1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài thuyết trình luật kinh tế -

20 979 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài thuyết trình luật kinh tế

Trang 1

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC

BẠN ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH CỦA

NHÓM 7

Trang 2

CHỦ ĐỀ THUYẾT

TRÌNH

SO SÁNH

2 HÌNH THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

TOÀ ÁN VÀ TRỌNG TÀI

Trang 3

QUAN ĐIỂM CỦA NHÓM

VỀ VIỆC CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH NÊN CHỌN LOẠI HÌNH NÀO ĐỂ GIẢI

QUYẾT TRANH CHẤP

TRONG KINH DOANH

Trang 4

DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG

• Tranh chấp nảy sinh trực tiếp từ các quan

hệ KD và luôn gắn liền với hoạt động KD.

• Hình thức giải quyết là do các bên tự định

đoạt.

• Tranh chấp giữa các bên trong đó có ít nhất

một bên là chủ thể KD có tư cách thương

nhân hoặc tư cách nhà KD.

• Tranh chấp KD, TM là những tranh chấp

mang yếu tố vật chất và thường có giá trị lớn.

Trang 5

CÁC TIÊU CHÍ SO SÁNH

Fdefffvfg Thời hiệu GQTC

Fdefffvfg 3 Thời hiệu GQTC

Trang 6

1 Nguyên tắc GQTC

Tôn trọng thoả thuận của

các bên

Trọng tài viên phải độc

lập, khách quan, vô

tư & tuân theo PL

Tiến hành không

công khai, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác

• Nguyên tắc hòa giải

• Ng/ tắc bình đẳng về QL và NV của các

bên

tự định đoạt của đ/sự.

nghĩa vụ chứng minh.

bảo vệ của đương sự.

Trang 7

Thẩm

quyền

Tòa Án

Thẩm quyền theo nội dung tranh chấp

Thẩm quyền theo cấp tòa án

Thẩm quyền theo lãnh thổ

Trọng

Trang 8

• Thời hiệu khởi kiện:

2 năm.

• Thời hiệu yêu cầu: 1

năm, kể từ ngày phát

sinh quyền yêu cầu.

Thời hiệu GQTC Thời hiệu GQTC

3

Điều 159 BỘ LUẬT

TỐ TỤNG DÂN SỰ

Thời hiệu khởi kiện theo thủ

tục trọng tài là 2

năm trừ trường

hợp PL qui định Điều 33 LUẬT TTTM

Trang 9

4a Thủ tục GQTC bằng Tòa án

KHỞI KIỆN

Thụ lý vụ án

Chuẩn bị xét xử

Kh/cáo, Kh/nghị hợp lệ

Phiên tòa sơ thẩm

Phiên tòa phúc thẩm

BẢN ÁN CÓ HIỆU LỰC

Thủ tục tái thẩm

Kháng nghị

Thủ tục giám đốc

thẩm

Kháng nghị

Trang 10

4b Thủ tục GQTC bằng TTTM

Nguyên

đơn của

vụ tranh

chấp

Đơn kiện

Bản chính (bản sao) thỏa thuận

TT, tài liệu, c/cứ

TRUNG TÂM TRỌNG TÀI

Nguyên đơn nộp tạm ứng phí

T/lập HĐTT hoặc chọn trọng tài viên

Chuẩn bị giải quyết tranh chấp

Hòa giải

Q/định công nhận hòa giải thành

Biên bản hòa giải

Thành Phiên họp g/quyết TC

Không thành

Q/định trọng tài

Trang 11

Quyết định công nhận hòa

giải thành Quyết định trọng tài

Quyết định đã có hiệu lực

Không đồng ý < 30 ngày

Yêu cầu hủy quyết định trọng tài

Gửi

Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Hủy Không hủy

Đưa ra tòa giải quyết

Công nhận quyết định TT Thi hành quyết định TT

Trang 12

Hiệu lực trọng tài là

chung thẩm Các bên phải thi hành, trừ

tr/hợp Tòa án hủy quyết định trọng tài

theo qui định của pháp lệnh này

(Điều 61 Luật TTTM)

Trên nguyên tắc bản

án của TAND đã có

hiệu lực pháp luật

phải được cơ quan tổ

chức và mọi công

dân tôn trọng và

nghiêm chỉnh chấp

hành.

Trang 13

6 Thi hành phán quyết

Đối với những phán quyết đã có hiệu lực pháp lý cả tòa án và TTTM đều tuân theo

nguyên tắc tự nguyện của các đương sự Tuy nhiên nếu quá thời hạn thi hành phán

quyết mà các đương sự ko tự nguyện thi

hành thì sẽ có cơ quan chuyên trách xử lí

theo quy định của pháp luật

Trang 14

Quy định về việc hủy quyết

định trọng tài

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận

được quyết định TT, nếu có bên nào

không đồng ý với quyết định TT thì có

quyền gửi đơn đến tòa án cấp tỉnh nơi

HĐTT ra quyết định trọng tài để yêu

cầu hủy quyết định trọng tài

H Y QUY T Đ NH TR NG TÀI ỦY QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI ẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI ỊNH TRỌNG TÀI ỌNG TÀI

Trang 15

• Không có thỏa thuận TT

• Thỏa thuận TT vô hiệu

• Thành phần HĐTT, tố tụng TT ko phù hợp

với các thỏa thuận khác của các bên

• Vụ tr/chấp ko thuộc thẩm quyền của HĐTT

• Bên yêu cầu chứng minh được trong q/trình giải quyết vụ tranh chấp có TTV vi phạm

nghĩa vụ của TTV theo quy định của PL

• Q/định TT trái với lợi ích công cộng của nhà

nước VN

Căn cứ để tòa án hủy quyết định TT

Trang 16

ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TÒA ÁN

• Trình tự thủ tục chặt chẽ và hiệu lực phán quyết có tính khả thi cao so với thủ tục TT

• Các TA đại diện chủ quyền quốc gia có

quyền tốt hơn trong việc điều tra, cưỡng chế, triệu tập bên thứ 3 đến tòa.

• Các bên ko phải trả thù lao cho thẩm

phán ngoài ra chi phí hành chính hợp lý

Tuy nhiên các bên nên nhớ là chi phí trong

TC chủ yếu là thù lao cho các luật sư.

ƯU ĐIỂM

Trang 17

• Phán quyết của tòa án thường bị kháng

cáo Qui trình tố tụng có thể bị trì hoãn

và kéo dài.

• Không phải tất cả thẩm phán đều có

chuyên môn sâu về KD, hội thẩm ND

hoàn toàn ko có hiểu biết về KD.

• Ng/tắc xét xử công khai tại tòa là 1

ng/tắc ko được giới DN nhìn nhận là 1

ng/tắc bảo mật trong KD và uy tín trên

thương trường.

NHƯỢC ĐIỂM

Trang 18

ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TTTM

• Tính chung thẩm

• Quyết định trọng tài đạt đc sự công nhận

quốc tế thông qua một loạt công ước quốc

tế

• Cơ quan trọng tài hoàn toàn trung lập, có

hiểu biết lâu đời trong các ngành KD

• Đa số các quy tắc tố tụng trọng tài quy định rất linh hoạt.

• Tố tụng trọng tài nhanh hơn tòa án

• Phiên xét xử tranh chấp có tính bí mật.

ƯU ĐIỂM

Trang 19

• Chi phí tương đối cao.

• Các trọng tài viên gặp khó

khăn trong quá trình điều tra,

các trọng tài viên không có

quyền triệu tập bên thứ 3 khi chưa có sự đồng ý của họ.

NHƯỢC ĐIỂM

Trang 20

CẢM ƠN CÔ VÀ

CÁC BẠN ĐÃ LẮNG

NGHE

Ngày đăng: 03/04/2014, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w