các doanh nghiệp phù hợp,đảm bảo lợi ích kinh tế mọi thành viên trong xã hội
Với tư cách là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, phải có nghĩa vụ
và trách nhiệm chấp hành mọi quy định của pháp luật liên quan đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường văn hóa – xã hội.
Vấn đề việc làm, trình độ giáo dục, đặc điểm tâm lý, lối sống,… đềutác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nếu trình độ văn hóacao, tác phong làm việc công nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanhnghiệp có được đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao, giúp doanhnghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu Ngược lại doanhnghiệp hoạt động trong môi trường trình độ văn hóa không cao, tác phonglàm việc kém, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Môi trường kinh tế.
Bao gồm tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách của chính phủ,lạm phát, biến động tiền tệ,…tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, hoạt động kinh doanh xuất khẩu nói riêng Đối với hoạt độngkinh doanh xuất khẩu chịu ảnh hưởng rất lớn bởi tỷ giá hối đoái Khi tỷ giáhối đoái tăng lên, có nghĩa là đồng nội tiền trong nước giảm giá, lúc này sẽtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu Nếu tỷ giá hối đoái giảm
Trang 27xuống, có nghĩa là đồng nội tệ tăng giá lúc đó giá hàng hóa xuất khẩu đắt hơn
sẽ gây khó khăn đến hoạt động xuất khẩu
Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu nông sản.
Nông sản là sản phẩm đặc thù riêng, chịu ảnh hưởng rất lớn bởi môi trường tự nhiên, sẽ quyết định đến cơ cấu chất lượng, số lượng của hàng nôngsản xuất khẩu Có thể thấy rằng : Cà phê chỉ có thể trồng ở vùng đất TâyNguyên, đây là vùng có điều kiện thích hợp cho cây cà phê có chất lượng càphê đạt yêu cầu xuất khẩu
Cở sở hạ tầng bao gồm hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thôngvận tải, hệ thống sản xuất,…tác động trực tiếp đến quá trình kinh doanh xuấtkhẩu Hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp liên lạc nhanh với nhà cung ứng,tìm kiếm thông tin thị trường quốc tế nhanh phục vụ hoạt động xuất khẩu Hệthống giao thông tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa dễdàng thuận tiện Hệ thống sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm, nếu hệ thống sảnxuất công nghệ cao, tiên tiến sẽ cho ra những sản phẩm có chất lượng cao
Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động phát triểncông nghệ của doanh nghiệp trong sản xuất chế biến sản phẩm xuất khẩu Vớimôi trường nghiên cứu và triển khai công nghệ phát triển sẽ tạo đà cho doanhnghiệp áp dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh
Môi trường quốc tế
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu phải nắm bắt được xuhướng chính trị trên thế giới, chính sách bảo hộ hay tự doanh hóa thươngmại của các nền kinh tế trên thế giới, xu hướng giá cả thay đổi ảnh hưởngtới giá sản phẩm xuất khẩu, chi phí mở rộng thị trường xuất khẩu củadoanh nghiệp
Trang 281.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
1.4.1 Nông sản là mặt hàng mà Việt Nam có nhiều lợi thế trong sản xuất
và xuất khẩu.
Ngành nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế,hơn 70% người trong độ tuổi lao động làm ngành nông nghiệp Đây là mộtthế mạnh của ngành sản xuất nông sản Việt Nam Thêm vào đó là tiền lươngnhân công rẻ, trung bình tiền lương nhân công ở Việt Nam xấp xỉ 2- 3USD/ngày công lao động Trong khi đó tiền lương nhân công ở Thái Lan gấp2-3 lần
So với mặt hàng công nghiệp xuất khẩu như giầy da, điện tử,…trongcùng kim ngạch xuất khẩu thu về như nhau, thì tỷ lệ chi phí sản xuất cho nôngnghiệp thấp hơn nhiều, do đó thu nhập ròng của hàng nông sản xuất khẩu sẽcao hơn hàng công nghiệp
Điều kiện tự nhiên ở nước ta rất thuận lợi cho việc sản xuất một số loạinông sản như các loại rau, quả, mà nhiều quốc gia khác không thể có Cụ thểnhư vào mùa đông, ở Việt Nam vẫn có thể trồng rau, quả cho thu hoạch cao,trong khi đó mùa đông ở Trung Quốc, các nước châu Âu phải chịu thời tiếtbăng giá nên không thể trồng cây nông sản
Các nước SNG, Đông Âu, Trung Quốc là những thị trường truyềnthống và có quy mô lớn và rất dễ tính với hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam.Hơn nữa ở các thị trường này có một lượng doanh nhân cũng như doanhnghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh thành đạt đó cũng là một lợi thế rấtlớn, để kết nối thị trường
Chính trị Việt Nam tương đối ổn định, môi trường đầu tư, hệ thống luậtpháp ngày càng được hoàn thiện thích ứng với tiến trình tự do hóa thương mạitoàn cầu
Trang 291.4.2 Xuất khẩu nông sản có vai trò quan trọng đối với quá trình phát
triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
Trong quá trình toàn cầu hóa như hiện nay, hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu của một nước có thể xem như là thước đo đánh giá quá trình hộinhập và phát triển trong mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau Ngoài sựđộc lập phát triển của mỗi quốc gia, nhưng mỗi quốc gia muốn phát triển,đồng thời quốc gia đó phụ thuộc vào thế giới cân bằng với sự phụ thuộc thếgiới vào quốc gia đó
Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng phát huy mọi nguồnlực, thêm vốn để đổi mới công nghệ, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Thực tiễn cho thấy kim ngạch xuấtkhẩu nước ta ngày một tăng tăng, năm 1998 kim ngạch xuất khẩu là 2087triệu USD thì tới năm 2007 đạt 17834 triệu USD gấp hơn 8,5 lần
Thị trường xuất khẩu Việt Nam ngày càng được mở rộng và thay đổi cơcấu thị trường Trong 12 năm qua cơ cấu thị trường xuất khẩu đã có nhiềuthay đổi tích cực, nhưng còn chậm và chưa rõ ràng, mới chỉ mang tính tìnhthế, nhất là thị trường nông sản, bạn hàng lớn còn ít và không ổn định Chiếnlược thị trường chưa được xây dựng vững, chưa thể hiện được thế chủ động.Tuy vậy hàng nông sản vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu nông – lâm - thuỷ sản Việt Nam Trung bình hàng nông sản chiếm 70%
và hàng thuỷ sản chiếm 25% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông – lâm thuỷ sản Bên cạnh những tồn tại về quy mô sản phẩm xuất khẩu còn bé, thịphần trên thế giới còn thấp, chất lượng sản phẩm còn kém, thì xuất khẩu nôngsản nước ta còn gặp khó khăn Thời gian qua giá cả trên thị trường thế giới cónhiều biến động bất lợi cho hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam Tuy khốilượng xuất khẩu tăng lên năm sau cao hơn năm trước nhưng do tăng lên không tương xứng, vì giá bán giảm xuống
Trang 30-1.4.3 EU là thị trường lớn và có tiềm năng đối với hàng nông sản Việt Nam.
Đến tháng 5 năm 2005, EU có 25 thành viên nhưng đến năm 2007 có 27thành viên, EU đã bao quát hết lãnh thổ châu Âu và trở thành trung tâm hàngđầu kinh tế, chính trị, thương mại, tài chính, khoa học và công nghệ EU cócấu trúc và thể chế của một nhà nước kiểu liên bang nhưng không phải là nhànước liên bang theo cơ chế tạm quyền phân lập gồm cơ quan lập pháp là Nghịviện châu Âu, cơ quan hành pháp là Hội đồng châu Âu và Ủy ban châu Âu,
cơ quan tư pháp gồm Toà án và Viện kiểm toán châu Âu, hệ thống ngân hàng
và tài chính riêng là Đồng tiền chung Euro và Ngân hàng Trung ương châu
Âu, và một cơ chế an ninh phòng thủ chung
Thị trường EU rộng lớn với gần 490 triệu người tiêu dùng có thu nhập cao với tổng thu nhập quốc dân đạt trên 11.000 tỷ USD, đứng thứ hai trên thế giớisau Mỹ, chiếm 27,8% tổng GDP của cả thế giới, 1/3 tổng giá trị thương mại thế giới và gần 1/2 luồng đầu tư trực tiếp toàn cầu Với ưu thế của một thị trường thống nhất, áp dụng chính sách kinh tế thương mại chung và đồng tiềnchung và với sức mạnh về kinh tế, chính trị, khoa học công nghệ hàng đầu,
EU trở thành mục tiêu trong chiến lược đối ngoại của nhiều nước
Chính sách thương mại của EU luôn hướng tới xoá bỏ các hạn chế thươngmại, giảm thuế và tạo thuận lợi cho buôn bán toàn cầu phát triển bằng cách kết hợp chính sách đa phương, song phương và khu vực
Lập quan hệ ngoại giao từ năm 1990, quan hệ Việt Nam và EU đang phát triển mạnh trên nhiều lĩnh vực, trở thành đối tác bình đẳng hợp tác cùng phát triển Tổng giá trị xuất nhập khẩu hai chiều năm 2005 đạt 8,1 tỷ USD gấp 27 lần năm 1990 và hai lần năm 2000 trong đó Việt Nam xuất khẩu đạt 5,4 tỷ USD, gấp đôi năm 2000, nhập khẩu đạt khoảng 2,7 tỷ USD, tăng 200% so với
Trang 31năm 2000 Việt Nam liên tục xuất siêu hơn hai tỷ USD/năm Cà phê, chè là những mặt hàng xuất khẩu truyền thống vào EU Những năm qua, xuất khẩu các mặt hàng này ổn định và tăng khá đều đặn.
Trang 32CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU INTIMEX.
2.1 KHÁI QUÁT VÈ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU INTIMEX
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty xuất nhập khẩu Intimex.
Công ty xuất nhập khẩu Intimex ngày nay, tiền thân là công ty xuấtkhẩu hàng hoá nội thương và hợp tác xã, trực thuộc bộ Nội Thương (nay
là bộ Thương Mại)
- Ngày 10/08/1979, công ty xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xãđược thành lập theo quyết định 58/NT/QD1, gọi là công ty xuất nhậpkhẩu nội thương, công ty có nhiệm vụ thông qua xuất khẩu cải thiện cơcấu quỹ hàng do ngành nội thương quản lý, đồng thời đẩy mạnh xuấtkhẩu
- Ngày 22/10/1985, do việc điều chỉnh các tổ chức kinh doanh trựcthuộc bộ Nội Thương thông qua Nghị Định 225/HĐBT đã chuyển công
ty xuất khẩu nội thương và hợp tác xã trực thuộc bộ nội thương thànhtổng công ty xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã
- Ngày 08/03/1993, căn cứ vào nghị định 387/HĐBT và theo nghị địnhcủa tổng giám đốc công ty xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã, bộtrưởng bộ Thương Mại ra quyết định tổ chức lại tổng công ty thành haicông ty:
Trang 33+ Công ty xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã Hồ Chí Minh.
- Ngày 20/03/1995, bộ trưởng Thương Mại hợp nhất công ty thươngmại dịch vụ phục vụ Việt Kiều và công ty xuất nhập khẩu nội nội thương
và hợp tác xã Hà Nội trực thuộc bộ Căn cứ pháp lý hợp nhất hai công ty
là nghị định 95CP ngày 04/12/1993 của chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của bộ thương mại, ra quyếtđịnh theo số 629/TM-TCCB ngày 25/05/1993 về thành lập lại công tyxuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã - dịch vụ phục Tết Việt Kiềucủa bộ Thương Mại
- Tuy nhiên, công ty xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã Hà Nộivào thời điểm đó hoạt động không phù hợp với bối cảnh kinh tế khi màcác nước xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu bị tan rã, việc trao đổihàng hoá theo hệ thống nội thương không còn tồn tại, nên ngày08/06/1995, căn cứ vào quyết định 95CP ngày 04/12/1993 Chính Phủ vàvăn bản số 192/UB-KH Ngày 19/01/1995 của uỷ ban kế hoạch nhànước, theo đề nghị của công ty xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã
Hà Nội, đổi tên thành công ty xuất nhập khẩu dịch vụ và thương mại
- Ngày 01/08/2000 Bộ thương mại đã chính thức ra quyết định phêduyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, lấy tên là : “ công ty xuấtnhập khẩu Intimex.” trực thuộc Bộ Thương mại, quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy
- Hiện nay, Công ty xuất nhập khẩu Intimex là một trong những công tyhàng đầu thuộc bộ thương mại, công ty có chức năng chính là kinh