TUYỂN TẬP CÂU HỎI SINH LÝ ĐỘNG VẬT HSG THPT Câu 1: 1. Bệnh β thalasemia là bệnh thiếu máu phổ biến ở trẻ em các nước Đông Nam Á, bệnh do đột biến ở gen globin (trên NST 11) dẫn đến không tổng hợp được hoặc tổng hợp thiếu chuỗi β globin, vì thế hồng cầu được tạo ra nhưng thiếu hoặc không có chuỗi β globin, thời gian sống của hồng cầu ngắn. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai đối với bệnh nhân thiếu máu β thalasemia? Giải thích. a. Hàm lượng erythropoietin trong máu cao. b. Hồng cầu sẽ bị tắc nghẽn khi di chuyển ở các mao mạch bé. c. Bệnh này sẽ có biến chứng là tổn thương lách. d. Tỉ lệ hồng cầu lưới (hồng cầu lưới là giai đoạn biệt hóa và trưởng thành cuối cùng của hồng cầu trong tủy xương trước khi vào dòng máu tuần hoàn) giảm. 2. Hình 5.1 thể hiện sự thay đổi huyết áp của nhánh lên động mạch chủ của một người bình thường. Khi van động mạch chủ mở máu đi từ tâm thất trái tới nhánh lên động mạch chủ làm cho huyết áp ở động mạch chủ tăng. Khi van động mạch chủ đóng, trên đồ thị xuất hiện một điểm khuyết sâu. Nghiên cứu sự thay đổi huyết áp ở 3 bệnh nhân. Hình 5.1 Bệnh nhân 1: Xơ vữa động mạch. Bệnh nhân 2: Ống thông động mạch chủ động mạch phổi. Bệnh nhân 3: Hở van động mạch chủ. Đồ thị A, B, C trong Hình 5.2 tương ứng với bệnh nhân nào? Giải thích. Hình 5.2 ĐÁP ÁN: Ý Nội dung 1 a. Đúng. Số lượng hồng cầu liên tục giảm do thời gian sống của hồng cầu ngắn (bị tiêu hủy rất nhanh) sẽ kích thích thận tăng sản xuất erythropoietin, tăng sản xuất hồng cầu để bù lại. b. Sai. Do thể tích hồng cầu nhỏ nên các hồng cầu này đều dễ dàng di chuyển qua các mạch máu nhỏ, không gây hiện tượng tắc nghẽn. c. Đúng. Hồng cầu bị tiêu hủy ở lách. Do phải tiêu hủy lượng lớn hồng cầu trong thời gian dài liên tục nên những người bệnh này thường bị tổn thương lách (lách sưng to). d. Sai. Số lượng hồng cầu liên tục giảm do thời gian sống của hồng cầu ngắn (bị tiêu hủy rất nhanh) sẽ kích thích tăng sản xuất hồng cầu, tăng tỷ lệ hồng cầu lưới. 2 Đồ thị A – bệnh nhân 2. Đồ thị A cho thấy huyết áp tâm trương giảm, huyết áp tâm thu ở nhánh lên động mạch tăng. Trong kì tâm thu, tâm thất trái và phải co gần như đồng thời đẩy máu lên động mạch →Do lực co của thất trái lớn hơn → một lượng máu từ động mạch chủ sang động mạch phổi qua ống thông động mạch chủ phổi → giảm lượng máu đi nuôi cơ thể → kích thích trung khu giao cảm làm tăng nhịp tim và lực co tim → huyết áp tâm thu tăng. (Nếu HS giải thích cơ chế lúc đầu HA giảm, về lâu dài HA tăng cho điểm tối đa). Trong kì tâm trương, một lượng máu từ động mạch chủ dồn sang động mạch phổi (do huyết áp tâm trương tại động mạch chủ lớn hơn động mạch phổi) → huyết áp tâm trương ở nhánh lên động mạch giảm. Đồ thị B – bệnh nhân 3. Đồ thị B không có điểm khuyết sâu do đóng van động mạch chủ chứng tỏ van không đóng hoàn toàn. Đồ thị C – bệnh nhân 1. Đồ thị C cho thấy cả huyết áp tâm thu và tâm trương ở nhánh lên động mạch chủ đều tăng. Tính đàn hồi của thành mạch bị xơ vữa giảm nên huyết áp tâm trương và tâm thu ở nhánh lên động mạch chủ đều tăng. Câu 2: Hoạt động của hệ bài tiết ở người đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Những thay đổi về cấu trúc cũng như chức năng của hệ sẽ gây ra những thay đổi các đặc điểm sinh lí vốn có của cơ thể người. Trong một khảo sát diện rộng để tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố đến hệ bài tiết, người ta đã tiến hành xác định điện thế màng neuron lúc nghỉ (1), thể tích và áp suất thẩm thấu của máu (2), áp lực thẩm thấu dịch lọc ở đoạn cuối ống góp (3), nồng độ andosteron huyết tương (4), nồng độ Na+ và K+ huyết tương (5). Một phần kết quả của khảo sát này được thể hiện ở các Hình 6.1, 6.2, 6.3 và các Bảng 6.1, 6.2 (BT là bình thường). Hình 6.1 Hình 6.2 Hình 6.3 Bảng 6.1 (Các giá trị nồng độ andosteron huyết tương được đo ở tư thế đứng) Kết quả Nồng độ andosteron huyết tương (pmolL) BT 111 860 (A) 98 (B) 790 Bảng 6.2 Kết quả Nồng độ Na+ huyết tương (mmolL) Nồng độ K+ huyết tương (mmolL) BT 135 145 3,5 5 (A) 150 5,6 (B) 113 2 (C) 164 1,8 (D) 108 6,1
Trang 1TUYỂN TẬP CÂU HỎI SINH LÝ ĐỘNG VẬT HSG THPT
Câu 1:
1 Bệnh β thalasemia là bệnh thiếu máu phổ biến ở trẻ em các nước Đông Nam Á, bệnh do đột biến ở
gen globin (trên NST 11) dẫn đến không tổng hợp được hoặc tổng hợp thiếu chuỗi β globin, vì thế hồngcầu được tạo ra nhưng thiếu hoặc không có chuỗi β globin, thời gian sống của hồng cầu ngắn Hãy chobiết những phát biểu sau đây là đúng hay sai đối với bệnh nhân thiếu máu β thalasemia? Giải thích
a Hàm lượng erythropoietin trong máu cao.
b Hồng cầu sẽ bị tắc nghẽn khi di chuyển ở các mao mạch bé.
c Bệnh này sẽ có biến chứng là tổn thương lách.
d Tỉ lệ hồng cầu lưới (hồng cầu lưới là giai đoạn biệt hóa và
trưởng thành cuối cùng của hồng cầu trong tủy xương trước khi
vào dòng máu tuần hoàn) giảm
2 Hình 5.1 thể hiện sự thay đổi huyết áp của nhánh lên động
mạch chủ của một người bình thường Khi van động mạch chủ
mở máu đi từ tâm thất trái tới nhánh lên động mạch chủ làm cho
huyết áp ở động mạch chủ tăng Khi van động mạch chủ đóng,
trên đồ thị xuất hiện một điểm khuyết sâu
Nghiên cứu sự thay đổi huyết áp ở 3 bệnh nhân
1 a Đúng Số lượng hồng cầu liên tục giảm do thời gian sống của hồng cầu ngắn (bị tiêu hủy rất nhanh) sẽ kích thích
thận tăng sản xuất erythropoietin, tăng sản xuất hồng cầu để bù lại.
b Sai Do thể tích hồng cầu nhỏ nên các hồng cầu này đều dễ dàng di chuyển qua các mạch máu nhỏ, không gây
hiện tượng tắc nghẽn.
c Đúng Hồng cầu bị tiêu hủy ở lách Do phải tiêu hủy lượng lớn hồng cầu trong thời gian dài liên tục nên những
người bệnh này thường bị tổn thương lách (lách sưng to).
d Sai Số lượng hồng cầu liên tục giảm do thời gian sống của hồng cầu ngắn (bị tiêu hủy rất nhanh) sẽ kích thích
tăng sản xuất hồng cầu, tăng tỷ lệ hồng cầu lưới.
2 - Đồ thị A – bệnh nhân 2 Đồ thị A cho thấy huyết áp tâm trương giảm, huyết áp tâm thu ở
nhánh lên động mạch tăng
- Trong kì tâm thu, tâm thất trái và phải co gần như đồng thời đẩy máu lên động mạch →Do lực
co của thất trái lớn hơn → một lượng máu từ động mạch chủ sang động mạch phổi qua ống thôngđộng mạch chủ - phổi → giảm lượng máu đi nuôi cơ thể → kích thích trung khu giao cảm làmtăng nhịp tim và lực co tim → huyết áp tâm thu tăng
(Nếu HS giải thích cơ chế lúc đầu HA giảm, về lâu dài HA tăng cho điểm tối đa).
- Trong kì tâm trương, một lượng máu từ động mạch chủ dồn sang động mạch phổi (do huyết áptâm trương tại động mạch chủ lớn hơn động mạch phổi) → huyết áp tâm trương ở nhánh lên
Trang 2và tâm thu ở nhánh lên động mạch chủ đều tăng.
Câu 2: Hoạt động của hệ bài tiết ở người đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Những thay đổi
về cấu trúc cũng như chức năng của hệ sẽ gây ra những thay đổi các đặc điểm sinh lí vốn có của cơ thểngười Trong một khảo sát diện rộng để tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố đến hệ bài tiết, người ta
đã tiến hành xác định điện thế màng neuron lúc nghỉ (1), thể tích và áp suất thẩm thấu của máu (2), áplực thẩm thấu dịch lọc ở đoạn cuối ống góp (3), nồng độ andosteron huyết tương (4), nồng độ Na+ và
K+ huyết tương (5) Một phần kết quả của khảo sát này được thể hiện ở các Hình 6.1, 6.2, 6.3 và các Bảng 6.1, 6.2 (BT là bình thường).
Bảng 6.1 (Các giá trị nồng độ andosteron huyết tương
được đo ở tư thế đứng)
Kết quả Nồng độ andosteron huyết
BT135
- 1453,5 - 5(A)1505,6(B)1132(C)1641,8(D)1086,1
2
Trang 3Hãy trả lời các câu hỏi sau:
1 Ở người đang sử dụng thuốc Furosemide có tác dụng ức chế hoạt động của protein đồng vận chuyển
Na+ và Cl- đặc hiệu ở thành tế bào ống thận của nhánh lên quai Henle thì kết quả về các chỉ tiêu sinh lí(1), (3), (4) và (5) sẽ tương ứng với kí hiệu nào? Giải thích
2 Ở người tăng nhạy cảm thụ thể hormone ADH ở thành tế bào ống thận thì kết quả về các chỉ tiêusinh lí (2), (3) và (4) sẽ tương ứng với kí hiệu nào? Giải thích
ĐÁP ÁN:
1 1-A, 3-A, 4-B, 5-B
Vì: + Furosemide ức chế hoạt động của protein đồng vận chuyển Na+ và Cl- đặc hiệu ở thành
tế bào ống thận của nhánh lên quai Henle → giảm tái hấp thu Na+ ở nhánh lên quai Henle →nồng độ Na+ trong dịch lọc tăng, nồng độ Na+ huyết tương giảm → áp lực thẩm thấu dịch lọctăng → 3-A
+ Mặt khác, áp lực thẩm thấu dịch lọc tăng → giảm tái hấp thu nước → thể tích máu giảm → áp lực máu đến thận giảm → kích thích bộ máy cận quản cầu tiết renin → kích thích RAAS → nồng độ andosteron tăng → 4-B
→ tăng thải K + vào dịch lọc → nồng độ K + huyết tương giảm → 5-B → tăng dòng ion K + đi từ bên trong ra bên ngoài tế bào → điện thế màng neuron tăng phân cực/tăng âm → 1-A.
(HS ghép nối và giải thích đúng mỗi ý cho 0,25 đ)
2 2-C, 3-A, 4-A
Vì: + Tăng nhạy cảm thụ thể hormone ADH → tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ốnggóp → thể tích máu tăng, áp suất thẩm thấu máu giảm (do nồng độ chất tan trong máu giảm),
áp suất thẩm thấu dịch lọc tăng (do nồng độ chất tan trong dịch lọc tăng) → 2-C, 3-A
+ Mặt khác, thể tích máu tăng → áp lực máu đến thận tăng → giảm kích thích bộ máy cận quản cầu tiết renin
→ giảm kích thích RAAS → nồng độ andosteron giảm → 4-A.
(HS ghép nối và giải thích đúng 1 ý cho 0,25đ; đúng 2 ý cho 0,5đ)
Câu 3:
1 Điện thế nghỉ sẽ bị ảnh hưởng như thế nào trong các trường hợp dưới đây? Giải thích.
a Màng tế bào tăng tính thấm với ion Na+
b Dùng thuốc lâu ngày dẫn đến bơm Na+ - K+ bị yếu đi
c Dùng thuốc gây ức chế chuỗi vận chuyển điện tử ở ti thể
d Bổ sung NaCl vào dịch ngoại bào
2 Chu kì kinh nguyệt là những thay đổi tự nhiên xảy ra ở hệ sinh sản nữ Ở buồng trứng, xảy ra quá
trình sinh trứng, mỗi chu kì có thể được chia thành 3 pha bao gồm pha nang trứng, pha rụng trứng vàpha thể vàng Chu kì kinh nguyệt được kiểm soát bởi
các hormone của con đường hormone vùng dưới đồi
-tuyến yên - buồng trứng Hình 7 thể hiện những thay
đổi của nồng độ hormone trong chu kì kinh nguyệt
Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Giải thích
I Sự tăng nồng độ hormone ở điểm A là do ảnh
hưởng của estrogen lên thùy trước tuyến yên
II Đường cong B thể hiện những thay đổi của
progesterone trong chu kì kinh nguyệt
Trang 4III Thông thường sự tăng nồng độ hormone ở điểm C và D theo thứ tự được gây ra bởi các tế bào hạt
b Bơm Na + - K + có vai trò vận chuyển Na + , K + chủ động để duy trì sự chênh lệch nồng độ giữa 2 bên màng Bơm
Na + - K + yếu đi quá trình vận chuyển Na + , K + giảm giảm chênh lệch nồng độ ion giữa 2 bên màng điện thế nghỉ giảm.
c Bơm Na + - K + cần năng lượng ATP, thuốc ức chế chuỗi vận chuyển điện tử làm giảm lượng ATP sinh ra Bơm
Na + - K + hoạt động yếu điện thế nghỉ giảm.
d Bổ sung NaCl vào dịch ngoại bào → làm tăng nồng độ Na + bên ngoài màng tế bào → không ảnh hưởng đến phân bố K + giữa 2 bên màng tế bào điện thế nghỉ không đổi.
2 I Sai.
Ở điểm A xảy ra sau ngày 14, lúc này trứng đã rụng thể vàng tiết ra progesteron (điểm A )
gây ra bởi LH được tiết ra từ thùy trước tuyến yên
IV Đúng.
Estrogen được tiết ra nhiều từ tế bào hạt liên hệ ngược dương tính lên thùy trước tuyến yên làmcho LH được tiết ra với số lượng nhiều điểm E
Câu 4:
1 Leptin là một loại hormon được sản xuất bởi mô mỡ, có tác dụng ức chế ngon miệng Giả sử có hai
nhóm người béo với những dị thường di truyền theo đường leptin Nhóm thứ nhất, mức leptin cao bấtthường Nhóm thứ hai, mức leptin thấp bất thường Mức leptin của hai nhóm người trên sẽ thay đổinhư thế nào nếu cả hai nhóm được đặt vào chế độ
khẩu phần thấp calo trong thời gian kéo dài? Giải
thích
2 Dựa vào Hình 8, hãy cho biết:
a Đường cong nào có khả năng thể hiện đáp ứng
ở người khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu đường type 1
và type 2 sau khi cho uống glucose?
b Đường cong nào thể hiện đáp ứng ở một
người khỏe mạnh và ở một bệnh nhân ở giai đoạn
đầu của hội chứng Cushing Biết hội chứng Cushing
làm tăng nồng độ cortisol trong máu
ĐÁP ÁN:
1 - Nhóm thứ nhất, có mức leptin cao bất thường mà vẫn béo, chứng tỏ bị khuyết tật trong việc đáp ứng với leptin,
tuy nhiên khi ở chế độ khẩu phần ăn thấp calo thì cơ thể sẽ sử dụng mỡ cho việc sinh năng lượng nên cơ thể sẽ
4
Trang 5ngừng sản xuất leptin khi dự trữ mỡ được sử dụng hết →Lượng leptin giảm.
- Nhóm thứ hai, mức leptin thấp bất thường chứng tỏ những người này bị khuyết tật trong sản sinh leptin→ mức leptin luôn thấp dù có hay không có thức ăn
2 a - Đường cong 2: ở người bình thường; Đường cong 3: tiểu đường type 1; Đường cong 1: tiểu đường type 2.
- Đường cong 2: ở người bình thường quá trình tiết insulin và đáp ứng với glucose bình thường Khi cho uống glucose nồng độ glucose trong máu tăng → đáp ứng tăng tiết insulin, sau một thời gian đáp ứng thì nồng độ glucose giảm → giảm insulin.
- Đường cong 3: tiểu đường type 1, hỏng tế bào bêta → mất khả năng tiết insulin → nồng độ insulin không thay đổi.
- Đường cong 1: tiểu đường type 2, liên quan đến đáp ứng giữa insulin với nồng độ glucose trong máu → do vậy nên insulin được tiết ra nhiều nhưng vẫn không đáp ứng với glucose → nồng độ insulin cao.
Câu 5:
1 Một người không may bị bệnh phải cắt đi túi mật, quá trình tiêu hóa bị ảnh hưởng như thế nào?
2 Chuột chũi (Spalax ehrenberghi) thích nghi với điều kiện nồng độ ôxi thấp sâu dưới lòng đất Các
nhà khoa học làm thí nghiệm trên chuột chũi và chuột bạch để xác định có phải sự thích nghi này là do
sự thay đổi hệ thống thông khí hay không
Cả hai loại chuột cùng độ tuổi được đặt vào một guồng quay và lượng ôxi tiêu thụ được tính toán ở những tốc độ khác nhau Thí nghiệm diễn ra ở điều kiện nồng độ ôxi bình thường và nồng độ ôxi thấp, kết quả được thể hiện ở hình 3, hình 4
Trang 6b Hãy nhận xét về sự tiêu thụ ôxi của 2 loài chuột này tại các thời điểm guồng quay với vận tốc 0,2/ms
và 0,8/ms ở điều kiện nồng độ ôxi thấp
c Giải thích tại sao sự thích nghi này có thể giúp chuột chũi tồn tại được dưới hang sâu
a.- Chuột chũi tiêu thụ ôxy (≈0,28) ít hơn chuột bạch (≈0,54), khoảng 2 lần
b Trong điều kiện oxy thấp:
- Ở vận tốc 0,2/ms, chuột chũi tiêu thụ ít ôxy hơn so với chuột bạch
- Nhưng ở vận tốc 0,8/ms, chũi tiêu thụ nhiều ôxy hơn so với chuột bạch
c
- Thể tích phổi, diện tích phế nang và diện tích mao mạch ở chuột chũi đều lớn hơn chuột bạch
- Diện tích phổi lớn tăng lượng ôxy hít vào
- Diện tích phế nang lớn tăng bề mặt trao đổi khí → hiệu quả khuếch tán
- Diện tích mao mạch lớn tăng sự hấp thụ ôxy của tế bào
(Thí sinh trình bày được 1 ý cho 0,25đ, được 3 ý trở lên cho 0,5 đ)
Câu 6:
1 Bệnh β thalasemia là bệnh thiếu máu phổ biến ở trẻ em các nước Đông Nam Á, bệnh do đột biến ởgen globin (trên NST 11) dẫn đến không tổng hợp được hoặc tổng hợp thiếu chuỗi β gobin, vì thế hồngcầu được tạo ra nhưng thiếu hoặc không có chuỗi β gobin, thời gian sống của hồng cầu ngắn Hãy chobiết những khẳng định nào sau đây là đúng với bệnh nhân thiếu máu β thalasemia Giải thích?
a Hàm lượng erythropoietin (EPO) trong máu những bệnh nhân này cao hơn người bình thường
b Hồng cầu ở những bệnh nhân này sẽ bị tắc nghẽn khi di chuyển ở các mao mạch bé
c Bệnh này sẽ có thể có biến chứng là tổn thương lách
d Tỉ lệ hồng cầu lưới (hồng cầu lưới là giai đoạn biệt hóa và trưởng thành cuối cùng của hồng cầutrong tủy xương trước khi vào dòng máu tuần hoàn) giảm
2 Hình 6 thể hiện áp lực thay đổi trong động
mạch chủ, tâm thất trái và tâm nhĩ trái xảy ra
đồng thời trong chu kỳ tim ở động vật có vú Các
số (1 đến 4) chỉ ra các giai đoạn khác nhau trong
một chu kì tim
Hãy cho biết mỗi giai đoạn (a), (b), (c) và (d)
dưới đây là tương ứng với giai đoạn nào trong
các giai đoạn (1), (2), (3) và (4) Giải thích
a Giai đoạn có van nhĩ thất mở
b Giai đoạn có van bán nguyệt giữa tâm thất và động mạch chủ mở
6
Trang 7c Giai đoạn có cả van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đóng.
d Giai đoạn có thể tích máu trong tâm thất là thấp nhất
a Giai đoạn có van nhĩ thất mở tương ứng với giai đoạn (4)
- Tâm thất giãn, áp lực trong tâm thất giảm xuống thấp hơn tâm nhĩ làm van nhĩ thất mở, máu chảy
từ tâm nhĩ xuống tâm thất làm áp lực trong tâm nhĩ giảm xuống
b Giai đoạn có van bán nguyệt mở là giai đoạn (2)
- Tâm thất co, áp lực trong tâm thất cao hơn trong động mạch chủ làm mở van bán nguyệt giữa tâmthất và động mạch chủ, máu được tống tử tâm thất vào động mạch chủ, áp lực trong động mạch chủtăng
c Giai đoạn có cả van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đóng tương ứng với hai giai đoạn (1) và (3)
- Giai đoạn (1) tâm thất co áp lực máu trong tâm thất lớn hơn trong tâm nhĩ làm đóng van nhĩ thất,tuy nhiên áp lực trong tâm thất còn thấp hơn trong động mạch chủ nên van bán nguyệt đóng Giaiđoạn (3) tâm thất giãn áp lực thấp hơn trong động mạch chủ làm máu dồn trở lại động mạch chủđóng van bán nguyệt, tuy nhiên áp lực trong tâm thất cao hơn trong tâm nhĩ nên van nhĩ thất đóng
d Giai đoạn có thể tích máu trong tâm thất thấp nhất là giai đoạn (3)
- Sau khi kết thúc tống máu ở giai đoạn (2), tâm thất giãn ở giai đoạn (3): tâm thất giãn thể tíchmáu còn lại trong tâm thất là thấp nhất và không đổi, áp lực trong tâm thất giảm Giai đoạn (4) vannhĩ thất mở, máu từ tâm nhĩ vào tâm thất làm thể tích máu tâm thất tăng
và CO2 trong máu, nồng độ HCO3−¿ ¿
bài tiết theo nước tiểu thay đổi như thế nào
? Giải thích Hoạt động của tim thay đổi như thế nào? Giải thích
2 Khi ta uống rượu hoặc uống cà phê thường lượng nước tiểu bài tiết ra tăng lên so với lúc bình
thường Cơ chế làm tăng lượng nước tiểu liên quan đến 2 loại thức uống này khác nhau như thế nào?
ĐÁP ÁN:
1
pH máu, nồng độ HCO3−¿ ¿
và CO2 trong máu, lượng HCO3−¿ ¿
bài tiết theo nước tiểu thay đổi như sau:
Trang 8- Thuốc aspirin có tính axit làm pH máu giảm
- Khi pH máu giảm, HCO3−¿ ¿
thuộc hệ đệm của máu sẽ kết hợp với H+ tạo thành H2CO3, sau đó tạo thành CO2 và H2O Điều này dẫn đến nồng độ HCO3−¿ ¿
trong máu giảm
- Khi pH máu giảm, thụ thể hóa học gửi thông tin về trung khu hô hấp làm tăng cường hoạt động
hô hấp, dẫn đến nồng độ CO2 trong máu giảm
- pH máu giảm gây tăng tái hấp thu HCO3− ¿ ¿
qua ống thận, dẫn đếngiảm lượngHCO3−¿ ¿
thải theo nước tiểu
2
- Do rượu là chất gây ức chế quá trình tiết ADH, nên lượng ADH giảm làm tái hấp thu nước trongống thận, vì vậy sự bài tiết nước tiểu tăng lên
- Do cà phê là chất làm tăng tốc độ quá trình lọc máu ở thận và làm giảm tái hấp thu Na+ kéo theogiảm tái hấp thu nước nên nước tiểu tăng lên
Câu 8:
1 Trường hợp nào sau đây có thể gây ra sự dịch chuyển điện thế màng từ -70mV đến -50mV ởnơron? Giải thích
- Trường hợp 1: Tăng nồng độ aldosteron trong máu
- Trường hợp 2: Bơm Na - K trên màng sinh chất của nơron hoạt động yếu đi
2 Hình 7 cho thấy nơron M trực tiếp nhận tín hiệu từ ba tận cùng thần kinh a, c, d và nhận tín hiệugián tiếp từ tận cùng thần kinh b Cơ vân X nhận tín hiệu thần kinh từ nơron M Hình 8 cho thấy cácđiện thế sau xinap khác nhau ghi được ở nơron M sau khi kích thích riêng lẻ các tận cùng a, c và kíchthích đồng thời b và c; a và d
a Nếu kích thích đồng thời lên ba đầu tận cùng a, b và c thì cơ X có co không? Tại sao?
b Nếu kích thích đồng thời lên bốn đầu tận cùng a, b, c và d thì cơ X có co không? Tại sao?
ĐÁP ÁN:
1
Trường hợp tăng nồng độ aldosteron trong máu không gây ra sự dịch chuyển điện thế màng từ 70mV đến -50mV mà ngược lại gây tăng phân cực, vì:
-+ Nồng độ aldosteron cao làm tăng Na+, giảm K+ trong máu và trong dịch kẽ
+ Do chênh lệch K+ hai bên màng nơron tăng, dòng K+ đi ra tăng nên trong màng âm hơn, gây tăngphân cực ở nơron
-Trường hợp bơm Na- K hoạt động yếu điện thế màng có thể dịch chuyển từ -70mV đến -50mV.Bơm Na- K hoạt động yếu dẫn đến giảm K+ vận chuyển vào trong tế bào Nồng độ K+ trong tế bào
8
Trang 9giảm, dòng K+ đi ra giảm làm cho trong màng ít âm hơn.
2.a
– Nếu kích thích đồng thời lên các đầu tận cùng a, b và c thì cơ X không co
– Giải thích: Hình B cho thấy kích thích đồng thời b + c không làm thay đổi điện thế màng nơron
M, kích thích vào a làm thay đổi điện thế màng nơron M nhưng chưa đạt ngưỡng Do đó, kích thíchđồng thời cả a, b và c không xuất hiện xung thần kinh trên nơron M nên không gây co cơ
b.– Nếu kích thích đồng thời lên các đầu tận cùng a, b, c và d thì cơ X co
– Giải thích: Hình B cho thấy kích thích đồng thời b + c không làm thay đổi điện thế màng nơron
M, kích thích đồng thời vào a + d làm thay đổi điện thế màng nơron M đạt ngưỡng Do đó, kíchthích đồng thời cả a, b, c và d xuất hiện xung thần kinh trên nơron M nên gây co cơ
Câu 9:
1 Hình 9.1 mô tả sự thay đổi nồng độ của 2 loại hoocmôn
(A và B) có ảnh hưởng đến sự biến thái ở sâu bướm
- Nêu tên gọi của hoocmôn A và B.
- Nêu chức năng của A và B trong sự lột xác của sâu
bướm.
Hình 9.1
2 Hình 9.2 biểu diễn các giai đoạn trong quá trình phát triển phôi người (từ A đến F)
- Hãy sắp xếp các giai đoạn đó theo đúng trình tự phát triển phôi
- Phôi làm tổ ở tử cung từ giai đoạn nào (tương ứng với hình nào)?
1 - Hoocmôn A : Ecđixơn; Hoocmôn B: Juvenin
- Chức năng của các loại hoocmôn trên:
+ Ecđixơn có chức năng kích thích lột xác ở sâu và biến sâu thành nhộng và bướm
+ Juvenin có chức năng kích thích lột xác ở sâu và ức chế sự biến đổi sâu thành nhộng và bướm
2 - Sắp xếp giai đoạn: D => A => C => B => F => E
- Phôi làm tổ ở tử cung từ giai đoạn F- phôi nang muộn.
3- Khi uống estrogen và progesterone ở nồng độ cao, nó có tác dụng ức chế ngược lên vùng dưới đồi và tuyến yên làm ngưng sản xuất GnRH, FHS và LH từ đó ngăn chặn rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt.
Trang 104.- Người này không có khả năng mang thai.
- Giải thích:
Tử cung của người này không đáp ứng với estrogen và progesteron -> niêm mạc tử cung khôngdày lên → Trứng không thể làm tổ, hoặc làm tổ được cũng khó phát triển thành phôi do thiếu chấtdinh dưỡng; dễ bị sẩy thai
Câu 10:
1 Hình 10 cho thấy nồng độ glucose trong
máu sau khi tiêm các hoocmôn I, II, III riêng
rẽ hoặc kết hợp Cho một số hoocmôn dưới
- Các rối loạn nội tiết thứ cấp làm thay đổi sản sinh hoocmôn tác động lên các tuyến khác
- Các rối loạn nội tiết hậu thứ cấp (tertiary) ảnh hưởng lên vùng dưới đồi
Hãy chỉ ra mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai, giải thích
a Sản sinh quá mức hoocmôn kích giáp (TSH) có thể là do rối loạn sơ cấp
b Trong trường hợp một khối u dẫn đến rối loạn nội tiết thứ cấp, nồng độ hoocmôn giải phóngtương ứng trong máu bị thay đổi
ĐÁP ÁN:
1
- I: Adrenalin II: Glucagon III: Cortisol
- Glucagon có khả năng làm tăng phân giải glycogen ở gan do đó làm tăng nồng độ glucose máu nhanh chóng, nhưng sau đó ổn định → II là glucagon
- Cortisol làm tăng tạo glucose mới ở gan bằng cách tạo glucose từ protein và các nguồn nguyên liệu khác (axit amin…) và giảm tiêu thụ glucose ở tế bào nên lượng glucose có thể tăng từ 6 -10 lầntrong máu Glucose trong máu khi tiêm cortisol không tăng ngay tức thì nhưng nồng độ glucose tăng gấp nhiều lần -> III là cortisol
- Adrenalin cũng làm tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan và cơ nên làm tăng glucose máunhưng tác động chậm -> I là adrenalin
2
10
Trang 112) Để đánh giá chức năng hô hấp, dòng và thể tích của khí thở ra được đo đạc trong khi thở ra gắngsức (dòng dương) theo sau bởi một sự hít vào tận lực (dòng âm) Hình bên là một kết quả đo được từ 2bệnh nhân, trong đó một người bị tắc nghẽn tiểu phế quản (nằm trong phổi), và một người bị tắc nghẽnkhí quản (nằm ngoài phổi, ngoài lồng ngực).
Hãy cho biết:
a) pH máu của người bệnh (I) có xu hướng thay
đổi như thế nào so với người khỏe mạnh bình
thường? Giải thích
b) Trong hai người (I) và (II) người nào bị tắc
nghẽn (hẹp) ở tiểu phế quản, người nào bị tắc
nghẽn (hẹp) ở khí quản? Giải thích
c) Các thuốc sau có ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ biểu hiện của bệnh (I), Giải thích
- Thuốc 1 có tác động giống tác động của thần kinh đối giao cảm
- Thuốc 2 có tác động giống tác động của thần kinh giao cảm
+ Tụy vẫn tiết được các hoócmôn vào máu để điều hòa đường huyết → đường trong máu vẫnbình thường → lượng đường trong nước tiểu không đổi
2a
pH máu của người bệnh (I) thấp hơn bình thường Do giảm dòng khí thở ra giảm thải CO2 tăng lượng CO2 trong máutăng phản ứng CO2 +H2O H2CO3H+ + HCO3- tăng [H+]trong máu giảm pH máu
2b
Người bệnh (I): bị hẹp tiểu quản
+ Khi hít vào tăng áp suất âmtiểu phế quản giãn hẹp không ảnh hưởng hít vào
+ Khi thở ra giảm áp suất âm màng phổitiểu phế quản co lạihẹp làm giảm dòng thở ra.Người bệnh (II): bị hẹp khí quản
+ Khi hít vào khí quản không giãn ra hẹp làm giảm dòng hít vào
+ Khi thở ra áp suất trong phổi lớn hơn tăng dòng thở ra
2c - Thuốc 1 làm tăng triệu chứng bệnh (I) do đối giao cảm làm giảm hô hấp giảm trao đổi khí
- Thuốc 2 làm giảm triệu chứng bệnh (I) do giao cảm làm tăng hô hấp, làm giãn tiểu phế quản
Trang 12- Hình 10.1 Hở van tổ chim làm một lượng máu từ động mạch trở lại tim sau khi tống máu
→ tăng áp suất tâm thu do tăng thể tích máu cuối tâm trương
- Thể tích máu trong tim ở thời kì co và giãn đẳng tích không ổn định do có vị trí hở khiếnmáu di chuyển qua các buồng tim
4 Hẹp van tổ chim
12
Trang 13- Hình 10.3 Hẹp van tổ chim làm giảm lượng máu mà tâm thất đẩy đi được trong một chu kìtim → tăng thể tích cuối tâm thu
- Do máu đẩy đi ít → tim bị điều hòa co nhanh và mạnh lên khiến cho áp lực tăng cao Thểtích máu trong tim không thay đổi trong suốt trong pha co và dãn đẳng tích
Câu 13: Chất S có tác dụng ức chế đặc hiệu sự bài tiết của các ion H+ ở các tế bào ống thận; Đểnghiên cứu tác dụng này của chất S trong mối liên quan với môi trường nội môi, người ta đã tiến hànhtiêm chất S với liều lượng có tác dụng lên chuột thí nghiệm
Hãy cho biết ở chuột được tiêm chất S như trên thì các thành phần sau (1-4) thay đổi như thế nào?Giải thích
1) Thể tích nước tiểu
2) Nồng độ ion HCO3- trong máu
3) Nồng độ của ion K+ trong máu
4) Nồng độ của ion H2PO4- trong nước tiểu
ĐÁP ÁN:
1
- Thể tích nước tiểu tăng lên
- Vì: Chuột được tiêm chất S làm giảm bài tiết H+ ở tế bào ống thận → giảm tái hấp thu Na+
ở tế bào ống thận → Na+ ở nước tiểu nhiều → tăng giữ nước → tăng thể tích nước tiểu
2
- Nồng độ ion HCO3- trong máu giảm xuống
- Vì: Tế bào ống thận bài tiết H+và tái hấp thu HCO3- theo hai chiều ngược nhau Chất S làmgiảm bài tiết H+ →giảm tái hấp thu HCO3- vào máu
3
- Nồng độ của ion K+ trong máu tăng lên
- Vì: Dòng di chuyển của ion Na+ và K+ ở tế bào ống thận và ngược chiều nhau Chất S làmgiảm bài tiết H+→giảm tái hấp thu Na+ →giảm dòng K+ đi ra nước tiểu → tăng tích tụ K+trong máu
4
- Nồng độ của ion H2PO4- trong nước tiểu giảm
- Chất S làm giảm bài tiết H+ → giảm lượng H+ trong nước tiểu → giảm phản ứng đệm giữa
H+ và H2PO4- trong nước nước tiểu: H+ + HPO42- → H2PO4- → nồng độ H2PO4- trong nướctiểu giảm
Câu 14:
1) Hình dưới đây biểu thị hai hiệu ứng về sự hình thành điện thế sau xinap
Hãy nêu điểm giống và khác nhau giữa hai hiệu ứng này?
2) Có 3 sợi trục thần kinh:
- Sợi trục thần kinh 1 có bao mielin
- Sợi trục thần kinh 2 không có bao mielin nhưng đường kính bằng đường kính sợi trục thần kinh 1
- Sợi trục thần kinh 3 không có bao mielin nhưng có tốc độ dẫn truyền xung thần kinh bằng tốc độ dẫntruyền của sợi trục thần kinh 1
Nêu ưu thế của sợi trục thần kinh 1 so với sợi trục thần kinh 2 và 3?
Trang 143) Nếu một bệnh nhân uống thuốc có tác dụng làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với
ion K+ thì có ảnh hưởng đến điện thế nghỉ hay không? Giải thích
1) Hãy giải thích nguyên nhân có thể gây bệnh bướu cổ ở người
2) Hai đồ thị sau đây mô tả sự biến động các hormon sinh dục ở trong máu của 2 người phụ nữtrưởng thành không bị mắc các bệnh về nội tiết (người A và người B)
a) Cho biết tên của hormon (I) và hormon (II)
b) Giải thích sự khác nhau về sự biến động của hai hormon này ở người A và người B
ĐÁP ÁN:
1
Bướu cổ có thể do hai nguyên nhân:
- Bướu cổ do thiếu iôt trong thức ăn và nước uống: tuyến giáp giảm tiết tiroxin, không đủ để
ức chế tuyến yên tiết hoocmon kích giáp → làm tăng số lượng và kích thước nang tuyến vàlàm tăng tiết dịch nang → tuyến giáp phình to thành bướu
- Bệnh cường giáp (ưu năng tuyến giáp – Badơđô): tiroxin được tiết quá nhiều do tuyến giáphoạt động quá mạnh gây hiện tượng bướu cổ
2a
- Tên hoocmôn:
+ Hormon (I): Ơstrôgen
+ Hormon (II): Prôgestêrôn
2b - Sự khác nhau giữa người A và người B
+ Người A: Nồng độ hai hormon ơstrôgen và prôgestêrôn tăng lên cao từ đầu cho đến cuốichu kỳ rụng trứng Nguyên nhân là do uống thuốc tránh thai có chứa ơstrôgen và prôgestêrôn
14
Trang 15và C.
Hình 1a) Những sự thay đổi giá trị thể tích của không gian xoang màng phổi trong khi hít thở
b) Pha hít vào của hô hấp
c) Thay đổi áp suất trong phổi trong khi hít thở
d) Mô phỏng sự thay đổi áp lực trong tâm thất trái của tim trong khi hít và thở
e) Thay đổi áp suất của không gian xoang màng phổi trong khi hít thở
f) Thay đổi thể tích của phổi trong khi hít thở
g) Pha thở ra của hô hấp h) Thay đổi thể tích của khoang bụng trong khi hít thở
d) Áp lực trong tâm thất trái của tim đạt tối đa là khoảng 120 mmHg – không nằm trong khoảng được biểu diễn trong
đồ thị → không có giá trị nào phù hợp
e) Khoang gian màng phổi có áp suất thấp hơn phế nang khoảng 4mmHg (áp suất âm) → có thể là đường B Đường B
giảm xuống trong pha I và tăng lên trong pha II → pha I là pha hít vào (b) ; pha II là pha thở ra (g).
f) Khi hít vào thể tích của phổi tăng lên bằng thể tích khí lưu thông, sau đó lại giảm đi đúng lượng đó → tương ứng đường C (có giá trị bình thường 2500cm 3 và tăng giảm 500cm 3 ).
- Đường B: khi hít vào thể tích lồng ngực tăng lên → kéo lá thành ra và làm tăng thể tích, giảm áp lực khoang gian màng (từ -4mmHg xuống khoảng -7mmHg) Ở pha thở ra thể tích lồng ngực giảm, áp lực lại tăng lên.
- Đường A: do áp lực âm trong khoang gian màng tăng → kéo lá tạng ra làm tăng thể tích phổi, áp lực giảm sau đó lại tăng lên do có không khí tràn vào phổi Pha thở ra phổi co lại, đẩy khí ra ngoài khiến áp lực tăng
- Đường C: Hít vào → tăng thể tích; thở ra → giảm thể tích.
Câu 17:
a) Vì sao tripxin được xem là enzim quan trọng nhất trong sự phân giải prôtêin?
Trang 16b) Ở chuột thí nghiệm bị hỏng chức năng tuyến tuỵ, mặc dù đã được tiêm hoocmôn tuyến tuỵ với liều phù hợp, nhưng con vật vẫn chết Dựa vào chức năng tuyến tuỵ, giải thích vì sao con vật vẫn chết.
c.Để đánh giá chức năng hô hấp, dòng và khí thở ra được đo đạc trong khi thở ra gắng sức (dòng dương) theo sau bở một sự hít vào tận lực ( dòng âm) thể hiện dưới đây là kết quả đo được từ một bệnhnhân (đường nét đứt) còn đường nét liền của người bình thường
Người bệnh bị tắc nghẽn (hẹp) ở khí quản (1) hay ở tiểu phế quản ( 2) Giải thích
-Thời gian hít vào của bệnh nhân là dài hơn hay ngắn hơn người bình thường Giải thích
ĐÁP ÁN:
Nội dung
a)
a.- Tripxin được xem là enzim quan trọng nhất trong sự phân giải prôtêin vì:
+ Tripxinogen được hoạt hoá bởi enterokinaza trở thành tripxin, nó có tác dụng cắt các liên kếtpeptit, biến đổi prôtêin thành các đoạn peptit 0,25đ
+ Tripxin hoạt hoá chymotripxinogen thành chymotripxin 0,25đ
+ Tripxin hoạt hoá procacboxipeptidaza thành cacboxipeptidaza (dạng hoạt động tiêu hoá prôtêin 0,25đb) Mặc dù tiêm hoocmôn tuyến tuỵ nhưng con vật vẫn chết vì tuyến tuỵ là 1 tuyến pha vừa tiết hoocmôn để điều hoà lượng đường trong máu, vừa tiết dịch tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn, nên mặc dù
có tiêm hoocmôn nhưng không có dịch tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn
c)
- Người bệnh hít vào bị hạn chế tắc nghẽn ( hẹp) ở khí quản do khi hít vào khí quản giãn do bị hẹpnên giãn ít hơn hít vào được ít hơn
Khi thở ra đường dẫn khí phồng lên không bị ảnh hưởng
- Thời gian hít vào của người bệnh ngắn hơn bình thường, do hẹp ở khí quản
Câu 18: Sơ đồ hình 5, hình 6 dưới đây minh họa 2 bệnh tim bẩm sinh nghiêm trọng đôi khi gặp ở trẻ sơsinh
Hình 5
Hình 6
16
Trang 171) Quan sát hình 5 và cho biết người bệnh (I) và (II) bị mắc bệnh gì?
2) Huyết áp của người bệnh (II) sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích
3) Sơ đồ hình 6 ghi áp lực và thể tích tâm thu của người bình thường 1, 2 và người bị bệnh 3, 4 Ngườibệnh (I), (II) có thể có sơ đồ ghi áp lực và thể tích tâm thu như trong hình không? Nếu có sẽ phù hợpvới hình nào? Giải thích
- Người số II sẽ có huyết áp cao vì bị hẹp động mạch chủ ngay đoạn phía sau động mạch cảnh nên
áp lực máu tác động lên động mạch cảnh tăng cao tăng lưu lượng máu lên đầu và chi trên
- Do động mạch chủ bị hẹp nên lượng máu đi nuôi phần dưới của ở thể giảm trong đó có các độngmạch thận, huyết áp và lượng máu tới động mạch thận giảm sẽ kích thích phức hệ renin-angiotensin-aldosteron làm tăng huyết áp để tăng lưu lượng máu tới thận
b) Trong quá trình hoạt động sống, cơ thể luôn tạo ra các sản phẩm làm biến đổi pH máu, sự biến đổinày cần thường xuyên được điều chỉnh để duy trì ổn định pH máu Phản ứng điều chỉnh pH máu có sựtham gia tích cực và hiệu quả của thận Hãy chứng minh nhận định trên?
Trang 18800 lần huyết tương Do trong ống thận có các hệ đệm phôtphat và hệ đệm axit hữu cơ, trong đó chủyếu nhất là hệ đệm phôtphat Sự siêu lọc ở thận khi đào thải H2PO4- kéo theo ra ngoài H+.
- Thận tái hấp thu HCO3-: trong nước tiểu hầu như không có HCO3- Do hoạt động của enzimcacboanhydraza ở ống lượn gần Enzim này xúc tác hình thành H2CO3 từ H2O và CO2, H2CO3 H++ HCO3-, sau đó HCO3- được tái hấp thu trở lại
- Tổng hợp và bài tiết NH3: quá trình khử amin diễn ra mạnh tại ống thận hình thành NH3, sau đóNH3 liên kết với H+ tạo thành NH4+, đây cũng là 1 cơ chế bài tiết H+ ở thận
Đồ thị ở các hình 7, hình 8 và hình 9 thể hiện kết quả thu được
Hình 9 Sau khi sử dụng thuốc II
Biết rằng cơ chế của 2 loại thuốc trên là tác động lên hoạt động của kênh Ca2+ ở màng trước xinaphoặc tác động lên hoạt động của enzim axêtincôlin esteraza Dựa vào các đồ thị trên hãy cho biết cơchế tác động của mỗi loại thuốc.Giải thích
ĐÁP ÁN:
a)
- Độc tố cá Nóc là chất độc thần kinh rất đặc hiệu, bao vây đặc hiệu cổng tích điện của các
kênh Natri nằm trên bề mặt của màng tế bào thần kinh Phân tử này liên kết với kênh natri
- Sự liên kết của độc tố cá Nóc với kênh natri rất nhạy, hơn nữa thời gian chiếm giữ kênh
lâu hơn Với lượng lớn các phân tử độc tố này đã không cho natri có cơ hội xâm nhập vào
kênh, sự di chuyển natri bị bao vây với hiệu lực cao và điện thế hoạt động dọc theo màng
Trang 19- Hình 2 cho thấy thuốc I không làm thay đổi thời gian xuất hiện dòng điện nhưng làm tăng
hiệu điện thế ở màng sau xinap (từ 30 mV lên 70 mV), chứng tỏ thuốc I tác động theo cơ
chế tăng cường hoạt động kênh Ca2+ ở màng trước xinap
Khi kênh Ca2+ ở màng trước xinap tăng cường hoạt hóa, lượng Ca2+ đi vào chùy xinap tăng, dẫn
đến làm tăng lượng axêtincôlin giải phóng ra khe xinap Kết quả là làm tăng dòng điện ở màng
sau xinap
- Hình 2 cho thấy: thuốc II không làm thay đổi hiệu điện thế nhưng làm tăng thời gian xuất
hiện dòng điện ở màng sau xinap (từ 10 ms lên 20 ms), chứng tỏ thuốc II tác động theo cơ
chế ức chế hoạt động của enzim axêtincôlin esteraza
Khi của enzim axêtincôlin esteraza bị ức chế thì quá trình phân hủy chất axêtincôlin ở khe
xinap sẽ chậm lại, thời gian axêtincôlin gắn vào thụ thể tương ứng trên màng sau xinap
được kéo dài hơn, dẫn đến kéo dài điện thế hưng phấn ở màng sau xinap
0,25
0,25 0,25
ra hội chứng buồng trứng đa nang?
c Hiện nay chưa có thuốc điều trị cho hội chứng này Tuy nhiên, một số loại thuốc điều trị đái tháođường type 2 như metformin thể hiện tiềm năng điều trị hội chứng này Hãy giải thích tại sao các loạithuốc này có thể giúp điều trị hội chứng buồng trứng đa nang?
c - Nguyên nhân gây ra đái tháo đường type 2 chính là do sự kháng insulin (do đó béo phì cũng lànguyên nhân gây ra đái tháo đường type 2) Do đó các loại thuốc trị đái tháo đường type 2 như metformin làm giảm lượng insulin dư thừa trong máu → giảm lượng hormone androgen do đó
có thể giúp điều trị hội chứng này
Câu 22:
1 Giả sử có hai bệnh nhân A và B đều bị bệnh bướu cổ Kết quả xét nghiệm máu ở người A cho thấy,nồng độ TSH (thyroid-stimulating hormone) cao hơn mức bình thường còn nồng độ TH (thyroxinehormone) thấp hơn mức bình thường Kết quả xét nghiệm máu ở người B cho thấy nồng độ TSH ởmức bình thường còn nồng độ hoocmôn TH cao hơn mức bình thường Giải thích cơ chế gây nên bệnhbướu cổ ở người A và người B?
2 Ba bệnh nhân có biểu hiện ốm yếu, thể lực kém, luôn mệt mỏi và trí tuệ kém phát triển do thiếu
Thyrosine Xét nghiệm sinh hóa được kết quả về nồng độ các hormone trong máu như sau:
Trang 20Nồng độ (pg/ml) TR
H
TS H
T H
Người bình
Bệnh nhân 1 0,6 0,9 1,1Bệnh nhân 2 11,7 1,2 1,4Bệnh nhân 3 14,3 18,5 1,3Hãy dự đoán nguyên nhân dẫn đến thiếu Thyrosine ở mỗi bệnh nhân trên?
ĐÁP ÁN:
Hướng dẫn chấm
1 Người A bị bệnh bướu cổ do thiếu iôt: Cơ thể thiếu iôt → tirôxin (TH) giảm → tuyến yên tăng tiết hoocmôn TSH để thúc đẩy tuyến giáp hoạt động → tăng số lượng và kích thước nang tuyến, tăng tiết dịch nang→ tuyến giáp phình to Như vậy, ở người A, nồng độ TSH tăng, còn nồng độ TH thấp hơn mức bình thường
- Người B bị bệnh bướu cổ Bazơđô: Do trong cơ thể đã xuất hiện một chất có cấu trúc gần giống hoocmôn TSH → thúc đẩy tuyến giáp hoạt động mạnh → Tuyến giáp phình to, tiết quá nhiều tirôxin(TH) → gây tăng chuyển hóa cơ bản, tim đập nhanh, huyết áp tăng, chân tay run, thân nhiệt tăng, ra nhiều mồ hôi, hồi hộp lo lắng, khó thở Như vậy, ở người B, nồng độ TSH ở mức bình thường, nồng
độ TH tăng hơn mức bình thường
2 Nguyên nhân gây bệnh của các bệnh nhân:
- Bệnh nhân 1: Nồng độ TRH, TSH và TH đều thấp có thể do vùng dưới đồi không đáp ứng vớinồng độ TH thấp
- Bệnh nhân 2: Lượng TRH cao trong khi lượng TSH và TH vẫn thấp có thể do tuyến yên không đápứng với TRH hoặc TRH mất hoạt tính
- Bệnh nhân 3: Lượng TRH và TSH cao trong khi lượng TH thấp có thể do:
+ Tuyến giáp không đáp ứng với TSH (trường hợp này không phì đại tuyến giáp)
+ Thiếu iod hay rối loạn tuyến giáp khiến TH không tổng hợp được hoặc có tổng hợp nhưng mấthoạt tính (trường hợp này tuyến giáp bị kích thích hoạt động mạnh gây phì đại)
Câu 23: Hình A cho biết bệnh nhân bị mắc bệnh về tim Hãy cho biết tên gọi của bệnh đó Đưa ra khái niệm và hậu quả của bệnh hẹp van 2 lá
ĐÁP ÁN:
- Hình A mô tả bệnh nhân bị hẹp van 2 lá (0,25 điểm)
- Hẹp van tim 2 lá là tình trạng van 2 lá không thể mở hoàn toàn khi máu đổ từ buồng tim phía trên bên
trái (tâm nhĩ trái) xuống buồng tim phía dưới (tâm thất trái) (0,25 điểm)
20
Trang 211 lượng máu ứ lại tâm nhĩ trái, làm tăng áp lực lên tâm nhĩ trái máu ứ lại phổi gây khó thở Về lâu dài, ứ máu tại phổi làm tăng áp động mạch phổi và gây biến chứng suy tim phải, rung tâm nhĩ, hình
thành cục máu đông (0,25 điểm)
Câu 24: Hãy cho biết tên gọi của (1) và nguyên nhân tạo ra (1) Hãy giải thích tại sao người bị bệnh
này thường hay bị tiểu rắt?
ĐÁP ÁN:
- Kí hiệu (1) là sỏi thận (0,25 điểm)
- Sỏi thận là những tinh thể rắn hình thành trong thận từ các chất trong nước tiểu (0,25 điểm)
- Bệnh sỏi thận xảy ra khi những chất khoáng có trong nước tiểu không thoát được ra ngoài mà lắng đọng trong thận, niệu quản, bàng quang thành những tinh thể rắn có kích thước lên tới vài cm. (0,25 điểm)
- Với những viên sỏi nhỏ vẫn có thể tống ra ngoài qua đường tiểu Tuy nhiên, nhưng viên có kích thước tương đối lớn khi di chuyển sẽ cọ xát vào thành thận gây tổn thương hoặc nguy hiểm hơn là làm tắc đường tiểu Tiểu rắt (0,25 điểm)
Câu 25:
1 Trẻ sinh non thường khó hấp thụ chất béo vào máu Trong một nghiên cứu trẻ sinh non từ 11 đến
14 ngày tuổi, có 9 trẻ sinh non được được bú sữa bò và 9 trẻ sinh non khác bú sữa mẹ Người ta thấyrằng trẻ sinh non được nuôi bằng sữa bò hấp thụ 60% chất béo, trong khi trẻ sinh non được nuôi bằngsữa mẹ hấp thụ 75% chất béo Biểu đồ ở hình 2 mô tả nồng độ muối mật trong tá tràng của trẻ sơ sinhvào ngày thứ 14, ngay trước bữa ăn và trong ba giờ sau bữa ăn Nồng độ muối mật bình thường đối vớimột em bé ở độ tuổi đó cũng được biểu thị trong biểu đồ
Trang 22Hình 2.
a) Nêu chức năng của mật trong tiêu hoá chất béo.
b) So sánh nồng độ muối mật sau bữa ăn của trẻ bú sữa bò với trẻ bú sữa mẹ.
c) Phân tích số liệu từ biểu đồ trên, hãy đưa ra nhận định về ảnh hưởng của sữa bò và sữa mẹ đối với
trẻ sơ sinh
2 Dựa vào hiểu biết về cơ chế điều hoà hô hấp, hãy cho biết: Tại sao một người có sức khoẻ bình
thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn? Người lặn đượclâu hơn sau khi thở nhanh và sâu có thể gây ra nguy cơ xấu nào đối với cơ thể?
ĐÁP ÁN:
1a
Trong 10 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể.
Nồng độ muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú sữa bò.
So với nồng độ muối mật bình thường của một em bé cùng độ tuổi thấy rằng trẻ bú sữa mẹ có nồng độ muối mật không bao giờ vượt quá mức bình thường nhưng ở trẻ bú sữa bò lại tăng.
Thời gian từ 60 đến 120 phút nồng độ muối mật ở trẻ bú sữa bò gần như bình thường.
1b
Qua phân tích số liệu từ biểu đồ cho thấy nồng độ muối mật cần để tiêu hoá sữa bò nhiều hơn
so với tiêu hoá sữa mẹ nhưng hiệu suất hấp thu lại kém hơn Vì vậy sữa mẹ giúp trẻ hấp thu tốt hơn sữa bò
2
- Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm hàm lượng CO 2 và tăng hàm lượng oxi trong máu Khi hàm lượng CO 2
trong máu giảm và hàm lượng O 2 tăng sẽ dẫn tới:
+ Có nguồn dự trữ oxi cung cấp cho cơ thể.
+ Hàm lượng CO 2 thấp do vậy chậm kích thích lên trung khu hô hấp dẫn tới nín thở được lâu
- Sau khi thở nhanh và sâu thì hàm lượng O 2 trong máu không tăng lên.
- Khi lặn thì hàm lượng O 2 giảm thấp dần cho đến không đáp ứng đủ O 2 cho não, trong khi đó hàm lượng CO 2
tăng lên chưa đủ mức kích thích lên trung khu hô hấp buộc người ta phải nổi lên để hít thở.
- Không đáp ứng đủ O 2 cho não gây ngạt thở và có thể ngất khi đang lặn.
Câu 26:
1) Hình 3 mô tả sự tương quan giữa áp suất ở động mạch chủ, tâm thất trái, tâm nhĩ trái trong các chu
kì hoạt động tim ở một người khỏe mạnh bình thường và người bệnh Y bị bất thường tại một van tim.Các kí hiệu từ (i) đến (v) là mỗi pha của chu kì hoạt động tim, các pha được giới hạn bởi các dấu tròn “
° ”
22
Trang 23Hình 3.
Hãy cho biết pha nào trong số các pha từ (i) đến (v) là tương ứng với:
a) Thời gian mà thể tích máu trong tâm nhĩ là lớn nhất? Tại sao?
b) Thời gian mà các van hai lá (van nhĩ thất trái) duy trì ở trạng thái mở? Tại sao?
c) Pha mà các sợi đàn hồi ở lớp giữa của động mạch chủ ở trạng thái căng (dãn) tối đa? Tại sao? d) Pha bị rút ngắn nhiều nhất khi tần số nhịp tim tăng trong quá trình gắng sức? Tại sao?
2 Hãy cho biết người bệnh Y có nhiều khả năng bị bất thường tại van tim nào? Nếu bệnh nhân này
không được tiến hành phẫu thuật thay van bị bất thường thì lượng noradrenlin giải phóng từ đầu củathần kinh chi phối tim của người này thay đổi như thế nào so với người khoẻ mạnh? Giải thích
do vậy áp lực tâm thất lúc này là cao nhất.
d) Pha bị rút ngắn nhiều nhất khi tần số nhịp tim tăng trong quá trình gắng sức ở vị trí (v), vì tần số nhịp tim tăng làm rút ngắn thời gian pha dãn chung.
Câu 27: Bảng sau mô tả lượng máu phân bố đến một số cơ quan khác nhau của cơ thể người khi nghỉngơi và trong khi tập luyện nặng
Cơ quan Lưu lượng dòng máu/cm3/phút
Khi nghỉ ngơi Khi tập luyện nặng
Trang 24Một số gợi ý chính
- Cơ quan I: Cơ tim
- Vì khi tập luyện, lượng máu đến cơ tim tăng gấp nhiều lần để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể
- Cơ quan II: Não
- Vì: Lượng máu tới não luôn ổn định do tế bào não luôn có tính thấm với glucôzơ cao và không đổi khi luyện tập
- Cơ quan III: Da
- Vì: Khi tập luyện, cơ thể tăng cường hô hấp tạo năng lượng thải nhiều nhiệt lượng máu tới
da tăng giúp điều hòa nhiệt: tăng thoát nhiệt để làm mát cơ thể, nhưng lưu lượng máu tới da chỉtăng lên ít hơn so với tới cơ tim
- Cơ quan IV: Ruột
- Vì:
+ Khi nghỉ ngơi, lượng máu đến ruột lớn để hấp thụ chất dinh dưỡng và dự trữ năng lượng
+ Khi tập luyện, lượng máu đến ruột giảm để tăng dòng máu đến cơ, cung cấp năng lượng cho hoạtđộng tích cực
Câu 28:
1 Đồ thị sau mô tả các giai đoạn của điện thế hoạt động ở tế bào thần kinh mực ống:
- Nêu tên các giai đoạn từ (1) đến (5) trong đồ thị trên
- Xác định trạng thái đóng/mở của kênh Na+ và kênh K+ ở mỗi giai đoạn này
2 Hình dưới đây thể hiện quá trình phát triển của trứng người từ khi thụ tinh đến giai đoạn phôi muộn
a Hãy điền các thông tin phù hợp với các số trên hình?
b Hãy cho biết:
- Giai đoạn nào phôi được xâm nhập vào niêm mạc tử cung?
- Quá trình thụ tinh trong ống nghiệm bằng cách chuyển phôi (IVF-ET) phôi được chuyển vào tử cungcủa người mẹ ở giai đoạn nào?
Trang 25Mở ít
Mở ít (phần lớn đóng)(3): Pha lên của điện thế hoạt động
Mở nhiều
Mở ít (phần lớn đóng)(4): Pha xuống của điện thế hoạt động
Đng
Mở nhiều(5): Tăng phân cực
Đóng
Mở nhiều →
Mở ít (phần lớn đóng)
1- thụ tinh;
2- giai đoạn 2 tế bào;
3- giai đoạn 4 tế bào
4 – giai đoạn 8 tế bào;
5 – phôi sớm;
6 – phôi muộn
( đúng 3/6 cho 0,5; đúng từ 5/6 cho 0,75, đúng 6/6 cho 1,0 điểm)
Câu 29: Hình 5.A miêu tả quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucosevào tế bào
Cơ chế này gồm bốn bước được biểu diễn bởi 4 số được đánh dấu tròn từ 1 đến 4.Bốn bệnh nhận E, F,
G và H mỗi người bị rối loạn tại một bước, tương ứng là bước1, 2,3, 4 trong quá trình gồm bốn bước này Có hai test kiểm tra cho những bệnh nhân này
- Test 1: tách tế bào cơ từ mỗi bệnh nhân và tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin ở các nồng độ insulin khác nhau được xác định (Hình 5.B)
- Test 2: mỗi học sinh được tiêm một lượng insulin tương ứng với khối lượng cơ thể và nồng độ glucose máu của họ được đo tại các thời điểm khác nhau sau khi tiêm (Hình 5.C)
Trang 26Hình 5.
A- quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào
B- tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin ở các nồng độ insulin khác nhau
C- nồng độ glucose trong huyết tương tại các thời điểm khác nhau
Hãy xác định mỗi câu sau đây là đúng hay sai Giải thích
(1) Kết quả của Test 1 của bệnh nhân G được chỉ ra ở đường 1
(2) Đường 2 và 3 tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân F
(3) Đường 3 ghi kết quả kiểm tra của bệnh nhân E
(4) Đường 1 và 4 tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân H
ĐÁP ÁN:
(1) Đúng, sự liên kết giữa insulin và thụ thể diễn ra bình thường ở bệnh nhân G Vì thế, phần trăm tếbào gắn với insulin tăng khi nồng độ insulin tăng Tuy nhiên, % tế bào gắn insulin không tăng lên sau đó vì các thụ thể đã bão hòa insulin (đường 1)
(2) Đúng, sự liên kết giữa insulin và thụ thể bị thiếu hụt ở bệnh nhân F Vì thế % tế bào liên kết insulin thấp hơn bình thường ở nồng độ insulin tương đương (đường 2) Vì insulin không làm tăng nồng độ gluco trong huyết tương của bệnh nhân này (đường 3)
(3) Sai vì, sự tiết insulin thiếu hụt ở bệnh nhân F Vì vậy, đường biểu diễn nồng độ gluco trong huyết tương có lẽ giảm sau khi tiêm insulin Điều này có nghĩa là đường 3 không phải là kết quả kiểm tra của bệnh nhân E
(4) Sai vì, sự liên kết giữa insulin và thụ thể bình thường ở bệnh nhân H (đường 1) Sự vận chuyển đường vào tế bào của bệnh nhân H bị hỏng Vì vậy lượng đường trong huyết tương có lẽ giảm không đáng kể sau khi tiêm insulin Điều này có nghĩa là đường 4 không phải là kết quả kiểm tra của bệnh nhân H
Câu 30: Bốn chất hóa học (A, B, C, D) có các tác động đặc trưng lên sự truyền tin qua xinap như sau:
Chất A tăng cường sự phân giải chất truyền tin thần kinh
Chất B ức chế sự giải phóng chất truyền tin thần kinh khỏi khe xinap
Chất C ức chế sự loại bỏ chất truyền tin thần kinh khỏi khe xinap
Chất D tăng cường hoạt hóa kênh Ca2+ ở màng trước xinap
Bảng dưới đây bao gồm các kết quả của các lần ghi điện thế khử cực cấp độ của màng sau xinap nơronkhi sử dụng kích thích đơn lẻ giống nhau tác động lên nơron trước xináp trong trường hợp mặt của từng chất (A, B, C, D) và không có mặt của chất (đối chứng) Biết rằng điện thế cấp độ có biên độ (độ lớn) và thời gian khử cực thay đổi tương ứng với số lượng và thời gian tồn tại của chất truyền tin thần kinh được giải phóng ở khe xináp; thời gian tồn tại của chất truyền tin thần kinh không phụ thuộc vào
số lượng của nó Các mức "Giảm” hoặc "Tăng” ở trong bảng là khác biệt rõ ràng (có ý nghĩa thống kê)
so với mức "BT” (bình thường)
26
Trang 27Chỉ số Đối chứng (1) (2) (3) (4) (5) (6)
1) Hãy cho biết tác động của từng chất A, B, C, D là tương ứng ở kết quả lần ghi điện thế nào từ (1) đến (6) nêu trên? Giải thích
2) Nếu thay (toàn bộ sự mở kênh Na+ ở màng sau xinap bằng sự mở kênh Cl- khi hoạt hóa thụ thể củachất truyền tin thần kinh ở màng sau xinap, thì tác động của chất nào trong 4 chất A, B, C, D gây ra sựphân cực lớn nhất của điện thế màng sau xináp? Giải thích
- Chất B – kết quả (1)
Do chất B ức chế giải phóng chất truyền tin thần kinh, giảm kích thích thụ thể sau synao, giảmkhử cực biên độ điện thế giảm thời gian khử cực bình thường (thời gian phân giải chất truyềntin ở khe synap bình thường)
- Chất c – kết quả (5)
Do chất C ức chế loại bỏ chất dẫn truyền thần kinh khỏi khe synap làm cho chất dẫn truyền thầnkinh ở khe synap lâu → thời gian bám thụ thể màng sau và thời gian mở kênh ion dương tăng →tăng thời gian khử cực Biên độ điện thế bình thường (lượng chất thần kinh giải phóng ở khesynap không đổi)
- Chất D – kết quả (4)
Do chất D tăng cường hoạt hóa kênh Ca2+ ở màng trước synap làm tăng giải phóng chất dẫntruyền thần kinh, tăng số lượng thụ thể màng sau synap bị kích thích → tăng khử cực → biên độđiện thế tăng Thời gian khử cực bình thường (thời gian phân giải chất truyền tin ở khe synapbình thường)
2.
- Chất D gây ra sự phản cực lớn nhất của điện thế màng sau synap
- Do chất D tăng cường hoạt hóa kênh Ca 2+ ở màng trước synap làm tăng giải phóng chất dẫn truyền thần kinh (so với các chất A, B, C) → tăng số lượng chất dẫn truyền thần kinh bám vào thụ thể →tăng mở kênh Cl - ; tăng lượng ion Cl - ở ngoại bào đi vào (Cl - ở ngoài cao hơn ở trong màng) → tăng sự phân cực của điện thế màng
Câu 31:
a Để ước tính được thể tích máu của một loài động vật A, người ta sử dụng phương pháp sau: Sử
dụng một loại thuốc dùng để điều trị bệnh cho chính động vật A đó Thuốc này là kháng sinh, có thờigian bán hủy là 6 giờ và khi cân bằng người ta thấy trong máu có 25% lượng kháng sinh
Một cá thể thuộc loài động vật A được tiêm 4400mg kháng sinh này và sau đó 12 giờ, người ta thấy
có 5mg/L kháng sinh có trong mẫu máu được rút ra
Tính tổng thể tích máu của loài động vật A này
b Nhận xét đúng, sai và giải thích các câu sau:
b.1 Thông liên nhĩ làm thành tâm nhĩ trái phát triển mạnh
b.2 Người bị bênh thiếu máu do thiếu sắt sẽ có protoporphyrin tự do trong máu cao hơn người bình thường
b.3 Hồng cầu ở động mạch chủ có thể tích lớn hơn so với hồng cầu ở tĩnh mạch chủ
b.4 Sử dụng coumarin làm giảm khả năng đông máu
ĐÁP ÁN:
Trang 28a - Sau 12 giờ thì kháng sinh đã trải qua 12:6 = 2 lần bán hủy
- Thể tích máu của loài động vật A là:
((4400.25%):22):5 = 55 (L)
b b.1 Sai Vì tâm nhĩ trái có áp lực cao hơn so với tâm nhĩ phải nên bị thông liên nhĩ sẽ làm một lượng máu từ tâm nhĩ trái qua tâm nhĩ phải làm tăng thể tích máu trong tâm nhĩ phải => Thành tâm nhĩ phát triển mạnh, dày hơn
b.2 Đúng Thiếu máu do thiếu sắt sẽ làm giảm sự kết hợp sắt với protoporphyrin, làm tăng lượng protoporphyrin trong máu
b.3 Sai Hồng cầu ở động mạch chủ có thể thích nhỏ hơn so với hồng cầu ở tĩnh mạch chủ Hồng cầu ở tĩnh mạch chủ đã thực hiện trao đổi khí với các tế bào, do hiện tượng tràn clorit nên áp suất thẩm thấu trong hồng cầu tăng, H2O khuếch tán vào hồng cầu => Thể tích hồng cầu tăng (khoảng 40,4%) Ở động mạch chủ thì do xảy ra hiện tượng trào clorit nên thể tích hồng cầu giảm
b.4 Đúng Coumarin ngăn cản tác dụng của vitamin K trong sự hình thành các yếu tố II, IX, X,
Câu 32:
a Nêu cơ chế của hệ thống nhân nồng độ ngược dòng ở thận.
b Một em bé bị sốt nên nôn nhiều lần trong ngày
b1 Tình trạng nói trên của em bé gây mất cân bằng nội môi như thế nào? Cho biết, em bé nôn nhiều
và không giữ được nước
b2 Nêu các cơ quan chủ yếu và cách thức hoạt động của các cơ quan tham gia điều chỉnh lại cân bằng nội môi về mức bình thường
=> Dịch lọc thực tế có áp suất thẩm thấu giảm so với dịch cơ thể cho tới khi đến ống lượn
xa Khi xuống vùng tủy, ống góp thấm với nước nhưng không thấm với muối => Tách nước
từ dịch lọc => Cô đặc nước tiểu
b b1 - Tình trạng trên gây mất cân bằng nội môi:
+ pH tăng do nôn nhiều gây mất dịch vị nên cần nhiều H+ => H+ trong máu giảm làm tăng
pH máu
+ Do mất nước nên thể tích máu giảm => Huyết áp cũng giảm
b2 - Các hệ cơ quan chủ yếu tham gia điều chỉnh lại cân bằng nội môi là: Hệ bài tiết, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ thần kinh
+ Hệ bài tiết điều chỉnh pH và thể tích máu thông qua cơ chế làm giảm mất nước và giảmthải H+ qua nước tiểu
+ Renin, aldosterone và ADH được tiết ra làm tăng tái hấp thụ Na+ và nước
+ Dây thần kinh giao cảm gây co mạch đến thận làm giảm áp lực lọc, giảm lượng nước tiểu
+ Hệ tuần hoàn duy trì huyết áp nhờ tăng cường hoạt động của tim, huy động máu từ
28
Trang 29Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a Phức hệ này làm tăng tính tan của biliburin trong nước
b Nếu có một khối u ở phần giao nhau giữa ruột non và ống mật sẽ làm giảm nồng độ phức hợpbiliburin trong máu
c Nếu một đột biến làm giảm khả năng hoạt động của enzim UGT sẽ làm giảm nồng độ của biliburintrong máu
d Việc tăng nồng độ của phức hợp biliburin trong máu là một dấu hiệu của bệnh sốt rét
2 Cho bảng số liệu sau
4.1 a Đúng vì axit gluconic là 1 acid ưa nước trong khi đó biliburin thì kị nước và không hòa tan
trong nước Khi tạo phức hệ thì sẽ làm tăng độ hòa tan của biliburin
b Sai vì khi mật không thể vào ruột non, phức hệ bilirubin tích tụ trong ống dẫn mật và dichuyển trở trở lên trong các ống dẫn mật trong gan và đi vào máu Kết quả là phức hợpbiliburin tăng nồng độ trong máu có thể dẫn đến sự tích tụ biliburin trong máu
c Sai vì nếu UGT không hoạt động bình thường thì nồng độ của phức hợp biliburin giảm và biliburin sẽ tăng
d Kí sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum được sản sinh trong hồng cầu Hồng cầu sẽ bị
Trang 30vỡ nếu kí sinh trùng sốt rét sinh sản nhiều, điều này sẽ dẫn tới việc giải phóng các phân tử hemoglobin, hemoglobin làm tăng hàm lượng biliburin trong máu và sau đó làm tăng phức hệbiliburin.
4.2 a Nhận xét:
- Có sự chênh lệch giữa áp suất từng phần của O2 giữa các nơi: Trong không khí, phế nang,trong máu tĩnh mạch, trong máu động mạch
- Sự khác nhau về phân áp các khí O2 và CO2 liên quan đến trao đổi khí:
+ Sự chênh lệch phân áp khí O2 và CO2 giữa khí phế nang và máu tĩnh mạch giúp O2 khuếchtán từ phí phế nang vào máu, CO2 từ máu vào khí phế nang
+ Ở phế nang có sự khuếch tán O2 từ khí phế nang vào máu và khuếch tán CO2 từ máu vàokhí phế nang nên tạo ra sự chênh lệch giữa không khí và máu tĩnh mạch, giữa máu tĩnh mạch
1 Hình dưới là sơ đồ của nephron từ thận của ba động vật có vú khác nhau, X, Y và Z
a Trong các cấu trúc trên
thì D là phần gì của
nephron?
b Giải thích mối quan hệ
giữa độ dài của phần D
trong các nephron và khả
năng bài tiết nước tiểu?
c Giả sử có 3 loài: Hải ly,
chuột nhà, chuột sống ở xa
mạc, em hãy sắp xếp các
loài này tương ứng với 3
loài X, Y, Z trong hình bên?
2 Dưới đây là một số loại thuốc tác động đến hoạt động bài tiết được sử dụng phổ biến trong điều trị y
tế:
- Thuốc furosemide ức chế prôtêin đồng vận chuyển Na+/K+/Cl̶ ở nhánh lên của quai Henle
- Thuốc bendroflumethiazide ức chế prôtêin đồng vận chuyển Na+/Cl̶ ở đầu ống lượn xa
- Thuốc amiloride phong bế kênh vận chuyển Na+ ở tế bào biểu mô ống lượn xa và ống góp
- Thuốc spironolactone ức chế hoocmôn corticoit khoáng
Giải thích cơ chế tác động của mỗi loại thuốc nên lượng nước tiểu
ĐÁP ÁN:
1 a D là quai Henle
b X, Y, Z liên quan tới khả năng tái hấp thu nước tại ống thận……
- Động vật có vú sống ở sa mạc, nơi khan hiếm nước, có quai Henlê rất dài, giúp tăng hiệu quả hấp thu nước, nước tiểu thải ra ít và cô đặc
- Hải li kiếm ăn ngâm mình trong nước, do vậy không phải đôi phó với tình trạng thiếu
30
Trang 31nước.Quai Henlê ngắn nên khả năng cô đặc nước tiểu giảm, nước tiểu thải ra nhiều.
- Chim có quai Henlê ngắn hơn so với thú do vậy khả năng cô đặc nước tiểu kém hơn Khắc phục hiện tượg đó chim bảo tồn nước bằng cách thải ra axit uric tốn rất ít nước
- Thận của bò sát không có quai Henlê, khả năng cô đặc nứơc tiểu kém Khắc phục nhược điểm đó trực tràng có khả năng tái hấp thu nước rất mạnh từ phân và nước tiểu, đồng thời cũng thải ra axit uric tốn rất ít nước
- Bendroflumethiazide: ức chế prôtêin đồng vận chuyển Na+/Cl̶ ở đầu ống lượn xa, do đócũng làm dịch lọc ở ống lượn xa và khi đến ống góp đặc hơn so với bình thường và làm giảmtái hấp thu nước ở ống góp (giải thích tương tự) Do vậy thể tích nước tiểu tăng
- Amiloride: phong bế kênh vận chuyển Na+ ở tế bào biểu mô ống lượn xa và ống góp, làmgiảm tái hấp thu Na+ vào tuỷ thận và dịch kẽ → tăng thải Na+ và kéo theo nước làm tăng thểtích nước tiểu
- Spironolactone: ức chế corticoit khoáng, chủ yếu là andosteron Do andosteron giúp tăng tái
hấp thu Na+ kéo theo nước làm tăng thể tích máu nên khi bị ức chế lượng Na+ tái hấp thugiảm kéo theo tái hấp thu nước giảm → tăng thể tích nước tiểu
Câu 35: GABA (acid γ-aminobutyric) là một chất truyền tin thần kinh nếu gắn với thụ thể đặc hiệu ởmàng sau synap làm mở kênh ion Cl- Hình 3 mô tả quá trình
dẫn truyền tín hiệu thần kinh ở synap với GABA là chất truyền
tin GABA được tái thu hồi trở về neuron trước synap hoặc
được biến đổi trở thành glutamin ở sao bào nhờ GABA
transaminase (GABA-T) sau đó tái tạo lại GABA dưới xúc tác
của acid glutamic decarboxylase (GAD)
Điện thế cấp độ trên màng sau synap có mức độ và thời
gian tăng phân cực thay đổi tương ứng lần lượt với số lượng và
thời gian mở kênh ion Cl- Bốn chất hóa học A, B, C và D có
các tác động đặc trưng lên sự truyền tin qua synap như sau:
- Chất A cạnh tranh với GABA gắn vào trung tâm hoạt động của GABA-T
- Chất B tăng cường mức hoạt động của protein mang GABA
- Chất C tăng cường hoạt hóa kênh ion Ca2+ ở neuron trước synap
- Chất D kéo dài thời gian bất hoạt kênh ion Na+ trên sợi trục của neuron trước synap
Biết rằng điện thế màng ở màng sau synap là -65 mV Nếu sử dụng điện cực kích thích đủ ngưỡngvào neuron trước synap thì điện thế màng ở màng sau có biên độ thay đổi là 10 mV, thời gian biến đổi
là 10 ms trong điều kiện không bổ sung các chất A, B, C và D
Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi điện thế màng ở màng sau synap trong trường hợp bổ sungriêng lẻ từng chất A, B, C và D so với đối chứng (không được bổ sung chất nào) khi kích thích neurontrước synap với cường độ và tần số bằng nhau Giải thích
Hình 3
Trang 32ĐÁP ÁN:
7.1
Mỗi đồ thị vẽ đúng được 0,25 điểm 7.2 - Chất A cạnh tranh với GABA gắn vào trung tâm hoạt động của enzyme GABA-T → giảm tốc
độ chuyển hóa GABA thành glutamin trong sao bào → giảm nguyên liệu tái tổng hợp GABA
ở neuron trước synap → giảm số lượng GABA giải phóng → giảm mức thay đổi biên độ điện
thế màng.
- Chất B tăng cường mức hoạt động của protein mang GABA → giảm thời gian GABA
giữ trong khe synap → giảm thời gian tác động của GABA → giảm thời gian thay đổi điện
thế màng.
- Chất C tăng cường hoạt hóa kênh ion Ca2+ ở neuron trước synap → tăng giải phóng
nhiều GABA → tăng mức thay đổi biên độ điện thế màng.
- Chất D kéo dài thời gian bất hoạt kênh ion Na+ trên sợi trục của neuron trước synap →kéo dài thời gian trơ của sợi trục → giảm số lượng xung thần kinh truyền đến synap → giảm
số lượng GABA giải phóng → giảm mức thay đổi biên độ điện thế màng.
Câu 36: Hai người phụ nữ trẻ tuổi bị rối loạn kinh
nguyệt Bảng 4 mô tả giá trị nồng độ estradiol huyết
tương tương đối của hai phụ nữ này trước và sau khi
tiêm một loại thuốc có tác dụng tương tự với LH Bác sĩ
kết luận rằng vùng dưới đồi của hai phụ nữ này đều
Bình thường nhưng bất thường về hoạt động của tuyến
yên hoặc buồng trứng.
Đối tượng Nồng độ estradiol
trước tiêm thuốc
Nồng độ estradiolsau tiêm thuốc
a Mỗi người phụ nữ 1 và 2 bị bất thường ở tuyến nội tiết nào? Giải thích
b Có thể thay thế thuốc nói trên bằng thuốc có tác dụng tương tự với FSH được không? Tại sao?
c Nồng độ FSH huyết tương của mỗi phụ nữ 1 và 2 trước tiêm thuốc khác biệt như thế nào so với người khỏe mạnh bình thường?
- Có thể thay thế bằng thuốc kích thích tuyến yên giải phóng FSH
- Bởi vì FSH làm tế bào hạt buồng trứng tăng cường chuyển hóa tiền chất estradiol thành estradiol => khảo sát được chức năng của buồng trứng
c - Người phụ nữ 1 có nồng độ FSH huyết tương thấp Bởi vì người này bị bệnh ở tuyến yên
Trang 33- Người phụ nữ 2 có nồng độ FSH huyết tương cao Bởi vì người này bị bệnh ở buồng trứng, nồng độestradiol huyết tương thấp => điều hòa ngược âm tính => tăng mức FSH.
Câu 37: Sơ đồ hình 11 dưới đây biểu diễn cấu tạo của một nephron ở người trưởng thành
Hình 10
Hãy cho biết:
a) Tại các vị trí tương ứng với số nào (1-4) thì giá trị áp suất thẩm thấu trung bình của dịch lọc là ưutrương hơn so với giá trị áp suất thẩm thấu trung bình của máu trong cơ thể? Giải thích
b) Các cấu trúc tương ứng với số nào (1-4) tham gia vào điều hòa pH máu? Giải thích
c) Tại các vị trí tương ứng với số nào (1-4), Na+ được tái hấp thu từ dịch lọc? Giải thích
d) Mũi tên màu trắng thể hiện chiều dòng máu ở quản cầu thận Tốc độ lọc ở quản cầu thận sẽ thayđổi như thế nào khi đường kính mạch máu bị co lại ở điểm X? Giải thích
ĐÁP ÁN:
a) Vị trí 3 và 4: 3 là đoạn mảnh nhánh lên quai Henlê, 4 là nhánh xuống quai Henlê Hai cấu trúc nàynằm ở vùng tủy thận, chứa dịch lọc ưu trương hơn so với giá trị áp suất thẩm thấu trung bình của máu trong cơ thể
b) Cấu trúc 1 và 2
Cấu trúc 1 là ống lượn gần có các tế bào biểu mô vận chuyển tiết H+ cũng như tổng hợp và tiết amonia giúp lấy H+ trong dịch lọc trở thành NH4+ Ống lượn gần tái hấp thu mạnh HCO3- đóng góp thêm cho cân bằng pH
Cấu trúc 2 là ống lượn xa có vai trò quan trọng trong điều hòa pH máu thông qua điều hòa chế tiết H+
và tái hấp thu HCO3-
c) Vị trí 1, 2 và 4
Vị trí 1 và 2 lần lượt là ống lượn gần và ống lượn xa, tái hấp thu chủ động Na+
Vị trí 4 là nhánh xuống quai Henlê, tái hấp thu thụ động Na+
d) Tốc độ lọc tăng Khi đường kính mạch máu bị co lại ở điểm X (động mạch đi) → tăng sức cản trong động mạch đi → tăng huyết áp trong nang Bowman → tăng áp suất lọc và tốc độ lọc ở quản cầu thận
Câu 38: Một bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi và bị phù nhẹ, đặc biệt ở mặt, tăng glucose huyết Tuynhiên, kết quả kiểm tra sự dung nạp glucose qua đường uống cho thấy việc giảm glucose huyết sau khiuống glucose vẫn diễn ra bình thường Bác sĩ tiếp tục kiểm tra hàm lượng T4 và T3 trong máu thì thấykhông có bất thường nhưng hàm lượng ACTH thì rất thấp, hàm lượng axit béo tự do cao
a Hàm lượng glucose huyết cao trong máu bệnh nhân là biểu hiện của bệnh tiểu đường typ II hay dorối loạn hoocmon tuyến thượng thận? Giải thích?
b Nguyên nhân gây phù mặt ở bệnh nhân có phải do rối loạn chức năng tuyến giáp gây ra không? Tạisao?
Trang 34+ Hàm lượng cortisol cao làm tăng tổng hợp đường và làm cho đường huyết cao, đồng thời cortisol cao ức chế tiết ACTH thông qua cơ chế điều hòa ngược âm tính giảm nồng độ ACTH.
+ Hàm lượng cortisol cao sẽ tăng phân giải lipit và tạo axít béo tự do hàm lượng axít béo tự do trong máu giảm
b
Nguyên nhân gây phù mặt ở bệnh nhân không phải do rối loạn chức năng tuyến giáp gây ra vì:
Phù mặt, đặc biệt là phù quanh mắt là biểu hiện đặc trưng của hội chứng suy giảm chức năng tuyến giáp nhưng kết quả xét nghiệm cho thấy hàm lượng 2 hoocmon tuyến giáp bình thường phù mặt ở bệnh nhân không phải do rối loạn chức năng tuyến giáp
Câu 39:
1 Một nghiên cứu được tiến hành để xác định ảnh hưởng của thức ăn đến sự tiết và tái hấp thu muối
mật ở một loài động vật có xương sống Trong nghiên cứu này, động vật thí nghiệm được chia thành 3nhóm, mỗi nhóm được ăn một loại thức ăn khác nhau, cụ thể:
- Nhóm I: ăn thức ăn tiêu chuẩn (đối chứng)
- Nhóm II: ăn thức ăn A (là thức ăn tiêu chuẩn được bổ sung hỗn hợp X)
- Nhóm III: ăn thức ăn A được loại bỏ thành phần Y
Kết quả phân tích hàm lượng muối mật trong dịch mật và vật chất tiêu hóa (là tất cả các thành phầntrong lòng ống tiêu hóa) ở ruột của các nhóm nghiên cứu được trình bày ở bảng dưới đây:
Hàm lượng muối mật trong các thành phần Nhóm I Nhóm II Nhóm III
Vật chất tiêu hóa ở phần đầu ruột non (µmol/g) 192 108 178
Vật chất tiêu hóa ở phần cuối ruột già (µmol/g) 49 43 46
a Bổ sung hỗn hợp X vào thức ăn tiêu chuẩn làm thay đổi hàm lượng cholesterol huyết tương của
động vật thí nghiệm như thế nào (tăng, giảm, không đổi)? Giải thích
b Loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm thay đổi hàm lượng muối mật ở tĩnh mạch cửa gan của
động vật thí nghiệm như thế nào (tăng, giảm, không đổi)? Giải thích
c Hàm lượng hormone cholecystokinin (CCK) huyết tương ở động vật thí nghiệm nhóm II khác với
nhóm I thế nào (cao hơn, thấp hơn, tương đương)? Giải thích
d Tính tỉ lệ (%) tái hấp thu muối mật (làm tròn đến một chữ số thập phân) của động vật ở mỗi nhóm
thí nghiệm Nêu cách tính
2 Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu trên hai nhóm người trưởng thành sống ở vùng cao (khoảng
trên 3000m so với mực nước biển): nhóm dân địa phương A và nhóm dân nhập cư B mới sống khoảng
8 năm
Cả hai nhóm người đều luyện tập thể dục ở mức cao nhất và một số chỉ số về hô hấp của họ được đo
và trình bày ở bảng dưới đây
34
Trang 35Thể tích khí thở trong 1 phút (dm3/min) 149 126
Lượng oxi hấp thụ vào máu (cm3/kg/min) 51,0 46,0
Nhà khoa học quan sát thấy: thể tích khí thở trong 1 phút của nhóm A càng lớn thì thể tích khí lưuthông của họ càng lớn; thể tích khí lưu thông của họ tương quan thuận với dung tích sống; nhóm B đều
có thể tích khí lưu thông và dung tích sống thấp hơn nhóm A
a Tại sao nhà nghiên cứu là đo chỉ số dung tích sống của những người dân trong nghiên cứu này?
b Làm thế nào xác định được thể tích khí thở trong 1 phút lúc nghỉ ngơi? Giải thích.
c Hãy đưa ra 2 đặc điểm khác biệt về cấu trúc phổi có thể dẫn đến lượng oxi hấp thụ lớn hơn ở người
cholesterol huyết tương giảm Tức hỗn hợp X trong thức ăn tiêu chuẩn làm giảm cholesterol ởđộng vật thí nghiệm
b Tăng.
Nhóm III ăn thức ăn loại A đã loại bỏ thành phần Y, nhóm II ăn thức ăn loại A Sự chênh lệch hàmlượng muối mật ở ruột non và ruột già ở nhóm III (178 - 46 = 132) lớn hơn nhóm II (108 – 43 =65) Do đó, hàm lượng muối mật được hấp thu vào máu (đi qua tĩnh mạch cửa gan) của nhóm IIIcao hơn nhóm II tức việc loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng lượng muối mật được hấpthu vào máu ở ở động vật thí nghiệm
c Thấp hơn
CCK là hormone có vai trò kích thích co bóp túi mật để đẩy dịch mật vào ruột non Ở nhóm II, hàmlượng muối mật ở ruột non thấp, mặc dù hàm lượng muối mật trong dịch mật tương đương nhóm I.Điều này chứng tỏ, việc tiết muối mật vào ruột của nhóm II thấp hơn nhóm I, chứng tỏ hàm lượngCCK ở nhóm II thấp hơn nhóm I
d Nhóm I: 74,5%; Nhóm II: 60,2%; Nhóm III: 74,2%.
Tỉ lệ tái hấp thu muối mật (%) = 100 * (hàm lượng muối mật trong vật chất tiêu hóa ở phần đầuruột non – hàm lượng muối mật trong vật chất tiêu hóa ở phần cuối ruột già)/ hàm lượng muối mậttrong vật chất tiêu hóa ở phần đầu ruột non
Nhóm I = (192-49)/192*100 = 74,5%
Nhóm II = (108-43)/108*100 = 60,2%
Nhóm III = (178-46)/178*100 = 74,2%
2 a Dung tích sống là tổng thể tích khí trao đổi giữa lần thở ra tối đa và hít vào tối đa Đây là chỉ
số thường đi kèm với thể trạng mạnh khỏe (fitness) của một cá nhân Nhà nghiên cứu dùng chỉ sốnày để đánh giá xem sự khác nhau về thể tích khí lưu thông là do thể tích phổi lớn hơn hay do cácyếu tố khác
b Có thể cho đối tượng thí nghiệm thở vào một cái túi rỗng và đo thể tích khí trong túi và tiến hành
lặp lại vài lần Thể tích trung bình được nhân lên với số lần thở trung bình trong một phút
c Một số đặc điểm khác biệt:
- Nhiều tiểu phế quản hơn
- Tiểu phế quản rộng hơn
- Nhiều phế nang hơn
Trang 36- Nhiều mao mạch xung quanh phế nang hơn
- Tốc độ khuếch tán cao hơn do thành phế nang mỏng hơn hoặc khoảng cách giữa không khí vàmáu thấp hơn
(HS trả lời đúng từ 3 ý trở lên được 0,5 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm)
Câu 40:
1 Bảng dưới đây thể hiện sự có mặt và không có mặt của ba chất A, B, C khác nhau ở trong một số vị
trí của cơ thể người trưởng thành khỏe mạnh
Hãy cho biết mỗi chất trong A, B, C tương ứng với từng chất nào (1, 2, 3, 4) sau đây Giải thích
(1) Prôtêin (2) Glucôzơ (3) Urê (4) Axit amin
2 Hai nhóm người trưởng thành khỏe mạnh bình
thường (với các thông số sinh lý, độ tuổi, tỷ lệ giới
tính là tương đương) tham gia vào một nghiên cứu về
chức năng thận Trước thí nghiệm 30 phút, mỗi người
của một nhóm uống 500 mL nước, trong khi mỗi
người của nhóm còn lại uống 100 mL nước Tại thời
điểm t = 0 phút, mỗi người trong cả hai nhóm uống
750 mL nước Thiết bị điện tử được dùng để đo tốc độ
tạo nước tiểu Số liệu trung bình về giá trị này trong
hai nhóm thí nghiệm được biểu thị ở hình bên
a Tốc độ tái hấp thu nước tuyệt đối bởi các đơn vị thận của nhóm II tại thời điểm t = 60 phút cao hơn
hay thấp hơn so với nhóm I? Giải thích
b Nồng độ aldostêrôn huyết tương của nhóm I thấp nhất vào thời điểm nào? Giải thích.
c Nhóm nào đã uống 500 mL nước vào thời điểm 30 phút trước thí nghiệm? Giải thích.
d Nêu cách tính và tính lượng nước tiểu trong khoảng thời gian từ t = 40 phút đến t = 60 phút ở nhóm
II
ĐÁP ÁN:
1 - A tương ứng với (1) Prôtêin Vì prôtêin kích thước lớn không được lọc qua cầu thận, nên chỉ
có mặt trong máu ở tiểu động mạch đến thận và không có mặt ở nang Bowman và ống lượn xa
- B tương ứng với (3) Ure Ure có mặt ở trong máu đến thận, được lọc vào nang Bowman và cómặt ở ống lượn xa và các đoạn ống khác của đơn vị thận
- C tương ứng với (2) Glucose và (4) Axit amin Các chất này được lọc từ máu vào nangBowman và được tái hấp thu toàn bộ ở ống lượn gần Vì vậy ở ống lượn xa không có mặt củaglucose và axit amin
Trang 37viên trong nhóm I uống ít nước hơn các nhóm II trước khi thử nghiệm.
d - Trong thời gian t = 40 đến 60 phút, tốc độ tạo nước tiểu là 7 mL / phút
- Do đó, lượng nước tiểu tạo ra = (60 - 40) x 7 = 140 mL
a Hãy cho biết sự khác biệt về biên độ (độ lớn) điện thế hoạt động của sợi trục nơron khi được đặt
trong dung dịch 2 hoặc dung dịch 3 so với khi được đặt trong dung dịch 1 Giải thích
b Vẽ ba đồ thị điện thế hoạt động của sợi trục nơron ghi được trong mỗi dung dịch 1, 2 và 3 Biết rằng
trong dung dịch 1, sợi trục nơron có điện thế nghỉ là -70 mV, đỉnh của điện thế hoạt động là +40 mV
c Từ số liệu Hình 9, hãy tính tỉ lệ số trứng rụng trong thời kì thành thục sinh dục so với số trứng ở thời
điểm dậy thì của người phụ nữ này (làm tròn 2 chữ số sau dấu thập phân) Biết rằng người phụ nữ nàydậy thì lúc 13 tuổi và ở tuổi sinh sản, trung bình 1 năm rụng 11 trứng
I Người khỏe mạnh bình
thường 16-43 tuổi
6,0
II Người bị teo tuyến yên 1,5
III Người có tế bào kẽ
(leydig) giảm hoạt động
Tuổi (sau khi sinh)
Tuổi sau khi sinh ra
3 6
Tháng của thai kì
Trang 383 Giả sử có một loại thuốc ức chế thụ thể của HCG Người ta cho một phụ nữ đang mang thai uống
loại thuốc này Hãy cho biết kết quả sẽ như thế nào trong trường hợp người phụ nữ này mang thai ởtuần thứ 2 và trong trường hợp mang thai ở tuần thứ 15 của thai kì?
ĐÁP ÁN:
1 a Cao hơn Vì:
+ Tế bào leydig giảm hoạt động giảm testosteron giảm ức chế ngược âm tính lên tuyến yên tăng LH
+ Tiêm estrogen ức chế ngược âm tính lên tuyến yên giảm LH
b Cao hơn Vì: bị teo tuyến yên (giảm FSH, LH giảm kích thích lên tinh hoàn tiết testosteron )
giảm hàm lượng testosteron giảm ức chế ngược âm tính lên vùng dưới đồi GnRH tăng
c - Số trứng ở giai đoạn dậy thì: 500.000 trứng.
- Số trứng rụng ở thời kì sinh sản: (50-13) × 11 = 407 trứng
- Tỷ lệ = 407 × 100% / 500 000 = 0,08%
2 a - Hoocmon HCG do nhau thai tiết ra để duy trì sự phát triển của thể vàng Thuốc ức chế thụ thể
này sẽ khiến HCG không tác dụng đến tế bào đích → thể vàng tiêu biến
+ Nếu uống ở tuần thứ 2: thể vàng tiêu biến → giảm progesteron → gây sẩy thai
+ Nếu uống ở tuần 15: lúc này thể vàng đã tiêu biến, thay vào đó nhau thai đã phát triển mạnh và tiếtprôgesterôn để duy trì niêm mạc tử cung → sử dụng thuốc không gây sẩy thai
b *Sự thay đổi:
- Thể vàng hình thành và phát triển ở giữa chu kì, lúc này sẽ tiết prôgesterôn và ơstrôgen làm cho nồng
độ prôgesterôn trong máu tăng lên
- Ở cuối chu kỳ, thể vàng thoái hóa làm giảm nồng độ prôgesterôn
a Khi tiến hành thí nghiệm cắt tuyến tụy ở chuột thí nghiệm Lượng thức ăn và chất dinh dưỡng được
cung cấp đầy đủ có trộn dịch tụy, nhưng sau một thời gian ngắn chuột thí nghiệm vẫn bị chết Hãy giải thích
b So với người khỏe mạnh bình thường ăn cùng lượng thức ăn và thành phần chất dinh dưỡng thì:
- Người có tế bào viền tăng tiết HCl quá mức có nồng độ hoocmon CCK huyết tương sau bữa ăn cao hơn hay thấp hơn?
- Người có thụ thể hoocmôn gastrin bị bất hoạt có tốc độ tiết H+ của tế bào viền sau bữa ăn cao hơn hay thấp hơn?
ĐÁP ÁN:
a - Vì tuyến tụy là tuyến pha, ngoài cung cấp dịch tiêu hóa (tuyến ngoại tiết) còn tiết hoocmon insulin và Glucagon điều
hòa đường huyết.
- Mặc dù được cung cấp dịch tiêu hóa, các thức ăn trong đó có đường được tiêu hóa, nhưng đường glucozo sau khi được hấp thụ vào máu thì không đượng hấp thụ vào các TB do thiếu insulin
Các TB trong đó TB thần kinh, tim, thận cần rất nhiều đường glucozo để tạo năng lượng bị đói → thiếu ATP → ngừng hoạt động → chết.
b - Người có tế bào viền tăng tiết HCl quá mức có nồng độ hoocmôn CCK huyết tương cao hơn.
Vì: Người có tế bào viền tăng tiết HCl quá mức sau khi ăn, lượng HCl tiết ra nhiều hơn bình thường giảm mạnh pH
38
Trang 39của nhũ chấp xuống tá tràng tăng kích thích tiết CCK nồng độ CCK huyết tương tăng
- Người có thụ thể hoocmôn gastrin bị bất hoạt có tốc độ tiết H + thấp hơn
Vì: Sau khi ăn, lượng thức ăn ở dạ dày tăng kích thích tăng tiết gastrin Gastrin có vai trò kích thích tế bào viền tăng tiết HCl Vì vậy, người có thụ thể hoocmôn gastrin bị bất hoạt gastrin không tác động được đến tế bào viền tuyến vị giảm tiết H + hơn người bình thường
Câu 43: Inulin là chất được sử dụng để xác định tốc độ lọc ở cầu thận do toàn bộ inulin trong huyết tương đều được lọc qua cầu thận và không được tái hấp thu Quá trình tái hấp thu urea ở ống thận đượcthực hiện theo cơ chế khuếch tán Quá trình bài tiết ion K+ ở ống thận theo cơ chế vận chuyển chủ động Bảng 1 thể hiện kết quả phân tích một số chỉ số liên quan đến bài tiết và tuần hoàn máu ở thận của một người bình thường khỏe mạnh
Bảng 1 Chỉ số Giá trị
Tốc độ dòng huyết tương qua thận 600 mL/phútNồng độ inulin huyết tương 2 mg/mLNồng độ urea huyết tương 2,5 mg/mLNồng độ K+ huyết tương 4 mEq/LTốc độ tạo nước tiểu 1,2 mL/phútNồng độ inulin nước tiểu 200 mg/mLNồng độ urea nước tiểu 90 mg/mLNồng độ K+ nước tiểu 60 mEq/LHãy trả lời các câu hỏi sau:
a Nêu cách tính và tính các chỉ số sau:
- Tỉ lệ lọc của cầu thận Biết rằng, tỉ lệ lọc là tỉ lệ lượng huyết tương được lọc qua cầu thận trên tổng lượng huyết tương qua thận
- Tốc độ tái hấp thu urea
b Người có thụ thể ADH giảm nhạy cảm có tốc độ tái hấp thu urea tăng, giảm hay không đổi so với
người bình thường khỏe mạnh có cùng chế độ ăn uống và hoạt động? Giải thích
c Người bị bệnh huyết áp thấp có tốc độ bài tiết K+ tăng, giảm hay không đổi so với người bình thường khỏe mạnh có cùng chế độ ăn uống và hoạt động? Giải thích
ĐÁP ÁN:
Hướng dẫn chấm
a - Tốc độ lọc ở cầu thận = nồng độ inulin nước tiểu × tốc độ tạo nước tiểu/ nồng độ inulin huyết tương = 200 × 1,2/2 =
120 mL/phút
- Tỉ lệ lọc cầu thận = tốc độ lọc ở cầu thận/tốc độ dòng huyết tương qua thận = 120/600 = 0,2
- Tốc độ tái hấp thu urea = (tốc độ lọc urea × nồng độ urea huyết tương) – (tốc độ tạo nước tiểu × nồng
độ urea nước tiểu) = (120 × 2,5) - (1,2 × 90) = 192 mg/phút
b Giảm.
Vì thụ thể ADH giảm nhạy cảm → giảm tái hấp thu nước ở ống lượn xa, ống góp → tăng áp suất thẩm thấu dịch kẽ vùng
vỏ và tủy thận (giảm áp suất thẩm thấu trong ống thận) → giảm tái hấp thu urea từ ống thận vào dịch kẽ.
c Tăng.
Huyết áp thấp → kích thích bộ máy cận quản cầu tăng tiết renin → kích thích tạo aldosteron → tăng thải K +
Câu 44:
7.1 Ở ruồi giấm, đột biến ở gen Sh gây ra biểu hiện run chân Theo nghiên cứu, đột biến này liên quan
đến hoạt động của một kênh ion trên màng tế bào thần kinh Điện thế hoạt động của tế bào thần kinh
đó được thể hiện ở hình 7A: ở ruồi bình thường, hình 7B: ở ruồi bị run chân Dựa vào hoạt động của
Trang 40các kênh ion trên màng tế bào thần kinh trong quá trình hình thành điện thế hoạt động, hãy dự đoán ba nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên và giải thích.
7.2 Hình 8 biểu thị sự biến đổi về nồng độ hoocmôn
trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm hành kinh (ngày 1)
của phụ nữ nhưng người này có sử dụng một trong ba
thuốc X, Y và Z ở một thời điểm trong khoảng thời gian
trên Cho biết X là chất làm giảm mức nhạy cảm của tế
bào nang trứng với FSH, Y là chất ức chế vùng dưới
đồi tiết LH, Z là chất phong bế và bất hoạt thụ thể đặc
hiệu với LH ở buồng trứng
a) Hãy cho biết mỗi loại hoocmôn 1 và 2 là hoocmôn
nào trong số ba loại: LH, ơstrôgen và prôgestêrôn? Tại
a Trong giai đoạn tái phân cực, kênh Na+ đóng, kênh K + mở, K + tràn ra ngoài màng thiết lập lại điện thế nghỉ Theo đồ
thị, giai đoạn tái phân cực của điện thế hoạt động có hiện tượng kéo dài tạo nên một cao nguyên điện thế Nguyên nhân
của hiện tượng này có thể là:
+ Màng giảm tính thấm với K + , kênh K + mở chậm hoặc mở ít khiến K + thoát ra ngoài chậm hơn bình thường.
+ Kênh Na + phải đóng trong giai đoạn này nhưng có thể đóng chậm hoặc ít khiến một số Na + vẫn đi vào tế bào.
+ Mở một số kênh Ca 2+ khiến Ca 2+ đi vào tế bào.
=>Estrogen không được tiết ra từ thể vàng sau khi rụng trứng, do bất hoạt thụ thể đặc hiệu với LH ở buồng trứng làm
buồng trứng teo nhỏ lại (thuốc Z) (Thí sinh trả lời 2/3 ý, mới được điểm tối đa)
40