1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an kiem tra hoc ky 2 ly 8

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 14,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.. 2 điểm Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc tru[r]

Trang 1

Tuần: Ngày soạn: /4/2013

Ngày dạy: /4/2013

Tiết: KIỂM TRA HỌC KỲ II

I Mục tiêu

- Kiểm tra việc nắm bắt các kiến thức của môn vật lý từ tiết thứ 18 đến tiết thứ 32 theo PPCT

-Rèn tính tự giác, độc lập suy nghĩ làm bài.

II Chuẩn bị

GV: Đề kiểm tra. Phương ỏn kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (20% TNKQ,

80% TL)

HS: Giấy kiểm tra và ôn tập tốt các kiến thức để kiểm tra.

III Tổ chức các hoạt động dạy và học.

1 Tổ chức lớp.

2 Nội dung kiểm tra

A TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PPCT

Nội dung Tổng số tiết

Lớ thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số

1.Chương

2.Chương

II: Nhiệt

học

B T NH S CÂU H I CHO CÁC CH Í Ố Ỏ Ủ ĐỀ:

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng cõu (chuẩn cần kiểm tra)T.số TN TL Điểm số Cấp độ 1,2 1.Chương I: Cơ học 14,1 1,13 1 1(0,5đ) 0,5đ

2.ChươngII:

2.ChươngII:

Trang 2

C.MA TRẬN:

Tên chủ

đề

Cộng

1.

ChươngI:

Cơ học

1 Nêu được vật có khối lượng càng

lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn

5 Phát biểu được định luật bảo

toàn công cho các máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa

6 Nêu được công suất là gì?

Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất

7 Nêu được ý nghĩa số ghi công

suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị

8 Nêu được vật có khối lượng

càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn

9 Nêu được ví dụ chứng tỏ một

vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng

17 Vận dụng được công thức: P= A

t

2.

Chương

II: Nhiệt

học

2 Nêu được các chất đều cấu tạo từ

các phân tử, nguyên tử Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

3 Phát biểu được định nghĩa nhiệt

năng

Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn

4 Phát biểu được định nghĩa nhiệt

lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì

10 Nêu được các phân tử,

nguyên tử chuyển động không ngừng Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh

11 Nêu được tên hai cách làm

biến đổi nhiệt năng và tìm được

ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

12 Tìm được ví dụ minh hoạ về

sự dẫn nhiệt

13 Tìm được ví dụ minh hoạ về

sự đối lưu

14 Tìm được ví dụ minh hoạ về

bức xạ nhiệt

15 Nêu được ví dụ chứng tỏ

nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc

18 Giải thích được một số

hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

19 Giải thích được một số

hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

20 Giải thích được hiện

tượng khuếch tán

21 Vận dụng kiến thức về

dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản

22 Vận dụng được kiến thức

về đối lưu, bức xạ nhiệt để

Trang 3

vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật

16 Chỉ ra được nhiệt chỉ tự

truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn

giải thích một số hiện tượng đơn giản

23 Vận dụng công thức

Q = m.c.t

24 Vận dụng phương trình

cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản

C24.8

6

Trang 4

D NỘI DUNG ĐỀ

A TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau

Câu 1 Công suất không có đơn vị đo là

A Oát (W) B Jun trên giây (J/s) C Kilô oát (KW) D Kilô Jun (KJ)

Câu 2 Thả một miếng sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì:

A nhiệt năng của miếng sắt tăng

B nhiệt năng của miếng sắt giảm

C nhiệt năng của miếng sắt không thay đổi

D nhiệt năng của nước giảm

Câu 3 Trong một số nhà máy, người ta thường xây dựng những ống khói rất cao Vì

A ống khói cao có tác dụng tạo ra sự truyền nhiệt tốt

B ống khói cao có tác dụng tạo ra sự bức xạ nhiệt tốt

C ống khói cao có tác dụng tạo ra sự đối lưu tốt

D ống khói cao có tác dụng tạo ra sự dẫn nhiệt tốt

Câu 4 Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 5 lít nước từ 200C lên 400C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K là

A 420000J B 42000J C 4200J D 4200000J

B TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 5 (2 điểm) Phát biểu định nghĩa Nhiệt năng? Đơn vị đo nhiệt năng là gì? Mối quan

hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của một vật?

Câu 6 (2 điểm) Trình bày các cách làm biến đổi nội năng của một vật? cho ví dụ minh

họa?

Câu 7 (1 điểm) Một công nhân khuân vác trong 2 giờ chuyển được 48 thùng hàng từ ô

tô vào trong kho hàng, biết rằng để chuyển mỗi thùng hàng từ ô tô vào kho hàng phải tốn một công là 15000J Tính công suất của người công nhân đó?

Câu 8 (3 điểm) Một học sinh thả 300g chì ở nhiệt độ 100oC vào 250g nước ở nhiệt độ 58,5oC làm cho nước nóng lên tới 60oC

a) Nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt?

b) Tính nhiệt lượng nước thu vào?

c) Tính nhiệt dung riêng của chì?

d) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng và giải thích tại sao có sự chênh lệch Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

3 ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM: 2 điểm (ch n úng áp án m i câu cho 0,5 i m)ọ đ đ ỗ đ ể

B TỰ LUẬN: 8 điểm

Câu 5: 2 điểm

Trang 5

- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo

nên vật

- Đơn vị nhiệt năng là jun (J)

- Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển

động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 6 2 điểm

Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền

nhiệt

- Thực hiện công: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng, trong đó có sự

thực hiện công của một lực, gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng bằng cách

thực hiện công Ví dụ, khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì

miếng kim loại nóng lên, nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do có

sự thực hiện công

- Truyền nhiệt: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng bằng cách cho vật

tiếp xúc với nguồn nhiệt (không có sự thực hiện công) gọi là quá trình

thay đổi nhiệt năng bằng cách truyền nhiệt Ví dụ, nhúng miếng kim loại

vào nước sôi, miếng kim loại nóng lên

0,5 điểm 0,75 điểm

0,75 điểm

Câu 7 1 điểm

Công cần thiết để chuyển được hết các thùng hàng:

A=15000.48=720000(J) Đổi 2h=2.3600(s)=7200(s)

Công suất của người công nhân:

A 720000

100(W)

t 7200

P

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 8 3 điểm

TT bài toán

a) Vì nhiệt độ cuối của nước chính là nhiệt độ khi đã cân bằng nhiệt giữa

nước và chì nên nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt là 60oC

b) Nhiệt lượng của nước thu vào:

Q2 = m2.c2.(t - t2) = 0,25.4190.(60 - 58,5) = 1575 J c) Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng do chì toả ra bằng nhiệt

lượng nước thu vào: Q1 = Q2 = 1575 J

Nhiệt dung riêng của chì:

c1= Q1

m1(t1−t)=

1575

0,3 (100 −60)=131,25 J/kg K

d) Vì ta đã bỏ qua sự truyền nhiệt cho bình và môi trường xung

quanh

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

4 Thu bài và dặn dò

- GV: Thu bài và nhận xét ý thức làm bài của học sinh

-Yêu cầu Hs về nhà làm lại bài kiểm tra vào vở

-Làm các câu hỏi tự luyện phần ôn tập chương II giờ sau ôn tập chương II

Ngày đăng: 02/07/2021, 02:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w