1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trường eu của công ty da giầy hà nội

71 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số Giải pháp Thúc đẩy Xuất khẩu Sản phẩm Giầy Sang Thị trường EU của Công ty Da giày Hà Nội
Tác giả Lê Thị Kim Tú
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Thương mại quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng đó và qua thời gian thực tập tại Công ty Da giầy Hà Nội, đợc nghiên cứu và tìm hiểu những tài liệu có liên quan, em đã chọn đề tài: Một số giải pháp thúc đẩy xuấ

Trang 1

Lời mở đầu

Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX vừa qua, Đảng ta đã khẳng

định chính sách mở cửa nền kinh tế đất nớc hội nhập với nền kinh tế khu vực

và thế giới là một trong những chính sách đợc u tiên hàng đầu Chính sách này

là hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới trong thế kỷXXI; đồng thời cũng là một tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ đi lên Chủnghĩa xã hội ở nớc ta hiện nay Một trong những mục tiêu Đảng ta đề ra trongnhững năm tới đó là tạo đợc nguồn ngoại tệ cần thiết cho sự nghiệp Côngnghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc Và hoạt động xuất nhập khẩu đợc xem làmột trong những biện pháp hữu hiệu để thực hiện mục tiêu đó

Với quan điểm và xu thế nh trên, trong những năm gần đây ngành Dagiầy Việt Nam đã có những đóng góp hết sức to lớn vào công cuộc xây dựng

và phát triển đất nớc Với kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng, ngành Da giầy

đợc đánh giá là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của nớc tahiện nay Công ty Da giầy Hà Nội là một trong những đơn vị có những đóng

đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của ngành Trong nền kinh tế thị trờng mởcửa cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, để thực hiện đợc mục tiêu của ngành ,mục tiêu của Đảng và Nhà nớc đề ra không phải là một việc đơn giản Chínhvì vậy mà Ban lãnh đạo cũng nh công nhân viên chức Công ty Da giầy Hà Nộiluôn trăn trở suy nghĩ: Làm sao để có những biện pháp hữu hiệu tăng năngsuất lao động, ổn định và mở rộng sản xuất, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩucủa Công ty? Xuất phát từ thực trạng đó và qua thời gian thực tập tại Công ty

Da giầy Hà Nội, đợc nghiên cứu và tìm hiểu những tài liệu có liên quan, em

đã chọn đề tài:

Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị tr“Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị tr ờng EU của Công ty Da giầy Hà Nội”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Từ hệ thống cơ sở lý luận và trên cơ sở

đánh giá một cách khách quan u, nhợc điểm cũng nh những thuận lợi và khókhăn của Công ty Da giầy Hà Nội trong thời gian qua; để đa ra một số giảipháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trờng EU ở Công ty

Đối tợng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động xuất khẩu sản phẩm giầysang thị trờng EU của Công ty trong mối liên hệ với hoạt động xuất khẩu cũng

nh hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của toàn Công ty

Trang 2

Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn nên về phạm vi nghiên cứu,

em chỉ tập chung vào phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt

động xuất khẩu của Công ty trong ba năm gần đây (2002, 2003, 2004)

Phơng pháp nghiên cứu: Sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, duyvật lịch sử kết hợp với phơng pháp thống kê, so sánh để nghiên cứu và giảiquyết vấn đề

Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm có ba

Chơng 1

Cơ sở lý luận chung về nghiên cứu thúc đẩy sản phẩm

ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

1.1.cơ sở lý thuyết chung

1.1.1 Lý thuyết về Thơng mại quốc tế

Ngày nay, quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của nhânloại, không một quốc gia nào có thể thực hiện chính sách đóng cửa mà vẫn cóthể phồn vinh đợc Trong bối cảnh đó Thơng mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt

động đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nớc hội nhập với nềnkinh tế thế giới, phát huy những lợi thế so sánh của đất nớc, tận dụng tiềmnăng về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật, những kỹ năng quản lý tiên tiến từbên ngoài

Trang 3

Thơng mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nớc thôngqua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hoá là một hìnhthức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhaugiữa những ngời kinh doanh hàng hoá riêng biệt Thơng mại quốc tế là lĩnhvực quan trọng nhằm tạo tiền đề cho các nớc tham gia vào phân công lao độngquốc tế, phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nớc.

Trong thời đại ngày nay, Thơng mại quốc tế không chỉ mang ý nghĩa

đơn thuần là buôn bán mà là sự phụ thuộc tất yếu giữa các quốc gia vào phâncông lao động quốc tế Vì vậy, cần phải coi Thơng mại quốc tế nh là một tiền

đề, một nhân tố phát triển kinh tế trong nớc trên cơ sở lựa chọn một cách tối u

sự phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế

Thơng mại quốc tế vừa là một quá trình kinh tế lại vừa là một ngànhkinh tế Khái niệm quá trình Thơng mại quốc tế đợc hiểu bắt đầu từ khâu điềutra nghiên cứu thị trờng cho đến khâu sản xuất - kinh doanh, phân phối, luthông, tiêu dùng và cuối cùng lại tiếp tục tái diễn lại với quy mô và tốc độ lớnhơn một cách không ngừng Còn với khái niệm ngành Thơng mại quốc tế làmột lĩnh vực chuyên môn hoá, có tổ chức phân công và hiệp tác, có cơ sở vậtchất kỹ thuật, lao động, vốn, vật t, hàng hoá và tính kinh tế, tổ chức – kỹthuật đồng loại, là hoạt động chuyên mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ vớinớc ngoài nhằm mục đích kinh tế

1.1.2 Lý thuyết về Quản trị kinh doanh Thơng mại quốc tế

Trong xu thế quốc tế hoá và khu vực hoá nh ngày nay, quốc gia cũng

nh cá nhân không thể sống một cách riêng rẽ mà có đợc đầy đủ mọi thứ hànghoá cần thiết cho tiêu dùng Do đó, buôn bán quốc tế có ý nghĩa sống còn vớimột quốc gia; vì buôn bán quốc tế mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc,buôn bán quốc tế cho phép một nớc tiêu dùng những hàng hoá mà nớc đókhông thể sản xuất ra

Kinh doanh Thơng mại quốc tế là một khâu của quá trình tái sản xuấtxã hội Kinh doanh Thơng mại quốc tế là sự mở rộng của giao dịch buôn bántrong nớc Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xu hớng quan hệ hợp táckinh tế giữa các nớc ngày càng phát triển Đại bộ phận các doanh nghiệp,công ty hiện nay trực tiếp hoặc gián tiếp đều có liên quan đến giao dịch Thơngmại quốc tế

Kinh doanh thơng mại quốc tế đề cập đến rất nhiều vấn đề nh: nghiêncứu thị trờng trong kinh doanh Thơng mại quốc tế; quản cáo trong kinh doanhThơng mại quốc tế; các phơng thức chủ yếu giao dịch mua bán trên thị trờng

Trang 4

quốc tế; các điều kiện cơ bản của hợp đồng kinh doanh Thơng mại quốc tế;hợp đồng trong kinh doanh Thơng mại quốc tế; thực hiện hợp đồng trong kinhdoanh Thơng mại quốc tế; nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu thiết bị toàn bộ;nghiệp vụ kinh doanh thuê và cho thuê thiết bị; nghiệp vụ kinh doanh mua báncông nghệ; chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển trong kinh doanh thơng mạiquốc tế; bảo hiểm hàng hoá trong kinh doanh Thơng mại quốc tế; tổ chức thumua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu; bao bì, đóng gói hàng hoá xuất khẩu; kho

và nhiệp vụ kho trong kinh doanh thơng mại quốc tế; nghiệp vụ hải quan trongkinh doanh Thơng mại quốc tế…

1.1.3 Lý thuyết về Marketing Thơng mại quốc tế

Marketing Thơng mại quốc tế là việc thực hiện những hoạt động kinhdoanh nhằm đa sản phẩm marketing hàng hoá hoặc dịch vụ đến ngời tiêu dùng

từ nớc này sang nớc khác nhằm thu lợi nhuận Sự khác nhau giữa marketingtrong nớc và marketing quốc tế chỉ là ở chỗ các hoạt động marketing diễn ra ởtrong nớc và hớng ra nớc ngoài Còn khái niệm về marketing, quá trình, cácnguyên lý và nhiệm vụ của các nhà marketing đều giống nhau không phụthuộc vài việc làm marketing ở đâu

Trên thực tế, vấn đề không phải là ở chỗ sự khác biệt về marketing mà

là ở môi trờng Vấn đề quan trọng cần phải tính đến trong marketing Thơngmại quốc tế là những chiến lợc, kế hoạch marketing cần phải thực hiện ở thịtrờng nớc ngoài Kế hoạch marketing của doanh nghiệp cần phải phản ánh đợcnhững yếu tố không thể kiểm soát đợc của môi trờng có ảnh hởng đến việcbán sản phẩm và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Những yếu tố khôngthể kiểm soát đợc, đó là: yếu tố chính trị và luật pháp, yếu tố kinh tế, các lực l-ợng cạnh tranh, trình độ công nghệ, hệ thống phân phối, yếu tố địa lý và cơ sởvật chất, yếu tố văn hoá Tất cả những yếu tố trên có thể tạo thành những yếu

tố bất ngờ mà các nhà marketing Thơng mại quốc tế cần phải tính toán đếntrong quá trình marketing

Marketing Thơng mại quốc tế là sự vận dụng những nguyên lý, nguyêntắc, các phơng pháp và kỹ thuật tiến hành các chính sách marketing trong điềukiện của thị trờng nớc ngoài Tuỳ thuộc vào phạm vi hoạt động của một hãng,một doanh nghiệp trên thị trờng quốc tế mà hoạt động mà hoạt độngmarketing Thơng mại quốc tế của nó đợc gọi là marketing xuất khẩu,marketing đa quốc gia hay marketing toàn cầu Khi doanh nghiệp đẩy mạnhhoạt động kinh doanh của mình ra thị trờng nớc ngoài thì hoạt động marketingThơng mại quốc tế là một tất yếu

Trang 5

Một doanh nghiệp, một hãng kinh doanh muốn thành công trên thị ờng nớc ngoài thì hoạt động marketing Thơng mại quốc tế là hoạt động khôngthể thiếu đợc, nó là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp trên thơng trờng

tr-1.2 Vai trò và nội dung của hoạt động xuất khẩu ở cácdoanh nghiệp sản xuất công nghiệp

1.2.1 Khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ ra nớc ngoài nhằm mục đíchlợi nhuận Nó là một trong hai hoạt động rất cơ bản của lĩnh vực Thơng mạiquốc tế

Mở rộng xuất khẩu nhằm tăng thu ngoại tệ cho ngân sách Nhà nớc,phục vụ cho nhu cầu nhập khẩu cũng nh cho quá trình Công nghiệp hoá - Hiện

đại hoá đất nớc là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của chính sáchkinh tế đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

1.2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

1.2.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tự sản xuất

ra hàng hoá hoặc tiến hành thu mua, gom hàng; sau đó, bán ra thị trờng nớcngoài thông qua mạng lới, tổ chức kinh doanh của mình Ngời xuất khẩu vàngời nhập khẩu trực tiếp quan hệ với nhau không thông qua tổ chức trung giannào

1.2.1.2.2 Xuất khẩu uỷ thác

Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu theo đó, hoạt động xuất khẩu

đợc tiến hành thông qua các tổ chức trung gian thơng mại nh: mô giới, đại lý.Theo hình thức này, đơn vị xuất khẩu (gọi là bên uỷ thác) sẽ giao cho đơn vịxuất khẩu trung gian (gọi là bên đợc uỷ thác hay bên nhận uỷ thác) tiến hànhxuất khẩu một lô hàmg nhất định với danh nghĩa của bên nhận uỷ thác nhngchi phí của bên uỷ thác

1.2.1.2.3 Gia công xuất khẩu

Gia công xuất khẩu là một hình thức xuất khẩu trong đó, bên đặt giacông ở nớc ngoài cung cấp máy móc, trang thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bánthành phẩm để bên nhận gia công trong nớc tổ chức quá trình sản xuất thànhphẩm theo yêu cầu của bên đặt ra công, toàn bộ sản phẩm sau khi đợc sảnxuất ra bên nhận ra công sẽ giao lại cho bên đặt ra công để nhận về một khoảnthù lao đã đợc hai bên thoả thuận từ trớc (gọi là phí gia công)

Trang 6

1.2.1.2.4 Buôn bán đối lu

Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợpchặt chẽ với nhập khẩu; ngời bán đồng thời cũng là ngời mua với một lợnghàng có giá trị tơng đơng nhau Đối với hình thức xuất khẩu này, mục đíchcủa xuất khẩu không phải là nhằm thu ngoại tệ mà nhằm thu về một lợng hàng

có giá trị tơng đơng mà sản xuất trong nớc đang cần

Có nhiều loại hình buôn bán đối lu nh: hình thức hàng đối hàng, hìnhthức bù trừ, hình thức chuyển nợ, hình thức giao dịch bồi hoàn

1.2.1.2.5 Xuất khẩu theo nghị định th

Xuất khẩu theo nghị định th là hình thức xuất khẩu hàng hoá đợc thựchiện theo nghị định th giữa các chính phủ của hai nớc Hình thức xuất khẩunày có nhiều u điểm nh: giá cả hàng hoá dễ đợc chấp nhận, khả năng thanhtoán chắc chắn

Nh vậy là có rất nhiều hình thức xuất khẩu hàng hoá ra thị trờng nớcngoài, các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào khả năng tài chính, quy mô sản xuấtkinh doanh, tình hình hoạt động trên thị trờng mà lựa chọn cho mình phơngthức xuất khẩu phù hợp và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

1.2.2 Vai trò của xuất khẩu

1.2.2.1 Vai trò đối với đất nớc

Thứ nhất, việc mở rộng và đẩy mạnh xuất khẩu sẽ làm tăng thu nhậpngoại tệ cho ngân sách nhà nớc, là cơ sở và là tiền đề để nhập khẩu máy móc,trang thiết bị, công nghệ hiện đại, phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá đất nớc Đó là, mục tiêu hàng đầu của chính sách Thơng mạiquốc tế của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

Thứ hai, xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề,vùng kinh tế của đất nớc, thúc đẩy sản xuất phát triển theo cả chiều rộng vàchiều sâu

Thứ ba, xuất khẩu phát triển sẽ giúp giải quyết các vấn đề về việc làmcho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp; từ đó, làm ổn định đời sống kinh tế,chính trị, xã hội của đất nớc

Cuối cùng, đẩy mạnh xuất khẩu còn là cơ sở để mở rộng và thúc đẩycác mối quan hệ kinh tế, chính trị, ngoại giao của quốc gia với các nớc trênthế giới thông qua các mối quan hệ song phơng và đa phơng, các bên đều cólợi

1.2.2.2 Vai trò đối với doanh nghiệp xuất khẩu

Trang 7

Các doanh nghiệp trong những năm qua thực hiện chủ trơng, chính sáchcủa Nhà nớc đã quan tâm, chú trọng, tăng năng lực sản xuất, sức cạnh tranhnhằm đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trờng thế giới Xuất khẩu ngoài việc đónggóp rất lớn cho Nhà nớc nó còn có vai trò hết sức quan trọng đối với bản thâncác doanh nghiệp xuất khẩu, đó là:

Thứ nhất, hoạt động xuất khẩu hàng hoá là một quá trình thực hiện mụctiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Đặc biệt đối với những doanh nghiệp chỉhoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng hoá thì lợi nhuận mà họ

có đợc là nhờ phần lớn hoặc toàn bộ vào việc xuất khẩu hàng hoá ra nớcngoài

Thứ hai, thu nhập từ hoạt động xuất khẩu hàng hoá, doanh nghiệp cóthể đầu t vào cơ sở vật chất, kỹ thuật Xuất khẩu hàng hoá phát triển cũng cónghĩa là quan hệ buôn bán, trao đổi của doanh nghiệp đợc mở rộng và việc mởrộng các lĩnh vực kinh doanh cả về quy mô lẫn chiều sâu sẽ trở nên thuận lợihơn Từ đó, có thể đẩy mạnh việc giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao

động cũng nh tạo nguồn lực tài chính để thực hiện các hoạt động xúc tiến,xâm nhập thị trờng mới, cải thiện và phát triển quan hệ trong kinh doanh củacác doanh nghiệp với các đối tác nớc ngoài Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩuphát triển sẽ nâng cao uy tín, vị thế của doanh nghiệp không chỉ trong phạm vithị trờng nội địa mà cả trên trờng quốc tế

Thứ ba, hoạt động xuất khẩu phát triển là điều kiện để phát triển cácquỹ khen thởng, phúc lợi, quỹ công đoàn… Đồng thời xuất khẩu phát triển sẽlàm tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp, cải thiện điều kiện làm việc, làm cho ngời lao động tin tởng và gắn bóvới doanh nghiệp

Tóm lại, hoạt động xuất khẩu đóng một vai trò hết sức quan trọng đốivới cả quốc gia và doanh nghiệp xuất khẩu Xuất khẩu sẽ đem lại nguồn ngoại

tệ góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, làm cho nền kinh tế giữvững ổn định và không ngừng phát triển

1.2.3 Nội dung hoạt động xuất khẩu ở doanh nghiệp

1.2.3.1 Nghiên cứu thị trờng

Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm tất yếu đối với bất kỳdoanh nghiệp nào khi muốn tham gia vào thị trờng quốc tế Hiểu theo nghĩarộng, nghiên cứu thị trờng là quá trình điều tra, tìm hiểu để tìm ra đợc thị tr-ờng triển vọng cho việc bán hàng đối với một sản phẩm cụ thể hay một nhómsản phẩm nhất định

Trang 8

Quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trình quan sát, thu thập nhữngthông tin số liệu về thị trờng; so sánh, phân tích những số liệu đó và rút ra kếtluận Từ những kết luận này, các nhà quản lý kinh doanh sẽ đa ra những kếhoạch marketing Thơng mại quốc tế đúng đắn và hợp lý Nghiên cứu thị trờngphải theo phơng châm bán cái thị trờng cần chứ không bán cái mình có Khinghiên cứu thị trờng thì các doanh nghiệp phải trả lời cho đợc những câu hỏisau:

 Thị trờng có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệplà

số liệu, tài liệu thu thập đợc Cách này ít tốn kém nhng thông tin không đợcchính xác Thứ hai, nghiên cứu trực tiếp, đến tận thị trờng để điều tra, quansát Cách này tốn kém chi phí nhng thông tin lại tơng đối chính xác

1.2.3.2 Xác định nhu cầu của thị trờng

Sau khi điều tra nghiên cứu một cách kỹ lợng về thị trờng nớc ngoài vàdoanh nghiệp đã xác định đợc cho mình thị trờng mục tiêu thì bớc tiếp theodoanh nghiệp cần phải xác định thật chính xác nhu cầu của thị trờng đó để có

kế hoạch sản xuất, kinh doanh sao cho phù hợp với doanh nghiệp và đạt hiệuquả kinh tế cao nhất

Việc xác định nhu cầu của thị trờng cần phải dựa vào thu nhập và sứcmua của ngời dân trong thị trờng đó, xem xét xem thị hiếu và yêu cầu củakhách hàng trên thị trờng đó đối với sản phẩm ra sao để có những đáp ứng phùhợp

1.2.3.3 Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Sau khi đã xác định đợc nhu cầu của thị trờng, doanh nghiệp xuất khẩu

sẽ tiến hành tổ chức sản xuất theo nhu cầu đó Sản phẩm sản xuất ra phải đạtcác tiêu chuẩn về kỹ thuật, chất lợng, mẫu mã, quy cách… mà khách hàng yêucầu

Trang 9

1.2.3.4 Tổ chức việc thực hiện bán hàng xuất khẩu

Sau khi doanh nghiệp đã có hàng hoá xuất khẩu theo đúng những yêucầu của đối tác nớc ngoài, doanh nghiệp sẽ tổ chức việc bán hàng hoá củamình ra thị trờng nớc ngoài Việc bán hàng này đợc tiến hành dựa trên cơ sởhợp đồng đợc ký kết giữa doanh nghiệp và đối tác Doanh nghiệp phải lựachọn cho mình phơng thức bán hàng xuất khẩu với chi phí thấp nhất song lạitối u và hiệu quả nhất

1.2.3.5 Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc bán hàng xuất khẩu

Trong quá trình tổ chức thực hiện xuất khẩu doanh nghiệp phải thờngxuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động để có những biện pháp kịp thời khắcphục những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện xuất khẩu Vì hoạt

động kinh doanh xuất khẩu ra nớc ngoài là một quá trình phức tạp và trải quanhiều khâu, cho nên không tránh khỏi những rủi ro Đồng thời doanh nghiệpcũng phải đánh giá các kết quả thu đợc từ hoạt động kinh doanh xuất khẩuxem xem có hiệu quả hay không, để đề ra những biện pháp thích hợp và rút rakinh nghiệm cho những lần xuất khẩu sau

1.2.4 Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu ở doanh nghiệp

1.2.4.1 Nghiên cứu và tìm hiẻu thị trờng xuất khẩu

Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu là một trong những hoạt động hết sứcquan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào, đặc biệt là những doanhnghiệp kinh doanh trên thị trờng quốc tế Nó giúp doanh nghiệp nhìn nhận đợcthị trờng một cách khách quan để từ đó đa ra những quyết định hợp lý

Quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thị trờng giúp cho doanh nghiệp nắm

rõ đợc quy mô của thị trờng, thị hiếu của ngời tiêu dùng để từ đó doanhnghiệp có thể đa ra các chiến lợc và kế hoạch marketing quốc tế và kế hoạchsản xuất phù hợp Các chiến lợc marketing quốc tế của doanh nghiệp phảilàm sao để thu hút đợc khách hàng và mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu chodoanh nghiệp

Nghiên cứu thị trờng mặc dù là khâu đầu tiên song nó lại là yếu tốquyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Do vậy, khinghiên cứu thị trờng quốc tế doanh nghiệp cần phải nghiên cứu một cách cẩnthận

1.2.4.2 Lựa chọn thị trờng xuất khẩu

Lựa chọn thị trờng là việc phân chia, so sánh các đoạn thị trờng, xemxét các thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp; việc phân chia, xem xét này cầnphải dựa trên những tiêu thức nhất định Thực chất của việc lựa chọn thị trờng

Trang 10

xuất khẩu này là để trả lời câu hỏi: “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trDoanh nghiệp sẽ thâm nhập vào thị trờngnớc ngoài nào là tối u nhất?”

Căn cứ để lựa chọn thị trờng mục tiêu là khả năng của doanh nghiệp vềtài chính, về sản phẩm, mục tiêu của doanh nghiệp, quan hệ của doanh nghiệpvới thị trờng nớc ngoài và sự am hiểu về chính trị, luật pháp, thị hiếu của thịtrờng nớc ngoài, có 3 phơng pháp để lựa chọn thị trờng xuất khẩu:

- Lựa chọn một đoạn thị trờng

- Lựa chọn từng đoạn thị trờng

- Lựa chọn cả đoạn thị trờng

Tuỳ thuộc vào từng thời điểm và khả năng của mình mà doanh nghiệpkinh doanh xuất khẩu có thể chọn cho mình một đoạn thị, từng đoạn thị trờnghay cả đoạn thị trờng

1.2.4.4 Xin giấy phép xuất khẩu

Xin giấy phép xuất khẩu là điều kiện cần cho bất cứ một doanh nghiệpnào khi muốn tham gia xuất khẩu Tuy nhiên, để hoà nhập nhanh với nền kinh

tế thơng mại khu vực và thế giới, chính phủ Việt Nam đã chủ trơng thay đổinhững quy định về việc xin giấy phép xuất nhập khẩu

Theo khoản 3 điều 8 Nghị định 57- 1998/NĐCP thì thơng nhân là cácdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đã ghi trong giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh sau khi đã đăng ký mã số tại Cục hải quan tỉnh, thành phốkhông phải xin giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu mà Bộ Thơng mại cấphết hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/1998 trừ một số mặt hàng mà Bộ Thơngmại quy định

Theo quyết định số 46/QĐ- TTg ban hành ngày 04/04/2001 của Thủ ớng Chính phủ về việc quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thời kỳ năm 2001-

t-2005 nh sau:

- Hàng hoá đợc xuất nhập khẩu phù hợp với mặt hàng nh trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh của thơng nhân, trừ những mặt hàng thuộcdanh mục hàng hoá cấm xuất nhập khẩu

Trang 11

- Đối với các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu có

điều kiện (hàng hoá xuất nhập khẩu có hạn ngạch, hoặc giấy phép của Bộ Th

-ơng mại, hoặc Bộ quản lý trong ngành), th-ơng nhân phải đợc cơ quan có thẩmquyền phân bổ hạn ngạch hoặc cấp giấy phép Cũng theo quyết định số46/2001/QĐ- TTg thì chỉ còn mặt hàng dệt may đợc Nhà nớc quản lý bằnghạn ngạch thoả thuận với nớc ngoài

- Các mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành đợc quy định tại phụlục số 3 Quyết định 46/2001/QĐ- TTg Quyết định này có hiệu lực thi hành từngày 01/ 05/ 2001, áp dụng cho cả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá mậudịch, phi mậu dịch, xuất khẩu hàng hoá tại biên giới và các nớc láng giềng.Việc xin giấy phép xuất khẩu phải lập tờ khai (6 bản) trên mẫu do Bộ Thơngmại phát hành Ngoài ra, cần xuất trình hợp đồng hoặc những văn bản có giátrị nh hợp đồng nh th tín dụng

1.2.4.5 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

Sau khi xin giấy phép xuất khẩu và ký kết hợp đồng, ngời chủ xuất khẩuphải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu Căn cứ để chuẩn bị hàng là hợp đồng

ký với đối tác nớc ngoài Do vậy, đây là giai đoạn mang tính chất quyết địnhcho các bớc tiếp theo, đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện tốt các nghĩa vụcủa mình đối với hợp đồng xuất khẩu đã ký kết Công việc chuẩn bị hàng hoábao gồm các nội dung sau: Tập trung hàng hoá xuất khẩu, bao bì đóng gói, kẻ

ký mã hiệu hàng hoá

1.2.4.5.1 Tập trung hàng hoá xuất khẩu

Tập trung lô hàng đủ về số lợng, phù hợp về chất lợng, đúng thời điểm vàtối u hoá về chi phí Đây là một hoạt động rất quan trọng của doanh nghiệptrong kinh doanh hàng xuất khẩu

1.2.4.5.2 Bao gói hàng xuất khẩu

a Bao bì

Bao bì là một loại vật phẩm dùng để bao gói và chứa đựng hàng hoánhằm hạn chế các tác động của môi trờng bên ngoài, bảo vệ hàng hoá trongquá trình vận chuyển Ngoài chức năng bảo quản, bao bì còn có tác dụngquảng cáo và hớng dẫn cho ngời tiêu dùng khi sử dụng hàng hoá

Khi lựa chọn bao bì đóng gói cần đạt đợc các yêu cầu: bảo đảm an toàncho hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển; phải phù hợp với các điều kiệnbốc dỡ, vận chuyển và bảo quản; phải phù hợp với các tiêu chuẩn, luật lệ quy

định, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của thị trờng nhập khẩu và hấp dẫn để thuhút khách hàng, hớng dẫn tiêu dùng

Trang 12

b Đóng gói hàng hoá

Khi đóng gói hàng hoá, ngời ta có thể sử dụng hai hình thức: đóng gói

mở và đóng gói kín Khi đóng gói yêu cầu phải đảm bảo đúng kĩ thuật, hànghoáphải đợc xếp gọn gàng trong bao bì Khi cần thiết, phải chèn lót cẩn thận,

sử dụng tối đa khoảng không gian trong bao bì, đảm bảo thuận tiện và tối utrong bốc xếp, vận chuyển và bảo quản

1.2.4.5.3 Ký mã hiệu hàng xuất khẩu

Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số, hoặc bằng hình vẽ đợcghi ở mặt ngoài của bao bì nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quátrình giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng Đây là khâu cuối cùngtrong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu, nội dung bao gồm:

- Những thông tin cần thiết cho việc vận chuyển hàng nh: Tên nớc và

địa chỉ hàng đến, tên nớc và địa chỉ hàng đi, hành trình chuyên chở, số vận

đơn trên tàu, số hiệu của chuyến đi

- Những thông tin hớng dẫn cách sắp xếp bốc dỡ, bảo quản hàng nh: dễ

vỡ, nguy hiểm tránh ẩm,…

- Mã số, mã vạch của hàng hoá

1.2.4.6 Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu

Trớc khi giao hàng, ngời xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng vềchất lợng, số luợng, trọng lợng bao bì và các yêu cầu khác theo nh thoả thuậntrong hợp đồng Mục đích của việc kiểm tra hàng hoá xuất khẩu là:

- Thực hiện trách nhiệm của ngời xuất khẩu trong việc thực hiện hợp

1.2.4.7 Thuê phơng tiện vận chuyển

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, việc thuê phơng tiện vậntải phụ thuộc vào các điều khoản cụ thể quy định trong hợp đồng Những căn

cứ để thuê phơng tiện vận chuyển bao gồm:

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng

- Căn cứ vào khối lợng hàng hoá và điều kiện hàng hoá mà ngời xuấtkhẩu hoặc ngời nhập khẩu sẽ lựa chọn phơng tiện vận tải phù hợp

Trang 13

- Căn cứ vào điều kiện vận tải, đó là hàng rời hay hàng đóng góicontainer, hàng thông dụng hay hàng đặc biệt, một chiều hay nhiều chiều,theo chuyến hay liên tục,… Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện kháctrong hợp đồng nh: chất lợng và đặc điểm của phơng tiện, tải trọng tối đa củaphơng tiện, mức bốc dỡ,…

Tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà ngời xuất khẩu có thể lựa chọn một trongnhững phơng thức thuê phơng tiện vận tải thích hợp

1.2.4.8 Mua bảo hiểm hàng hoá

Khi xuất nhập khẩu, hàng hoá thờng phải vận chuyển đi xa Trong điềukiện vận tải phức tạp, hàng hoá dễ bị h hỏng, mất mát, tổn thất trong quá trìnhvận chuyển Để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra, các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu thờng mua bảo hiểm cho hàng hoá Hiện nay, trên thế giới nói chung và

ở Việt Nam nói riêng thờng áp dụng các điều kiện bảo hiểm A, B, C Và các

điều kiện bảo hiểm này đợc lựa chọn căn cứ theo các tiêu chí sau:

- Điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng xuất khẩu

- Tính chất hàng hoá

- Tính chất bao bì và phơng thức xếp hàng

- Loại phơng tiện chuyên chở

1.2.4.9 Làm thủ tục hải quan

Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá bao gồm các bớc sau:

- Khai báo hải quan, nội dung bao gồm: Tên hàng, kỹ mã hiệu, phẩmchất, số lợng, khối lợng, đơn giá, tổng giá trị, xuất xứ hàng hoá và các chứng

từ liên quan khác

- Xuất trình hàng hoá đợc thực hiện tại những địa điểm quy định và tạomọi điều kiện để cơ quan hải quan kiểm tra hàng hoá thực tế Việc xuất trìnhhàng hoá có thể diễn ra tại nơi đóng gói bao kiện hoặc nơi giao nhận hàng tạicảng

- Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm tra các giấy tờhàng hoá hải quan sẽ có quyết định sau:

+ Cho hàng qua biên giới

+ Cho hàng qua biên giới với điều kiện phải sửa chữa, khắc phục lại và nộpthuế xuất nhập khẩu

+ Không cho hàng qua biên giới

1.2.4.10 Giao hàng với phơng tiện vận tải

Hiện nay, có nhiều phơng thức vận tải; mỗi phơng thức vận tải có quytrình giao nhận hàng hoá khác nhau Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 14

chủ yếu giao hàng bằng phơng thức vận tải đờng biển; ngoài ra, còn có giaohàng với vận tải đờng không, đờng bộ và đờng sắt.

1.2.4.11 Làm thủ tục thanh toán

Hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thờng sử dụngcác phơng thức thanh toán sau đây:

- Thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ (L/C)

- Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu: Trong phơng thức nhờ thu cóphơng thức nhờ thu phiếu trơn và phơng thức nhờ thu kèm chứng từ

- Phơng thức chuyển tiền

1.2.4.12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Trong việc thực hiện hợp đồng thờng xảy ra các trờng hợp khiếu nạisau:

- Ngời mua khiếu nại ngời bán nếu giao hàng không đúng số lợng,trọng lợng, sai quy cách, bao bì, ký mã hiệu hàng không đúng theo quy định

- Ngời bán khiếu nại ngời mua nếu ngời mua thanh toán chậm, khôngthanh toán, không chỉ định phơng tiện vận tải đến nhận hàng hoặc đến chậm,

đơn phơng huỷ bỏ hợp đồng,…

- Ngời bán hoặc ngời mua khiếu nại ngời chuyên chở khi tàu đến cảng

dỡ hàng không đúng quy định thời gian, hoặc không đúng quy định của hợp

đồng chuyên chở, hàng hoá bị thất lạc trong quá trình vận chuyển hoặc bị mấtphẩm chất do kỹ thuật bốc xếp, bảo quản trên phơng tiện vận tải

- Ngời bán hoặc ngời mua khiếu nại công ty bảo hiểm khi hàng bị tổnthất do các rủi ro đã đợc mua bảo hiểm

1.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.1.1 Nhân tố kinh tế

Nhân tố kinh tế có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp hoạt độngxuất khẩu Các yếu tố kinh tế nh: thu nhập, mức sống và nhu cầu tiêu dùngcủa ngời dân ở các nớc nhập khẩu hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh có

ảnh hởng trực tiếp đến sức tiêu thụ và tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp

Nếu một quốc gia có nền kinh tế phát triển và ổn định, sức mua lớn thì

đó là một điều kiện hết sức thuận lợi khi doanh nghiệp xâm nhập vào thị trờngnày

Trang 15

Ngợc lại, nếu doanh nghiệp xuất khẩu vào một thị trờng mà thờng xuyên cónhững biến động trong nền kinh tế thì thị trờng kinh doanh của doanh nghiệp

sẽ rất bấp bênh, không ổn định

1.3.1.2 Nhân tố chính trị, pháp luật

Tình hình chính trị của các nớc trên thế giới, đặc biệt là những nớc nhậpkhẩu hàng hoá mà doanh nghiệp xuất khẩu sẽ là nhân tố khuyến khích hoặchạn chế quá trình xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp Một quốc gia có tìnhhình chính trị ổn định và đặc biệt hơn nữa là giữa nớc xuất khẩu và nớc nhậpkhẩu có quan hệ chính trị, ngoại giao tốt đẹp; hai bên có ký kết với nhaunhững hiệp ớc, hiệp định liên quan đến hàng hoá mà doanh nghiệp đang tiếnhành xuất khẩu thì đó là một lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp khi thâm nhậpvào thị trờng quốc gia đó Mặt khác, sự bất ổn chính trị và các cuộc chiếntranh diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới buộc các nhà xuất khẩu phải đánh giálại các cơ hội kinh doanh trên thị trờng quốc tế và phân bổ lại nguồn lực sangcác thị trờng tiềm năng khác sao cho thích hợp và đạt hiệu quả kinh tế caonhất

Khi kinh doanh trên thị trờng quốc tế, doanh nghiệp muốn thành côngthì một yếu tố tất yếu mà doanh nghiệp không thể bỏ qua đợc đó là: luật pháp.Luật pháp của mỗi quốc gia quy định một cách rõ ràng và cụ thể hàng hoá nào

đợc phép kinh doanh, hàng hoá nào không đợc phép kinh doanh; do đó doanhnghiệp cần phải tìm hiểu và biết một cách thấu đáo

Bên cạnh đó, doanh nghiệp xuất khẩu cũng phải am hiểu một cách đầy

đủ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan mà nớc đó đặt ra nhằm bảo vệ cácdoanh nghiệp sản xuất trong nớc khỏi sự cạnh tranh của hàng hoá nớc ngoài

Nh vậy, chính trị và luật pháp của mỗi quốc gia vừa tạo điều kiện chodoanh nghiệp mở rộng thị trờng xuất khẩu, tạo ra những cơ hội kinh doanhmới; mặt khác nó cũng là yếu tố đặt ra các rào cản, hạn chế khả năng củadoanh nghiệp trong việc khai thác các cơ hội và mở rộng thị trờng kinh doanhtrên trờng quốc tế của doanh nghiệp

1.3.1.3 Nhân tố văn hoá

Văn hoá là tất cả những gì mà các thành viên trong xã hội nghĩ và làm.Mỗi một quốc gia, một dân tộc đều có những bản sắc văn hoá riêng, đó là:những tập tục, hệ thống các giá trị và chuẩn mực Tất cả các yếu tố này quy

định thái độ và hành vi tiêu dùng của công chúng trong xã hội

Ngày nay, mặc dù đã có sự hội nhập giữa các nền văn hoá với nhau

nh-ng các doanh nh-nghiệp muốn kinh doanh thành cônh-ng trên thị trờnh-ng quốc tế cần

Trang 16

phải biến đổi một cách hợp lý các giá trị văn hoá thứ phát Để làm đợc điềunày, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng vàkhách hàng nhằm đa ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.

Đối với các giá trị văn hoá cốt lõi, không thể thay đổi thì doanh nghiệp nên

định hớng sản phẩm cũng nh các kế hoạch marketing theo giá trị văn hoá nàyhơn là cố gắng thay đổi nó

Ngoài ra, các yếu tố nh: tính mùa vụ, thị hiếu, thời trang của nớc nhậpkhẩu cũng ảnh hởng rất lớn đến khả năng xuất khẩu hàng hoá của doanhnghiệp; đặc biệt là yếu tố thời trang Đối với các mặt hàng nh: quần áo, giầydép thì yếu tố thời trang là một trong những yếu tố đầu tiên cần phải đợc xemxét đến khi doanh nghiệp xuất khẩu thâm nhập vào thị trờng quốc tế Thờitrang là yếu tố hết sức cần thiết cho định hớng sản xuất và xuất khẩu củadoanh nghiệp

1.3.1.4 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới sôi động nh hiện nay, sự cạnh tranhgiữa các quốc gia, các hãng, các công ty nhằm củng cố và mở rộng thị phầnxuất khẩu trên thị trờng quốc tế ngày một gay gắt và khốc liệt Sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng làmột tất yếu khách quan; cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Do có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp, các hãng; chonên đã đặt ra các yêu cầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải thờng xuyên đổi mớimẫu mã sản phẩm, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm,hạ giá bán sản phẩm

Doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh trên thịtrờng quốc tế cần phải chấp nhận và đơng đầu với cạnh tranh, nó vừa là tháchthức đối với doanh nghiệp, đồng thời là cơ hội để doanh nghiệp phát triển mởrộng, nâng cao uy tín của mình trên trờng quốc tế

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Khả năng tài chính và quy mô sản xuất của doanh nghiệp

Tiềm lực tài chính và quy mô sản xuất là yếu tố hết sức quan trọng đốivới khả năng thâm nhập và mở rộng thị trờng xuất khẩu của tất cả các doanhnghiệp Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, có thể phát triển sảnxuất trên quy mô lớn sẽ có thể tạo ra đợc những sản phẩm có đủ điều kiện vềmẫu mã, chất lợng và chủng loại để đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu Ngoài ra,trong một môi trờng kinh doanh ngày càng mở rộng và có nhiều đối thủ cạnh

Trang 17

tranh lớn mạnh thì tiềm lực tài chính sẽ tạo cho các doanh nghiệp những lợithế cạnh tranh lớn lao

Quy mô sản xuất lớn cũng là một lợi thế trong việc giảm thiểu chi phísản xuất và vận chuyển, góp phần tăng lợi nhuận và tạo cho doanh nghiệp uthế cạnh tranh trên thị trờng quốc tế cho doanh nghiệp

1.3.2.2 Nguyên liệu đầu vào

Với các doanh nghiệp xuất khẩu, đặc biệt là những doanh nghiệp xuấtkhẩu theo hình thức tự sản xuất ra hàng hoá và xuất khẩu hàng hoá đó ra thịtrờng nớc ngoài, thì nguyên liệu đầu vào cho sản xuất của doanh nghiệp là rấtquan trọng Nguyên liệu đầu vào sẽ quyết định chất lợng, giá thành của sảnphẩm xuất khẩu

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồnnguyên liệu nhập khẩu từ nớc ngoài là một bất lợi lớn cho việc sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vì việc nhập khẩu nguyên liệu tất yếu sẽ dẫn đến chiphí đầu vào cho sản xuất cao; do nguyên liệu nhập khẩu bị đánh thuế, phí vậnchuyển lớn và mất thời gian Nếu các doanh nghiệp chủ động đợc nguồnnguyên liệu trong nớc, đặc biệt là những nguồn nguyên liệu rẻ, ổn định vàchất lợng tốt; thì đó là cơ sở để doanh nghiệp ổn định sản xuất hàng xuấtkhẩu, hạ giá thành sản phẩm, tạo sự cạnh tranh cho hàng hoá trên thị trờngquốc tế

1.3.2.3 Nguồn lao động

Lao động là yếu tố tất yếu không thể thiếu đợc đối với bất kỳ mộtngành sản xuất nào Với những quốc gia có nguồn lao động dồi dào và giánhân công rẻ đã tạo ra một lợi thế lớn cho khả năng mở rộng và phát triển xuấtkhẩu của quốc gia đó

Yếu tố lao động ảnh hởng rất lớn đến quá trình sản xuất và xuất khẩucủa doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá trongnhững ngành cần nhiều lao động nh: may mặc, da giầy Song với hai ngànhnày, lao động chủ yếu là lao động giản đơn có thể đào tạo tại chỗ đợc theohình thức vừa học vừa làm; đây là một lợi thế lớn của hai ngành này do nhâncông sẵn có, giá lại rẻ Song với sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi các sảnphẩm sản xuất ra phải đồng bộ, có chất lợng cao và đạt các tiêu chuẩn về kỹthuật, cho nên ngời lao động cũng cần phải có kỹ năng, tác phong côngnghiệp, có khả năng sử dụng máy móc hiện đại để vận hành máy móc sảnxuất ra những sản phẩm theo đúng yêu cầu xuất khẩu

1.3.2.4 Máy móc, trang thiết bị và công nghệ

Trang 18

Máy móc, trang thiết bị và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sựgia tăng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Máy móc, công nghệ

có hiện đại tiên tiến thì mới có khả năng sản xuất ra đợc những sản phẩm

đồng bộ, có chất lợng cao, đúng kỹ thuật Ngợc lại, nếu máy móc công nghệcủa doanh nghiệp đã quá cũ kỹ, lạc hậu không còn thích hợp với việc sản xuấtthì sẽ làm ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Hàm lợng công nghệ trong sản phẩm càng cao thì giá trị của sản phẩmcàng lớn, sản phẩm càng có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng quốc tế.Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão nên yêu cầu đối với các sảnphẩm sản xuất ra ngày một khắt khe hơn, đặc biệt là những sản phẩm xuấtkhẩu phải đạt đợc những tiêu chuẩn quốc tế Do đó, doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu cần phải đón đầu và áp dụng những công nghệ hiện đại và tiên tiếntrên thế giới

Chơng 2thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm giầycủa công ty da giầy hà nội

2.1 Khái quát về Công ty da giầy Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Da giầy Hà Nội

Có thể giới thiệu một cách khái quát về Công ty Da giầy Hà Nội nh sau:

- Tên công ty: Công ty Da giầy Hà Nội (HANSHOES)

- Địa chỉ : Số 409 Tam Trinh – Quận Hai Bà Trng – Hà Nội

- Giám đốc : TS Nguyễn Danh Đáng

- Điện thoại : (84.4) 862 1254 / 862 6889

- Fax : (84-4).862 4811

- E.mail : hanshoes@hn.vnn.vn

- Website : http://www.hanshoes.com.vn

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nớc

- Đợc thành lập theo Quyết định số 398/CNN của Bộ Công nghiệp nhẹ nay là

Bộ Công nghiệp

Trang 19

Công ty da giầy Hà Nội đợc thành lập vào năm 1912 và có một quátrình phát triển lâu dài, trải qua nhiều giai đoạn gắn liền với các thời kỳ lịch sử

và quá trình phát triển kinh tế của đất nớc, cụ thể nh sau:

80 ngời, quy mô sản xuất nhỏ với mức sản lợng:

Da cứng: 10- 15 tấn/ năm

Da mềm: 200- 300 ngàn bia/ năm (1 bia = 30cm*30cm)

Giai đoạn 1954-1970:

Cho đến khi hoà bình đợc lập lại ở miền Bắc (năm 1954) thì nhà máy bị

đóng cửa để giải quyết các vấn đề về kinh tế và chuyển nhợng lại cho phíaViệt Nam và đổi tên thành “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trCông ty thuộc da Việt Nam”

Năm 1956, chuyển thành Công ty cổ phần hữu hạn trách nhiệm và đổitên là Công ty Thuộc da Thuỵ Khuê Vốn của Công ty lúc này là 300 triệu

đồng Việt Nam và đợc chia thành 3.000 cổ phiếu

Đến năm 1958, Công ty chuyển sang hình thức “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trCông t – hợp danh”

và lấy tên là “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trNhà máy thuộc da Thuỵ Khuê” với số vốn góp của Nhà nớc vàcác nhà t sản Việt Nam Nhà máy hoạt động theo cơ chế bao cấp cũ, côngnhân viên đợc qui định theo ngành bậc thống nhất cả nớc Sản lợng sản xuấttăng hơn kỳ trớc 2-3 lần

Giai đoạn 1970-1990:

Từ sau năm 1970, Công ty chuyển hẳn sang thành nhà máy quốc doanhTrung ơng và đó hoạt động dới sự quản lý của Nhà nớc Thời kỳ này, nhà máyvẫn hoạt động theo cơ chế bao cấp, sức sản xuất tiếp tục phát triển, với sản l-ợng nh sau:

Da cứng: Trên 100 tấn/ năm

Da mềm: Trên 1.000.000 bia/năm

Keo công nghiệp: 50-70 tấn/năm

Trang 20

Số lợng công nhân viên của Công ty lúc này đã lên tới 500 ngời.

Ngoài ra, các sản phẩm chế biến đồ da cũng rất phong phú: dây cua-roa,gông dệt, bóng da, bao súng, găng tay bảo hộ… Sau năm 1986, khi mà đất n-

ớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới, sản xuất phải theo cơ chế thị trờng có sức cạnhtranh cao, sán phẩm công ty phải tự tiêu thụ, tự hoạch toán lỗ lãi đã làm chonhà máy đi vào khó khăn Nhất là từ cuối năm 1989, khi Liên Xô và các nớc

Đông Âu sụp đổ, Công ty đã mất đi thị trờng quốc tế Nhu cầu tiêu thụ giảm,sản xuất phải cầm chừng liên miên Đây là thời kỳ hết sức khó khăn của Côngty

Giai đoạn từ 1990 đến nay:

Cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý kinh tế, năm 1992, “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trNhà máythuộc da Thuỵ Khuê” đợc đổi tên thành “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trCông ty da giầy Thuỵ Khuê” Năm

1993, đổi tên thành “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trCông ty da giầy Hà Nội” với tên giao dịch quốc tế là:HALEXIM (Hanoi leather and shoes Company)

Hiện nay, nhiệm vụ của Công ty vẫn là sản xuất kinh doanh các sảnphẩm da thuộc Năm 1994, Công ty đã nhập một dây chuyền thuộc da từItalia Tuy nhiên, do nhiều lý do dẫn đến kinh doanh bị thua lỗ và có chiều h-ớng khó phát triển, lãnh đạo công ty đã tìm hớng sản xuất mới là đầu t vàogiầy vải và giầy da Tháng 7-1997 toàn bộ dây chuyền công nghệ thuộc da củaCông ty đợc Tổng công ty Da giầy Việt Nam chuyển giao cho Công ty DaVinh-Nghệ An (lúc này công ty đã là thành viên của Tổng công ty Da giầyViệt Nam từ tháng 6-1996)

Năm 1994, Bộ Công nghiệp và thành phố Hà Nội cho Công ty chuyển

từ 151- Thuỵ Khuê về 409 Tam Trinh, khu đất 151- Thuỵ Khuê đợc đa vàogóp vốn liên doanh Tháng 12-1998 liên doanh Hà Việt- Tungshing chính thức

đợc thành lập Đây là liên doanh giữa ba đơn vị là Công ty Da giầy Hà Nội,Công ty may Việt Tiến và Công ty Tungshing (Hồng Kông) nhằm xây dựngkhu nhà ở cao cấp, bán và cho thuê làm khu văn phòng, khu vui chơi giải trí

Hiện nay, trụ sở chính thức của Công ty Da giầy Hà Nội đặt tại 409Tam Trinh – Quận Hai Bà Trng – Hà Nội Ngoài ra, Công ty còn có hai cơ

sở nữa, đó là: Nhà máy giầy Thái Nguyên và Nhà máy giầy ở Phùng Hng - HàNội Công ty hiện tại hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nớc Công ty cósản phẩm chính là: giầy vải, giầy da và giầy thể thao; trong đó giầy thể thao làsản phẩm mới đợc Công ty tung ra trờng trong thời gian gần đây

Từ năm 1996 trở lại đây, Công ty tự hào đợc nhà nớc tặng thởng huânchơng lao độnh hạng ba Các sản phẩm của Công ty đạt chất lợng cao trên thị

Trang 21

trờng đợc ngời tiêu dùng a chuộng đã liên tục đợc tặng thởng huy chơng vàngtại hội chợ quốc tế hàng công nghiệp tổ chức tại Hà Nội.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1 Chức năng

Công ty Da giầy Hà Nội là Công ty có hoạt động kinh doanh độc lập, tựhạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác nguồn vật t và nhân lực ở trongnớc để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ, nhằm góp phần vàocông cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc

Công ty có chức năng sản xuất và cung ứng cho thị trờng các sản phẩmgiầy dép và sản phẩm đồ da các loại nh: túi sách, cặp sách, đảm bảo quy cáchchất lợng theo đúng yêu cầu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng nội

địa, đồng thời hớng ra xuất khẩu Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh các mặthàng vật t, thiết bị phụ tùng, nguyên phụ liệu của ngành giầy da

doanh tự chủ và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật

 Nghiên cứu nhu và tìm hiểu nhu cầu của thị trờng, xem xét khảnăng sản xuất của mình, kiến nghị với Bộ Thơng mại và Chính phủ về các vấn

đề vớng mắc trong kinh doanh

 Tuân thủ pháp luật Nhà nớc về quản lý tài chính, quản lý xuấtkhẩu và giao dịch đối ngoại Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp

đồng mua bán và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của Côngty

 Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đòng thời tự bổ sungnguồn vốn kinh doanh của mình, đầu t mở rộng trang thiết bị, bù đắp chi phí

đảm bảo kinh doanh có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối nộp thuế đối vớiNhà nớc

 Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm tăng thu ngoại tệ phục vụ cho

việc nhập khẩu máy móc thiết bị đáp ứng sản xuất

 Quản lý và đào tạo cán bộ công nhân viên của Công ty một cáchhiệu quả

 Đảm bảo đời sống ổn định cho cán bộ công nhân viên của Công

Trang 22

ty.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và điều hành của Công ty

Từ khi đợc thành lập cho đến nay, Công ty Da giầy Hà Nội đã từng bớchoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Công ty đã tiến hànhphân cấp quản lý, sắp xếp cơ cấu một cách linh hoạt và có hệ thống Bộ máy

tổ chức của Công ty đợc quán triệt theo cơ cấu trực tuyến – chức năng nhằmtránh tình trạng tập trung quá mức, chồng chéo lên mhau hoặc bỏ sót Do vậy,các chức năng quản lý đợc phân cấp một cách phù hợp cho các xí nghiệpthành viên

- Hệ thống trực tuyến bao gồm: ban giám đốc Công ty, các quản đốcphân xởng, các chuyền trởng, tổ trởng

về mọi hoạt động của Công ty trớc Nhà nớc và cơ quan chủ quản cấp trên

- Giám đốc: Giám đốc là ngời đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Nhà n-

ớc và cơ quan chủ quản cấp trên về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

và nghĩa vụ nộp thuế

- Phó giám đốc kinh doanh: là ngời trực tiếp phụ trách các bộ phận:phòng kinh doanh, văn phòng, phòng tiêu thụ nội địa, xởng cơ điện Phó giám

đốc kinh doanh là ngời đợc uỷ quyền điều hành Công ty khi Giám đốc đivắng; chỉ đạo xây dựng kế hoạch và các phơng án hoạt động của các lĩnh vực

đợc phân công phụ trách Ngoài ra, Phó giám đốc kinh doanh còn phải báocáo kế hoạch và phơng án thực hiện để giám đóc phê duyệt Sau đó, thực hiệnnhững phơng án đã đợc phê duyệt Báo cáo định kỳ việc mình phụ trách định

kỳ cho giám đốc và kiến nghị, đề xuất các phơng án liên quan đến cơ cấu tổchức và nhân sự

- Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách các phòng ISO, xí nghiệp gò ráp, xínghiệp cao xu đồng thời nghiên cứu các ứng dụng để triển khai, thiết kế, chếtạo thử các sản phẩm mới; thực hiện thí nghiệm các công tác đo lờmg tiêu

Trang 23

chuẩn, phẩm chất, an toàn lao động… xử lý các vấn đề liên quan đến mội trờng, quy trình công nghệ, định mức kinh tế kỹ thuật.

Phó giám đốc sản xuất: trực tiếp phụ trách Trung tâm kỹ thuật mẫu,Phòng xuất nhập khẩu, xởng may chặt Các phòng chức năng này có tráchnhiệm thiết kế phát triển các mẫu mốt mới đáp ứng nhu cầu của thị trờng, thựchiện đàm phán ký kết các hợp đồng xuất khẩu

- Trợ lý giám đốc: có chức năng th ký tổng hợp, văn th liên lạc, tham

m-u cho Giám đốc về việc hình thành và chm-uẩn bị các yêm-u cầm-u về qm-uản lý trongCông ty

- Thực hiện các vấn đề về nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, thuyên chuyển

và sa thải lao động trong Công ty Đề ra các quy chế, quy định, các định mứclao động, quy chế lơng, thởng, phụ cấp phù hợp với điều kiện của từng xínghiệp, phân xởng và toàn Công ty

- Tham mu cho Giám đốc trong việc đổi mới, kiện toàn cơ cấu tổ chứcquản lý sản xuất của Công ty

 Phòng tài chính kế toán:

Phòng tài chính kế toán có chức năng khảo sát tình hình sử dụng và huy

động các nguồn vốn cho Công ty, cập nhật trung thực, chính xác, kịp thời,

đúng pháp luật tất cả các quan hệ kinh tế phát sinh của Công ty thông qua cácnghiệp vụ kế toán Báo cáo các kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính củaCông ty, hạch toán chi phí về nguyên vật liệu, tính giá thành sản phẩm, tínhtrả lơng cho cán bộ công nhân viên, tham mu cho Giám đốc về vấn đề tàichính

 Phòng kế hoạch:

Phòng kế hoạch có nhiệm vụ là căn cứ vào nhu cầu và thông tin trên thịtrờng, các đơn đặt hàng để đa ra kế hoạch mua vật t, hàng hoá, kế hoạch giáthành sản phẩm, kế hoạch sản lợng sản xuất

 Phòng kinh doanh:

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá

và tìm kiếm, mở rộng thị trờng tiêu thụ cho Công ty Ngoài ra, Phòng kinhdoanh còn có nhiệm lập các kế hoạch mua sắm vật t thiết bị phục vụ cho sản

Trang 24

xuất, lập kế hoạch sản xuất, lập giá bán, lập các kế hoạch đầu t, sửa chữa máymóc thiết bị, quản lý vật t nguyên phụ liệu.

 Phòng xuất nhập khẩu:

Phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc Công tytrong việc lựa chọn khách hàng xuất nhập khẩu đáng tin cậy, các thị trờng cónhiều tiềm năng và các biện pháp để hoàn thành tốt công tác xuất nhập khẩu

 Phòng tiêu thụ nội địa

Phòng tiêu thụ nội địa nằm dới sự quản lý của phó giám đốc kinh doanhthực hiện nhiệm vụ khai thác thị trờng nội địa mở rộng hệ thống đại lý trongnớc Nghiên cứu đáp ứng nhu cầu về giầy bảo hộ lao động giầy thể thao, giầy

da trong nớc Lập kế hoạch tiêu thụ, thu thập thông tin, cố vấn cho lãnh dậocấp trên về thị trờng trong nớc

 Phòng quản lý chất lợng (Phòng ISO):

Phòng quản lý chất lợng thực hiện chức năng quản lý chất lợng thốngnhất trong toàn bộ Công ty trên các mặt: hoạch định, thực hiện, kiểm tra, hoạt

động, điều chỉnh và cải tiến

 Trung tâm kỹ thuật mẫu:

Trung tâm kỹ thuật mẫu có nhiệm vụ tập trung nghiên cứu, sáng tạomới các mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm mới; đồng thời phối hợp với các xínghiệp chế thử mẫu và sau đó chuyển giao công nghệ cho các xí nghiệp sảnxuất hàng loạt

 Văn phòng Công ty:

Văn phòng Công ty là nơi thực hiện tất cả các nghiệp vụ văn th hànhchính của Công ty đồng thời là nơi đón tiếp và giao dịch với các đoàn kháchtrong và ngoài nớc đến làm việc tại Công ty

 Các xí nghiệp sản xuất:

Công ty có các xí nghiệp giầy vải, xí nhiệp giầy da, xí nghiệp giầy xuấtkhẩu, xí nghiệp cao su, xí nghiệp cơ khí, xởng cơ điện Các xí nghiệp này cónhiệm vụ sản xuất theo đúng các chức năng của mình, trong đó nhiệm vụ chủyếu là sản xuất các loại giầy, đồ da xuất khẩu đồng thời tạo nguyên vật liệucho sản xuất và sửa chữa máy móc, thiết bị Cơ cấu sơ đồ tổ chức của Công ty

Da giầy Hà Nội có thể đợc khái quát qua sơ đồ 2.1.3.1

2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất giầy của Công ty Dagiầy Hà Nội

Công ty Da giầy Hà Nội chủ yếu sản xuất và gia công các mặt hàng giầyvải và giầy da theo đơn hàng với qui trình công nghệ khép kín và số lợng sản

Trang 25

phẩm tơng đối lớn Thời gian gần đây, Công ty còn sản xuất cả giầy thể thaochủ yếu là để xuất khẩu sang Châu Âu

Xuất phát từ những đặc điểm trên Công ty đã tổ chức mô hình sản xuấtvới bốn đơn vị thành viên trong đó có ba đơn vị sản xuất: xí nghiệp giầy vải,

xí nghiệp cao su, xởng chế biến đồ da và một đơn vị sản xuất phụ trợ là xởngcơ khí

Hiện tại, Công ty có hai dây chuyền sản xuất; đó là dây chuyền sản xuấtgiầy vải với sản lợng khoảng 1,2 triệu đôi/năm; dây chuyền sản xuất giầy davới sản lợng 400.000 đôi/năm Giầy thể thao đợc sản xuất trên cùng dâychuyền với giầy da

2.2.1 Quy trình sản xuất giầy vải.

Quy trình sản xuất giầy vải trải qua nhiều công đoạn phức tạp nh: bồivải, cắt các chi tiết, may mũ giầy, hỗn luyện cao su, tạo đế giầy, gò giáp, hoànthiện đóng gói Quy trình này có thể khái quát qua sơ đồ 2.1

Quá trình bồi vải gồm có: bồi mút, bồi phom và mặt tráng với nguyênliệu đầu vào là vải mặt, vải, visa, mút xốp, cao su pha keo, xăng, keo talax.Vải đợc bồi trên máy với nhiệt độ lò sấy từ 180-200 C, giầy vải th°C, giầy vải th ờng đợc bồi

ba lớp: lớp mặt, lớp lót, lớp ở giữa Vải sau khi bồi xong đợc chuyển sang cắtchi tiết mũ giầy Các chi tiết của mũ giầy đợc chặt bởi một giao chặt bởi mộtdao chặt đầy đủ các chi tiết Sau khi vải đợc cắt thành các chi tiết sẽ đợcchuyển sang xởng may, xởng may sẽ may các chi tiết để tạo thành mũ giầy.Các sản phẩm mũ giầy đợc chuyển sang xởng gò để gò thành “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trform”; sau đó,

đợc dán đế và đa vào lò hấp (lu hoá), thời gian hấp khoảng 3-4 giờ ở nhiệt độ120-130 C Khi hấp xong giầy sẽ đ°C, giầy vải th ợc chuyển sang phân xởng hoàn tất cáccông đoạn cuối cùng, xởng này có nhiệm vụ cắt riềm, xỏ dây, vệ sinh giầy,kiểm tra màu vải, sắp xếp đôi, dán bao bì và đóng gói Bớc cuối cùng của quátrình này là kiểm nghiệm và nhập kho

2.2.2 Quy trình sản xuất giầy da và giầy thể thao.

Nguyên liệu chính của quá trình sản xuất giầy da là da thuộc và cao su

đã đợc chế biến thành đế giầy nhập từ xí nghiệp cao su Trớc đây, Công ty ờng nhập da từ Công ty da Vinh - Nghệ An sau đó chế biến thành da thuộc đểsản xuất, nhng hiện nay Công ty không còn chế biến da thuộc nữa và nhập dathuộc từ bên ngoài

th-Da thuộc đợc chặt thành các chi tiết của mũ giầy và chuyển sang xởngmay để may giáp thành mũ giầy Mũ giầy đợc chuyển sang xởng gò để gò sau

đó đợc dán đế và cho vào làm lạnh, xong sẽ đợc chuyển sang phân xởng hoàn

Trang 26

tất và đóng gói Có thể khái quát quy trình sản xuất giầy da và giầy thể thaotheo sơ đồ 2.2.

2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Da giầy Hà Nội trong ba năm gần đây (2002-2004)

Trong những năm vừa qua, nhu cầu tiêu thụ giầy dép của ngời tiêu dùngtrong nớc và thế giới tăng khá nhanh Chính vì vậy, mà ngành công nghiệpgiầy và đồ da cũng phát triển mạnh mẽ, góp phần đáng kể và việc tăng trởngkinh tế nói chung của đất nớc

Dới sự chỉ đạo và định hớng của Đảng và Nhà nớc ngành Da giầy ViệtNam trong những năm qua đã có những bớc đi đúng đắn, tận dụng đợc nhữnglợi thế của ngành nhằm đẩy mạn sản xuất đáp ứng không những chu cầu tiêudùng trong nớc mà còn xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài

Đứng trớc tình hình nh vậy, Công ty Da giầy Hà Nội đã mạnh dạn đầu

t dây chuyền công nghệ sản xuất mới; khảo sát, nghiên cứu và tìm hiểu thị ờng tiêu thụ, đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu

Trang 27

tr-Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Da giầy Hà Nội

Phó giám đốc kinh doanh Trợ lý

giám đốc

Trung tâm kỹ thuật mẫu

Phòng ISO

Phòng tổ chức

Phòng tài chính kế toán

Phòng tiêu thụ nội địa

Phòng kinh doanh

Văn phòng công ty

Xởng cơ điện

Xí nghiệp gò hoàn thiện Xởng cao su

nhà máy giầy thái nguyên liên doanh hà việt -

tungshing

Trang 28

Do vậy, Công ty đã đạt đợc những kết quả nhất định trong việc sản xuất kinhdoanh sản phẩm giầy và đồ da, cung cấp đến tay ngời tiêu dùng những sảnphẩm có chất lợng cao mẫu mã đẹp, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế chongân sách Nhà nớc; đồng thời tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống củacán bộ công nhân viên trong Công ty

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất giầy vải.

Hoàn tấtGò

Kiểm nghiệm,Nhập kho

Lu hoá

Trang 29

Trong những năm gần đây, doanh thu của Công ty Da giầy Hà Nội

t-ơng đối không ổn định Nếu nh năm 2002 doanh thu của Công ty là khoảng56,565 tỷ đồng, đến năm 2003 doanh thu của Công ty chỉ còn khoảng 41,465

tỷ đồng nhng đến năm 2004 doanh thu của Công ty lại đạt 82,296 tỷ đồng.Song giá trị xuất khẩu của Công ty lại tăng theo các năm; năm 2002 là khoảng

2030 nghìn USD, năm 2003 là khoảng 3289 nghìn USD và năm 2004 là 3400nghìn USD Trong đó, thì doanh thu từ hàng xuất khẩu của Công ty là: năm

2002 là khoảng 17 tỷ đồng, năm 2003 là khoảng 23 tỷ đồng, năm 2004 làkhoảng 28 tỷ đồng Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công tycũng không ổn định trong các năm gần đây; nếu nh năm 2002 là khoảng 4,719

tỷ đồng, đến năm 2003 là khoảng 1,096 tỷ đồng và đến năm 2004 lợi nhuậngộp bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty lại tăng lên khoảng: 3,98tỷ

đồng Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty năm 2003 cũng giảm sovới năm 2002; nếu nh năm 2002 là khoảng 50,384 triệu đồng thì năm 2003 làkhoảng 21,824 triệu đồng, Đến năm 2004 chỉ còn khoảng 20,365 triệu đồng.Tổng lợi nhuận trớc thuế của Công ty trong những năm gần đây là không có

Trang 30

Tổng nguồn vốn của Công ty Da giầy Hà Nội trong ba năm 2002, 2003,

2004 là nh sau: năm 2002 là khoảng 127,231 tỷ đồng, năm 2003 là khoảng126,323 tỷ đồng và năm 2004 là khoảng 214,263 tỷ đồng; nh vậy là nguồnvốn của Công ty lại giảm dần qua mấy năm gần đây Tài sản cố định của Công

ty trong ba năm nh sau: năm 2002 là khoảng 28,117 tỷ đồng, năm 2003 làkhoảng 31,267 tỷ đồng và năm 2004 là khoảng 33,979 tỷ đồng Tài sản lu

động và đầu t ngắn hạn trong ba năm qua nh sau: năm 2002 là khoảng 45,253

động của Công ty là vào khoảng 1700 ngời và năm 2004 vẫn khoảng 1700

ng-ời Và thu nhập bình quân đầu ngời ở Công ty cũng tăng đều qua các năm;năm 2002 là khoảng 680 nghìn đồng / ngời, đến năm 2003 là khoảng 700nghìn đồng / ngời và năm 2004 là khoảng 800 nghìn đồng / ngời Biểu số 2.1

sẽ thể hiện một cách khái quát một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Da giầy

Hà Nội

Trang 31

BiÓu sè 2.1: Mét sè chØ tiªu tµi chÝnh cña c«ng ty trong ba n¨m: 2002 - 2004.

(%) Gi¸trÞ Tû lÖ(%)

3 Gi¸ trÞ xuÊt khÈu USD 2.030.000 3.289.000 3.400.000 1259.000 162,0 102000 103,37

Trang 32

2.4 phân tích hoạt động xuất khẩu giầy của Công ty dagiầy hà nội trong ba năm gần đây (2002-2004)

2.4.1 Đặc điểm sản phẩm xuất khẩu của Công ty

Trong những năm gần đây, mặt hàng giầy dép là một trong những mặthàng thiết yếu gắn với đời sống sinh hoạt của con ngời Bên cạnh đó, giầy dépcòn có công dụng nh một phơng tiện làm đẹp và mang tính thời trang Do vậy,

mà ngày nay, sản phẩm giầy dép có rất nhiều chủng loại đa dạng và phongphú đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp trong xã hội

Dựa vào các tiêu thức khác nhau để phân loại giầy dép thì sản phẩmxuất khẩu của Công ty da giầy Hà Nội có những loại nh sau:

- Phân loại theo công dụng: giầy dép sử dụng trong sinh hoạt hàngngày, giầy sử dụng trong sản xuất, giầy thể thao

- Phân loại theo lứa tuổi: giầy dép cho trẻ em, giầy dép cho ngời lớn

- Phân loại theo giới tính: giầy dép nam và giầy dép nữ

- Phân loại theo hình dạng: giầy cao cổ, giầy thấp cổ, dép sandal

- Phân loại theo nguyên liệu: giầy da bò, giầy giả da, giầy vải

- Phân loại theo nguyên liệu làm đế: giầy dép đế cao su, giầy dép đếnhựa hoá học

- Phân loại theo phơng pháp vào đế: giầy dán keo, giầy khâu chỉ

Nh vậy, chúng ta có thể nhận thấy sản phẩm giầy dép của Công ty Dagiầy Hà Nội rất đa dạng và phong phú

2.4.2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu

Các sản phẩm của Công ty Da giầy Hà Nội xuất khẩu gồm có: giầy vải,giầy da, giầy thể thao và ngoài ra còn có dép sandal và dép đi trong nhà Để

đáp ứng đợc yêu cầu và thị hiếu trong và ngoài nớc Công ty đã cho ra rấtnhiều mẫu mã sản phẩm với nhiều chủng loại phong phú, số lợng xuất khẩucác loại giầy tăng lên qua các năm, thể hiện ở biểu số 2.2; số lợng các mặthàng xuất khẩu trong ba năm: 2002, 2003, 2004 đợc thể hiện ở biểu đồ số 2.1

và cơ cấu các mặt hàng giầy xuất khẩu năm 2004 đợc thể hiện qua biểu đồ số2.2:

Biểu số 2.2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty Da giầy Hà Nội

Tỷ trọng(%)

SL (đôi)

Tỷ trọng(%)

SL (đôi)

Tỷ trọng(%)

1 Giầy vải 460.507 67,31 446.412 57,04 420.321 48,86

Trang 33

Đơn vị: đôi

giầy vải giầy da giầy thể thao hàng da công

Trang 34

Biểu đồ số 2.2: Cơ cấu các loại giầy xuất khẩu của

Công ty trong năm 2004 Đơn vị %

7%

16%

28%

49%

giầy vải giầy da giầy thể thao hàng gia công

Qua biểu số 2.2 chúng ta có thể thấy rằng:

Nhìn chung trong thời gian qua, khối lợng mặt hàng xuất khẩu củaCông ty có xu hớng tăng đều qua các năm; đồng thời cơ cấu hàng xuất khẩucũng thay đổi theo xu hớng tiêu dùng của thị trờng Theo dự đoán xu hớngtiêu dùng giầy vải của thị trờng giảm xuống và nhu cầu tiêu dùng giầy da,giầy thể thao của thị trờng có xu hớng tăng lên Do đó, ban lãnh đạo Công ty

Da giầy Hà Nội đã xem xét, bàn bạc và đi đến quyết định đầu t , bổ sung một

số thiết bị chuyên dùng để cải tiến một dây chuyền sản xuất giầy vải thànhdây chuyền đa năng có thể sản xuất giầy da, sandal, giầy thể thao Và cho đếnnay, thì dây chuyền đó đã phát huy đợc hiệu quả, nó đã khắc phục đợc nhợc

điểm đặc thù của mặt hàng giầy vải có tính thời vụ; đồng thời phát huy đợc tối

đa năng lực sản xuất mặt hàng giầy da cũng nh mặt hàng giầy thể thao, làmtăng số lợng giầy da và giầy thể thao đợc sản xuất ra, từ đó góp phần tăngdoanh thu cho Công ty Do vậy mà trong thời gian qua tỷ trọng số lợng giầyvải xuất khẩu của Công ty giảm đi một cách tơng đối so với tổng số lợng cácmặt hàng xuất khẩu của Công ty Tuy nhiên, giầy vải vẫn là một trong nhữngmặt hàng xuất khẩu truyền thống của Công ty Năm 2002 giầy vải xuất khẩuchiếm 67,31%, đến năm 2003 chỉ còn 57,04% và đến năm 2004 giảm xuốngcòn 48,86% so với số lợng giầy xuất khẩu của Công ty Đồng thời, nh dự kiếncủa Công ty, trong thời gian qua mặt hàng giầy da và giầy thể thao với số lợngsản xuất và xuất khẩu tăng một cách tơng đối qua các năm Điều này, thể hiện

Trang 35

qua tỷ trọng xuất khẩu giầy da và giầy thể thao của Công ty Nếu nh năm

2002 tỷ trọng giầy da xuất khẩu so với tổng số lợng giầy xuất khẩu là 22,43%,

đến năm 2003 tuy có giảm đi một chút nhng không đáng kể, vẫn chiếm21,16%, song đến 2004 lại tăng lên chiếm 27,99%, nguyên nhân là do nhu cầu

về mặt hàng này có sự thay đổi và biến động thờng xuyên Ngoài việc đẩymạnh xuất khẩu giầy da, Công ty còn đa dạng hoá chủng loại, mẫu mã giầy danhằm đáp ứng và thu hút ngời tiêu dùng nớc ngoài bằng việc thiết kế giầy danữ, giầy da cho trể em, giầy giả da,…

Bên cạnh đó, mặt hàng giầy thể thao tuy là mặt hàng mới đối với Côngtuy, mới đợc tung ra thị trờng trong một vài năm gần đây, song tỷ trọng xuấtkhẩu cũng tăng dần qua các năm, nếu nh năm 2002 chiếm tỷ trọng 3,34%trong tổng số giầy xuất khẩu, đến năm 2003 chiếm 14,24%, thì đến năm 2004chiếm tỷ trọng là 16,48% Việc tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng giầy thể thao cònthấp là do Công ty phải cạnh tranh với nhiều hãng giầy thể thao nổi tiếng trênthế giới nh: Adidas, Niken Tuy nhiên mặt hàng giầy thể thao vẫn là mặt hàng

đợc dánh giá là có nhiều tiềm năng trong tơng lai của Công ty

2.4.3 Đặc điểm thị trờng xuất khẩu của Công ty

Do mục tiêu chính của Công ty là đẩy mạnh kinh doanh xuất khẩu ra thịtrờng thế giới, cho nên Công ty Da giầy Hà Nội đã không ngừng tìm kiếm và

mở rộng thị trờng xuất khẩu của mình trong những năm qua, đặc biệt là các

n-ớc thuộc khối liên minh Châu Âu Đây là một trong những bạn hàng truyềnthống của Công ty trong nhiều năm qua

Thị trờng nớc ngoài luôn chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối vớiCông ty Da giầy Hà Nội trong chiến lợc tiêu thụ sản phẩm, số lợng giầy tiêuthụ luôn chiếm khoảng 80-90% sản phẩm Công ty sản xuất ra Hiện nay,Công ty Da giầy Hà Nội đang có quan hệ làm ăn với hàng chục quốc gia trênthế giới nhng bạn hàng chủ yếu của Công ty vẫn là các nớc thuộc thị trờng

EU, ngoài ra còn có một số nớc thuộc khu vực Châu á nh: Hàn Quốc, Nhậtbản, Đài Loan, Hồng Kông… Trong tơng lai, Công ty có xu hớng xuất khẩugiầy sang thị trờng Mỹ, một thị trờng đầy tiềm năng đối với Công ty

2.4.4 Cơ cấu thị trờng xuất khẩu

Qua biểu số 2.3 chúng ta có thể nhậm thấy rằng hàng mà Công ty xuấtkhẩu chủ yếu tập trung vào khu vực thị trờng EU chiếm khoảng từ 80-90%tổng sản lợng và giá trị xuất khẩu giầy dép của Công ty Đồng thời, Công ty

Da giầy Hà Nội cũng chiếm khoảng 35% tổng giá trị xuất khẩu giầy dép củaViệt Nam vào thị trờng EU Các nớc Anh, Pháp, Hà Lan, Đức,… là những bạn

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Duy Khoát (Chủ biên ) Thúc đẩy quan hệ thơng mại đầu t liên hiệp Châu Âu và Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21 – Nhà xuất bản Giáodôc – 1998 Khác
2. PGS.TS. Đinh Xuân Trình – Giáo trình Thanh toán quốc tế trong ngoại thơng – Nhà xuất bản Giáo dục – 2002 Khác
3. GS.TS. Trần Chí Thành – Giáo trình Quản trị thơng mại quốc tế – Nhà xuất bản Giáo dục – 1996 Khác
4. GS.TS. Trần Chí Thành – Thị trờng EU và khả năng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội – 2002 Khác
5. GS. TS. Nguyễn Duy Bột – Chủ biên – Giáo trình Thơng mại quốc tế – Nhà xuất bản Giáo dục – 1997 Khác
6. GS. TS. Nguyễn Duy Bột (Chủ biên), TS. Trần Hoè, ThS. Nguyễn Quỳnh Chi – Giáo trình Marketing Thơng mại quốc tế – Nhà xuất bản Giáo dôc – 1997 Khác
7. Báo cáo tài chính các năm 2001, 2002, 2003, 2004 của Phòng tài chính – kế toán Công ty Da giầy Hà Nội Khác
8. Báo cáo xuất nhập khẩu các năm 2001, 2002, 2003, 2004 của Phòng xuất nhập khẩu Công ty Da giầy Hà Nội Khác
9. Các trang website:- www.hanshoes.com.vn - www.mot.gov.vn.vnn - www.lefaso.org.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Da giầy Hà Nội - một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trường eu của công ty da giầy hà nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Da giầy Hà Nội (Trang 33)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất giầy vải. - một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trường eu của công ty da giầy hà nội
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất giầy vải (Trang 34)
Hình thức nhận thông tin có thể qua fax, điện thoại, E-mail, th  từ bu - một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trường eu của công ty da giầy hà nội
Hình th ức nhận thông tin có thể qua fax, điện thoại, E-mail, th từ bu (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w