Phòng GDĐT Cẩm Phả MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn Sinh học 9 năm học 2022 2023 Hình thức đề KT TNKQ (40%) + tự luận (60%) Nội dung Thi/ Kiểm tra % Cấp độ 1 (Biết) Cấp độ 2 (Hiểu) Cấp độ 3 (Vận[.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Sinh học 9 năm học 2022 - 2023 Hình thức đề KT: TNKQ (40%) + tự luận (60%)
Nội
dung
Thi/
Kiểm
tra
(Biết)
Cấp độ 2 (Hiểu) (Vận dụng) Cấp độ 3 (Vận dụng cao) Cấp độ 4
Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận Trắc
nghiệm Tự luận S
I ứng
dụng di
truyền
học
II Tiến
III sinh
vật và
môi
trường
50 1 1,5 0,5 1/3 4,25 1
BẢNG ĐẶC TẢ
Trang 2Môn: Sinh học 9 (kiểm tra giữa HK II)
Nội dung
Thi/
Kiểm tra
CĐR (Chuẩn kiến thức kỹ
Cấp
độ 1 (%)
Số câu hỏi
Thời gian
Cấp
độ 2 (%)
Số câu hỏi
Thời gian
Cấp
độ 3 (%)
Số câu hỏi
Thời gian
Cấp độ 4 (%)
Số câu hỏi
Thời gian
I: ỨNG
DỤNG DI
TRUYỀN
HỌC
1 Nêu được khái niệm
4 Nhận biết các thành tựu
II: TIẾN
HÓA
2 Hiểu và giải thích được quan điểm tiến hóa của Lamac
3 Xác định những tồn tại trong thuyết tiến hóa của Lamac và giải thích cơ chế tiến hóa của Dacuyn
3 So sánh được nguyên nhân, cơ chế tiến hóa trong quá trình hình thành hươu cao cổ theo học thuyết tiến hoá của Lamac và học thuyết tiến hoá Đacuyn.
40
III SINH
VẬT VÀ
1 hiểu được những ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sv
Trang 3TRƯỜNG
- Trình bày được các mối
2 Lấy ví dụ và giải thích các mối quan hệ khác loài.
- Xác định được môi trường sống của sinh vật
10
5
1/3
1
6
1,75
1/3
Trang 4PHÒNG GD & ĐT CẨM PHẢ ĐỀ KT GIỮA KỲ II, NĂM HỌC 2022- 2023
TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN MÔN: SINH - LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề 1
Phần I: Trắc nghiệm(4.0 điểm) Chọn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu
hỏi từ 1 đến 8 và ghi vào bài làm.
Câu 1: Theo Lamac nguyên nhân tiến hóa là do:
A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
B Ngoại cảnh không đồng nhất và luôn luôn thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi
C Ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối
D Ngoại cảnh luôn thay đổi, các tác nhân gây đột biến và chọn lọc tự nhiên
Câu 2: Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật,
người ta chia động vật thành các nhóm nào sau đây?
A Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa khô
B Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa bóng
C Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối
D Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa ẩm
Câu 3: Khi nói về môi trường sống của sinh vật, những phát biểu nào sau đây là sai:
1 Môi trường sống bao gồm tất cả những nhân tố bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự tồn tại, phát triển, các hoạt động của sinh vật sống
2.Có 4 loại môi trường sống: Môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật
3 Môi trường sinh vật là môi trường sống của các sinh vật kí sinh, cộng sinh
4 Các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật được gọi
là các nhân tố sinh thái
5 Các nhân tố sinh thái tác động riêng rẽ lên từng bộ phận, từng hoạt động sống của sinh vật
6 Nhân tố vô sinh là các yếu tố không sống như các nhân tố vật lí, hóa học, sinh vật của môi trường xung quanh
7 Nhân tố hữu sinh là yếu tố hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa các sinh vật sống
A.1 và 2 B.5 và 6 C.3 và 4 D.2 và 7.
Câu 4: Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với :
A cừu cho nhân B Cừu cho trứng
C cừu cho nhân và cho trứng D cừu mẹ
Câu 5: Theo quan điểm của Lamac, hươu cao cổ có cái cổ dài là do
A ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi
B ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng
C Kết quả của chọn lọc tự nhiên
D ảnh hưởng của tập quán hoạt động
Câu 6: Công nghệ tế bào là:
A Kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống
B Nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô,
cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
C Dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể
D Dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào
Trang 5Câu 7: Tồn tại của học thuyết Lamac là:
A Thừa nhận sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với ngoại cảnh
B Cho rằng cơ thể sinh vật vốn có khuynh hướng cố gắng vươn lên hoàn thiện về tổ chức
C Chưa hiểu cơ chế tác dụng của ngoại cảnh, chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền
D Cho rằng sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải
Câu 8: Theo Dacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là:
A Phân li tính trạng B Biến dị
C Di truyền D Chọn lọc tự nhiên
Phần II: Tự luận(6.0 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): Trình bày các mối quan hệ khác loài? Lấy vd và phân tích cụ thể
sinh vật nào đc lợi, sinh vật nào bị hại?
Câu 2 (2,0 điểm): Chọn nội dung thích hợp ở cột B tương ứng với nguyên nhân, cơ
chế tiến hóa trong quá trình hình thành hươu cao cổ theo học thuyết tiến hoá của Lamac và học thuyết tiến hoá Đacuyn ở cột A
1 Theo lamac nguyên nhân tiến hóa
trong quá trình hình thành loài hươu
cao cổ là do
1- a. chọn lọc tự nhiên tác động thông qua
đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
2 Theo Đacuyn nguyên nhân tiến
hóa trong quá trình hình thành loài
hươu cao cổ là do
2- b. ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
thay đổi qua không gian và thời gian
3 Theo Đacuyn cơ chế tiến hóa
trong quá trình hình thành loài hươu
cao cổ là
3- c sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải
các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
4 Theo Lamac cơ chế tiến hóa trong
quá trình hình thành loài hươu cao
cổ là
4- d sự di truyền các đặc tính thu được
trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Câu 3 (1,5 điểm): Trong một vườn nhãn có tò vò đang săn nhện, bọ xít hút nhựa cây,
nhện chăng tơ bắt bọ xít, rệp bám và hút nhựa cây nhãn, xung quanh vùng rệp bám có nhiều kiến đen Rệp tiết ra dịch đường cho kiến đen sử dụng làm thức ăn, và kiến đen bảo vệ trứng của rệp tránh các loài khác ăn mất Em hãy nêu mối quan hệ sinh thái giữa toàn bộ các loài sinh vật được liệt kê trong đoạn văn bản trên
Trang 6
PHÒNG GD & ĐT CẨM PHẢ HDC ĐỀ KT GIỮA KỲ II, NĂM HỌC 2022-2023
TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN MÔN: SINH - LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: Trắc nghiệm (4.0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Phần II: Tự luận (6.0 điểm)
Câu 1
(2,5
điểm)
Hỗ
trợ Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh
vật
Nấm cộng sinh với tảo thành địa y Trong đó các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp các chất hữu
cơ nuôi sống cả tảo và nấm tảo và nấm đều có lợi
Hội sinh Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong
đó 1 bên có lợi còn bên kia không có lợi cũng không có hại
Cá ép bám vào rùa biển
khi đó cá ép có lợi vì được rùa đưa đi xa nhưng rùa không có lợi và cũng không có hại
Đối
địch Cạnh tranh Các sinh vật khác loài tranh giành nhau
thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau
Dê và bò cùng ăn cỏ trên 1 cánh đồng Khi đó 2 loài này sẽ cạnh tranh nhau về nguồn thức ăn Cả 2 loài đều có hại và kìm hãm nhau
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu… từ sinh vật đó
Rận sống bám trên da trâu Khi đó rận sống được
là nhờ hút máu của trâu
Vậy rận có lợi còn trâu bị hại
Sinh vật ăn sinh vật khác
Gồm các trường hợp: động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ,…
Hổ ăn thịt nai Trong đó
hổ có lợi còn Nai bị hại
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Trang 7Câu 2
(2,0
điểm)
1-b
2-a
3-c
4-d
Mỗi ý đúng được 0,5 đ
Câu 3
(1,5
điểm)
1 Tò vò và nhên : sinh vật này ăn sinh vật khác
2 Bọ xít hút nhựa cây : kí sinh
3 Nhện và bọ xít : sinh vật này ăn sinh vật khác
4 Rệp và kiến đen : cộng sinh
5 Rệp hút nhựa cây : kí sinh
6 Mối quan hệ cùng loài: cây nhãn _ cây nhãn; bọ xít - bọ xít; nhện
– nhện; rệp – rệp; kiến – kiến; tò vò – tò vò
Mỗi ý đúng 0,25đ