TUẦN 10 Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2021 BUỔI SÁNG TIẾNG VIỆT BÀI 59 ang ăng âng ( 2 tiết) I Yêu cầu cần đạt 1 Phát triển năng lực đặc thù Nhận biết và đọc đúng vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng,[.]
Trang 1- Nhận biết và đọc đúng vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có vần ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
đọc
- Viết đúng vấn ang, ăng, âng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn ang, ăng, âng
- Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm về thiên nhiên (mặt trăng và mặt trời). ( Nội dung
này GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiênnhiên (ánh trăng, mặt trăng và mặt trời) và tranh về hoạt động của loài vật (đượcnhân hoá)
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên
và cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử
- HS: SHS , bộ đồ dùng, vở Tập viết
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
HĐ1 Mở đầu
1 Khởi động
- Y/c HS hát chơi trò chơi
- Y/c HS đọc đoạn văn bài 58
- Nhận xét
2 Kết nối:
- YC HS QS tranh và hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh,
+ GV yêu cầu HS so sánh các vần ang, ăng, âng
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
- HS lắng nghe
Trang 2+ GV đánh vần mẫu : ang, ăng, âng ( cá nhân,
đồng thanh - 1 lần.)
- Đọc trơn các vần: ang, ăng, âng
+ GV y/c 4 - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn các vần
+ Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
- Ghép chữ cái tạo vần.
+ GV yêu cầu HS ghép vần ang, ăng, âng ( Sau
mỗi lần ghép, GV y/c HS nhận xét và sửa lỗi)
+ Đánh vần tiếng: HS đánh vần nối tiếp
+ Đọc trơn tiếng: Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt; Lớp đọc trơn đồng thanh
- Ghép chữ cái tạo tiếng.
+ YC HS tự tạo các tiếng có chứa các vần ang, ăng,
âng và đọc ( phân tích tiếng; đọc trơn, đồng thanh )
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
cá vàng, măng tre, nhà tầng
- GV yêu cầu HS nói tên từng sự vật trong tranh;
tìm tiếng chứa vần mới trong mỗi từ; phân tích và
đánh vần, đọc trơn các từ mới, giải nghĩa từ mới
( GV y/c HS thực hiện các bước đối với từng từ)
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
- GV y/c HS viết vào bảng con - chữ cỡ vừa (GV
lưu ý HS cách viết nét nối trong từng chữ và giữ
khoảng cách giữa các tiếng)
- GV y/c HS viết vào bảng con lần lượt từng vần và
tiếng trên; GV quan sát, hỗ trợ uốn nắn HS
Tiết 2:
HĐ3 Luyện tập thực hành.
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đánh vần; Cả lớp đánh vần
Trang 35 Viết vở.
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu, hướng dẫn về độ
cao của các con chữ; Lưu ý khoảng cách giữa các
chữ, tư thế ngồi viết, cách cấm bút
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở; quan sát và hỗ
trợ, uốn nắn HS)
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
6 Đọc.
- GV đọc mẫu cả đoạn; yêu cầu HS đọc thầm, tìm
tiếng có vần mới; Phân tích, đánh vần, đọc trơn
tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn Một
số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu; từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần
- GV yêu cầu 2- 3 HS đọc thành tiếng cả đoạn; HS
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Bài thơ nói về nhân vật nào? đang làm gì?
+ Thời tiết được miêu tả như thế nào?
+ Khi đi học, mèo con mang theo cái gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh.
(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt
động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập
kĩ năng đọc, viết).
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.
- GV y/c HS tham gia trò chơi: Tìm từ ngữ chứa
vần mới và đặt câu với các từ ngữ tìm được
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi khuyến
khích HS luyện đọc ; Chuẩn bị bài sau
Trang 4- Giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho
bài toán…
II Đồ dùng dạy học:
- Sách Toán 1
- Bộ đó dùng học Toán 1 của HS
III Các hoạt động dạy học
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về các phép tính
của bài tập 1
(GV ghi kết quả lên bảng)
- Lưu ý HS về mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ, thấy được tính chất giao hoán của phép
cộng
Bài 2: Số?
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo tổ phát phiếu bài tập
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm phát phiếu bài
tập cho vài HS để bổ sung tính nhẩm nêu được
kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng của
tính từ trái sang phải( bằng cách ghi nhanh kết
quả vào bảng con.)
- GV nhận xét tuyên dương
- HS nối tiếp nêu miệng(khoảng 5-7 HS)
- HS lắng nghe
- HS nêu lại YC
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lần lượt nêu kết quả củacác phép tính
- HS nêu lại YC
- HS lắng nghe, trao đổi phép tính
- HS nhắc lại y/c của bài
Trang 5b) Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cách
làm giải quyết bài tập
- GV nhận xét tuyên dương kết luận :“quy luật”:
1+2=3, 2+1=3, 1+0=1, tiếp đến 3+3=6, 3+1=4,
6+4=10
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm,
- Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các
phép tính (2 đội, mỗi đội 9 HS )
- GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội
thắng cuộc
- HS nêu lại
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- GV nhận xét chung giờ học và khen ngợi HS
- Đại diện HS phát biểu kết quả
- Nắm vững cách đọc các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh,
inh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần trên; hiểu và trả lời được các câu
hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc
- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học
- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Quạ và
đàn bồ câu Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi, HS cũng được phát
triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh gìá, phản hồi, xử
lý tình huống, (GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt động học tập để
dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).
2 Phát triển các năng lực, phẩm chất.
- Tự chủ và tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình
- Nhân ái : Thông qua câu chuyện Quạ và đàn bồ câu, HS biết đoàn kết, quan tâm,
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
HĐ1 Mở đầu.
1 Khởi động.
- HS viết bảng con: ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp,
ip, up, anh, ênh, inh
- Nhận xét
HĐ2 Luyện tập thực hành.
2 Đọc âm, tiếng, từ ngữ.
a Đọc tiếng:
- GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo
thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo
cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp
- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS
bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những
tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó
+ Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì?
+ Vì sao con gà của Hà chẳng gáy?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
Tiết 2:
HĐ3 Hình thành kiến thức mới.
3 Kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời.
(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt động
học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng
đọc, viết).
4 Viết.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu
" Em vẽ vầng trăng sáng ”, chữ cỡ vừa trên một dòng
Trang 7HS; GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà - HS lắng nghe, tiếp thu
Điều chỉnh nội dung sau bài dạy:
………
……….………
TOÁN:
Bài 13: LUYỆN TẬP CHUNG ( TiẾT 3)
I Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
1 Phát triển năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận: Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, nănglực giao tiếp khi nêu được phép tính thích hợp với mỗi tình huống thực tế (quatranh vẽ)
- Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính
và câu trả lời cho bài toán,…
III Các hoạt động dạy học
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS quan sát tranh, và hình thành phép
tính: 6 – 2 = 4 Vậy có mấy sóc bông?
Trang 88 – 4 = 4
- HS tự trả lời: Có 8 con thỏ ở chuồng b
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS dựa vào tách số tìm phép trừ tương ứng
- YC HS nêu cách thực hiện
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
GV hỏi: Có 10 con chim, 3 con bây đi còn mấy con
- GV nêu yêu cầu của bài; Yêu cầu HS quan sát
tranh, nêu được phép tính thích hợp (có 8 ô tô, có 3 ô
tô chạy ra khỏi bến Hỏi còn lại mấy ô tô?)
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng
8-3=5
- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi HS
- Khuyến khích HS ôn luyện thêm ở nhà
- HS thực hiện
- HS làm bài, nêu kết quả
- HS nhắc lại y/c của bài
BÀI 11: HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ĐẨY ĐỦ
BÀI 12: GIỮ TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG, LỚP.
Trang 9- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện được việc học bài và làm bài đẩy đủ; giữ trật tự trong trường, lớp
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ; giữ trật
tự trong trường, lớp
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ; giữ trật tự
trong trường, lớp
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
- Học sinh: Sách giáo khoa, VBT
III Các hoạt động dạy học
Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một ngày vui, em cần
thực hiện đúng nội quy trường, lớp trong đó, có quy
định học bài và làm bài đầy đủ
- YC HS đóng vai để diễn tả lại tình huống trong SGK
- YC HS thảo luận trả lời từng câu hỏi:
+ Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở?
+ Các em có học theo bạn Bi không? Vì sao?
+ Tác hại của việc không học bài và làm bài đầy đủ là
gì?
+ Vì sao bạn Bo được khen?
+ Các em có muốn được như bạn Bo không?
+ Để được như bạn Bo, em cần phải làm gì?
- GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem lại lợi ích gì?
Kết luận: Học bài và làm bài đầy đủ giúp em học giỏi
hơn Bố mẹ sẽ vui lòng, thầy cô và bạn bè sẽ yêu quý
HS lắng nghe; HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 10SGK mục Khám phá, và trả lời câu hỏi: Em cần giữ trật
tự khi nào?
- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những HS có câu trả
lời đúng
Kết luận: Trong trường, lớp, em cần giữ trật tự khi
chào cờ, khi xếp hàng vào lớp và ra về khi thầy cô đang
giảng bài, các bạn đang phát biểu, các bạn đang ngủ
trưa,
c Tìm hiểu vì sao em cần giữ trật tự trong trường,
lớp.
- GV chiếu tranh trong mục Khám phá nội dung “Vì
sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp” lên bảng để
HS quan sát và đặt câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Em đồng tình với việc làm của bạn nào? Không đồng
tình với việc làm của bạn nào? Vì sao?
+ Vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp?
GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi
Kết luận:
Giữ trật tự trong trường, lớp là tôn trọng bản thân và
tôn trọng mọi người; Giữ trật tự trong trường, lớp để
đảm bảo quyển được học tập, được an toàn của HS
HĐ3 Luyện tập thực hành.
( Phần luyện tập – trang 31;33 - GV hướng dẫn HS
tự thực hiện ở nhà với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ.)
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.
* Xử lí tình huống
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan
sát tranh, thảo luận và đưa ra phương án xử lí tình
huống (mục Vận dụng, nội dung:
- Em sẽ làm gì khi gặp tình huống sau:
+ Bạn nhỏ suy nghĩ trước bài toán khó
+ Em sẽ làm gì khi thấy một bạn đang hái hoa trong
vườn hoa của nhà trường?
- GV cho HS trình bày các cách xử lí, phân tích để lựa
Kết luận: Em cần biết cách xử lí tình huống để đảm bảo
luôn học bài và làm bài đầy đủ;
*Em cùng bạn nhắc nhau học bài và làm bài đây đủ
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ HS thảo luận nhóm, đạidiện nhóm trình bày cách + Các cách xử lí tình huống khác nhau:
1/ Không làm nữa vì khó quá;
2/ Cố gắng tự làm bằng được;
3/ Nhờ bạn trong lớp, cô giáo giảng;
Trang 11- GV hướng dẫn HS đúng vai giỳp nhau học bài và làm
bài đầy đủ: HS cú thể tưởng tượng để đúng vai theo cỏc
tỡnh huống khỏc nhau
- Nhận xột chung về sự tham gia của HS vào bài học
Điều chỉnh nội dung sau bài dạy:
- Giỳp HS củng cố về đọc, viết cỏc vần: ach, ờch, ich ,ang, ăng, õng, ep, ờp, ip,
up, anh, ờnh, inh đó học.
III Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
HĐ1 Mở đầu.
1 Khởi động.
- Cho HS viết bảng con: ach, ờch, ich ,ang, ăng, õng,
ep, ờp, ip, up, anh, ờnh, inh; - Nhận xột.
HĐ2 Luyện tập thực hành.
1 Đọc õm, tiếng, từ ngữ.
a Đọc tiếng:
- GV yờu cầu HS ghộp để tạo thành tiếng và đọc to
tiếng được tạo ra: theo cỏ nhõn, theo nhúm và đồng
thanh cả lớp
b Đọc từ ngữ:
- GV yờu cầu HS tỡm tiếng cú cỏc vần cần ụn; đọc
thành tiếng cỏ nhõn, nhúm, đọc đồng thanh (cả lớp)
2 Đọc cõu.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, hoa trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng hoa trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
- GV yờu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tỡm tiếng cú
chứa cỏc vần đó học trong tuần
Trang 12- GV đọc mẫu.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2:
3 Viết.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở ôli
+ Vần: ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up,
anh, ênh, inh;
+ Từ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen, quả chanh,
bờ kênh, kính râm, sách vở, chênh lệch, tờ lịch, cá
vàng, măng tre, nhà tầng.
+ Câu: GÇn bïn mµ ch¼ng h«i tanh mïi bïn.
- GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS
HĐ 5 Vận dụng trải nghiệm.
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên
HS; GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
- HS (4- 5em) đọc sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần
( GV dạy theo tài liệu phần mềm đã được hỗ trợ)
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021
quan đến nội dung đã đọc
- Viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ong, ông, ung, ưng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ong, ông, ung, ưng có
trong bài học
- Phát triển kỹ năng nói về Chợ và siêu thị (GV tích hợp rèn luyện cho HS thông
qua các hoạt động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Giao tiếp và hợp tác: biết giao tiếp với các bạn khi tham gia hoạt động nhóm
- Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên
và cuộc sống
Trang 13II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử
- HS: SHS , bộ đồ dùng, vở Tập viết
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- YC HS QS tranh và hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh,
- Đọc trơn các vần: ong, ông, ung, ưng
+ GV y/c 4 - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn các vần
+ Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
- Ghép chữ cái tạo vần.
+ GV yêu cầu HS ghép vần ong, ông, ung, ưng
(Sau mỗi lần ghép, GV y/c HS nhận xét và sửa lỗi)
- Lớp đọc đồng thanh các vần mới một số lần
b Đọc tiếng.
- Đọc tiếng mẫu : trong
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu; YC 4- 5 HS
đánh vần; Lớp đồng thanh
+ GV YC 4 - 5 HS đọc trơn tiếng; Lớp đồng thanh.
- Đọc tiếng trong SHS.
+ Đánh vần tiếng: HS đánh vần nối tiếp
+ Đọc trơn tiếng: Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt; Lớp đọc trơn đồng thanh
- Ghép chữ cái tạo tiếng.
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đánh vần; Cả lớp đánh vần
Trang 14+ YC HS tự tạo các tiếng có chứa các vần ong, ông,
ung, ưng và đọc ( phân tích tiếng; đọc trơn, đồng
thanh )
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
chong chóng, bông súng, bánh chưng
- GV yêu cầu HS nói tên từng sự vật trong tranh;
tìm tiếng chứa vần mới trong mỗi từ; phân tích và
đánh vần, đọc trơn các từ mới, giải nghĩa từ mới
( GV y/c HS thực hiện các bước đối với từng từ)
- GV giới thiệu video HD viết các ong, ông, ung,
ưng, chong, bông súng, chưng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
- GV y/c HS viết vào bảng con - chữ cỡ vừa (GV
lưu ý HS cách viết nét nối trong từng chữ và giữ
khoảng cách giữa các tiếng)
- GV y/c HS viết vào bảng con lần lượt từng vần và
tiếng trên; GV quan sát, hỗ trợ uốn nắn HS
Tiết 2:
HĐ3 Luyện tập thực hành.
5 Viết vở.
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu, hướng dẫn về độ
cao của các con chữ; Lưu ý khoảng cách giữa các
chữ, tư thế ngồi viết, cách cấm bút
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở; quan sát và hỗ
trợ, uốn nắn HS)
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
6 Đọc.
- GV đọc mẫu cả đoạn; yêu cầu HS đọc thầm, tìm
tiếng có vần mới; Phân tích, đánh vần, đọc trơn
tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn Một
số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu; từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần
- GV yêu cầu 2- 3 HS đọc thành tiếng cả đoạn; HS
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Nam theo mẹ đi đâu ?
Trang 15+ Ở chợ có bán những gì ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh:
(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt
động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập
kĩ năng đọc, viết).
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.
- GV y/c HS tham gia trò chơi: Tìm từ ngữ chứa
vần mới và đặt câu với các từ ngữ tìm được
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi khuyến
khích HS luyện đọc ; Chuẩn bị bài sau
- Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên
hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật
- Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính
và câu trả lời cho bài toán,…
- Mô hình khối lập phương, khối hộp chữ nhật (bằng bìa, nhựa…)
- Sưu tầm những đồ vật có dạng khối lập phương, khối hợp chữ nhật
- Các khối lập phương nhỏ để xếp, ghép hình
- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS
III Các hoạt động dạy học
Trang 161 Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát tranh ( hoặc vật thật) trang
92 SGK
- Thông qua đồ vật thật (hộp quà, xúc xắc) và hình
vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu
tượng khối lập phương (có mô hình minh họa,
nhận dạng tổng thể)
- Thông qua đồ vật thật (bể cá, loa thùng) và hình
vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu
tượng khối hộp chữ nhật (có mô hình minh họa,
nhận dạng tổng thể)
- GV nhận xét tuyên dương kết luận về khối lập
phương, khối hộp chữ nhật
HĐ3 Luyện tập, thực hành.
Bài 1 : Những hình nào là khối lập phương?
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát các hình khối A , B , C, D
trang 93 SGK , từ đó nhận ra được hình thích hợp
(là khối lập phương), rồi nêu tên chữ ở dưới mỗi
hình thích hợp đó
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án A, C
Bài 2: Những hình nào là khối hộp chữ nhật?
- GV nêu yêu cầu của bài
Yêu cầu HS quan sát các hình khối A , B , C, D
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh SGK
trang 93
a) Từ các đồ vật thật (khối gỗ, hộp bút, khối
ru-bích, hộp bánh), yêu cầu HS quan sát để nhận ra
được đồ vật nào có dạng khối lập phương, khối
hộp chữ nhật rồi nêu tên đồ vật với khối thích hợp
b) Mỗi em có thể nêu tên đồ vật có dạng khối lập
phương, khối hộp chữ nhật mà các em biết trong
thực tế quanh ta hoặc trong lớp học
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án
- HS thực hiện theo YC
- HS tiếp nối nhau phát biểu ,
- HS làm bài
- HS nối tiếp nêu , HS khácnhận xét
Trang 17Yêu cầu HS quan sát tranh hay vật thật , nêu và
tìm được các hình khối lập phương, khối hộp chữ
nhật.(mỗi lượt 2 HS cùng tìm0 4 lượt HS thực
- Khuyến khích HS ôn luyện thêm ở nhà
HS nhắc lại y/c của bài
- HS quan sát, lắng nghe, thựchiện theo YC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI; BÀY TỎ LÒNG BIẾT ƠN
I Yêu cầu cần đạt:
1 Phát triển năng lực đặc thù:
- Biết được một số trang phục của bộ đội, một số công việc của bộ đội trong luyệntập và giữ gìn, bảo vệ tổ quốc
- Thực hiện được một số động tác đội hình đội ngũ cơ bản
- Thực hiện được một số việc làm cụ thể để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã
hi sinh để bảo vệ đất nước
III Các hoạt động dạy học
- GV giới thiệu một số hình ảnh về chú bộ đội
đang làm nhiệm vụ tập luyện hay canh giữ biên
cương, hải đảo
- GV tổ chức cho HS:
+ Thảo luận về trang phục, công việc, ý nghĩa công
- Hát bài: Cảm ơn chú bộ đội.
- HS chia nhóm theo bàn
- Các nhóm tiến hành thảoluận
Trang 18việc của các chú bộ đội
+ Chia sẻ về tình cảm của em với các chú bộ đội
* Kết luận: Bộ đội làm nhiệm vụ giữ gìn, bảo vệ
đất nước Vì thế bộ đội thường luyện tập và làm
việc canh giữ ở biên cương Tổ quốc, nơi rừng núi
và hải đảo xa xôi
2 Tập đội hình, đội ngũ.
( GV tổ chức cho mỗi HS thực hành ở nhà )
2 Nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ
( Thăm GĐ TB - LS)
( HD HS tự thực hiện nội dung này ở nhà, vào dịp
thuận tiện, có cha mẹ hỗ trợ.)
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.
Trang sử hào hùng.
- GV tổ chức cho HS trải nghiệm, học tập thực tế
tại nghĩa trang liệt sĩ của quê hương
- Kể chuyện về các anh hùng liệt sĩ của quê hương
- Tổ chức cho HS thắp hương, đặt hoa tại đài tưởng
niệm
Kết luận: Dân tộc Việt Nam trải qua nhiều cuộc
chiến tranh chống quân xâm lược đã chịu nhiều mất
mát, đau thương Sự hi sinh của các anh hùng liệt sĩ
đã đem lại độc lập, tự do và hạnh phúc cho các em
ngày hôm nay
- Thi đua thực hiện nội dung bài học vào cuộc sống,
sinh hoạt hằng ngày
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
- HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu
có các vần iêc, iên, iêp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung
đã đọc