1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÂU hỏi lí THUYẾT GDTC (1)

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 53,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gãy xương (câu 4đ) Câu 1 Sơ lược quá trình hình thành Olympic? Nhi Theo truyền thuyết, thế vận hội Olympic cổ đại do Thần Heracles, con trai của Thần Zeus sáng lập Thế vận hội Olympic đầu tiên được tổ.

Trang 1

Gãy xương (câu 4đ)

Câu 1: Sơ lược quá trình hình thành Olympic? Nhi

Theo truyền thuyết, thế vận hội Olympic cổ đại do Thần Heracles, con

trai của Thần Zeus sáng lập Thế vận hội Olympic đầu tiên được tổ chức vàonăm 776 trước Công Nguyên Ở thế vận hội Olympic này, vận động viên chạy đuaCoroebus đã giành chiến thắng tại sân vận động Olympic với đoạn đường khoảng

192 mét và trở thành nhà vô địch Olympic đầu tiên trong lịch sử

Thế vận hội Olympic cổ đại phát triển và duy trì bốn năm một lần trong gần1.200 năm Vào năm 393 sau Công Nguyên, Hoàng đế La Mã Theodosius I,

một tín đồ đạo Cơ Đốc đã huỷ bỏ Thế vận hội do những ảnh hưởng ngoại giáo củachúng

Khoảng 1.500 năm sau, Pierre de Coubertin là một quý tộc người Pháp

bắt đầu phục hồi lại Thế vận hội sau khi nhận ra rằng chính thể dục, nhiều môn thể thao đặc trưng hơn sẽ khiến con người mạnh khoẻ, cường tráng

Pierre de Coubertin người sáng lập Thế vận hội hiện đại và là

Chủ tịch đầu tiên của Uỷ ban Olympic Quốc tế từ năm 1896 đến năm 1925.Vào năm 1890, ông đã tổ chức và sáng lập Hội Liên hiệp Thể thao Pháp

(Union des Sociétés Francaises de Sports Athlétiques (USFSA) Hai năm sau, Coubertin lần đầu tiên đưa ra ý tưởng phục hồi lại Thế vận hội Olympic

Hai năm sau, Coubertin đã tổ chức một cuộc họp với 79 đại biểu đại diện

cho 9 quốc gia tuyên bố sự phục hồi của Thế vận hội Olympic Các đại biểu tạicuộc họp đã bỏ phiếu nhất trí kế hoạch phục hồi Olympic và quyết định thành lập một

uỷ ban quốc tế để tổ chức Olympic Uỷ ban này trở thành Uỷ ban

Trang 2

Olympic Quốc tế (IOC - Comité International Olympique), và Demetrious Vikelas, đại biểu Hy Lạp được bầu làm chủ tịch đầu tiên của Uỷ ban Olympic

Aten được chọn là nơi tổ chức Thế vận hội Olympic đầu tiên, và việc lên kế hoạchbắt đầu

Kể từ khi được phục hồi và hoàn thiện đến nay, Thế vận hội Olympic đã trải qua

51 lần đại hội (Olympic mùa hè và Olympic mùa

Đông) Olympic ngày nay được tổ chức 4 năm một lần Trừ những năm Xảy ra chiếntranh thế giới, thế vận hội không được tổ chức.Cuộc thi chạy marathon nữ không cótrong Olympic cổ đại Những Người Hi Lạp nổi tiếng đã từng tham dự Olympic cổđại: Triết gia Socrates, Pythagoras, Plato, Aristotle và Hippocrates – cha đẻ củangành y

Trong Olympic cổ đại, theo quy định phụ nữ không được tham Gia thi đấu.Một vài phụ nữ đã không chấp nhận sự phân biệt đối xử này Nên đã cải trang thànhnam giới để thi đấu, dù hình phạt lúc bấy giờ là bị Ném từ trên đỉnh núi Typaionxuống nếu bị phát hiện

Câu 2: Cho biết ý nghĩa của lá cờ Olympic và khẩu hiệu? Nguyên

Ý nghĩa: Lá cờ chính thức của Olympic do Pierre de Coubertin tạo ra vào năm 1914,

lá cờ Olympic gồm 5 vòng tròn tượng trưng cho 5 châu lục và vùng lãnh thổ liên kếtnhau trên nền màu trắng Các vòng tròn từ trái qua phải là: xanh dương, vàng, đen,xanh lá, và đỏ Các màu sắc được chọn là do ít nhất một trong các màu đó xuất hiệntrên lá cờ của mỗi quốc gia trên thế giới Các vòng tròn này liên kết nhau như nhữngmắc xích biểu thị tinh thần đoàn kết, sự thống nhất chặt chẽ không thể tách rời củacác châu lục này trên thế giới để đem đến sự hòa bình trên toàn cầu Lá cờ Olympictung bay lần đầu tiên trong Thế vận hội năm 1920

Khẩu hiệu: Vào năm 1921, Pierre de Coubertin, người sáng lập của Thế vậnhội Olympic hiện đại, đã mượn một cụm từ Latin từ bạn của ông, Father Henri

Trang 3

Didon, làm câu khẩu hiệu của Olympic: Citius, Altius, Fortius "Nhanh hơn, cao hơn, mạnh hơn".

Câu 3: Nêu khái niệm, phân loại nội dung thi đấu Olympic của môn điền kinh?Nguyên

Khái niệm: Điền kinh là một môn thể thao đa dạng, nó bao gồm 5 nội dung: đi

bộ, chạy, nhảy, ném đẩy và nhiều môn phối hợp Điền kinh là từ chính thức đượcdùng ở nước ta thực chất là một từ Hán – Việt dùng để biểu thị những hoạt độngtập luyện và thi đấu ở trên sân (Điền) và trên đường chạy (Kinh) Nó có ý nghĩatương ứng với từ Aletic trong tiếng Hy Lạp cổ và Athletics trong tiếng Anh Một

số ít nước trên thế giới như Nga, Bungari… còn dùng từ “ Điền kinh nhẹ” để phânbiệt với môn cử tạ “Điền kinh nặng”

Phân loại: Điền kinh được phân loại theo 2 cách sau:

* Cách thứ nhất phân loại theo nội dung Điền kinh được chia thành 5 nội dungchính bao gồm: đi bộ - chạy - nhảy - ném đẩy và nhiều môn phối hợp

- Đi bộ thể thao

- Chạy: Gồm

+ Chạy trong sân vận động: Gồm Chạy cự ly ngắn, Chạy cự ly trung bình,Chạy cự ly dài

+ Chạy trên địa hình tự nhiên

+ Chạy vượt chướng ngại vật: Gồm chạy vượt rào và chạy vượt chướng ngạivật

+ Chạy tiếp sức: Chạy tiếp sức cự ly ngắn, tiếp sức cự ly trung bình và chạytiếp sức hỗn hợp

- Nhảy: Bao gồm nhảy xa, nhảy cao, nhảy 3 bước, nhảy sào

- Ném đẩy: Bao gồm ném bóng, ném lựu đạn, ném lao, ném đĩa, ném tạ xích vàđẩy tạ

Trang 4

- Nhiều môn phối hợp.

* Cách thứ hai phân loại theo tính chất hoạt động Dựa theo tính chất hoạt độngcủa môn điền kinh, người ta phân thành: hoạt động có chu kỳ gồm đi bộ và chạy, hoạtđộng không có chu kỳ gồm các môn nhảy – ném đẩy và nhiều môn phối hợp

Câu 4: Nêu đặc điểm môn bóng chuyền và phân loại kĩ thuật môn bóngchuyền? Nguyệt

Đặc điểm môn bóng chuyền:

-Bóng chuyền là môn thể thao của thế vận hội thể thao thế giới – Olympic.-Bóng chuyền là môn thể thao thi đấu giữa hai đội chơi trên một sân có lướiphân cách ở giữa Có nhiều hình thức chơi cho từng trường hợp cụ thể phù hợp vớitất cả mọi người

-Mục đích của cuộc chơi là đánh bóng chạm sân đối phương và ngăn khôngcho đối phương làm điều tương tự như vậy với mình Mỗi đội được chạm bóng 3 lần

để đưa bóng sang sân đối phương ( không kể chắn bóng)

-Bóng vào cuộc bằng phát bóng do vận động viên phát bóng qua lưới sang sânđối phương Một pha bóng chỉ kết thúc khi bóng chạm sân đấu, ra ngoài hoặc một độiphạm lỗi

-Trong bóng chuyền, đội thắng mỗi pha bóng được 1 điểm (tính trực tiếp) Khiđội đỡ phát bóng thắng một pha bóng, đội đó ghi được một điểm đồng thời giànhđược quyền phát bóng và các vận động viên đó thực hiện di chuyển xoay vòng theochiều kim đồng hồ một vị trí

Phân loại kỹ thuật môn bóng chuyền: kỹ thuật chuyền bóng cao tay và kỹ thuật

chuyền bóng thấp tay

Kỹ thuật chuyền bóng cao tay:

Bước 1: Vận động viên bóng chuyền cần quan sát, dự đoán đường đi của bóng

để nhanh chóng di chuyển đến vị trí đón bóng kịp thời và chuyền bóng nhanh chóng

Trang 5

Bước 2: Sau khi ổn định vị trí, vận động viên đứng ở tư thế đưa hai tay sẵnsàng chuyền bóng, ngả thân người về phía sau, để bóng tiếp xúc với các ngón tay,phối hợp nhịp nhàng toàn bộ cơ thể và dướn người chuyền bóng đi.

Bước 3: Để đỡ bóng, vận động viên bóng chuyền dùng sức ở hai bàn tay, chủyếu là ngón cái với sự hỗ trợ của các ngón còn lại Chuyền bóng là động tác sử dụngngón trỏ, ngón giữa kết hợp sự điều khiển của ngón cái, thả lỏng cổ tay, đỡ bóng nhịpnhàng

Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay:

Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay thực hiện với tư thế thấp và gập vừa phải, haichân rộng bằng vai, co hai tay tự nhiên bên sườn và quan sát bóng

Tương tự như với kỹ thuật chuyền bóng cao tay, người chơi cần xác định vị tríđiểm rơi của bóng chính xác và đưa tay ra đỡ bóng Ở tư thế đỡ bóng, bạn cần giơthẳng hai tay, bàn tay đặt đè chéo lên nhau và nắm lại, bọc hai bàn tay và đặt songsong hai ngón cái

Tiếp đến kỹ thuật đánh bóng được thực hiện khi bóng ở vị trí cách thân ngườimột khoảng gần một cánh tay và đến tầm ngang hông Lúc này, bạn đạp chân vớikhớp gối duỗi, nâng thân người và nâng tay chuyển động từ dưới lên trên, sử dụnggiữa cẳng tay đệm phía dưới bóng và nâng tay với mức độ cần thiết Gập cổ tayxuống và làm căng các nhóm cơ cẳng tay khi tay chạm bóng, kết hợp gồng bụng vàgiữ chắc khớp khuỷu và bả vai Hai tay cần giữ thẳng chắc cố định, ép chặt và nắmhai bàn tay hơi ngả thân mình về phía trước

Câu 5: Trình bày khái niệm bơi lội và các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích?Phúc

Khái niệm :

Bơi lội là một hoạt động đẩy cơ thể di chuyển trong nước nhờ vào các cử động kết hợp giữa tay, chân và độ nổi tự nhiên của cơ thể Do toàn bộ hoạt động diễn ra trong môi trường nước (chất lỏng) nên bơi lội có môi trường hoạt động khác biệt so

Trang 6

với các môn thể thao khác trên cạn bơi là loại vận động có chu kỳ (trừ khi thực hiện xuất phát và quay vòng) vì trong suốt quá trình bơi, người bơi phải liên tục lặp lại cáchoạt động của chân tay để đưa cơ thể tiến lên phía trước.

Yếu tố ảnh hương thành tích bơi:

1 Lực cản

2 Khởi động trước khi bơi

3 Xoay hông khi bơi

4 Kích thước và độ sâu bể chơi

5 Thăng bằng

6 Kiên trì

7 Đập chân hiệu quả khi bơi

8 Chiều dài khi vươn dài người ra

9 Tâm lý

Câu 1: Nêu khái niệm chấn thương TDTT Ý nghĩa của hệ xương và hệ cơ?Nhi

Khái niệm: Chấn thương trong thể dục thể thao (TDTT) là những tổn

thương về thực thể hoặc chức năng do tập luyện và thi đấu thể thao gây nên

Ý nghĩa hệ xương: Xương là những bộ phận rắn bên trong tạo thành

một bộ khung vững chắc nâng đỡ toàn bộ cơ thể và làm chỗ dựa cho các

thành phần khác của cơ thể Một số xương có tác dụng che chở và bảo vệ

những cơ quan chứa đựng bên trong như hộp sọ, lồng ngực, khung chậu

Xương còn quyết định hình dạng cơ thể, là nơi bám cho các cơ hoạt động

như những đòn bẩy trong bộ máy vận động Ngoài ra xương còn có những

chức năng khác như tạo huyết, là kho dự trữ chất khoáng (canxi, phospho )

mà khi cần cơ thể có thể huy động lấy ra

Trang 7

Trong quá trình hình thành bộ xương có thể phân biệt hai phần chính:

phần trục (gồm hộp sọ, cột sống, lồng ngực) và phần chi (gồm phần đai và

phần chi tự do) Về mặc định khu thì thường chia bộ xương thành 3 phần:

xương mình, xương sọ và xương chi Cấu tạo tất cả các phần của bộ xương

đều chứng tỏ nguồn gốc động vật của loài người Tuy nhiên trong quá trình

tiến hóa, bộ xương người so với bộ xương động vật có nhiều biến đổi theo

hướng hoàn thiện sự đi thẳng người và khả năng lao động

Ý nghĩa hệ cơ: Mô cơ gồm có 3 loại: cơ vân, cơ trơn và cơ tim Cơ

trơn tham gia vào thành phần cấu tạo các nội tạng và thành các mạch máu

Cơ tim cấu tạo nên quả tim Còn cơ vân liên hệ với xương làm thành cơ

quan vận động

Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến chấn thương thể thao? Nguyên

Nguyên nhân gây chấn thương thể thao:

- Sai lầm trong phương pháp giảng dạy và huấn luyện:

Là nguyên nhân dẫn tới 30 – 60% trường hợp chấn thương ở các môn thể thaokhác nhau Các chấn thương này liên quan đến việc chưa tuân thủ các nguyên tắchuấn luyện cơ bản như: tập luyện chưa hợp lý, chưa thường xuyên và liên tục, tǎnglượng vận động, độ khó của động tác đột ngột, cũng như chưa tuân thủ nguyên tắcđối xử cá biệt trong tập luyện TDTT Nguyên nhân này trong hoạt động thể thao chomọi người còn cao hơn, bởi không phải ở đâu người tập cũng có sự hướng dẫn củahuấn luyện viên (HLV) hay hướng dẫn viên Thí dụ, nhiều khi chỉ do không khởiđộng hoặc khởi động không tốt cũng có thể dẫn đến những chấn thương đáng tiếc

- Thiếu sót trong tổ chức tập luyện và thi đấu:

Là nguyên nhân dẫn tới 4 – 8% các trường hợp chấn thương Những chấnthương này xảy ra là do việc bố trí người tập bất hợp lý, không đảm bảo kỷ luật trật

tự, duy trì tổ chức tập luyện lộn xộn, mật độ người tập quá đông, sự phối hợp tậpluyện giữa các nhóm vận động viên (VĐV) có trình độ, đẳng cấp, hạng cân thi đấu

Trang 8

không đều, tổ chức bảo hiểm không tốt, hoặc tổ chức tập luyện và thi đấu không cómặt của HLV và giáo viên TDTT

- Không đáp ứng đầy đủ yêu cầu vật chất, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện của buổi tập:

Nguyên nhân này dẫn đến tới 25% các ca chấn thương Cụ thể là chất lượngtrang thiết bị dụng cụ, sân bãi thi đấu và trang phục cá nhân kém, các phương tiệnbảo vệ, bảo hiểm không có, thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn Nguyên nhân này rất

dễ nhận thấy khi ta quan sát bất kỳ một sân chơi nào, bởi chúng ta còn thiếu hiểu biếthoặc do tâm lý coi thường hay tùy tiện trong việc chọn địa điểm và các phương tiện,giày dép và trang bị tập luyện

- Điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh không phù hợp:

Là nguyên nhân gây ra 2 – 6% các trường hợp chấn thương Thí dụ như: sânbãi, dụng cụ thi đấu tập luyện không được vệ sinh sạch sẽ, ánh sáng không đảm bảo(tối hoặc chói sáng), thông gió kém, nhiệt độ của phòng tập, môi trường tập khôngđúng yêu cầu vệ sinh, độ ẩm môi trường tập quá cao

- Hành vi không đúng đắn của người tập:

Là nguyên nhân gây ra 5 – 15% các trường hợp chấn thương Đó là sự vộivàng, thiếu tập trung chú ý, ý thức tổ chức kỷ luật kém hoặc phạm luật bằng các độngtác bị nghiêm cấm, đặc biệt trong các môn đối kháng trực tiếp

- Vi phạm các nguyên tắc kiểm tra y học:

Dẫn đến 2 – 10% các trường hợp chấn thương Đó là các trường hợp cho phéptập luyện và thi đấu thể thao không qua kiểm tra y học, kiểm tra sức khỏe, không thựchiện chỉ dẫn của bác sĩ Đây là một trong những khâu rất yếu của y học thể thao nước

ta hiện nay Hiện nay, nước ta chưa có hệ thống y học thể thao rộng khắp để có thể tưvấn và hướng dẫn cho mọi người là mình có được phép tập luyện hay không hoặc tậpluyện ở mức độ nào thì có lợi cho sức khỏe của mỗi người

- Tham gia tập luyện và thi đấu thể thao trong tình trạng chuẩn bị thể lực chưa tốt:

Trang 9

Chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện các động tác khó, hoặc có biểu hiện rốiloạn về khả nǎng định hình động lực trong không gian, giảm sút các phản ứng bảo vệ

và độ tập trung chú ý, có thể do quá cǎng thẳng hoặc tập luyện quá sức cũng là mộttrong những nguyên nhân đưa đến nguy cơ chấn thương cao

Câu 3: Phân loại chấn thương thường gặp trong TDTT? Nguyệt

Tùy theo đăc thù từng môn thể thao khác nhau mà vị trí chấn thương cũng khác nhau,chấn thương được phân loại theo 9 cấp độ từ nhẹ đến nặng như sau:

1 Trầy, xây sát da

2 Vết thương: rách da và tổ chức dưới da (cơ, mạch máu), chảy máu

3 Vết đụng dập: Do va chạm gây nên, tuy không rách da nhưng bị chảy máu trong dođứt các mao mạch, nhanh chóng bị sưng tấy và bầm tím, tuy có đau, nhưng vẫn cửđộng được cơ, khớp

4 Bong gân: Là tổn thương thường gặp nhất đặc biệt là khớp cổ chân, khớp gối, cổtay và ngón tay Khi có tác động mạnh, khớp sẽ bị vặn mạnh, khe khớp bị mở rộng,các dây chằng bị kéo căng, giãn mạnh hoặc đứt hẳn Đồng thời làm tổn thương baokhớp, gây chảy máu trong nhiều, cảm giác rất đau

5 Tổn thương cơ (giãn, rách hoặc đứt cơ): Khi cơ co mạnh đột ngột có thể gây ráchhoặc đứt cơ, cảm giác đau dữ dội, chảy máu trong nhiều tạo thành các vết bầm tím

6 Gãy xương: Là chấn thương nặng trong thể thao, có thể phân loại: gãy xương kín,gãy xương hở, gãy hoàn toàn và gãy xương không hoàn toàn

7 Sai khớp (trật khớp): là sự sai lệch các diện khớp, thay đổi vị trí giải phẫu của khớp

do đầu xương rời khỏi ổ khớp

8 Chấn thương cột sống: Ít xảy ra trong TDTT, nhưng khi xảy ra thì gây hậu quả rấtnghiêm trọng

Trang 10

9 Chấn thương sọ não: Thường gặp trong sinh hoạt cũng như trong hoạt động TDTT,thường ở mức độ nhẹ, tỷ lệ chấn thương nặng chỉ chiếm khoảng 2% ở các môn Thểdục dụng cụ, nhảy cầu, võ thuật, bóng đá.

Câu 4: Nêu khái niệm vết thương, phân loại vết thương? Nguyên

Khái niệm: Vết thương là những thương tổn rách da, gân, cơ Tùy từng

mức độ khác nhau do tác nhân từ bên ngoài Vết thương là thương tổn con ngườihay gặp nhất trong lao động sản xuất tiếp xúc với máy móc, công cụ; trong sinhhoạt tiếp xúc với vật dụng dao, kéo và trong hoạt động TDTT…

Phân loại vết thương:

- Các vết thương nông (trầy, xây sát da), thường chỉ rớm máu, chảy máu ít, chủ yếu

là rỉ huyết tương

- Vết thương chột (đâm) là do các vật nhọn và chỉ có một lỗ vào Nông hay sâu tùylực tác động, những trường hợp nặng có thể làm gãy xương, thủng các nội tạng

- Vết thương chém, thường do dao, búa gây nên Gây thương tổn sâu và rộng

- Vết thương dập nát thường do vật nặng đè dập, nghiến vào Thường gây thươngtổn nặng toàn bộ phận bị thương

- Vết thương do súc vật cắn vừa như đâm xuyên (do răng nhọn), vừa dập nát và đặcbiệt rất bẩn do nhiễm vi khuẩn

- Vết bỏng do nhiệt độ và hóa chất

- Triệu chứng: tất cả vết thương đều làm rách da, tổ chức dưới da, gân, cơ, xương,

khớp, nội tạng, tùy từng mức độ, do đó gây đau, chảy máu, làm giảm hoặc mất chức năngcủa cơ quan đó (vận động hay hô hấp, thần kinh hay tiết niệu…)

Câu 5: Giải pháp nào để ngừa chấn thương trong TDTT? Phúc

+Khởi động và thư giãn

- Trước khi bắt đầu tập luyện một môn thể thao nào đó, bạn nên bắt đầu bằng bướckhởi động và kết thúc bằng bước thư giãn Khởi động trong khoảng 5 - 10 phút có tácdụng lớn trong việc ngăn ngừa chấn thương, làm ấm cơ thể giúp tăng lượng mỡ được

Trang 11

đốt, tăng nhịp tim và hô hấp và tăng lượng dinh dưỡng, oxy cung cấp cho cơ bắp vànão.

- Việc thư giãn sau khi vận động rất quan trọng để từ từ đưa nhịp tim trở lại bìnhthường, giảm nguy cơ bị chóng mặt, hoa mắt, thư giãn các cơ bắp, tránh đau nhức vềsau và hạn chế nguy cơ chuột rút, căng cơ Đi bộ khoảng 5 đến 10 phút sau khi bạnvận động là một cách để thư giãn

- Đồng thời, bạn hãy thực hiện các động tác kéo căng cơ thể trước và sau khi tậpluyện thể dục thể thao Điều này sẽ giúp cho cơ thể bạn dẻo dai hơn

+ Biết giới hạn của bản thân

- Khi khả năng vận động của bạn tăng lên, thông thường bạn sẽ có thể đặt ra nhiềuthách thức cho

bản thân hơn Tuy nhiên, bạn không gò ép bản thân với chương trình tập nghiêm khắcngay từ đầu vì nóng vội, bạn cứ tập từ từ rồi tăng dần cường độ lên để cơ thể dầnthích nghi

- Trường hợp nếu bạn đã cảm thấy bong gân, điều đầu tiên cần làm là ngừng hoạtđộng gây đau Cơ bắp không thể được xây dựng trong một ngày, hoặc thậm chí mộttuần, vì vậy điều quan trọng là phải biết giới hạn của bạn

+Nạp nhiên liệu cho cơ thể

Khi có đủ nước trong máu, lưu lượng máu sẽ trơn tru hơn trong quá trình tập luyện,oxy và chất dinh dưỡng trong cơ bắp và tế bào sẽ được cung cấp để vận động tốt hơn,khiến cơ thể không quá mệt mỏi và tránh say nắng

Bạn hãy khởi đầu bằng cách uống khoảng 500–600 ml nước vào khoảng 2 hoặc 3 giờtrước khi tập thể dục Sau đó, có một quy luật chung hiệu quả là hãy uống lượngnước như sau: Trước khi vận động từ 20–30 phút, hãy uống 240 ml nước; trong quá

Trang 12

trình vận động, cứ mỗi 10–20 phút, uống 240 ml; sau khi vận động xong, cứ nửa giờđồng hồ, uống 240 ml nước.

Ngoài ra, bạn cũng nên ăn một bữa ăn nhỏ hoặc ăn nhẹ mỗi 2–3 giờ để giữ nănglượng ổn định cho cơ thể Sau khi tập thể dục, ăn những thực phẩm chứa carb lànhmạnh và giàu protein để bổ sung năng lượng

+ Chọn quần áo phù hợp

Chọn quần áo phù hợp khi tập luyện thể dục thể thao cũng là một biện pháp khác đểngăn chặn tình trạng mất nước hoặc tăng thân nhiệt Trên thực tế, bạn có thể mặcquần áo tùy thích khi chơi thể thao, miễn nó nhẹ và tạo điều kiện thuận lợi để mồ hôi

dễ bay hơi Ngược lại, bạn không nên mặc quá nhiều quần áo sẽ khiến cơ thể nặng

nề, đồng thời vô tình tăng nhiệt độ cơ thể lên Thêm vào đó, lượng quần áo dày nhưvậy sẽ khiến cơ thể mất một lượng nước không cần thiết

+Lựa chọn giày thích hợp

Trừ môn bơi lội thì khi tham gia bất kỳ môn thể thao nào bạn cũng nên lựa chọn giàycho chính xác Đây là điều cần thiết để có thể vận động tốt Đồng thời, giày thể thaocũng hỗ trợ bảo vệ mắt cá chân và bàn chân Chọn giày phù hợp là vấn đề đặc biệtquan trọng đối với những người chơi môn thể thao dễ gây chấn thương đầu gối haychấn thương mắt cá, bao gồm bóng đá và bóng rổ

Câu 6: Trình bày phương pháp RICE? Nhi

Rest: ngưng tập luyện; Ice: chườm đá, Compression: băng ép cố định

chỗ chấn thương và Elevation: nâng cao chỗ chấn thương Thực hiện bốn

bước sau đây ngay sau khi chấn thương xảy ra:

Ngưng tập luyện: ngay sau khi bị chấn thương, cần ngưng ngay tập

luyện hoặc thi đấu

Trang 13

Chườm lạnh Chườm lạnh giúp giảm chảy máu, giảm sưng, giảm đau, giảm

viêm, thời gian từ 10-15 phút, không nên chườm quá lâu có thể gây phỏng lạnh, cóthể phối hợp với băng ép

Cách làm: đá nhuyễn hoặc nước đá trong túi nylon, bọc khăn vải ướt bên ngoài,chườm lên vùng tổn thương

“Ice massage” là hình thức phối hợp giữa chườm lạnh và băng ép

Chườm lạnh được thực hiện trong 24-72 giờ đầu sau chấn thương, thời gianchườm là 10-15 phút, rồi nghỉ 30-45 phút, có thể lặp lại nhiều lần trong ngày

- Đối với những chấn thương nhỏ thì đau, sưng sẽ giảm rất nhanh

- Đối với chấn thương trung bình đau, sưng sẽ giảm sau 24 giờ

- Đối với chấn thương nặng thường đau và sưng sẽ giảm sau 72 giờ (cần phải cóđiều trị chuyên sâu sau đó)

- Thời gian chườm lạnh còn phụ thuộc vào vị trí tổn thương và cơ thể mỗi người(mập, ốm)

- Băng ép: Dùng băng thun quấn ép vùng tổn thương nhằm cố định

khớp, giảm chảy máu, sưng bầm và đau nhức

- Cách làm: sử dụng băng thun quấn từ dưới vùng bị tổn thương khoảng 5 – 10

cm quấn lên trên vùng tổn thương và qua khỏi vùng tổn thương

- Chú ý: Những vòng đầu quấn hơi chặt sau đó lỏng dần

- Sau quấn phải kiểm tra xem có có chèn ép mạch máu thần kinh (quấn quá chặt)

- Kê cao vùng bị thương: Làm giảm sưng, đau Rất hiệu quả khi vùng

bị chấn thương được nâng cao hơn độ cao của tim Khi bị chấn thương cần

phải giữ chỗ bị chấn thương ở vị trí nâng cao hơn đầu nhằm làm giảm sự

tích tụ dịch và máu xuất hiện do các mô và tổ chức bị tổn thương và viêm

nhiễm Giữ chỗ bị chấn thương ở tư thế nâng lên từ 24 đến 72 giờ Thí dụ,

khi bị chấn thương gối hay cổ chân, khi nằm nên kê cao gối hay cổ chân cao

lên

Dinh dưỡng

Trang 14

Câu 1: Cho biết nguồn gốc và tác dụng của glucid? Nguyên

Nguồn gốc:

- Gluxit là một chất hữu cơ có chứa 3 nguyên tử là cacbon (C), oxi (O) và

Hidro (H) với tỷ lệ H:O = 2:1 (tương tự tỷ lệ của nước H2O) Là những hợp chất hữu

cơ tạp chức trong phân tử có nhiều nhóm hidroxy (OH) và nhóm cacbonyl (CHO, CO) Gluxit khá phổ biến ở cả động vật, thực vật và vi sinh vật

-Gluxit trong cơ thể có hai nguồn gốc: ngoại và nội sinh Nguồn gốc ngoại sinh quantrọng hơn

+ Nguôn gốc ngoại sinh: Đường hấp thụ từ ruột vào máu có ba dạng:glucoz, fructoz, galactoz Sau đó phần lớn fructoz và hầu như tất cả galactozđược biến đổi thành glucoz để được chuyên chở trong máu tới các tế bào trong

cơ thể Ở tế bào gan có các enzym để biến đổi galactoz và fructoz thànhglucoz Như vậy 95 phần trăm monosaccharit lưu hành trong máu là glucoz

+ Nguồn gốc nội sinh:

 Do hiện tượng tân tạo đường glucoz từ một số axít amin và glycerol của gluxítxẩy ra ở gan

 Từ axít lactic theo chu trình Cori cho ra glucoz, glycogen xảy ra ở gan

 Từ glycogen, do hiện tượng thủy phân glycogen cho ra glucoz

Tác dụng: Glucid là hợp chất hữu cơ không có nitơ, vai trò quan trọng nhất đó

là cung cấp năng lượng cho cơ thể

- Cung cấp năng lượng: Glucid là nguồn dinh dưỡng cung cấp năng lượng chủ

yếu cho cơ thể (chiếm 60 – 65% tổng số năng lượng cơ thể) Năng lượng do glucidcung cấp rất cần thiết cho hoạt động của cơ, của hệ thần kinh trung ương, của tim và

gan Khi 1gam Hydratcacbon được oxi hóa trong cơ thể sẽ cho 4 kCal.

Trong quá trình tiêu hóa, glucid bị phân hủy thành glucoza, glucoza vào máu

và là chất cho năng lượng khi bị oxi hóa

C6H10O5 + H2O  C6H12O6

Trang 15

- Tạo hình: Glucid, đặc biệt là các glucid phức tạp tham gia cấu tạo nên tế bào

và các mô của cơ thể

- Điều hòa hoạt động của cơ thể: Glucid liên quan chặt chẽ với chuyển hóa

lipid, một lượng thừa glucid sẽ được chuyển thành lipid Glucid giúp cơ thể chuyểnhóa thể cetonic có tính chất acid, do đó giúp cơ thể giữ được hằng định nội môi

- Cung cấp chất xơ: Chất xơ làm khối thức ăn lớn hơn, do đó tạo cảm giác no.

Chất xơ trong thực phẩm làm phân mềm, khối phân lớn hơn và nhanh chóng dichuyển trong đường tiêu hóa Chất xơ còn có tác dụng hấp thụ những chất có hạitrong ống tiêu hóa, ví dụ như cholesterol, các chất oxy hóa, chất gây ung thư…

- Trong hoạt động TDTT: Glucid đóng vai trò rất quan trọng, nó cung cấp năng

lượng tức thời cũng như cho những hoạt động gắng sức của VĐV Khi nguồn dự trữnăng lượng glycozen bị cạn và glucoza máu giảm, cơ thể phải tổng hợp glucoza từprotein và lipid (số lượng glycozen dự trữ trong cơ và trong gan chỉ đủ cho cơ thể sửdụng trong một số giờ hoạt động tích cực Khi nguồn dự trữ glycozen cạn kiệt dothiếu ăn, đói, cơ thể có khả năng tổng hợp glucoza từ các axit amin và glyxerol Khi

đó mỡ sẽ bị phân giải cho các axit amin Glyxerol và axit amin được chuyển vào gan

để chuyển hóa thành glucoza)

Câu 2: Cho biết nguồn gốc và tác dụng của lipit? Nguyệt

Nguồn gốc: Lipit là hợp chất hữu cơ không có nitơ thành phần chính là triglycerid

(este của glycerol và các axit béo) Lipit có nguồn gốc động vật như thịt mỡ, mỡ cá…Thực phẩm có nguồn gốc thực vật có hàm lượng lipit cao là dầu thực vật, lạc, vừng,hạt điều, đậu tương, bơ…

Tác dụng:

- Cung cấp năng lượng: Lipit là nguồn cung cấp năng lượng cao, 1gam lipit cho 9

kCal Thức ăn giàu lipit cần thiết cho người lao động nặng, cho những đối tượngtrong thời kỳ phục hồi dinh dưỡng, cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ.Lipit trong mô mỡ còn là nguồn dự trữ năng lượng sẽ được giải phóng khi nguồncung cấp từ bên ngoài tạm thời bị ngừng hoặc giảm sút

Ngày đăng: 17/11/2022, 20:59

w