BẢNG MÔ TẢ Đọc – hiểu văn bản - Nhận ra được đoạn trích nằm trong văn bản nào, ai là tác giả - Nhận ra được thể loại văn bản và đặc điểm của thể loại văn bản đó.. - Hiểu được nội dung ch
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Bộ môn: Ngữ văn 8
A BẢNG MÔ TẢ
Đọc – hiểu văn
bản
- Nhận ra được đoạn trích nằm trong văn bản nào,
ai là tác giả
- Nhận ra được thể loại văn bản và đặc điểm của thể loại văn bản đó
- Hiểu được nội dung chính của đoạn văn
- Nắm được đặc điểm và chức năng các kiểu câu
- Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn
- Đặt ví dụ cho các kiểu câu
Tạo lập văn bản
Tạo lập văn bản thuyết minh về một đồ vật (chiếc bút bi)
B BẢNG MA TRẬN
Cấp độ
Chủ đề
(Nội dung,
chương…)
Chủ đề 1:
Đọc – hiểu
văn bản
- Nhận ra được đoạn trích nằm trong văn bản nào, ai là tác giả
- Nhận ra được thể loại văn bản
và đặc điểm của thể loại văn bản đó
- Hiểu được nội dung chính của đoạn văn
- Nắm được đặc điểm và chức năng các kiểu câu
- Phân tích được tác dụng của biện pháp
tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn
- Đặt ví dụ cho các kiểu câu
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 0.5
Số điểm: 1,5 điểm
Tỉ lệ: 5 %
Số câu:0,5
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %
Số câu: 2
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50 %
Chủ đề 2:
Tạo lập văn
bản
Viết đoạn văn với chủ đề cho sẵn.
Tạo lập văn bản thuyết minh về một
đồ vật (chiếc bút bi).
Trang 2Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: 0%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:0 %
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:0 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50 %
Tổng số câu:
Tổng số
điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25 %
Số câu: 0,5
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ:20 %
Số câu: 0,5
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 5 %
Số câu: 1
Số điểm:5
Tỉ lệ: 50 %
Số câu: 3
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %
C ĐỀ KIỂM TRA
I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (5 điểm)
Câu 1: (2,5 điểm)
Cho đoạn trích sau:
"Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: ở vào nơi trung tâm
trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện
hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bàng; đất đai cao mà thoáng Dân cư
khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi.
Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của
bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời"
(Sách Ngữ văn 8 - tập II)
a.Đoạn trích trên được dẫn từ văn bản nào? Ai là tác giả? (0,5)
b. Đoạn trích trên được viết bằng thể loại gì? Nêu đặc điểm của thể loại đó? (1
điểm)
c.Nội dung của đoạn trích trên là gì? (1 điểm)
Câu 2: (2,5 điểm)
Hoàn chỉnh nội dung cho bảng sau:
Câu nghi vấn
Trang 3Câu cảm thán
Câu cầu khiến
Câu phủ định
II TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 3:(5 điểm) Thuyết minh về một đồ vật mà em yêu thích.
D ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Câu 1
(2,5 điểm)
- Đoạn trich nằm trong văn bản “Chiếu dời đô” tác giả Lý Công Uẩn (0,5đ)
- Thể chiếu: Là thể văn nghị luận cổ có nguông gốc từ Trung Quốc do vua dùng
để ban bố mệnh lênh Thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng đến cả triều đại, đất nước Chiếu có thể viết bằng văn vần hoặc văn xuôi và các câu văn biền ngẫu (1đ)
- Nội dung: Đoạn trích nêu những thuận lợi của thành Đại La xứng đáng trở thành kinh đô mới Về vị trí địa lý, giao thương, đất đai…
Câu 2
(2.5 điểm)
Trả lời đúng chức năng và đặc điểm hình thức của các kiểu câu, nêu ví dụ cụ thể (0,5/ kiểu câu)
II TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 3 (
5điểm) * Yêu cầu về kĩ năng:- Biết cách làm bài văn thuyết minh về một đồ dùng
- Bài làm có bố cục rõ ràng,
* Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau
nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:
I Mở bài: Giới thiệu chung về tầm quan trọng của bút bi.
II Thân bài:
1 Nguồn gốc, xuất xứ:
2 Cấu tạo: 2 bộ phận chính:
- Vỏ bút: Ống trụ tròn dài từ 14-15 cm được làm bằng nhựa dẻo hoặc nhựa màu, trên thân thường có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất
- Ruột bút: Bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước
Trang 4- Bộ phận đi kèm: Lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn vào túi
áo, vở
3 Phân loại:
- Kiểu dáng và màu sắc khác nhau tùy theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng
- Màu sắc đẹp, nhiều kiểu dáng (có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa trong bài)
- Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng
4 Nguyên lý hoạt động, bảo quản (có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa trong bài viết)
- Nguyên lý hoạt động: Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ
- Bảo quản: Cẩn thận
5 Ưu điểm, khuyết điểm:
- Ưu điểm:
+ Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển
+ Giá thành rẻ, phù hợp với học sinh
- Khuyết điểm:
+ Vì viết được nhanh nên dễ giây mực và chữ không được đẹp Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp mê hồn
- Phong trào: “Góp bút Thiên Long, cùng bạn đến trường” khơi nguồn sáng tạo
6 Ý nghĩa:
- Càng ngày càng khẳng định rõ vị trí của mình
- Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bút thể hiện được nét thẩm mỹ của mỗi con người
- Dùng để viết, để vẽ
- Những anh chị bút thể hiện tâm trạng
Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ, hoài bão của con người
“Hãy cho tôi biết nét chữ của bạn, tôi sẽ biết bạn là ai.”
III Kết bài: Kết luận và nhấn mạnh tầm quan trọng của cây bút bi trong cuộc
sống
* Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên.
- Điểm 4-3: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, tri thức trong bài khách quan, diễn
đạt tương đối tốt, có thể còn một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt sáng tạo
- Điểm 2: Đáp ứng được khoảng một nửa số ý trên, có thể còn mắc một vài lỗi
nhỏ
- Điểm 1: Trình bày sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
Giáo viên thực hiện Nguyễn Thị Thanh Thuỷ