1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

06 chuyên đề “công nghiệp đại cương và các dạng câu hỏi ôn thi học sinh giỏi quốc gia”

45 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghiệp Đại Cương Và Các Dạng Câu Hỏi Ôn Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp khôngnhững cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuậtcho tất cả các ngành kinh tế, mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị,góp phần phát

Trang 1

MÃ CHUYÊN ĐỀ: DIA_06 PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Công nghiệp là một nội dung quan trọng trong bồi dưỡng thi HSG các cấp,nhất là thi HSGQG Vì vậy đây là học phần quan trọng và cơ bản yêu cầu họcsinh cần nắm vững thuần thục

Việc hệ thống hóa được một số dạng bài tập và câu hỏi; hướng dẫn học sinhcách vận dụng kiến thức lí thuyết vào trả lời các câu hỏi và rèn luyện kĩ năngvào giải quyết các dạng bài tập là hết sức cần thiết

Để đáp ứng các yêu cầu trên, chúng tôi xây dựng chuyên đề “Công nghiệp

đại cương và các dạng câu hỏi ôn thi học sinh giỏi Quốc gia”

2 Mục đích của đề tài

- Hệ thống hóa kiến thức về địa lí ngành công nghiệp:

+ Vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển phân bố công nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra

Trang 2

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

NỘI DUNG CHƯƠNG I LÝ THUYẾT CHUNG

I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 Vai trò

Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho

xã hội có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Công nghiệp khôngnhững cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuậtcho tất cả các ngành kinh tế, mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị,góp phần phát triển nền kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội.Công nghiệp còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tếkhác như nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ và củng cố anninh quốc phòng Không một ngành kinh tố nào lại không sử dụng các sảnphẩm của công nghiệp

Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiênnhiên ớ các vùng khác nhau, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức

độ chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ

Công nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới mà không ngành sảnxuất vật chất nào sánh được với nó vì thế tạo khả năng mở rộng sản xuất, mởrộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới, tăng thu nhập

Trang 3

Hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp:

- Giai đoạn 1: tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu (khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh cá, )

- Giai đoạn 2: chế biến nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hay vật phẩm tiêu dùng trong xã hội (sản xuất máy móc, chế biến gỗ, thực phẩm,

b Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ

Nhìn chung, sản xuất công nghiệp (trừ ngành công nghiệp khai thác khoángsản, khai thác gỗ ) không đòi hỏi những không gian rộng lớn Tinh chất tậptrung thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm.Trên một diện tích nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiềulao động và tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm

c Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ

và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng

Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (khoáng sản,khai thác rừng, thủy sản ), điện lực, luyện kim chế tạo máy, hóa chất, thựcphẩm Các ngành này kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất đểtạo ra sản phẩm Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hếtsức chi tiết, chặt chẽ Chính vì vậy các hình thức chuyên môn hóa, hợp táchóa, liên hợp hóa có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp

Hiện nay có nhiều cách phân loại ngành công nghiệp Cách phân loại phổ biếnnhất là dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động Theo cách này, sản

Trang 4

xuất công nghiệp được chia thành hai nhóm chính là công nghiệp khai thác vàcông nghiệp chế biến Còn dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, sản xuấtcông nghiệp được chia thành hai nhóm : công nghiệp nặng (nhóm A) và côngnghiệp nhẹ (nhóm B).

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN

BỐ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 Vị trí địa lí:

- Vị trí về tự nhiên và kinh tế chính trị có tác động rất lớn đến việc lựa chọncác nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất ở trên thế giới và Việt Nam )

- Vùng có vị trí địa lí thuận lợi (giáp biển, gần vùng nguyên liệu, giao thông

đô thị phát triển ) hoạt động công nghiệp phát triển mạnh mẽ; ngược lại vùngmiền núi xa xôi có hoạt động công nghiệp

Ví dụ:

TP Hồ Chí Minh là nơi có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, thuhút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhờ có vị trí địa lí thuận lợi: làđầu mối giao thông của nước ta, đô thị phát triển, giáp biển Đông với cảng SàiGòn với công suất lớn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, gần các vùng nguyên,nhiên liệu giàu có (nông sản Tây Nguyên và các tỉnh Đông Nam Bô; dầu mỏ)

2 Nhân tố tự nhiên:

a Khoáng sản: là nguyên, nhiên liệu quan trọng cho phát triển công nghiệp;trữ lượng, chất lượng và chủng loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối sựphân bố, quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp

Ví dụ: ngành công nghiệp khai thác và tuyển than của nước ta lập trung ởQuảng Ninh, nơi chiếm 94% trữ lượng than cả nước, hay các nhà máy ximăng lớn của nước ta đều được xây dựng ở những nơi có nguồn đá vôi phongphú như Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Hà Tiên I (KiênGiang)

Trang 5

b Nguồn nước: là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp củanhiều ngành công nghiệp như luyện kim (đen và màu), dệt, nhuộm, giấy, hóachất, chế biến thực phẩm, Ớ những vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc,lại chảy trên những địa hình khác nhau tạo nên nhiều tiềm năng cho côngnghiệp thủy điện.

Ví dụ: Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là hai vùng có tiềm năngthủy điện lớn nhất nước ta, góp phần cung cấp điện cho hoạt động sản xuấtkinh tế, đặc biệt là công nghiệp cả nước

c Khí hậu: đặc điểm khí hậu và thời tiết tác động không nhỏ đến hoạt độngcủa các ngành công nghiệp khai khoáng Trong một số trường hợp, nó chiphối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất Chẳng nạn, khí hậunhiệt đới ẩm gió mùa làm cho máy móc dễ bị hư hỏng Điều đó đòi hỏi phảinhiệt đới hóa trang thiết bị sản xuất Ngoài ra, khí hậu đa dạng và phức tạplàm xuất hiện những tập đoàn cây trồng vật nuôi đặc thù Đó là cơ sở để pháttriển các ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm

d Các nhân tố tự nhiên khác:

- Đất đai - địa chất công trình để xây dựng nhà máy

Ví dụ: Các trung tâm công nghiệp nước ta phân bố chủ yếu ở vùng thị trấn, đôthị, thành phố lớn đây là những khu vực địa hình bằng phẳng, địa chất ổnđịnh và giao thông dễ dàng

- Tài nguyên rừng: là cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng (gổ, tre, nứa, ),nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến giấy, gỗ và các ngành tiểuthủ công nghiệp (tre, song, mây, giang, trúc, ), dược liệu cho công nghiệpdược phẩm

- Tài nguyên biển (cá dầu khí, cảng nước sâu, ), tác động tới việc hình thànhcác xí nghiệp chế biến thủy sản, khai thác, lọc dầu, xí nghiệp đóng và sửachữa tàu,

Trang 6

Ví dụ: Công nghiệp chế biến là ngành công nghiệp trọng điểm của nước tanhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú (nguồn thủy hải sản, nông sản ); các tỉnh giáp biển hình thành các khu kinh tế ven biển phát huy thế mạnh tổnghợp kinh tế biển (Khánh Hòa, Quảng Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, ).

3 Nhân tố kinh tế - xã hội:

a Dân cư và nguồn lao động:

- Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngànhcông nghiệp cần nhiều lao động như dệt - may, giày - da, công nghiệp thựcphẩm Đây là những ngành không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môncao

- Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với cácngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất xám” caotrong sản phẩm như kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác,

- Dân cư đông còn tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sản xuất côngnghiệp phát triển

Ví dụ: Nước ta có nguồn lao động trẻ, dồi dào, năng động và gí rẻ=> thu hútnhiều vốn FDI từ nước ngoài (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo ) Lao độngđông cũng tạo nên thế mạnh các ngành kinh tế trọng điểm ở nước ta như: côngnghiệp chế biến, dệt -may, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí

b Tiến bộ khoa học kĩ thuật:

Làm thay đổi hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và sự phân bố hợp lícác xí nghiệp công nghiệp

Ví dụ:

- Phương pháp khí hóa than ngay trong lòng đất không những làm thay đổihẳn điều kiện lao động mà còn cho phép khai thác những mỏ than ở sâu tronglòng đất mà trước đây chưa thể khai thác được

Trang 7

- Các xí nghiệp luyện kim đen trước đây thường gắn với mỏ than và quặngsắt Nhờ phương pháp điện luyện hay lò thổi ôxi mà sự phân bố các xí nghiệpluyện kim đã thay đổi.

c Thị trường:

có tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp, hướng chuyênmôn hóa sản xuất; đẩy mạnh sản xuất, tăng sức cạnh tranh và nâng cao chấtlượng sản phâm, tạo nên thị hiếu tiêu dùng mới

Ví dụ: Hiện nay, nhờ cơ chế thông thoáng mở rộng thị trường, nước ta đã cónhiều sản phẩm có vị trí nhất định ở cả thị trường trong nước lẫn quốc tế nhưHoa Kì, EU, (dệt may, chế biến thực phẩm thủy hải sản, da giày, )

d Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất -kĩ thuật:

giao thông và thông tin liên lạc, điện nước là những hệ thống cơ sở hạ tầng cơbản và quan trọng nhất để phát triển kinh tế ở một khu vực Nơi có hệ thống

cơ sở hạ tầng hoàn thiện sẽ thu hút đầu tư và phát triển kinh tế

Ví dụ:

- Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là hai đô thị có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện

và đồng bộ nhất nước ta Vì vậy, đây là nơi thu hút mạnh nhất các nguồn vốnđầu tư, là hai trung tâm kinh tế phát triển nhất cả nước

- Ngược lại, Trung du miền núi Bắc Bộ mặc dù có nguồn tài nguyên giàu cónhất cả nước nhưng cơ sở hạ tầng còn yếu kém, nên chưa thu hút đầu tư pháttriển kinh tế

Trang 8

ngoài, gia nhập các tổ chức kinh tế (WTO, ASEAN ) đã giúp nền kinh tếViệt Nam thoát sự trì trệ sau chiến tranh và tăng trưởng kinh tế khá cao.

III ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 Công nghiệp năng lượng

a Vai trò

Công nghiệp năng lượng là một trong những ngành kinh tế quan trọng và cơbản của một quốc gia Nền sản xuất hiện đại chỉ có thể phát triển nhờ sự tồntại của ngành năng lượng Là động lực cho các ngành kinh tế, công nghiệpnăng lượng được coi như bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống cơ sở hạtầng sản xuất Việc phát triển ngành công nghiệp này kéo theo hàng loạt cácngành công nghiệp khác như công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất vậtliệu xây dựng Công nghiệp năng lượng cũng thu hút những ngành côngnghiệp sử dụng nhiều điện năng như luyện kim màu, chế biến kim loại, chếbiến thực phẩm, hoá chất, dệt Vì thế, công nghiệp năng lượng có khả năngtạo vùng rất lớn nếu như nó nằm ở vị trí địa lý thuận lợi Thông qua chỉ số tiêudùng năng lượng bình quân theo đầu người, có thể phán đoán trình độ pháttriển kinh tế, kỹ thuật và văn hoá của một quốc gia

Trong nhiều thế kỉ qua, mức tiêu dùng than, dầu mỏ, khí đốt của nhân loạităng lên nhanh chóng Từ năm 1990 đến nay, cứ mỗi năm bình quân mộtngười tiêu thụ khoảng 1,6 tấn dầu quy đổi, tức là gấp khoảng 25 lần trọnglượng của bản thân Nhìn chung mức tiêu dùng năng lượng bình quân theođầu người trong vòng 20 năm qua tăng lên rõ rệt trên phạm vi toàn thế giới,song có sự khác biệt khá lớn giữa các quốc gia Các nước kinh tế phát triển

ở châu Âu, Bắc Mỹ và những nước có thu nhập cao có mức tiêu dùng nănglượng bình quân theo đầu người lớn nhất; trong khi đó những nước nghèo

ở châu Phi và Nam Á có mức tiêu dùng thấp nhất Sự chênh lệch giữa nước có

Trang 9

mức tiêu dùng năng lượng cao nhất và thấp nhất lên tới 45 lần Chỉ số này

ở Việt Nam là 521 kg/người

b Cơ cấu

Công nghiệp năng lượng hiện đại là một hệ thống phức tạp bao gồm nhiềungành, cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống Trong thời đại cáchmạng khoa học kỹ thuật, sự phát triển của ngành công nghiệp này có ảnhhưởng rất lớn đến trình độ, cơ cấu và sự phân bố của nền kinh tế Tài nguyênnăng lượng của thế giới rất phong phú và đa dạng Ngoài nguồn năng lượngtruyền thống như củi, gỗ, than, dầu mỏ, khí đốt, đá cháy, con người đã pháthiện và đưa vào sử dụng các nguồn năng lượng mới, có hiệu quả cao như nănglượng thuỷ triều, năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời, địa nhiệt, nănglượng gió và năng lượng sinh khối Những tác động về mặt môi trường sinhthái cũng những tiến bộ về khoa học công nghệ đã làm tăng việc sử dụng cácnguồn năng lượng mới Trên cơ sở đó, cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới

đã có nhiều thay đổi theo thời gian

- Năng lượng truyền thống(củi, gỗ) là nguồn năng lượng đã được con người

sử dụng từ thời xa xưa với xu hướng tỷ trọng ngày càng giảm nhanh chóng, từ80% năm 1860 xuống 25% năm 1920 và sau 1 thế kỉ nữa thì vai trò của nóhầu như không đáng kể (2%) Đây là xu hướng tiến bộ vì củi, gỗ thuộc loại tàinguyên có thể phục hồi được nhưng rất chậm Nếu con người tiếp tục đốt củithì chẳng bao lâu Trái đất sẽ hết màu xanh và như vậy, đất đai sẽ bị xóimòn mạnh, khí hậu sẽ nóng lên, ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của nhânloại

- Than đá là nguồn năng lượng hoá thạch, có thể phục hồi nhưng rất chậm.

Than được biết từ rất sớm và cho đến nay vẫn tiếp tục được sử dụng rộng rãitrong sản xuất và đời sống Tỷ trọng của than trong cơ cấu sử dụng nănglượng tăng nhanh vào những năm cuối thế kỉ XIX (44% năm 1880 lên 58%

Trang 10

năm 1900), đạt cực đại vào đầu thế kỉ XX (68% năm 1920) gắn liền vớinhững thay đổi về quy trình của công nghiệp luyện kim (thay thế than củibằng than cốc), sự ra đời của máy hơi nước và việc sử dụng làm nguyên liệutrong công nghiệp hoá học Từ nửa sau thế kỉ XX, tỷ trọng của than trong cơcấu năng lượng bắt đầu giảm nhanh một phần do việc khai thác và sử dụngthan gây suy thoái và ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí), song quantrọng hơn vì đã có nguồn năng lượng khác hiệu quả hơn thay thế.

- Dầu mỏ, khí đốt là nguồn năng lượng mới, chỉ thực sự được sử dụng nhiều

vào nửa sau thế kỉ XX, từ 2% năm 1860 lên 4% năm 1900, 26% năm 1940 và44% năm 1960 rồi đạt cực đại vào thập kỉ 80 gắn liền với sự phát triển củangành giao thông, công nghiệp hoá chất, đặc biệt là hoá dầu Bước sangđầu thế kỉ XXI, vai trò của dầu mỏ bắt đầu giảm do có nhiều nguyên nhân:xung đột và khủng hoảng về dầu lửa giữa các nước sản xuất và các nước tiêuthụ dầu, ô nhiễm môi trường do khai thác, sử dụng và vận chuyển dầu gây ra(nước, không khí, biển ), mức khai thác quá lớn dẫn tới sự cạn kiệt nguồnnăng lượng này (dự báo với nhịp độ khai thác như hiện nay, chỉ đến năm 2030

là cạn kiệt) và quan trọng hơn là do đã tìm được các nguồn năng lượng mớithay thế

- Năng lượng nguyên tử, thuỷ điện được sử dụng từ những năm 40 của thế

kỉ XX, tăng chậm và giữ ở mức 10- 14% tổng năng lượng sử dụng của toànthế giới Dự báo tỷ trọng của nó sẽ đạt 22% ở thập niên 20 của thế kỉ XXI và

có xu hướng giảm dần từ nửa sau thế kỉ XXI vì nhiều lý do

Năng lượng hạt nhân có nhiều lợi thế, cho hiệu suất cao, tạo ra nguồn điện độclập với các nguồn nhiên liệu than, dầu, khí đốt, ít phụ thuộc vào vị trí địa lý.Song độ không an toàn và rủi ro là khá lớn Đó là việc vận hành đòi hỏi điềukiện chuyên môn ngặt nghèo, yêu cầu đội ngũ chuyên gia có trình độ chuyênmôn cao cũng như sự nan giải trong việc xử lý sự cố và chất thải

Trang 11

- Thuỷ điện là nguồn năng lượng tái tạo với khả năng rất lớn Song việc xây

dựng nhà máy đòi hỏi vốn đầu tư nhiều, thời gian xây dựng và khả năng thuhồi vốn lâu Đó là chưa kể việc phải di dân rất tốn kém và những thay đổi vềmôi trường sinh thái có thể xảy ra do hình thành các hồ chứa nước lớn

- Các nguồn năng lượng sạch, có thể tái tạo như khí sinh học, gió, địa nhiệt,

mặt trời, thuỷ triều Tuy mới được sử dụng từ những năm cuối của thế kỉ

XX, nhưng đây sẽ là nguồn năng lượng tiềm tàng của nhân loại Do sự cạnkiệt của các nguồn tài nguyên năng lượng không tái tạo, các nguồn nănglượng mới sẽ trở thành nguồn năng lượng cơ bản ở cả các nước phát triển vàđang phát triển từ nửa sau của thế kỉ XXI

+ Năng lượng sinh khối là khí sinh vật được tạo ra từ việc lên men các phế

thải hữu cơ nông nghiệp và sinh hoạt, nhằm một mặt đảm bảo nhu cầu đunnấu, thắp sáng cho cư dân nông nghiệp và mặt khác, góp phần bảo vệ môitrường nông thôn

+ Năng lượng Mặt Trời được sử dụng dưới hai dạng điện và nhiệt Đây là

nguồn năng lượng vô tận để đun nước, sưởi ấm, sấy nông sản, pin quangđiện phục vụ cho các ngành kinh tế và đời sống ở nước ta, nguồn nănglượng này mới bước đầu được khai thác với quy mô nhỏ, thí dụ như pin mặttrời phục vụ các chiến sĩ ở quần đảo Hoàng Sa

+ Nguồn năng lượng gió trong thiên nhiên là rất lớn Việc khai thác và đưa

vào sản xuất điện năng đã và đang được tiến hành ở nhiều nước như Tây

Âu, Bắc Âu, Hoa Kỳ, Ấn Độ

+ Năng lượng địa nhiệt ở sâu trong lòng đất cũng được khai thác và sử dụng

dưới dạng nhiệt và điện Tiềm năng địa nhiệt ở một số nước rất lớn(như Ireland, Hy Lạp, Pháp, Italia, Hoa Kỳ, Nhật Bản ) đã tạo điều kiện choviệc khai thác rộng rãi nguồn năng lượng này

c Cơ cấu tiêu thụ năng lượng

Trang 12

Cơ cấu tiêu thụ năng lượng trên thế giới rất khác nhau giữa các nhóm nước.Mức tiêu thụ năng lượng có thể được coi là một trong những chỉ tiêu đánh giátrình độ phát triển kinh tế của một nước Các nước kinh tế phát triển đã tiêuthụ tới quá nửa tổng số năng lượng được sản xuất ra trên thế giới Trong khi

đó, các nước đang phát triển với diện tích lớn, dân số đông, nhưng chỉ tiêu thụkhoảng 1/3 Mặc dù trong những năm tới, cơ cấu tiêu thụ năng lượng giữa cácnhóm nước có sự thay đổi, nhưng không đáng kể

2 Công nghiệp luyện kim

a Luyện kim đen

Luyện kim đen là một trong những ngành quan trọng nhất của công nghiệpnặng, là nguyên liệu cơ bản cho ngành chế tạo máy và gia công kim loại Hầunhư tất cả các ngành kinh tế đều sử dụng các sản phẩm của ngành luyện kimđen Kim loại đen chiếm trên 90% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên thếgiới

Ngành luyện kim đen sử dụng một khối lượng lớn nguyên, nhiên liệu và cácchất trợ dung như quặng sắt, than cốc và đá vôi Quy trình công nghệ để sảnxuất ra gang và thép rất phức tạp

Trang 13

Ngành luyện kim đen được phát triển mạnh từ nửa sau thế kỉ XIX cùng vớiviệc phát minh ra động cơ đốt trong, xây dựng đường sắt, chế tạo đầu máy xelửa và toa xe, tàu thủy và sau này là máy công cụ, máy nông nghiệp, ô tô cácloại

b Luyện kim màu

Luyện kim màu sản xuất ra các kim loại không có chất sắt như đồng, nhôm,thiếc, chì, kẽm, vàng trong đó có nhiều kim loại có giá trị chiến lược Cáckim loại màu được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo máy, đặc biệt

là chế tạo ô tô, máy bay, kT thuật điện, điện tử, công nghiệp hóa chất và cảtrong các ngành kinh tế quốc dân khác như bưu chính viễn thông, thươngmại

Các nước có nhiều quặng kim

loại màu

Sản lượng và các nước sảnxuất kim loại màu

Trang 14

Bra-xin tấn nhôm/năm

- Các nước đứng đầu : Hoa

Kì, LB Nga, Ca-na-đa, xtrâỵ-li-a

Nga, Dăm-bi-a, Phi-lip-pin

Công-gô (Dai-a)

- Sản lượna khoảng 15 triệu tấn/năm

- Chi-lê, Hoa Ki, Ca-na-đa

LB Nga, Trung Quốc

Cu-ba

- Sản lượng khoáng 1.1 triệutấn/năm

- LB Nga, Ca-na-đa xtrây-li-a

Ấn Độ, Pê-ru, LB Nga

- Sản lượng khoàna 7 triệu tấn/năm

- Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a,

Pê-ru, Trung Quốc, Hoa Kì

3 Công nghiệp cơ khí

Ngành công nghiệp cơ khí có vị trí quan trọng trong hệ thống các ngành côngnghiệp, là "quả tim của công nghiệp nặng” Công nghiệp cơ khí đảm bảo sảnxuất các công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế và hàngtiêu dùng cho nhu cầu của xã hội

Ngành công nghiệp cơ khí giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cáchmạng kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện sống

Ngành công nghiệp cơ khí được chia thành các phân ngành sau :

Ngành công nghiệp cơ khí trên thế giới chế tạo ra đủ loại sản phẩm phục vụcho sản xuất và tiêu dùng Các nước kinh tô phát triển đi đầu trong lĩnh vực

Trang 15

này và đạt tới đỉnh cao VC trình độ và công nghệ Còn các nước đang pháttriển mới chỉ tập trung vào việc sửa chữa, lắp ráp và sản xuất theo mẫu có sẵn.

4 Công nghiệp điện tử- tin học

Công nghiệp điện tử - tin học là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ mạnh mẽ

từ năm 1990 trở lại đây và được coi là một ngành kinh tố mũi nhọn của nhiềunước, đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốcgia trên thế giới

Công nghiệp điện tử - tin học ít gây ô nhiễm môi trường, không chiếm diệntích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện và nước, song lại yêu cầu nguồnlao động trẻ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao

Sản phẩm của ngành công nghiệp điện tử - tin học có thể phân thành bốnnhóm : máy tính (thiết bị công nghệ, phần mềm), thiết bị điện tử (linh kiệnđiện tử các tụ điện, các vi mạch ), điện tử tiêu dùng (ti vi màu, cát sét, đồchơi điện tử, đầu đĩa ) và thiết bị viễn thông (máy fax, điện thoại ) Đứnghàng đầu trong lĩnh vực này là Hoa Kì, Nhật, EU

5 Công nghiệp hóa chất

Công nghiệp hóa chất là một ngành công nghiệp nặng tương đối trẻ, phát triểnnhanh từ cuối thế kỉ XIX do nhu cầu nguyên liệu cung cấp cho các ngành kinh

tế do sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học - kĩ thuật

Công nghiệp hóa chất hiện nay là một ngành sản xuất mũi nhọn trong hệthống các ngành công nghiệp trên thế giới Nhờ những thành tựu về khoa học

và công nghệ, ngành hóa chất đã sản xuất được nhiều sản phẩm mới chưatừng có trong tự nhiên Chúng vừa bổ sung cho các nguồn nguyên liệu tựnhiên, vừa có giá trị sử dụng cao trong đời sống xã hội Ngành hóa chất còn

có khả năng tận dụng những phế liệu của các ngành khác để tạo ra những sảnphẩm phong phú, đa dạng nhờ đó mà việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiênđược hợp lí và tiết kiệm hơn

Trang 16

Ngành công nghiệp hóa chất được chia thành các phân ngành chính sau :

Công nghiệp hóa chất được tập trung ờ các nước kinh tế phát triển với đầy đủcác phân ngành và ớ một số nước công nghiệp mới Các nước đang phát triểncũng có những cố gắng nhất định để phát triển ngành này, chủ yếu là sản xuấtcác hóa chất cơ bản, chất dẻo

6 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm nhiều ngành khác nhau, đadạng về sản phẩm và phức tạp về trình độ kĩ thuật, trong đó phải kể đến côngnghiệp dệt - may da giày, nhựa, sành - sứ - thủy tinh Sản phẩm của cácngành chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của nhân dân

So với các ngành công nghiệp nặng, ngành này sử dụng nhiên liệu, động lực

và chi phí vận tải ít hơn song lại chịu ảnh hưởng lớn hơn của nhân tố laođộng thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu Các ngành công nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng đòi hỏi vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng tương đối ngắn,quy trình sản xuất tương đối đơn giản, thời gian hoàn vốn nhanh, thu được lợinhuận tương đối đơn giản, có khả năng xuất khẩu

Trang 17

Công nghiệp dệt - may là một trong những ngành chủ đạo và quan trọng củacông nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Nó giải quyết nhu cầu về may mặc, sinhhoạt cho hơn 6 tỉ người trên Trái Đất và một phần nguyên liệu cho các ngànhcông nghiệp nặng Phát triển công nghiệp dệt - may có tác dụng thúc đẩy nôngnghiệp và các ngành công nghiệp nặng, đặc biệt là công nghiệp hóa chất, đồngthời còn có tác dụng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nhất làlao động nữ.

Sự ra đời của máy dệt ờ nước Anh đã mở đầu cho cuộc cách mạng côngnghiệp thế giới Ngành dệt - may hiện nay được phân bố rộng rãi ở nhiềunước, kể cả các nước đang phát triển, dựa trên nguồn nguyên liệu tự nhiên vànhân tạo phong phú (như bông lanh, lông cừu tơ tằm, tơ sợi tổng hợp, lennhân tạo ), nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

Các nước có ngành dệt - may phát triển là Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, NhậtBản

Thị trường tiêu thụ hàng dệt - may rất lớn nhất là thị trường EU, Nhật Bản,Bắc Mĩ, LB Nga và các nước Đông Âu Hằng năm mức tiêu thụ hàng dệt may

ờ các nước trên đạt 150 tỉ USD

7 Công nghiệp thực phẩm

Công nghiệp thực phẩm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu hằng ngàycủa con người về ăn, uống Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thựcphẩm là sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản Vì vậy, nó tạođiều kiện tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển.Hơn thế nữa, thông qua việc chế biến, công nghiệp thực phẩm còn làm tăngthêm giá trị của sản phẩm đó, tạo khả năng xuất khẩu, tích lũy vốn, góp phầncải thiện đời sống

Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm rất phong phú và đa dạng (thịt,

cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy và đóng hộp, chế biến sữa, rượu bia, nước

Trang 18

giải khát ) Công nghiệp thực phẩm có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới Cácnước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực phẩm chế biến Họ chú trọnglàm ra các sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp và tiện lợi khi sử dụng ởnhiều nước đang phát triển, ngành công nghiệp thực phẩm thường đóng vaitrò chủ đạo trong cơ cấu và giá trị sản xuất công nghiệp.

IV MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

2 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

a Điểm công nghiệp

- Khái niệm

Là hình thức tổ chức công nghiệp đơn giản nhất, trên đó gồm một hoặc hai ba

xí nghiệp được phân bố ở nơi gần nguồn nguyên, nhiên liệu

- Đặc điểm

+ Gồm nhiều xí nghiệp phân bố lẻ tẻ, phân tán.

+ Nằm cùng với một điểm dân cư

+ Phân công lao động về mặt địa lí, các xí nghiệp độc lập về kinh tế, làm rasản phẩm hoàn chỉnh

+ Được hình thành hầu hết ở các tỉnh, thôn xã, thành phố nhằm khai thácnguồn tài nguyên, tận dụng nguồn lao động tại chỗ

+ Quy mô nhỏ

Trang 19

b Khu công nghiệp tập trung (KCN)

- Khái niệm

Là khu vực có ranh giới nhất định, có cơ sở hạ tầng tương đối tốt, sản phẩm

có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới

+ Được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước

+ Quy mô: Diện tích 50 ha đến vài trăm ha

c Trung tâm công nghiệp

- Khái niệm

Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao, là khu vực tập trungcông nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn

- Đặc điểm

+ Vị trí địa lí thuận lợi

+ Gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ vềquá trình công nghệ

+ Có các xí nghiệp nòng cốt hay hạt nhân và các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ + Là nơi tập trung các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến

+ Nơi có dân cư sinh sống, có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tươngđối hoàn hảo

+ Công nhân có trình độ tay nghề cao

+ Có tầm ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế quốc dân

+ Quy mô lớn

Trang 20

d Vùng công nghiệp

- Khái niệm

+ Đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

+ Có hai loại

• Vùng công nghiệp ngành: là tập hợp các xí nghiệp cùng loại

• Vùng công nghiệp tổng hợp: gồm các xí nghiệp, cụm công nghiệp tậptrung, khu công nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau →→ Đa ngành

+ Quy mô: phân bố trên một lãnh thổ rộng lớn

CHƯƠNG II CÁC DẠNG CÂU HỎI

1 Dạng câu hỏi phân tích

a, Khái quát

Trang 21

Ứng với mức độ "phân tích"

- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn

đề, từ đó đi đến kết luận, tìm ra mối quan hệ hoặc chứng minh một luận điểm

- Việc trả lời câu hỏi này cho thấy Hs có khả năng tìm ra được mối quan hệmới, tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận Việc đặt câu hỏi phân tích đòi hỏi Hsphải giải thích được các nguyên nhân từ thực tế Các câu hỏi phân tích thường

có nhiều lời giải (thể hiện sáng tạo)

b, Ví dụ

Câu hỏi: Phân tích tác động của tiến bộ khoa học – kĩ thuật đối với hoạt động

sản xuất và phân bố công nghiệp

- Làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp CN Ví dụ, các xí nghiệp luyệnkim đen trước đây thường gắn với mỏ than và quặng sắt Nhưng hiện nay nhờphương pháp điện luyện hay lò thổi ôxi mà sự phân bố các xí nghiệp luyệnkim đã thay đổi

- Tiến bộ KHKT tạo ra những khả năng mới về sx, đẩy nhanh tốc độ phát triểnmột số ngành như: điện tử - tin học; hoá tổng hợp hữu cơ, CN vũ trụ

2 Dạng câu hỏi giải thích

a, Khái quát

- Yêu cầu

Trang 22

Đây là một dạng câu hỏi khó, đòi hỏi thí sinh không chỉ nắm vững kiến thức

cơ bản, mà còn phải biết vận dụng chúng để giải thích một hiện tượng địa lí(tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội)

Muốn trả lời được câu hỏi này, yêu cầuthí sinh phải:

+ Nắm vững kiến thức cơ bản trong chương trình và SGK (chủ yếu là Địa lí12) Cần lưu ý là việc nắm vững kiến thức khác với học thuộc lòng Học thuộclòng là ghi nhớ máy móc, thụ động Còn nắm vững kiến thức là việc ghi nhớchủ động, tìm mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau và vì vậy, nắm đượcbản chất của kiến thức đó

+ Tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí theo yêu cầu câu hỏi Nắm chắckiến thức cơ bản mới chỉ là điều kiện cần,nhưng chưa đủ Các hiện tượng địa

lí luôn có các mối liên hệ qua lại với nhau,trong đó có mối liên hệ nhân quả + Biết cách khái quát các kiến thức liên quan đến câu hỏi và mối liên hệ củachúng để tìm ra nguyên nhân Đây là khâu mấu chốt, ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng bài thi

- Phân loại

Các câu hỏi thuộc dạng giải thích rất dễ nhận biết Việc phân loại các câu hỏichỉ mang tính chất tương đối nhằm giúp thí sinh nhanh chóng nhận dạng câuhỏi để từ đó chọn cách giải phù hợp

Nếu lấy tiêu chí phân loại là cách giải thì có thể chia các câu hỏi thành 2 loại: + Loại câu hỏi có cách giải theo mẫu tương đối cố định

Loại câu hỏi này liên quan chủ yếu đến phần Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam

Có 2 mẫu là mẫu nguồn lực và mẫu khái niệm Dưới đây là một số thí dụminh hoạ:

Các câu hỏi có cách giải theo mẫu nguồn lực:

• Tại sao công nghiệp điện lực lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nướcta?

Ngày đăng: 19/08/2021, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huỳnh (Chủ biên). Hướng dẫn sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2009 Khác
2. PGS. TS Nguyễn Đức Vũ (Chủ biên). Câu hỏi và bài tập kĩ năng địa lí 12.NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2014 Khác
3. Nguyễn Đức Vũ, Lê Văn Dược, Trần Thị tuyết Mai, Nguyễn Thám. Câu hỏi trắc nghiệm Địa lý 12. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2003 Khác
4. Đỗ Ngọc Tiến, Phí Công Việt. Tuyển chọn những bài ôn luyện thực hành kỹ năng vào đại học, cao đẳng môn Địa lý. Nhà xuất bản giáo dục, 2000 Khác
5. Lê Thông (chủ biên). Địa lí 10 (Nâng cao). Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2012 Khác
6. Lê Thông (chủ biên). Địa lí 12 (Nâng cao). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2012 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w