Câu 10: (Vòng 2_1617) Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng thành phần loài thực vật với một số yếu tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, gió, lượng mưa, dinh dưỡng khoáng) ở nhiều khu vực khác nhau từ vĩ độ 15 đến 45, một nhà nghiên cứu thu được số liệu thể hiện ở hình dưới đây. Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, hãy xác định yếu tố tác động chủ yếu (trong số các yếu tố đã cho) dẫn đến sự phân bố về mức độ đa dạng loài khác nhau ở các vùng vĩ độ từ 15 đến 45. Đáp án Số lượng loài thay đổi, cao nhất ở vĩ độ 15 – 20, thấp nhất ở vĩ độ 30 – 35 nên ánh sáng, nhiệt độ không phải là nhân tố sinh thái chính ảnh hưởng tới đa dạng thành phần loài vì cả ánh sáng và nhiệt độ đều giảm dần từ vĩ độ 15 đến 45. (0,25 điểm) Ở vĩ độ 15 – 20, 40 – 45 nhận được lượng mưa khá phong phú do gió (gió tây, gió mậu dịch) mang hơi ẩm từ vĩ độ 0,60 và 30 thổi tới. (0,25 điểm) (Học sinh có thể vẽ hình và giải thích sự hoạt động của các đới gió theo hình) Dù nhận được lượng mưa phong phú nhưng đa dạng loài ở vùng vĩ độ 40 – 45 thấp hơn nhiều so với vĩ độ 15 – 20 do nhiệt độ thấp chi phối. (0,25 điểm) Vĩ độ 30 – 35 nằm trong vùng áp cao lục địa nên ít nhận được mưa, không khí rất khô. Như vậy, lượng mưa là nhân tố sinh thái chính ảnh hưởng đến đa dạng thành phần loài ở các khu vực nghiên cứu. (0,25 điểm) Câu 11: (Vòng 1_1617) Đáp án Câu 12: (Vòng 1_1617) Đáp án Câu 13: (Vòng 1_1617) Đáp án Câu 14: (Vòng 2_1516) Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loàiC, người ta thực hiện các thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C sinh sống. Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu vực loài C sinh sống. Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống. Thí nghiệm 4 (TN4 Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vựcloài C sinh sống.Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được như đồ thị sau: Hãy giải thích kết quả thu được từ các thí nghiệm trên. Đáp án Ở thí nghiệm 1, khi loại bỏ cả loài A và loài B thì sự phục hồi của quần thể C tăng với tốc độ lớn nhất. Đồng thời, ở thí nghiệm đối chứng, sự phục hồi của quần thể C không diễn ra. Kết quả này chứng tỏ sự có mặt của loài A và B đã ức chế sự sinh trưởng và phát triển của loài C. Ở thí nghiệm 2, khi loại bỏ 1 mình loài A, quần thể C vẫn phát triển nhưng không mạnh như khi loại bỏ cả 2 loài. Mặt khác, ở thí nghiệm 3, khi loại bỏ loài B thì sự sinh trưởng và phát triển của loài C bị ảnh hưởng rất lớn, sự phục hồi của quần thể loài C gần như không diễn ra. Điều này có thể khẳng định, loài A là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của loài C. Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2, có thể nhận thấy loài B không phải là yếu tố ức chế của loài C, tuy nhiên khi loại bỏ loài A, loài B có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển số lượng cá thể tăng lên tạo nên sự ức chế nhỏ lên sự sinh trưởng và phát triển của quần thể loài C. Câu 15: (Vòng 1_1516)
Trang 1QU N TH SINH V T Ầ Ể ẬCâu 1:
Đáp án
Trang 2Câu 2:
Đáp án
Câu 3: (Vòng 1_20-21) Việc săn bắt động
vật hoang dã có thể làm chúng có nguy cơ
bị tuyệt chủng Các khu bảo tồn được thiết
Trang 3lập tạo điều kiện cho các quần thể động vật như vậy phục hồi Một quần thể thú ăn cỏ có sống ở khubảo tồn đồng cỏ được nghiên cứu trong 50 năm (Bảng 10) Tốc độ tăng trưởng của quần thể (r) qua cácthời điểm (với t = 0 là thời điểm bắt đầu theo dõi) được tính theo công thức:
r = (N t+10 – N t ) : N t
Trong đó, Nt và Nt+10 là số lượng cá thể tương ứng ở các thời điểm t và t+10 năm
a) Tính tốc độ tăng trưởng của quần thể (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy) theo các khoảng thời
gian nghiên cứu Từ đó, nêu nhận xét về sự tăng trưởng của quần thể này
b) Quần thể đã đạt số lượng cá thể tối đa cân bằng với sức chịu đựng của môi trường chưa? Giải
thích
c) Từ thông tin đã cho, hãy nêu tác động của ít nhất 3 nhân tố hữu sinh đến sự biến đổi kích thước
quần thể nêu trên
- Quần thể tăng kích thước liên tục trong 50 năm, tăng nhanh hơn ở các giai đoạn sau
- Tốc độ tăng trưởng 10 năm đầu khoảng r ~ 0,79 Tốc độ tăng trưởng các năm sau đó (40 năm cuối) cao hơn 10 năm đầu và ổn định (khoảng r ~ 1,07 - 1,08) (tăng trưởng hàm mũ)
0,25
10b
- Quần thể chưa đạt số lượng cá thể tối đa cân bằng với sức chịu đựng của môi trường (Quần
thể chưa đạt đến giới hạn chịu đựng của môi trường) [Nếu chỉ trả lời đúng mà không giải thích thì
Tác động của một số nhân tố hữu sinh làm tăng kích thước quần thể:
- (i) Không (hoặc giảm) bị săn bắt bởi con người (thợ săn), được con người (nhà bảo tồn) bảo
vệ, nên mức tử vong thấp [Tác động chính.]
- (ii) Nguồn thức ăn (cỏ) phong phú (loài này sống ở đồng cỏ), cung cấp đầy đủ cho quần thể phát triển, nên mức sinh sản cao
- (iii) Sự cạnh tranh về thức ăn (cỏ) của các loài động vật ăn cỏ khác thấp, nên mức sinhsản cao, mức tử vong thấp
- (iv) Động vật ăn thịt có số lượng ít hoặc loài này ít bị ăn thịt, nên mức tử vong thấp
Thí sinh trả lời đúng ý (i) và 1 ý khác được 0,25đ; đúng ý (i) và 2 ý khác trở lên được 0,5đ.
0,250,25
Câu 4: (Vòng 2_19-20)
Một nghiên cứu được thực hiện để xác định khả năngquang hợp của một loài dương xỉ (Loài DX, sống dướitán rừng) và một loài cây bụi (Loài B, sống ngoài sáng) ởcác cường độ ánh sáng (PAR) khác nhau (Hình 13)
3
2000 0
Trang 4a) Hãy phân tích ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến khả năng quang hợp ở mỗi loài thực vật.
b) Hãy so sánh khả năng quang hợp giữa hai loài thực vật trong các điều kiện ánh sáng khácnhau
c) Từ kết quả nghiên cứu có thể rút ra kết luận gì về khả năng thích nghi của các loài thực vật vớiđiều kiện ánh sáng?
d) Nếu cây gỗ phát triển mở rộng ở hệ sinh thái này, thì hai loài DX và B sẽ có phạm vi phân bốthay đổi thế nào?
Đáp án
13a) Ở loài DX, cường độ ánh sáng tăng đến xấp xỉ PAR 200 (khoảng 180-220) thì cường độ quang hợp
tăng; cường độ quang hợp đạt tối đa ở khoảng PAR 200 và không tăng khi cường độ ánh sáng cao hơn.
Ở loài B, khi cường độ ánh sáng tăng thì tốc độ quang hợp tăng, đạt tối đa khi cường độ ánh sáng
khoảng PAR 1700-1800 (khoảng gần 2000).
13b) Ở điều kiện ánh sáng yếu hơn (dưới PAR 200), loài DX đạt tốc độ quang hợp cao hơn so
với loài B
Ngược lại, ở điều kiện ánh sáng cao (cao hơn PAR 200), loài B có khả năng (tốc độ) quang hợp cao hơn loài DX
Ở khoảng PAR 200, tốc độ quang hợp của hai loài là tương đương nhau
Ghi chú: Nếu thí sinh chỉ trả lời đúng 2 trong 3 ý nhỏ thì chỉ được 0,1đ; đúng 3 ý nhỏ được 0,25đ.
13c) Cây sống dưới tán (loài DX) thích nghi tốt hơn (quang hợp mạnh hơn) với điều kiện ánh
sáng yếu, trong khi cây bụi sống ngoài sáng (loài B) thích nghi tốt hơn với điều kiện ánh sáng mạnh
13d) Phạm vi phân bố của loài DX có khả năng mở rộng, còn loài B bị thu hẹp
Câu 5: (Vòng 2_19-20) Cá mập trắng là động vật ăn thịt ở mắt xích cao trong chuỗi thức ăn, nhưng
chúng cũng bị tác động bởi các hoạt động đánh cá của con người Một nghiên cứu được thực hiệnnhằm tìm hiểu các đặc điểm lịch sử đời sống và động học quần thể của hai quần thể cá mập trắng, gồmquần thể N (đời sống cá thể ngắn) và quần thể D (đời sống cá thể dài) Kết quả được trình bày từ Hình14.1 đến Hình 14.4, trong đó các đường thẳng đứng nét đứt và đường thẳng đứng nét liền lần lượt biểuthị các giá trị trung vị của các thông số tương ứng với quần thể N và quần thể D
Trang 50,2 0
a) Có sự “dung hòa” (còn gọi là sự “đánh đổi”; trade-offs) giữa các đặc điểm lịch sử đời sống của
cá mập trắng hay không? Giải thích
b) Phân tích và giải thích mối quan hệ giữa tỉ lệ chết, tốc độ tăng trưởng và thời gian tăng trưởngcủa quần thể
c) Hoạt động đánh cá của con người tác động thế nào đến các đặc điểm lịch sử đời sống của cámập trắng? Khi các nỗ lực bảo tồn làm giảm hầu hết tác động của việc đánh cá, các đặc điểm lịch sửđời sống của cá mập trắng khả năng cao sẽ thay đổi như thế nào?
Đáp án
14a) Có sự “dung hòa”/”đánh đổi” giữa thời gian sống và tỉ lệ sinh sản.
Thời gian sống càng ngắn (đời sống ngắn) thì tỉ lệ sinh càng cao (vì tỉ lệ chết cao trong khi tốc độ
tăng trưởng cũng cao, cho thấy tỉ lệ sinh cao); và ngược lại.
Do vậy, tổng số con sinh ra của mỗi cá thể cái ở quần thể có đời sống ngắn (quần thể N) là tương
đương với quần thể có đời sống dài (khoảng 3 con).
14b) Quần thể N có tốc độ tăng trưởng cao (khoảng 0,06), dù tỉ lệ tử vong cao (khoảng 0,15), và thời
gian tăng gấp đôi thế hệ ngắn (10 năm) Ngược lại, quần thể D có tỉ lệ tử vong thấp hơn (khoảng
0,04~0,05), tốc độ tăng trưởng thấp hơn (0,02~0,03) và thời dài gấp đôi thế hệ dài hơn (25 năm) so với quần thể N.
Tỉ lệ tử vong càng cao thì tốc độ tăng trưởng quần thể càng cao Tốc độ tăng trưởng quần thể
càng cao dẫn tới thời gian tăng gấp đôi kích thước quần thể càng ngắn
đánh cá càng cao thì thời gian sống càng ngắn) Tuy nhiên, quần thể có thể điều chỉnh tương đối
thông qua tăng tỉ lệ sinh sản, dẫn đến tốc độ tăng trưởng cao.
Khi tác động bởi đánh bắt cá giảm, các cá thể của quần thể N có khả năng sẽ có đời sống dài hơn
và tỉ lệ sinh sản giảm.
Câu 6: (Vòng 1_19-20)
Trang 6Đáp án
Câu 7: (Vòng 1_18-19)
Đáp án
Trang 7Câu 8: (Vòng 1_18-19)
Đáp án
Trang 8Câu 9: (Vòng 1_17-18)
Đáp án:
Trang 9Câu 10: (Vòng 2_16-17) Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng thành phần loài thực vật với một số
yếu tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, gió, lượng mưa, dinh dưỡng khoáng) ở nhiều khu vực khác nhau
từ vĩ độ 15 đến 45, một nhà nghiên cứu thu được số liệu thể hiện ở hình dưới đây
Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, hãy xác định yếu tố tác động chủ yếu (trong số các yếu tố đã cho) dẫn đến sự phân bố về mức độ đa dạng loài khác nhau ở các vùng vĩ độ từ 15 đến 45
Đáp án
Số lượng loài thay đổi, cao nhất ở vĩ độ 15 – 20, thấp nhất ở vĩ độ 30 – 35 nên ánh sáng, nhiệt độ không phải là nhân tố sinh thái chính ảnh hưởng tới đa dạng thành phần loài vì cả ánh sáng và nhiệt độ
Ở vĩ độ 15 – 20, 40 – 45 nhận được lượng mưa khá phong phú do gió (gió tây, gió mậu dịch) mang hơi
(Học sinh có thể vẽ hình và giải thích sự hoạt động của các đới gió theo hình)
Dù nhận được lượng mưa phong phú nhưng đa dạng loài ở vùng vĩ độ 40 – 45 thấp hơn nhiều so với vĩ
độ 15 – 20 do nhiệt độ thấp chi phối (0,25 điểm)
Vĩ độ 30 – 35 nằm trong vùng áp cao lục địa nên ít nhận được mưa, không khí rất khô
Như vậy, lượng mưa là nhân tố sinh thái chính ảnh hưởng đến đa dạng thành phần loài ở các khu vực
Câu 11: (Vòng 1_16-17)
Đáp án
Trang 10Câu 12: (Vòng 1_16-17)
Đáp án
Câu 13: (Vòng 1_16-17)
Đáp án
Trang 11Câu 14: (Vòng 2_15-16) Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển
của loàiC, người ta thực hiện các thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C sinh sống
Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu vực loài C sinh sống
Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống
Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vựcloài C sinhsống.Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được như đồ thị sau:
Hãy giải thích kết quả thu được từ các thí nghiệm trên
Đáp án
- Ở thí nghiệm 1, khi loại bỏ cả loài A và loài B thì sự phục hồi của quần thể C tăngvới tốc độ lớn nhất Đồng thời, ở thí nghiệm đối chứng, sự phục hồi của quần thể Ckhông diễn ra Kết quả này chứng tỏ sự có mặt của loài A và B đã ức chế sự sinh trưởng
và phát triển của loài C
- Ở thí nghiệm 2, khi loại bỏ 1 mình loài A, quần thể C vẫn phát triển nhưng không mạnh như khi loại
bỏ cả 2 loài Mặt khác, ở thí nghiệm 3, khi loại bỏ loài B thì sự sinh trưởng và phát triển của loài C bịảnh hưởng rất lớn, sự phục hồi của quần thể loài C gần như không diễn ra Điều này có thể khẳng định,loài A là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của loài C
Trang 12- Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2, có thể nhận thấy loài B không phải là yếu tố ức chế của loài C, tuynhiên khi loại bỏ loài A, loài B có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển số lượng cá thể tăng lên tạonên sự ức chế nhỏ lên sự sinh trưởng và phát triển của quần thể loài C.
Câu 15: (Vòng 1_15-16)
Đáp án:
Câu 16: (Vòng 2_12-13) Hình dưới đây cho biết sự biến động
về kích thước quần thể qua các năm của hai loài chim A và
B Hãy cho biết hai loài chim này có đặc điểm sinh học gì
khác nhau quyết định đến cách thức biến động kích thước
quần thể của chúng như vậy? Giải thích
Đáp án
- Loài có kích thước cơ thể nhỏ sẽ có tốc độ chuyển hóa
mạnh dẫn đến thời gian thế hệ ngắn nên có thể nhanh chóng
gia tăng kích thước quần thể hơn những loài có kích thước
lớn hơn (0,25 đ)
- Loài có kích thước nhỏ, thời gian thế hệ ngắn thì kích thước quần thể sẽ bị suy giảm mạnh hơn so vớiquần thể của các cá thể có kích thước lớn hơn một khi tỉ lệ sinh giảm vì điều kiện bất lợi của môi
trường (0,25 đ)
Trang 13- Loài có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh nên cá thể có thuổi thọ ngắn thì có sự biến động kích thước
quần thể mạnh hơn so với loài có kích thước cơ thể lớn và sống lâu hơn (0,25 đ)
- Những cá thể có kích thước nhỏ, tuổi thọ thấp thường dễ mẫn cảm với sự thay đổi của môi trường
hơn những cá thể có kích thước lớn hơn, sống lâu hơn (0,25 đ)
b Kết quả nghiên cứu so sánh độ giàu loài (độ đa dạng) của các loài động vật không xương sống phân
bố ở đáy các dòng suối chịu tác động của các tần suất và mức độ ngập nước khác nhau được mô tả trong đồ thị cho sau đây Hãy cho biết tần suất và mức độ ngập nước có ảnh hưởng như thế nào đến số lượng các loài sinh vật Giải thích
Trang 14c Hầu hết các thảo nguyên đều bị cháy thường xuyên, nhất là vào một số năm Sự đa dạng loài ở thảo nguyên sẽ như thế nào nếu thảo nguyên dường như không bị cháy trong khoảng 100 năm?
- Nhiễu loạn ở mức trung bình: hạn chế bớt phát triển quá mạnh của loài ưu thế, tạo điều kiện về nơi ở
và nguồn sống cho các loài cạnh tranh kém hơn; hiếm khi tạo ra các ĐK quá khắc nghiệt vượt quá khả năng chịu đựng hoặc phục hồi của các loài trong QX
b Giải thích hình vẽ
c Nếu thảo nguyên dường như không bị cháy trong 100 năm thì đây sẽ là kiểu nhiễu loạn thấp → loài
ưu thế sẽ phát triển mạnh, loại bỏ các loài cạnh tranh kém hơn
Câu 19: Tre thuộc nhóm thân thảo nhiều năm Chuột khuy sống trong rừng tre có sử dụng vỏ tre làm thức ăn Biểu đồ dưới đâu mô tả sự biến động có tính chất chu kì kích thước quần thể chuộc khuy ở một rừng tre Vì sao kích thước quần thể chuột khuy thường không vượt quá N2 nhưng cũng không xuống dưới N1 Hãy giải thích
cơ chế điều chỉnh kích thước quần thể trong 2 trường hợp trên Giair thích tại sao số lượng loài chuột khuy lại biến động theo chu kì
Đáp án
Thực vật thân thảo chỉ ra hoa một lần trong đời và khi ra hoa xong thì phần thân trên mặt đất sẽ chết đi Tre là thân thảo nhiều năm, ra hoa kết quả→ số lượng chuột khuy tăng nhanh nguồn thức ăn được bổ sung là quả ) sau đó giảm mạnh do quả hết
Quần thể N2, N1 khi có nhiễu loạn sinh thái mạnh ( hạn hán, lũ lụt, sự biến mất của lòa ăn thịt, nguồn thức ăn dồi dào )
Nếu cận N2 → mật độ lớn→ cạnh tranh ( loại trừ )→khả năng tăng ô nhiễm, dịch bệnh
Trang 15Khi mật độ cá thể quá thấp cận N1→ giảm khả năng gặp gỡ của cá thể đực và cái→ tăng khả năng giao phối cận huyết ( động vật ), cận noãn ( thực vật ), giảm khả năng hỗ trợ nhau trong tìm kiếm nguồn sống, tự vệ, chống chọi lại điều kiện bất lợi của môi trường→ sức sống quần thể giảm, có thể xảy ra phiêu bạt di truyền
Câu 20: a Giải thích mối quan hệ giữa sản lượng sơ cấp với số lượng loài gặm nhấm của một quần xã sinh vật thể hiện ở biểu đồ dưới đây
b Đề xuất một thí nghiệm kiểm định cách giải thích của bạn đối với câu a
Đáp án
Số lượng sơ cấp do sinh vật sản xuất quyết định→ sinh vật sản xuất sinh trưởng mạnh tạo sinh khối lớn→ sinh vật sử dụng thực vật làm thức ăn tăng →kéo số lượng cá thể ở phía sau tăng, sản lượng sơ cấp dồi dào→ tất cả các loài sinh trưởng mạnh→cạnh tranh, loài nào có khả năng sinh sản nhanh sẽ chiếm ưu thế, tăng mạnh→ cạnh tranh loại trừ với loài khác→ số lời trong quần xã giảm
Câu 21: Bắt chước là một hướng thích nghi trong hướng tiến hóa của nhiều loài sinh vật, đề đánh giá ý nghĩa của giả dạng, bắt chước người ta nghiên cứu trên quần thể rắn vua phân bố trên vùng núi cao ở Carorina Người ta đã tạo ra những cá thể rắn vua ( là vật thí nghiệm ) và rắn nâu ( là đối chứng) và đặttrong vùng có và không có rắn san hô, một loài rắn có độc, có các khoang màu sắc sặc sỡ cũng sống ở vùng núi cao Carorina Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong biểu đồ trên
a Giải thích kết quả thí nghiệm
b Kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào nếu các loài động vật ăn thịt Carorina tránh tất cả các con vật có khoang màu sặc sỡ
Đáp án
a Việc hình thành chất độc tốn nhiều năng lượng→Phạm vi phân bố hẹp, sinh sản kém
- Không có rắn san hô : rắn vua bị tấn công lớn hơn rắn nâu do có màu sắc sặc sỡ bị kẻ thù phát hiện ( gấu, cáo )
- Có rắn san hô : các loài tránh xa loài rắn vua ( do có rắn san hô)
Trang 16b Kết quả : rắn vua sẽ mở rộng phạm vi phân bố, không phụ thuộc vào rắn san hô.
Câu 22: Cho hình vẽ bên:
a Điều gì xảy ra với quần thể chuột trong 2 năm đầu? Giải
a Tăng số lượng rất nhanh Do khí hậu thuận lợi và thức ăn dồi
dào, không có thiên địch, bệnh tật
b Ở những năm tiếp theo, số lượng vẫn có sự biến động: tăng, giảm nhưng dao động quanh giá trị nhấtđịnh
Nguyên nhân:
- Ảnh hưởng của ngoại cảnh, các nhân tố vô sinh ( ánh sáng, nhiệt độ tạo thành tác động tổng hợpnên quần thể), các nhân tố hữu sinh ( nguồn thức ăn) => ảnh hưởng đến sức sinh sản, tỉ lệ tử vong,xuất cư, nhập cư
- Do đặc điểm di truyền của từng loài, đặc điểm sinh lí, tuổi thọ
c Từ năm thứ hai trở đi quần thể đạt trạng thái cân bằng
Câu 23: Biểu đồ dưới đây minh họa sự thay đổi nhiệt độ không khí trong một ngày tại hai địa điểm: dưới tán rừng và ở vùng trống trong rừng
a Quan sát biểu đồ và mô tả sự thay đổi của hai nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm không khí trong một ngày trong mối liên quan với nhân tố sinh thái nhiệt độ ở mỗi địa điểm nêu trên
b Hãy so sánh các đặc điểm thích nghi nổi bật giữa hai nhóm thực vật thường phân bố tương ứng ở haiđịa điểm nêu trên
Đáp án
a Nhìn chung cường độ ánh sáng tăng và giảm trong ngày tương ứng với sự thay đổi của nhiệt độ + Ở vùng trống: Cường độ ánh sáng mặt trời thay đổi nhiều trong ngày
+ Ở dưới tán: Cường độ ánh sáng trong ngày thay đổi không nhiều
Độ ẩm không khí thay đổi theo sự tác động tổ hợp của "nhiệt – ẩm" Vào buổi sáng, khi nhiệt độ tăng, lượng nước bốc hơi nhiều, thoát hơi nước tăng, độ ẩm không khí cao Vào buổi chiều, nhiệt độ giảm dần, lượng nước bốc hơi giảm nên độ ẩm cũng giảm dần
b Thực vật ở vùng trống mang đặc điểm của cây ưa sáng, thực vật dưới tán rừng mang đặc điểm của cây ưa bóng
Trang 17Đặc điểm Cây ưa sáng Cây ưa bóng
Vị trí phân bố Nơi trống trải hoặc tầng trên của tán
rừng, nơi có nhiều ánh sáng
Dưới tán của cây khác hoặc mọc trong hang , nơi có ít ánh sángHình thái lá Phiến lá nhỏ, dày Phiến lá rộng, mỏng
Cấu tạo giải phẫu lá Lá có nhiều lớp mô giậu Lá có ít lớp mô giậu
Cách xếp lá Lá xếp nghiêng so với mặt đất Lá nằm ngang so với mặt đất
Hoạt động sinh lý Quang hợp đạt cao nhất trong môi trường có cường độ chiếu sáng cao
Quang hợp đạt mức độ cao nhất trong môi trường có cường độ chiếu sáng thấp
Câu 24: Khi một quần thể nào đó di cư đến một vùng đất mới sáng lập ra quần thể mới thì sự biến động
số lượng cá thể thường được mô tả bằng sơ đồ:
a Giải thích vì sao quần thể có sự biến động số lượng cá thể theo sơ đồ như vậy?
b Trong tự nhiên, số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh bởi những nhân tố nào?
Đáp án
a Quần thể có sự biến động cá thể như vậy là vì:
- Khi mới chuyển đến vùng đất mới thì do chưa thích nghi với các nhân tố sinh thái ở môi trường mớinên ở giai đoạn đầu có sự giảm số lượng cá thể một cách đáng kể (những cá thể kém thích nghi vớimôi trường mới sẽ bị CLTN đào thải, những cá thể thích nghi sẽ tồn tại và sinh sản để khôi phục kíchthước quần thể)
- Do ở vùng đất mới đang dồi dào về nguồn sống nên số lượng cá thể được biến động theo hướng tăngkích thước quần thể Số lượng tăng làm khan hiếm nguồn sống dẫn tới tỉ lệ sinh sản giảm và tỉ lệ tửvong tăng làm giảm kích thước quần thể Quá trình điều chỉnh cứ liên tục diễn ra nhưng càng về sauthì sự biến động có biên độ càng hẹp và chủ yếu quanh trạng thái cân bằng
b Trong tự nhiên, số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh bởi các nhân tố:
- Điều chỉnh giảm nhờ:
+ Cạnh tranh cùng loài và sự di cư
+ Sinh vật ăn sinh vật, vật kí sinh và dịch bệnh
+ Các nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường
- Điều chỉnh tăng số lượng nhờ:
+ Quan hệ hỗ trợ cùng loài
+ Quan hệ cộng sinh, hội sinh, hợp tác giữa các loài
+ Các nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường
Câu 25: Có 2 hồ A và B có diện tích mặt nước và độ sâu bằng nhau, nhưng sinh khối tảo lại phân bố khácnhau như trong đồ thị hình vẽ Hãy đưa ra giả thiết để giải thích hiện tượng đó ở hồ B
Trang 18Đáp án
Hồ B có nhiều chất hữu cơ ở đáy hồ Hoạt động phân giải của sinh vật diễn ra mạnh đã tạo ra nhiều khínhư CO2, CH4 đã đẩy tảo lên tập trung ở bề mặt Hiện tượng ở hồ B là hiện tượng phu dưỡng do ônhiễm chất hữu cơ
Câu 26: Loài X có đường cong tăng trưởng trong giai đoạn đầu đời như
sau:
Từ đường cong tăng trưởng, hãy dự đoán về:
- Đặc điểm sinh học của loài X
- Đặc điểm môi trường sống của loài X
- Đặc điểm về mức sống sót của loài X
- Đặc điểm về mức sống sót: Khả năng tỉ lệ tử vong ở giai đoạn đầu đời cao, hầu hết con sinh ra đềuchết trước tuổi trưởng thành, chỉ số ít sống sót đến thời kì sinh sản
Câu 27: Đường cong dưới đây biểu diễn tăng trưởng của một quần thể vi sinh vật trong điều kiện nuôicấy:
a Hãy cho biết tại vị trí nào trên đường cong, tốc độ tăng trưởng
của quần thể (r) đạt cao nhất, đạt thấp nhất? Giải thích
b Để quần thể có thể tăng trưởng ổn định như trên đồ thị thì cần
phải có điều kiện gì?
Đáp án
a
- Vị trí tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất: Vị trí N
- Vị trí tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt thấp nhất: Vị trí Q
- Giải thích:
+ Trong quá trình tăng trưởng của quần thể, ở giai đoạn đầu, số lượng cá thể của quần thể ít, điều kiệnmôi trường trở nên không giới hạn, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, tốc độ tăng trưởngcủa quần thể đạt cao nhất tại điềm uốn của đồ thị
Trang 19+ Trong giai đoạn sau của quá trình tăng trưởng, sức cản của môi trường tác động làm giảm tỉ lệ sinh,tăng tỉ lệ tử của quần thể, r giảm dần Khi đó số lượng cá thể của quần thể đạt mức cân bằng với khảnăng cung cấp của môi trường (N = K) thì tỉ lệ tử vong cân bằng với tỉ lệ sinh, tốc độ tăng trưởng củaquần thể bằng 0.
b Điều kiện để quần thể vi sinh vật có thể tăng trưởng ổn định như trên đồ thị:
- Các điều kiện môi trường vô sinh phải được duy trì ổn định trong suốt thời gian thí nghiệm
- Trong môi trường nuôi vi sinh vật phải không có các loài ăn thịt cũng như các loài cạnh tranh với nó
Câu 28: Khả năng sinh sản của thực vật được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng khô của các cơ quansinh sản của chúng với khối lượng khô của mô của chúng trên mặt đất Khả năng sinh sản của 2 loàisinh sản hữu tính M và N, so sánh với sinh khối lá của chúng được vẽ trong hình sau:
Chọn một câu đúng trong các câu sau:
1 M là của sinh vật có chiến lược chọn lọc r thích nghi với môi trường hay thay đổi
2 N là chiến lược chọn lọc k thích nghi với môi trường thay đổi quá mạnh
3 N là chọn lọc r sinh trưởng trong điều kiện môi trường quá thuận lợi
4 M là sinh trưởng chọn lọc k trong điều kiện môi trường quá thuận lợi
Trang 201) Dựa vào đồ thị hãy trình bày phương pháp thúc đẩy sinh sản của cá hồi ?
2) Qua đố hãy nêu phương pháp thúc đẩy sinh sản trong công tác nuôi thả cá ở địa phương
Đáp án
1 Loài cá hồi thường đẻ trứng vào tháng 11 trong điều kiện cường độ chiếu sáng tăng dần từ tháng 1
đến tháng 7 (mùa xuân và mùa hè) và giảm dần từ tháng 7 đến tháng 11 (mùa thu)
Để thúc đẩy nhanh quá trình sinh đẻ của cá hồi người ta tiến hành biện pháp chiếu sáng nhân tạo:tăng cường độ chiếu sáng vào mùa xuân (cho giống với điều kiện chiếu sáng của mùa hè) và giảmcưoừng độ chiếu sáng của mùa hè (cho giống điều kiện chiếu sáng vào mùa thu) cá sẽ đẻ trứng sớmvào mùa hè (tháng 7)
2 Qua thực nghiệm trên cá hồi ta thấy rằng do ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ cao sẽ thúc đẩy quá
trình thành thục của cá Đối với mỗi loài cá nuôi thả ở địa phương, tuỳ theo sự thích nghi của cá đốivới điều kiện chiếu sáng tự nhiên mà tiến hành các biện pháp chiếu sáng nhân tạo cho phù hợp: để tăngcường độ chiếu sáng có biện pháp làm hạ mực nước trong ao (thường vào mùa xuân) để tăng cường độchiếu sáng và làm tăng nhiệt độ nước cho cá thành thục sớm
Kết quả nghiên cứu như hình dưới đây:
a Nêu sự khác nhau giữa đường cong I và đường cong II
b.Nguyên nhân nào dẫn đến sự khác nhau đó?
c Phân tích trên đường cong ta có thể biết được điều gì? Từ đó có thể rút ra kết luận như thế nào?
Đáp án
a) Sự khác nhau giữa đường cong I và đường cong II
Đường cong I có dạng lõm hơn nhiều chứng tỏ có sự tử vong của những cá thể non cao Đường cong II
Trang 21không có dạng lõm
b) Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó là:
Quần thể I: sự cạnh tranh trong quần thể rất cao (do nguồn sống giảm, mật độ cao)
Quần thể II: sự cạnh tranh giảm và có nhiều điều kiện sống sót.
c) Có thể biết được vào lứa tuổi nào sự tử vong là nhiều nhất => có biện pháp tác động để hạn chế
bớt sự tử vong hoặc nâng cao tỷ lệ sinh sản tạo điều kiện cho sự phát triển của
quần thể.
Kết luận: Sự tử vong thay đổi tuỳ theo điều kiện sống.
Câu 31: (IBO 2016) Thí nghiệm về tác động của nhiệt độ lên mối quan hệ cạnh tranh khác loài của 2 loài
cá hồi suối đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm Hai loài cá đó là Salvelinus malma (S malma)
và Salvelinus leucomaenis (S leucomaenis), chúng phần lớn phân bố tách biệt theo độ cao, trong đó trên thực tế thường gặp các quần thể của S malma (6°C) và quần thể S.leucomaenis (12°C) Ba tổ hợp
cá thể cá đã được thí nghiệm, bao gồm các quần thể có phân bố tách biệt của S malma và S
leucomaenis, và các quần thể cùng khu phân bố của của cả 2 loài Cả ba nhóm đều được thí nghiệm
với nhiệt độ thấp (6°C) và nhiệt độ cao (12°C), kết quả thí nghiệm được biểu thị trong biểu đồ dưới đây:
15.1 So sánh ổ sinh thái về nhiệt độ của hai loài S malma và S leucomaenis?
15.2 Xác định mối quan hệ sinh thái của hai loài và giải thích?
15.3 Có khả năng cả hai loài trước đây có cùng vùng phân bố không, giải thích?
Đáp án
15.1
- Ở 6°C khi sống tách biệt loài S leucomaenis sinh trưởng kém hơn mamal do đường đồ thị luôn thấp hơn (ở 100 ngày tỷ lệ sống sót của S malma là 95%; S leucomaenis là 50%; ở 200 ngày tỷ lệ sống sót của S malma là 80%; S leucomaenis là 35%)
- Ở 12°C sống riêng thì S leucomaenis tỷ lệ sống sót giảm, S malma giảm nhanh hơn nhiều (ở 100 ngày tỷ lệ sống sót của S malma là 50%; S leucomaenis là 20%; ở 110 ngày tỷ lệ sống sót của S malma khoảng 50%; S leucomaenis là 0%) loài S leucomaenis có ổ sinh thái về nhiệt độ rộng hơn
15.2
Ở 6°C và 12°C khi nuôi chung thì cả hai loài cùng phát triển, nếu có xảy ra cạnh tranh loại trừ thì một loài tăng, một loài mất, trong trường hợp này cả hai đều giảm nhưng không mất đi cạnh tranh khôngloại trừ Nếu là quan hệ hỗ trợ thì sẽ một hoặc cả 2 phải tăng tỷ lệ sống
15.3
Trang 22Có khả năng hai loài cùng vùng phân bố vì loài S leucomaenis có khả năng sống ở cả nhiệt độ ở 6, 12
độ C nên mới xảy ra cạnh tranh, do loài S leucomaenis có ổ sinh thái rộng hơn nên loài S
leucomaenis có khả năng di cư đến khu vực mới nên hai loài sống tách biệt
Câu 32: Cho đồ thị thể hiện sự biến đổi số lượng cá thể của hai loài động vật A và B theo thời gian trong môi trường sống (không tính đến di nhập cư) Dựa vào sự biến đổi số lượng hãy cho biết đặc điểm sinhhọc của mỗi loài, khi kích thước quần thể giảm đến gần mức tối thiểu thì khả năng phục hồi của quần thể loài nào nhanh hơn?
Đáp án
- Khi môi trường biến động, loài A thay đổi số lượng nhanh chóng hơn loài B
- Loài A có đặc điểm: Kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sinh sản nhanh, nhiều, có tiềm năng sinh học cao
- Loài B có đặc điểm: Kích thước lớn, tuổi thọ cao, sinh sản chậm, tiềm năng sinh học thấp hơn
- Khi kích thước quần thể bị suy giảm khả năng phục hồi của loài A cao hơn do loài này có tiềm năng sinh học cao
Câu 33:
a Trong quá trình phát triển của quần xã có đồ thị sau:
Hãy xác định và giải thích ở giai đoạn nào mức cạnh tranh loại trừ nhiều nhất? Nguyên nhân nào gây
ra giai đoạn có số lượng loài giảm nhiều nhất?
b Cho 2 quần xã sinh vật: 1 quần xã trên cạn, 1 quần xã dưới nước Quần xã A có 4 mắt xích, quần xã
B có 6 mắt xích Sinh cảnh của từng quần xã A, B là gì? Giải thích?
Đáp án
1
- Đồ thị tròn đều → có nhiều quan hệ cạnh tranh
- Giai đoạn b là giai đoạn có mức cạnh tranh loại trừ mạnh nhất vì tác động chỉ ở mức tế bào nhưng số lượng loài tăng và lại giảm do cạnh tranh loại trừ mạnh
- Giai đoạn c số lượng loài giảm mạnh do nhân tố vô sinh bị xáo trộn → mức tác động mạnh
2
* Quần xã A: trên cạn; B: dưới nước
* Giải thích:
Trang 23- Chi phí năng lượng cho săn mồi của các loài sống trên cạn cao, do đó hiệu suất sử dụng thức ăn thấp Trong khi đó, các loài sống dưới nước có chi phí năng lượng cho săn mồi thấp hơn Do đó hiệu suất sửdụng thức ăn của các loài thuỷ sinh cao hơn
- Môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn trên cạn nên sinh vật mất ít năng lượng điều tiết nhiệt hơn môi trường sống trên cạn
- Các loài sống trong môi trường nước nhờ có sự nâng đỡ của nước nên tốn ít năng lượng cho di chuyển hơn các loài sống trên cạn
Câu 34: Xét hai quần thể (I) và (II) tăng trưởng theo đồ thị dưới đây:
a Có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng của hai quần thể trên?
b Những quần thể sinh vật tăng trưởng theo hàm mũ có đặc điểm gì?
Đáp án
a Nhận thấy đường cong I có độ dốc hơn là đường cong II chứng tỏ tỷ lệ tăng trưởng của quần thể I cao hơn so với quần thể II
b
- Quần thể sinh trưởng theo hàm mũ có đồ thị hình chữ J
- Kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ ngắn, sinh sản sớm
- Sinh sản nhiều, khai thác nguồn sống hiệu quả
- Có tiềm năng sinh học cao
- Để đạt được sinh trưởng theo hàm mũ thì cần môi trường sống thuận lợi, tỷ lệ sinh trưởng là tối đa
- Nhạy cảm với sự thay đổi của điều kiện môi trường
Câu 35:
Đáp án
Trang 24Câu 36:
Đáp án
Câu 37: Cừu lần đầu được du nhập đến quần đảo Tasmania (Úc) vào năm 1810 Khi nghiên cứu sự tăngtrưởng của quần thể cừu theo thời gian, người ta thu được đồ thị như hình bên:
Trang 25a Sự biến động số lượng của quần thể cừu
là dạng biến động số lượng nào?
b Theo sinh thái học, xác định khoảng giá
trị của kích thước tối đa và khoảng giá trị
của trạng thái cân bằng về số lượng cá thể
của quần thể cừu trên
c Nêu 3 yếu tố làm quần thể cừu không thể
vượt quá sức chứa của môi trường
d Nêu các yếu tố quyết định: sự tăng trưởng của quần thể người có thể vượt quá sức chứa của môi
- Kích thước tối đa của quần thể cừu trong khoảng 1,7 – 1,8 triệu cá thể (0,25 đ)
- Quần thể đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khoảng 1,55 – 1,65tr (0,25 đ)
a Phân tích thời gian tiêu hóa thức ăn của dê Giải thích.
b Người ta thực hiện thí nghiệm này với mục đích gì? Điều gì sẽ xảy ra với loài mimosa trong tự
nhiên nếu dê không còn được chăn thả trên đồng cỏ
c Xác định mối quan hệ sinh thái giữa dê và loài mimosa Cần bổ sung dữ liệu gì để đảm bảo kết quả
thí nghiệm chính xác và khách quan
Đáp án
a 8 giờ: bắt đầu tiêu hóa.
24 giờ: 14% được tiêu hóa
48 giờ: gần như kết thúc quá trình tiêu hóa 72 giờ: kết thúc hoàn toàn quá trình iêu hóa
b - Mục đích: thể hiện vai trò sinh thái của loài dê đối với loài Mimosa.
Trang 26- Trong tự nhiên, nếu dê không còn được chăn thả thì loài Mimosa sẽ giảm Vì tỉ lệ nảy mầm thấp kích thước tối thiểu phạm vi phân bố hẹp (phát tán nhờ phân dê) tự phát tán→ tạo quần thể mới
có quan hệ với quần thể gốc; tăng kiểu gen đồng hợp
đã nghiên cứu bầy sói xám, hệ sinh thái vườn quốc gia Yellowstone trong suốt hai thập kỉ Kết quảnghiên cứu sự biến động của một số quần thể được thể hiện trong biểu đồ trên
a Hãy xác định vai trò của nai sừng tấm trong hệ sinh thái vườn quốc gia Yellowstone Giải thích.
b Giải thích sự biến động số lượng nai sừng tấm
trong mối quan hệ sinh thái của cây gỗ và số lượng sói xám
c Mô hình kiểm soát nào được áp dụng ch hệ sinh thái này? Giải thích.
Đáp án
a Nai sừng tấm: loài chủ chốt vì nó kiểm soát các các loài trong quần xã và các nhân tố vô sinh Khi
số lượng nai sừng tấm giảm cây non và cây gỗ tăng
b Số lượng sói xám phát triển nahnh vì nguồn thức ăn phong phú số lượng nai giảm mạnh kích
thước quần thể sói xám giảm do nguồn thức ăn không còn phong phú (giảm bằng cách điều hòa ngược
âm tính) sau 10 năm, sói và nai thiết lập trạng thái cân bằng
Sói xám tăng nai giảm cây gỗ tăng nhanh và ổn định trong khoảng 10 năm và đạt đến trạng tháicân bằng
c Mô hình kiểm soát từ trên xuống Sói xám đóng vai trò chủ chốt kiểm soát loài ưu thế (nai sừng
tấm)
Câu 40: Ở một vùng sa mạc có hai nhóm động vật chủ yếu là kiến và động vật gặm nhấm Kiến ăn hạt cókích thước nhỏ còn động vật gặm nhấm ăn hạt có kích thước lớn và thỉnh thoảng ăn hạt nhỏ Trongmột thí nghiệm, loại bỏ kiến ra khỏi môi trường, kích thước động vật gặm nhấm tăng nhẹ nhưng ổnđịnh Trong một thí nghiệm khác, khi loại bỏ động vật gặm nhấm lúc đầu quần thể kiến tăng nhanhnhưng sau đó giảm nahnh chóng
Trang 27a Sơ đồ nào dưới đây thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa 4 nhóm loài kiến, động vật gặm nhấm,
thực vật hạt nhỏ, thực vật hạt lớn?
b Xác định vai trò sinh thái của động vật gặm nhấm, thực vật hạt nhỏ, thực vật hạt lớn Giải thích.
c Điều gì sẽ xảy ra với quần xã nếu toàn bộ thực vật hạt lớn bị chết do khí hậu khắc nghiệt?
Trang 28Câu 41: (Vòng 1_17-18)
Đáp án:
Câu 42: (Vòng 2_14-15) Đa dạng di truyền cao là rất cần thiết để quần thể tồn tại và tiến hóa Tuy nhiên,
nhiều trường hợp chỉ một số rất ít cá thể di nhập đến một nơi ở mới, chúng nhanh chóng phát triểnthành quần thể lớn, cạnh tranh lấn át các loài bản địa
a) Hãy giải thích tại sao trong quần thể sinh vật nói trên có thể phát triển mạnh mà không cần có sự đadạng di truyền cao?
b) Quần thể sinh vật ngoại lai nói trên theo thời gian sẽ tiến hóa như thế nào, xét cả về mặt đa dạng
di truyền cũng như thiết lập mối quan hệ sinh thái trong quần xã mới?
Đáp án:
a) Quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫnphát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có kiểu gen quy định kiểu hình thích hợp với môitrường mới Khi gặp môi trường thuận lợi và ổn định, quần thể càng dồng nhất về kiểu gen (đa dạng ditruyền ít) càng có lợi vì những kiểu gen này sẽ nhanh chóng được nhân rộng Trường hợp này, cũnggiống như sinh vật sinh sản vô tính (quần thể có độ đa dạng di truyền thấp) sẽ có lợi khi gặp môitrường sống thuận lợi và ổn định Sự đa dạng di truyền chỉ cần thiết để “đối phó” với trường hợp gặp
môi trường biến đổi thì cơ hội sống sót sẽ cao hơn (0,5 điểm)
b) Quần thể sinh vật ngoại lai theo thời gian sẽ tăng dần về số lượng và mở rộng phạm vi phân bố do
đó sẽ tăng dần độ đa dạng di truyền Vì trong điều kiện sống mới, chúng tương tác với điều kiện hữusinh và vô sinh của môi trường khác nhau nên chọn lọc tự nhiên sẽ phân hóa chúng thành các dạngkhác nhau Diễn thế sinh thái dưới tác động của sinh vật ngoại lai sẽ dần dần đưa quần xã vào giai
đoạn ổn định khi các mối quan hệ sinh thái được chọn lọc tự nhiên duy trì qua thời gian.
- Sinh vật ngoại lai lúc đầu có lợi thế lấn át thậm chí cạnh tranh loại trừ một số loài trong hệ sinhthái Tuy nhiên, các loài sinh vật bản địa chịu tác động của loài ngoại lai cũng tiến hóa phát sinh các
Trang 29đặc điểm thích nghi chống lại sinh vật ngoại lai, rốt cuộc chọn lọc tự nhiên sẽ duy trì các đặc điểmthích nghi giữa các loài theo kiểu dung hòa các lợi ích giữa chúng.
Câu 43: (Vòng 2_14-15) Một số loài động vật, kích thước quần thể chỉ gia tăng đến một mức độ nhất
định rồi dừng lại mà không tăng thêm nữa ngay cả khi nguồn sống vẫn còn dồi dào Có giả thuyết chorằng ở loài động vật này có yếu tố nội sinh giúp điều hòa ngược âm tính, điều hòa kích thước quần thể.Hãy cho biết yếu tố nội sinh đó có thể là gì? Làm thế nào em kiểm tra được yếu tố nội sinh đó điều hòakích thước quần thể theo kiểu ức chế ngược âm tính?
đủ Theo dõi cả hai lô về khả năng sinh sản cũng như xét nghiệm hàm lượng hooc môn gây stress ở hai
lô Nếu kết quả thí nghiệm cho thấy mặc dù nguồn sống vẫn dồi dào, nhưng ở lô thí nghiệm có nồng
độ hooc môn cao hơn đáng kể so với ở lô đối chứng và khả năng sinh sản bị giảm đáng kể so với đối
chứng thì có thể cho rằng sự suy giảm sinh sản là do bị stress (0,25 điểm)
- Để kiểm tra có đúng là hooc môn gây stress gây suy giảm khả năng sinh sản ta lại tiến hành thí
nghiệm: (1) lô đối chứng và lô thí nghiệm có mật độ cá thể thấp như nhau, được nuôi dưỡng cùng mộtchế độ Tuy nhiên, lô đối chứng được tiêm dung dịch sinh lý còn lô thực nghiệm thì được tiêm hoocmôn gây stress Nếu ở lô thí nghiệm mặc dù có mật độ thấp nhưng khả năng sinh sản vẫn bị giảm thìchứng tỏ loài động vật này có yếu tố nội sinh nhận biết được mật độ cao gây ức chế tăng kích thước
quần thể (0,25 điểm)
Câu 44: (Vòng 2_2011)
a) Trên một cánh đồng có 4 loài cỏ cùng sinh sống Để xem xét thành phần các loài cỏ có bị thay đổihay không khi bón thêm một loại phân nhất định trên cánh đồng này thì cần phải bố trí các thí nghiệmnhư thế nào? Giả sử kết quả thí nghiệm sau một thời gian dài bón phân mà số lượng loài bị giảm đi thì
ta có thể giải thích như thế nào?
b) Nếu nói rằng trong tự nhiên “mối quan hệ khác loài có loài được lợi, loài bị hại hoặc không được lợicũng không bị hại” thì có hoàn toàn chính xác hay không? Giải thích
Đáp án
a)
- Cần bố trí thí nghiệm như sau: Chia diện tích nghiên cứu thành hai lô có thành phần loài và điều kiệnmôi trường như nhau, ngoại trừ ở một lô được bón thêm phân (lô thí nghiệm), còn lô kia không đượcbón phân (lô đối chứng)
- Nếu kết quả thí nghiệm cho thấy ở lô đối chứng số loài không thay đổi còn ở lô thực nghiệm có sốlượng loài bị giảm đi thì có thể kết luận: Phân bón đã làm giảm khả năng sống sót của loài bị mất đi.Những loài còn lại có khả năng thích nghi tốt trong điều kiện được bón phân nên phát triển mạnh, dẫnđến cạnh tranh loại trừ khiến một số loài bị chết
b) Trong “quan hệ khác loài có loài sẽ được lợi, có loài sẽ bị hại hoặc không lợi cũng không hại” làđúng nhưng chỉ mang tính cá thể, trong một khoảng thời gian và không gian nhất định Xét trên quan
Trang 30điểm tiến hóa, diễn ra trong thời gian dài, chịu tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên thì không hoàntoàn chính xác, vì:
- Các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể sinh vật hoặc với các cấp độ tổ chức sống trên mức cá thểdiễn ra trong thời gian dài, chịu tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên thì kết quả đều đưa đến sựthích nghi và tiến hóa của sinh vật, đảm bảo cân bằng sinh thái và môi trường ổn định
- Các trị số có lợi hay có hại của từng cá thể còn chịu nhiều tác động đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển cho cả hệ thống sống mà các cá thể đó là thành viên
Câu 45:
a Giải thích tại sao một số hệ sinh thái có độ giàu loài càng cao thì càng ổn định trước sự biến đổi
của môi trường Vì sao nhận xét trên chỉ đúng với một số hệ sinh thái nhất định?
b Ở biển Bắc Thái Bình Dương có loài rái cá biển, thức ăn của nó là cầu gai, cầu gai chủ yếu ăn tảo
bẹ Ở những vùng có nhiều rái cá biển thì cầu gai trở nên hiếm và nhờ đó tảo bẹ phát triển mạnh
Ngược lại, ở những vùng có ít rái cá biển sinh sống thì cầu gai phát triển và ở đó dường như tảo bẹ không phát triển được Cho biết vai trò của loài rái cá biển trong quần xã trên? Chúng thuộc nhóm loài gì? Từ đó hãy khái quát phương pháp xác định nhóm loài đó trong quần xã?
Đáp án
a
- Độ giàu loài càng cao thì hệ sinh thái càng ổn định, vì số lượng loài càng lớn, chuỗi thức ăn
và lưới thức ăn càng phức tạp thì cơ hội để một số loài sống sót thích nghi với sự thay đổicủa môi trường sẽ cao hơn so với quần xã có ít loài hơn
- Trường hợp trên đúng với quần xã có loài chủ chốt Loài chủ chốt có thể không có số lượng
cá thể lớn, nhưng lại có vai trò sinh thái mang tính quyết định đối với hệ sinh thái Sự có mặtcủa loài chủ chốt sẽ duy trì sự đa dạng về loài trong quần xã Một khi loài chủ chốt biến mất,
có thể sẽ xuất hiện một loài ưu thế nào đó sẽ cạnh tranh loại trừ một số loài làm giảm sốlượng loài
b
- Vai trò của rái cá biển: kiểm soát cấu trúc quần xã thông qua mối quan hệ sinh thái với cácloài khác
- Rái cá biển thuộc nhóm loài chủ chốt
- Cách xác định nhóm loài chủ chốt là loại bỏ loài đó ra khỏi môi trường sống của quần xãrồi quan sát sự biến động về cấu trúc, độ đa dạng của quần xã
Câu 46:
a Trong một vùng biển, mỗi khi có mặt một loài sao biển, người ta thấy có khoảng 20 loài động vật không xương sống và tảo cùn g sinh sống Nhưng nếu loại bỏ loài sao biển ra khỏi vùng này thì thành phần loài ở vùng biển này giảm hẳn chỉ còn khoảng 5 loài và tảo cùng sống Giải thích hiện tượng trên?
b Trong ao hồ cá mè sống ở tầng nước mặt, cá trắm cỏ sống ở tầng giữa, cá chép sống ở tầng đáy, cá trê và ốc ở tầng bùn Hiện tượng trên được gọi là gì? Nêu ý nghĩa của hiện tượng này trong thiên
nhiên?
Đáp án
a
- Loài sao biển là loài chủ chốt của quần xã
- Loài chủ chốt là loài có vai trò kiểm soát cấu trúc của quần xã bằng vai trò của nó đối với các loài khác trong quần xã
Trang 31di trú 3-5 ngày có thể né rầy, giúp giảm thiệt hại do rầy gây ra.
- Khi theo dõi thời gian sống của rầy nâu ở hai môi trường có nhiệt độ khác nhau đã thu được kết quả:
Nhiệt độ môi trường Giai đoạn trứng Giai đoạn ấu trùng Giai đoạn thành trùng
- Trong vùng có nhiệt độ 30°C, thông qua bẫy đèn cho thấy rầy nâu đạt mật độ cao nhất khi di trú vàongày (19 tháng 9)
10.1 Hãy cho biết rầy cám bắt đầu xuất hiện vào ngày tháng nào?
10.2 Mật độ cao nhất của rầy ở đợt di trú tiếp theo vào ngày tháng nào?
10.3 Vụ lúa đông - xuân thường xuống giống vào tháng 11 hàng năm Để né rầy nâu thì phải gieo
xạ trong khoảng thời gian nào trong tháng 11?
Đáp án
10.1 Ngưỡng nhiệt phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu của rây nâu ở mỗi giai đoạn:
- ở môi trường 30°C, thời gian phát triển của mỗi giai đoạn là:
+ GĐ trứng: 5,25 ngày 5 ngày.
+ GD ấu trùng: 11,14 ngày 11 ngày.
+ GĐ thành trùng: 8,57 ngày 9 ngày.
=> Thời gian của một chu kỳ = 25 ngày
- Thành trùng xuất hiện ngày 19 tháng 9:
+ Bắt đầu đẻ trứng vào ngàỵ: 22 đến 24 tháng 9
+ Rầy cám (ấu trùng) bắt đầu xuất hiện từ ngày: 27 đến 29/9
10.2 Rầy đạt mật độ cao nhất ở đợt di trú tiếp theo rơi vào ngày (19 tháng 9) + 25 ngày = 14 tháng
10