1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 10.Docx

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 59: Ang ăng âng
Trường học Trường Tiểu Học Trung Sơn 2
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 96,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 10 Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2021 BUỔI SÁNG TIẾNG VIỆT BÀI 59 ang ăng âng ( 2 tiết) I Yêu cầu cần đạt 1 Phát triển năng lực đặc thù Nhận biết và đọc đúng vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng,[.]

Trang 1

- Nhận biết và đọc đúng vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn

có vần ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã

đọc

- Viết đúng vấn ang, ăng, âng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn ang, ăng, âng

- Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm về thiên nhiên (mặt trăng và mặt trời). ( Nội dung

này GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).

2 Phát triển năng lực, phẩm chất:

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiênnhiên (ánh trăng, mặt trăng và mặt trời) và tranh về hoạt động của loài vật (đượcnhân hoá)

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên

và cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bài giảng điện tử

- HS: SHS , bộ đồ dùng, vở Tập viết

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1:

HĐ1 Mở đầu

1 Khởi động

- Y/c HS hát chơi trò chơi

- Y/c HS đọc đoạn văn bài 58

- Nhận xét

2 Kết nối:

- YC HS QS tranh và hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh,

+ GV yêu cầu HS so sánh các vần ang, ăng, âng

+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau

- HS lắng nghe

Trang 2

+ GV đánh vần mẫu : ang, ăng, âng ( cá nhân,

đồng thanh - 1 lần.)

- Đọc trơn các vần: ang, ăng, âng

+ GV y/c 4 - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn các vần

+ Lớp đọc trơn đồng thanh một lần

- Ghép chữ cái tạo vần.

+ GV yêu cầu HS ghép vần ang, ăng, âng ( Sau

mỗi lần ghép, GV y/c HS nhận xét và sửa lỗi)

+ Đánh vần tiếng: HS đánh vần nối tiếp

+ Đọc trơn tiếng: Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối

tiếp nhau, hai lượt; Lớp đọc trơn đồng thanh

- Ghép chữ cái tạo tiếng.

+ YC HS tự tạo các tiếng có chứa các vần ang, ăng,

âng và đọc ( phân tích tiếng; đọc trơn, đồng thanh )

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:

cá vàng, măng tre, nhà tầng

- GV yêu cầu HS nói tên từng sự vật trong tranh;

tìm tiếng chứa vần mới trong mỗi từ; phân tích và

đánh vần, đọc trơn các từ mới, giải nghĩa từ mới

( GV y/c HS thực hiện các bước đối với từng từ)

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết

- GV y/c HS viết vào bảng con - chữ cỡ vừa (GV

lưu ý HS cách viết nét nối trong từng chữ và giữ

khoảng cách giữa các tiếng)

- GV y/c HS viết vào bảng con lần lượt từng vần và

tiếng trên; GV quan sát, hỗ trợ uốn nắn HS

Tiết 2:

HĐ3 Luyện tập thực hành.

- HS quan sát, lắng nghe

- HS đánh vần; Cả lớp đánh vần

Trang 3

5 Viết vở.

- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu, hướng dẫn về độ

cao của các con chữ; Lưu ý khoảng cách giữa các

chữ, tư thế ngồi viết, cách cấm bút

- GV yêu cầu HS viết bài vào vở; quan sát và hỗ

trợ, uốn nắn HS)

- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS

6 Đọc.

- GV đọc mẫu cả đoạn; yêu cầu HS đọc thầm, tìm

tiếng có vần mới; Phân tích, đánh vần, đọc trơn

tiếng mới

- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn Một

số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu; từng nhóm

rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần

- GV yêu cầu 2- 3 HS đọc thành tiếng cả đoạn; HS

trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Bài thơ nói về nhân vật nào? đang làm gì?

+ Thời tiết được miêu tả như thế nào?

+ Khi đi học, mèo con mang theo cái gì?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh.

(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt

động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập

kĩ năng đọc, viết).

HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.

- GV y/c HS tham gia trò chơi: Tìm từ ngữ chứa

vần mới và đặt câu với các từ ngữ tìm được

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi khuyến

khích HS luyện đọc ; Chuẩn bị bài sau

Trang 4

- Giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho

bài toán…

II Đồ dùng dạy học:

- Sách Toán 1

- Bộ đó dùng học Toán 1 của HS

III Các hoạt động dạy học

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về các phép tính

của bài tập 1

(GV ghi kết quả lên bảng)

- Lưu ý HS về mối quan hệ giữa phép cộng và

phép trừ, thấy được tính chất giao hoán của phép

cộng

Bài 2: Số?

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi theo tổ phát phiếu bài tập

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm phát phiếu bài

tập cho vài HS để bổ sung tính nhẩm nêu được

kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng của

tính từ trái sang phải( bằng cách ghi nhanh kết

quả vào bảng con.)

- GV nhận xét tuyên dương

- HS nối tiếp nêu miệng(khoảng 5-7 HS)

- HS lắng nghe

- HS nêu lại YC

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS lần lượt nêu kết quả củacác phép tính

- HS nêu lại YC

- HS lắng nghe, trao đổi phép tính

- HS nhắc lại y/c của bài

Trang 5

b) Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cách

làm giải quyết bài tập

- GV nhận xét tuyên dương kết luận :“quy luật”:

1+2=3, 2+1=3, 1+0=1, tiếp đến 3+3=6, 3+1=4,

6+4=10

HĐ4 Vận dụng trải nghiệm,

- Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các

phép tính (2 đội, mỗi đội 9 HS )

- GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội

thắng cuộc

- HS nêu lại

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

- GV nhận xét chung giờ học và khen ngợi HS

- Đại diện HS phát biểu kết quả

- Nắm vững cách đọc các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh,

inh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần trên; hiểu và trả lời được các câu

hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học

- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Quạ và

đàn bồ câu Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi, HS cũng được phát

triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh gìá, phản hồi, xử

lý tình huống, (GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt động học tập để

dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).

2 Phát triển các năng lực, phẩm chất.

- Tự chủ và tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình

- Nhân ái : Thông qua câu chuyện Quạ và đàn bồ câu, HS biết đoàn kết, quan tâm,

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1:

HĐ1 Mở đầu.

1 Khởi động.

- HS viết bảng con: ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp,

ip, up, anh, ênh, inh

- Nhận xét

HĐ2 Luyện tập thực hành.

2 Đọc âm, tiếng, từ ngữ.

a Đọc tiếng:

- GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo

thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo

cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp

- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS

bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những

tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó

+ Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì?

+ Vì sao con gà của Hà chẳng gáy?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

Tiết 2:

HĐ3 Hình thành kiến thức mới.

3 Kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời.

(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt động

học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng

đọc, viết).

4 Viết.

- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu

" Em vẽ vầng trăng sáng ”, chữ cỡ vừa trên một dòng

Trang 7

HS; GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà - HS lắng nghe, tiếp thu

Điều chỉnh nội dung sau bài dạy:

………

……….………

TOÁN:

Bài 13: LUYỆN TẬP CHUNG ( TiẾT 3)

I Yêu cầu cần đạt: Giúp HS

1 Phát triển năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận: Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, nănglực giao tiếp khi nêu được phép tính thích hợp với mỗi tình huống thực tế (quatranh vẽ)

- Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính

và câu trả lời cho bài toán,…

III Các hoạt động dạy học

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS quan sát tranh, và hình thành phép

tính: 6 – 2 = 4 Vậy có mấy sóc bông?

Trang 8

8 – 4 = 4

- HS tự trả lời: Có 8 con thỏ ở chuồng b

- GV cùng HS nhận xét

Bài 3: Số ?

- Nêu yêu cầu bài tập

- HD HS dựa vào tách số tìm phép trừ tương ứng

- YC HS nêu cách thực hiện

- GV cùng HS nhận xét

Bài 4: Số ?

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

GV hỏi: Có 10 con chim, 3 con bây đi còn mấy con

- GV nêu yêu cầu của bài; Yêu cầu HS quan sát

tranh, nêu được phép tính thích hợp (có 8 ô tô, có 3 ô

tô chạy ra khỏi bến Hỏi còn lại mấy ô tô?)

- GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng

8-3=5

- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi HS

- Khuyến khích HS ôn luyện thêm ở nhà

- HS thực hiện

- HS làm bài, nêu kết quả

- HS nhắc lại y/c của bài

BÀI 11: HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ĐẨY ĐỦ

BÀI 12: GIỮ TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG, LỚP.

Trang 9

- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện được việc học bài và làm bài đẩy đủ; giữ trật tự trong trường, lớp

- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ; giữ trật

tự trong trường, lớp

- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ; giữ trật tự

trong trường, lớp

II. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu

- Học sinh: Sách giáo khoa, VBT

III Các hoạt động dạy học 

Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một ngày vui, em cần

thực hiện đúng nội quy trường, lớp trong đó, có quy

định học bài và làm bài đầy đủ

- YC HS đóng vai để diễn tả lại tình huống trong SGK

- YC HS thảo luận trả lời từng câu hỏi:

+ Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở?

+ Các em có học theo bạn Bi không? Vì sao?

+ Tác hại của việc không học bài và làm bài đầy đủ là

gì?

+ Vì sao bạn Bo được khen?

+ Các em có muốn được như bạn Bo không?

+ Để được như bạn Bo, em cần phải làm gì?

- GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem lại lợi ích gì?

Kết luận: Học bài và làm bài đầy đủ giúp em học giỏi

hơn Bố mẹ sẽ vui lòng, thầy cô và bạn bè sẽ yêu quý

HS lắng nghe; HS trả lời câu hỏi:

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 10

SGK mục Khám phá, và trả lời câu hỏi: Em cần giữ trật

tự khi nào?

- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những HS có câu trả

lời đúng

Kết luận: Trong trường, lớp, em cần giữ trật tự khi

chào cờ, khi xếp hàng vào lớp và ra về khi thầy cô đang

giảng bài, các bạn đang phát biểu, các bạn đang ngủ

trưa,

c Tìm hiểu vì sao em cần giữ trật tự trong trường,

lớp.

- GV chiếu tranh trong mục Khám phá nội dung “Vì

sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp” lên bảng để

HS quan sát và đặt câu hỏi:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Em đồng tình với việc làm của bạn nào? Không đồng

tình với việc làm của bạn nào? Vì sao?

+ Vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp?

GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi

Kết luận:

Giữ trật tự trong trường, lớp là tôn trọng bản thân và

tôn trọng mọi người; Giữ trật tự trong trường, lớp để

đảm bảo quyển được học tập, được an toàn của HS

HĐ3 Luyện tập thực hành.

( Phần luyện tập – trang 31;33 - GV hướng dẫn HS

tự thực hiện ở nhà với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ.)

HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.

* Xử lí tình huống

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan

sát tranh, thảo luận và đưa ra phương án xử lí tình

huống (mục Vận dụng, nội dung:

- Em sẽ làm gì khi gặp tình huống sau:

+ Bạn nhỏ suy nghĩ trước bài toán khó

+ Em sẽ làm gì khi thấy một bạn đang hái hoa trong

vườn hoa của nhà trường?

- GV cho HS trình bày các cách xử lí, phân tích để lựa

Kết luận: Em cần biết cách xử lí tình huống để đảm bảo

luôn học bài và làm bài đầy đủ;

*Em cùng bạn nhắc nhau học bài và làm bài đây đủ

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ HS thảo luận nhóm, đạidiện nhóm trình bày cách + Các cách xử lí tình huống khác nhau:

1/ Không làm nữa vì khó quá;

2/ Cố gắng tự làm bằng được;

3/ Nhờ bạn trong lớp, cô giáo giảng;

Trang 11

- GV hướng dẫn HS đúng vai giỳp nhau học bài và làm

bài đầy đủ: HS cú thể tưởng tượng để đúng vai theo cỏc

tỡnh huống khỏc nhau

- Nhận xột chung về sự tham gia của HS vào bài học

Điều chỉnh nội dung sau bài dạy:

- Giỳp HS củng cố về đọc, viết cỏc vần: ach, ờch, ich ,ang, ăng, õng, ep, ờp, ip,

up, anh, ờnh, inh đó học.

III Cỏc hoạt động dạy học

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

Tiết 1:

HĐ1 Mở đầu.

1 Khởi động.

- Cho HS viết bảng con: ach, ờch, ich ,ang, ăng, õng,

ep, ờp, ip, up, anh, ờnh, inh; - Nhận xột.

HĐ2 Luyện tập thực hành.

1 Đọc õm, tiếng, từ ngữ.

a Đọc tiếng:

- GV yờu cầu HS ghộp để tạo thành tiếng và đọc to

tiếng được tạo ra: theo cỏ nhõn, theo nhúm và đồng

thanh cả lớp

b Đọc từ ngữ:

- GV yờu cầu HS tỡm tiếng cú cỏc vần cần ụn; đọc

thành tiếng cỏ nhõn, nhúm, đọc đồng thanh (cả lớp)

2 Đọc cõu.

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh, hoa trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng hoa trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

- GV yờu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tỡm tiếng cú

chứa cỏc vần đó học trong tuần

Trang 12

- GV đọc mẫu.

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá

nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2:

3 Viết.

- GV hướng dẫn HS viết vào vở ôli

+ Vần: ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up,

anh, ênh, inh;

+ Từ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen, quả chanh,

bờ kênh, kính râm, sách vở, chênh lệch, tờ lịch, cá

vàng, măng tre, nhà tầng.

+ Câu: GÇn bïn mµ ch¼ng h«i tanh mïi bïn.

- GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS

HĐ 5 Vận dụng trải nghiệm.

GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên

HS; GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà

- HS (4- 5em) đọc sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần

( GV dạy theo tài liệu phần mềm đã được hỗ trợ)

Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021

quan đến nội dung đã đọc

- Viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ong, ông, ung, ưng

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ong, ông, ung, ưng có

trong bài học

- Phát triển kỹ năng nói về Chợ và siêu thị (GV tích hợp rèn luyện cho HS thông

qua các hoạt động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập kĩ năng đọc, viết).

2 Phát triển năng lực, phẩm chất:

- Giao tiếp và hợp tác: biết giao tiếp với các bạn khi tham gia hoạt động nhóm

- Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên

và cuộc sống

Trang 13

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bài giảng điện tử

- HS: SHS , bộ đồ dùng, vở Tập viết

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- YC HS QS tranh và hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh,

- Đọc trơn các vần: ong, ông, ung, ưng

+ GV y/c 4 - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn các vần

+ Lớp đọc trơn đồng thanh một lần

- Ghép chữ cái tạo vần.

+ GV yêu cầu HS ghép vần ong, ông, ung, ưng

(Sau mỗi lần ghép, GV y/c HS nhận xét và sửa lỗi)

- Lớp đọc đồng thanh các vần mới một số lần

b Đọc tiếng.

- Đọc tiếng mẫu : trong

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu; YC 4- 5 HS

đánh vần; Lớp đồng thanh

+ GV YC 4 - 5 HS đọc trơn tiếng; Lớp đồng thanh.

- Đọc tiếng trong SHS.

+ Đánh vần tiếng: HS đánh vần nối tiếp

+ Đọc trơn tiếng: Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối

tiếp nhau, hai lượt; Lớp đọc trơn đồng thanh

- Ghép chữ cái tạo tiếng.

- HS lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

- HS đánh vần; Cả lớp đánh vần

Trang 14

+ YC HS tự tạo các tiếng có chứa các vần ong, ông,

ung, ưng và đọc ( phân tích tiếng; đọc trơn, đồng

thanh )

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:

chong chóng, bông súng, bánh chưng

- GV yêu cầu HS nói tên từng sự vật trong tranh;

tìm tiếng chứa vần mới trong mỗi từ; phân tích và

đánh vần, đọc trơn các từ mới, giải nghĩa từ mới

( GV y/c HS thực hiện các bước đối với từng từ)

- GV giới thiệu video HD viết các ong, ông, ung,

ưng, chong, bông súng, chưng

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết

- GV y/c HS viết vào bảng con - chữ cỡ vừa (GV

lưu ý HS cách viết nét nối trong từng chữ và giữ

khoảng cách giữa các tiếng)

- GV y/c HS viết vào bảng con lần lượt từng vần và

tiếng trên; GV quan sát, hỗ trợ uốn nắn HS

Tiết 2:

HĐ3 Luyện tập thực hành.

5 Viết vở.

- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu, hướng dẫn về độ

cao của các con chữ; Lưu ý khoảng cách giữa các

chữ, tư thế ngồi viết, cách cấm bút

- GV yêu cầu HS viết bài vào vở; quan sát và hỗ

trợ, uốn nắn HS)

- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS

6 Đọc.

- GV đọc mẫu cả đoạn; yêu cầu HS đọc thầm, tìm

tiếng có vần mới; Phân tích, đánh vần, đọc trơn

tiếng mới

- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn Một

số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu; từng nhóm

rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần

- GV yêu cầu 2- 3 HS đọc thành tiếng cả đoạn; HS

trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Nam theo mẹ đi đâu ?

Trang 15

+ Ở chợ có bán những gì ?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh:

(GV tích hợp rèn luyện cho HS thông qua các hoạt

động học tập để dành thời gian cho việc luyện tập

kĩ năng đọc, viết).

HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.

- GV y/c HS tham gia trò chơi: Tìm từ ngữ chứa

vần mới và đặt câu với các từ ngữ tìm được

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi khuyến

khích HS luyện đọc ; Chuẩn bị bài sau

- Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên

hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật

- Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính

và câu trả lời cho bài toán,…

- Mô hình khối lập phương, khối hộp chữ nhật (bằng bìa, nhựa…)

- Sưu tầm những đồ vật có dạng khối lập phương, khối hợp chữ nhật

- Các khối lập phương nhỏ để xếp, ghép hình

- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS

III Các hoạt động dạy học

Trang 16

1 Khám phá:

- Yêu cầu HS quan sát tranh ( hoặc vật thật) trang

92 SGK

- Thông qua đồ vật thật (hộp quà, xúc xắc) và hình

vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu

tượng khối lập phương (có mô hình minh họa,

nhận dạng tổng thể)

- Thông qua đồ vật thật (bể cá, loa thùng) và hình

vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu

tượng khối hộp chữ nhật (có mô hình minh họa,

nhận dạng tổng thể)

- GV nhận xét tuyên dương kết luận về khối lập

phương, khối hộp chữ nhật

HĐ3 Luyện tập, thực hành.

Bài 1 : Những hình nào là khối lập phương?

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát các hình khối A , B , C, D

trang 93 SGK , từ đó nhận ra được hình thích hợp

(là khối lập phương), rồi nêu tên chữ ở dưới mỗi

hình thích hợp đó

- GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án A, C

Bài 2: Những hình nào là khối hộp chữ nhật?

- GV nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu HS quan sát các hình khối A , B , C, D

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh SGK

trang 93

a) Từ các đồ vật thật (khối gỗ, hộp bút, khối

ru-bích, hộp bánh), yêu cầu HS quan sát để nhận ra

được đồ vật nào có dạng khối lập phương, khối

hộp chữ nhật rồi nêu tên đồ vật với khối thích hợp

b) Mỗi em có thể nêu tên đồ vật có dạng khối lập

phương, khối hộp chữ nhật mà các em biết trong

thực tế quanh ta hoặc trong lớp học

- GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án

- HS thực hiện theo YC

- HS tiếp nối nhau phát biểu ,

- HS làm bài

- HS nối tiếp nêu , HS khácnhận xét

Trang 17

Yêu cầu HS quan sát tranh hay vật thật , nêu và

tìm được các hình khối lập phương, khối hộp chữ

nhật.(mỗi lượt 2 HS cùng tìm0 4 lượt HS thực

- Khuyến khích HS ôn luyện thêm ở nhà

HS nhắc lại y/c của bài

- HS quan sát, lắng nghe, thựchiện theo YC

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI; BÀY TỎ LÒNG BIẾT ƠN

I Yêu cầu cần đạt:

1 Phát triển năng lực đặc thù:

- Biết được một số trang phục của bộ đội, một số công việc của bộ đội trong luyệntập và giữ gìn, bảo vệ tổ quốc

- Thực hiện được một số động tác đội hình đội ngũ cơ bản

- Thực hiện được một số việc làm cụ thể để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã

hi sinh để bảo vệ đất nước

III Các hoạt động dạy học

- GV giới thiệu một số hình ảnh về chú bộ đội

đang làm nhiệm vụ tập luyện hay canh giữ biên

cương, hải đảo

- GV tổ chức cho HS:

+ Thảo luận về trang phục, công việc, ý nghĩa công

- Hát bài: Cảm ơn chú bộ đội.

- HS chia nhóm theo bàn

- Các nhóm tiến hành thảoluận

Trang 18

việc của các chú bộ đội

+ Chia sẻ về tình cảm của em với các chú bộ đội

* Kết luận: Bộ đội làm nhiệm vụ giữ gìn, bảo vệ

đất nước Vì thế bộ đội thường luyện tập và làm

việc canh giữ ở biên cương Tổ quốc, nơi rừng núi

và hải đảo xa xôi

2 Tập đội hình, đội ngũ.

( GV tổ chức cho mỗi HS thực hành ở nhà )

2 Nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ

( Thăm GĐ TB - LS)

( HD HS tự thực hiện nội dung này ở nhà, vào dịp

thuận tiện, có cha mẹ hỗ trợ.)

HĐ4 Vận dụng trải nghiệm.

Trang sử hào hùng.

- GV tổ chức cho HS trải nghiệm, học tập thực tế

tại nghĩa trang liệt sĩ của quê hương

- Kể chuyện về các anh hùng liệt sĩ của quê hương

- Tổ chức cho HS thắp hương, đặt hoa tại đài tưởng

niệm

Kết luận: Dân tộc Việt Nam trải qua nhiều cuộc

chiến tranh chống quân xâm lược đã chịu nhiều mất

mát, đau thương Sự hi sinh của các anh hùng liệt sĩ

đã đem lại độc lập, tự do và hạnh phúc cho các em

ngày hôm nay

- Thi đua thực hiện nội dung bài học vào cuộc sống,

sinh hoạt hằng ngày

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu

- HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu

có các vần iêc, iên, iêp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung

đã đọc

Ngày đăng: 12/03/2023, 20:21

w