1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI GIỮA kì 2 văn 9 của BÌNH

8 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Năng lực thực hành môn học: Vận dụng kiến thức đã học để viết một đoạn văn nghị luận về sự việc, hiện tượng, bài văn phân tích tác phẩm văn học.. Viết đoạn văn ngắn trình bày, phân tíc

Trang 1

Tiết: 129 + 130 tuần: 28 Ngày soạn: 26/03/2021

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II (Năm học: 2020-2021)

Môn: Ngữ văn – Lớp: 9 – Thời gian: 90 phút

I Mục tiêu: Gióp häc sinh:

- Kiến thức:

+ Kiểm tra, đánh giá những kiến thức cơ bản về phần Văn bản - tiếng Việt – Tập làm văn đã học ở giữa học kì II

- Phát triển năng lực:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ môn học: cảm nhận, so sánh, phân tích, tổng hợp

+ Năng lực thực hành môn học: Vận dụng kiến thức đã học để viết một đoạn văn nghị luận về sự việc, hiện tượng, bài văn phân tích tác phẩm văn học

+ Năng lực tính toán: Xác định được kiến thức trọng tâm của bài

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học: Tự làm bài cá nhân

+ Năng lực vận dụng kiến thức môn học vào cuộc sống: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy

- Thái độ:

+ GDHS tinh thần trung thực, ý thức tự suy nghĩ làm bài

II Hình thức kiểm tra:

- Trắc nghiệm khách quan và tự luận

III Ma trận đề kiểm tra:

Trang 2

Cấp độ

Chủ

đề

Vận dụng

Cộng

Vận dụng Vận dụng

cao

KQ

N K Q

TL

A Đọc - hiểu

văn bản

1 Sang thu - Nhớ được

tên tác giả

(Câu 1)

- Hiểu được giọng thơ và cảm xúc của

bài (Câu 2)

câu: 2

Số điểm :

0,5

điểm: 1

- Nhận ra tín hiệu đầu tiên báo hiệu thu

về (Câu 3)

Hiểu được

ý nghĩa của bài thơ

(Câu 6)

câu: 2

0,5

Số điểm: 1

- Nhận ra được tình

thái từ (Câu 4)

- Biết được

nghĩa triết lí

(Câu 5)

câu:2

Số điểm:

0,5

điểm: 1

B Tạo lập

văn bản

- Văn nghị

luận xã hội

- Văn nghị

luận về đoạn

thơ

Viết đoạn văn nghị luận

xã hội

(Câu 1)

- Phân tích khổ

4 và 5 của bài

“MXNN

” (Câu 2)

Số câu: 1

Số câu:

1

Số câu:2 Số

điểm:

2

Số điểm: 5

Số điểm: 7

câu: 8

điểm: 10

Trang 4

PGD & ĐT HÒN ĐẤT

Trường TH & THCS Vàm Rầy

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Năm học: 2020 – 2021 Môn: Ngữ văn - Khối: 9

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

A Đọc - hiểu văn bản (3 điểm).

Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái câu trả

lời đúng nhất: (Từ câu 1 đến câu 5)

Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu

Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi.

(“Sang thu”, Ngữ văn 9- Tập 2)

Câu 1 (0,5 điểm): Tác giả của bài thơ “Sang thu” là:

A Hữu Thỉnh C Viễn Phương

B Thanh Hải D Huy Cận

Câu 2 (0,5 điểm): Giọng thơ và cảm xúc bài “Sang thu” như thế nào?

A Vui tươi, rộn ràng C Nhè nhẹ, man mác, bâng khuâng

B Buồn hiu hắt D Trầm lắng, dìu dịu buồn.

Câu 3 (0,5 điểm): Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu được nhà thơ cảm nhận lần đầu tiên từ

đâu?

A Từ một đám mây C Từ một cơn mưa

B Từ một cánh chim D Từ một mùi hương

Câu 4 (0,5 điểm): Trong câu thơ “Hình như thu đã về”, hai chữ “hình như” là thành phần gì?

A Thành phần cảm thán C Thành phần phụ chú

B Thành phần tình thái D Thành phần gọi-đáp

Câu 5 (0,5 điểm): Trong bài thơ “Sang thu”, câu thơ nào được trích dưới đây mang ý nghĩa triết lí

nhất?

A Sương chùng chình qua ngõ – Hình như thu đã về

B Sông được lúc dềnh dàng – Chim bắt đầu vội vã

C Có đám mây mùa hạ - Vắt nửa mình sang thu

D Sấm cũng bớt bất ngờ - Trên hàng cây đứng tuổi

Câu 6 (0,5 điểm): Từ bài thơ trong phần Đọc- hiểu, em hãy cho biết bài thơ đã thể hiện được

những cảm nhận gì của tác giả?

Trang 5

B Tạo lập văn bản (7 điểm) Câu 1: (2 điểm) Viết đoạn văn ngắn trình bày, phân tích tác hại của hiện tượng học “vẹt”, học “tủ” Câu 2: (5 điểm) Phân tích đoạn thơ sau trong bài “Mùa xuân nho nhỏ” (Thanh Hải): Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. Bài làm:

Trang 6

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒN ĐẤT

Trường TH & THCS Vàm Rầy

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II- NĂM HỌC: 2020- 2021

MÔN: NGỮ VĂN 9

A Đọc hiểu văn bản:

6 - Nêu được ý nghĩa của văn bản: Bài thơ thể hiện

những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa.

0,5 điểm

B Tạo lập văn bản:

1 *Yêu cầu hình thức:- Viết đúng yêu cầu đoạn văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Đoạn văn có câu chủ đề

- Diễn đạt lưu loát, dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi

chính tả

* Yêu cầu về nội dung học sinh nêu được các ý sau:

- Nêu khái quát luận điểm: Tình trạng học “vẹt”, học “tủ” khá phổ

biến của học sinh hiện nay, ngược lại với sự tự học, chủ động, sáng

tạo

- Giải thích:

+ Học “vẹt”: học thuộc, trôi chảy nhưng không hiểu gì

+ Học “tủ”: chỉ tập trung vào một số bài, một số vấn đề (do đoán đề

thi sẽ ra phần đó)

- Biểu hiện và tác hại của việc học “vẹt”, học “tủ”:

+ Kiến thức không chắc chắn, thiếu toàn diện

+ Học đối phó nên không có kiến thức thật sự Không biết vận dụng

kiến thức vào đời sống

- Biện pháp: Cần giáo dục ý thức ở mỗi học sinh (Chống lại việc học

“vẹt”, học “tủ” và xác định cách học có hiệu quả: chủ động, sáng tạo,

học đi đôi với hành)

2 điểm

(0,5 điểm)

(0,5 điểm)

(0,5 điểm)

(0,5 điểm)

2

* Yêu cầu chung:

1 Về hình thức:

- Viết đúng thể loại văn nghị luận về một đoạn thơ.

- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đưa ra những nhận

định, đánh giá về đoạn thơ

5 điểm

Trang 7

- Bố cục rõ ràng, đầy đủ 3 phần, hành văn trong sáng.

- Triển khai luận điểm, luận cứ một cách phù hợp

2 Về nội dung: Hai khổ thơ chính là lời tâm niệm của nhà thơ, là

khát vọng cao đẹp của tác giả Thanh Hải: được hòa nhập vào cuộc

sống của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé của mình cho

cuộc đời chung.

a Mở bài:

- Giới thiệu: đôi nét về tác giả, tác phẩm

– Nêu khái quát nội dung cảm xúc của đoạn thơ: Hai khổ thơ nói lên

điều tâm niệm chân thành, khát vọng cao đẹp của tác giả là được sống,

cống hiến hết mình cho đất nước, cho cuộc đời )

b Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung

và nghệ thuật của đoạn thơ

* Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận: Trước cảm xúc say sưa, ngây ngất

của mùa xuân thiên nhiên đất trời; cảm xúc tự hào, yêu mến về mùa

xuân đất nước – cách mạng Thanh Hải đã bộc lộ ước nguyện chân

thành, tha thiết

* Khổ thơ thứ nhất là ước nguyện thật giản dị nhưng vô cùng cao

đẹp:

“Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến.”

- Điệp ngữ: “Ta làm” thể hiện rõ sự tự nguyện chân thành, tha thiết.

Nhà thơ nguyện làm “con chim hót” trong muôn vàn tiếng chim hót

cho cuộc đời thêm vui ; nguyện làm một “cành hoa” trong muôn vàn

hương sắc của loài hoa, tỏa hương thơm ngào ngạt cho đời; nguyện

làm một nốt trầm trong cái bè trầm thường có của bản hoà ca, có tác

dụng làm nền cho những giai điệu thánh thót vút cao Chỉ một nốt

trầm thôi đã làm xao xuyến và lay động lòng người Con chim hót,

cành hoa, nốt trầm là hình ảnh ẩn dụ tương trưng cho cái đẹp, niềm

vui của cuộc sống Tiếng lòng cao cả ấy không còn là cái “tôi” cá thể

mà đã trở thành cái "tứ" trong sự hoà nhập, chung cuộc

* Khổ thơ thứ hai: Tác giả thay lời rất nhiều người nói lên mong ước

bình dị, khiêm nhường, đáng quý:

“Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.”

- Lời thơ nhỏ nhẹ, tâm tình, tha thiết mà sâu lắng mang tính khái quát

cao, tạo được sự đồng cảm trong lòng người đọc Nho nhỏ và lặng lẽ

là cách nói khiêm tốn, chân thành, dẫu chỉ là một hạt cát giữa sa mạc,

một giọt nước giữa biển cả mênh mông vẫn là những đóng góp có ích

cho đời Sống hết mình, thủy chung cho đất nước, đem cả cuộc đời

mình phục vụ cho đất nước, kể từ “tuổi 20” trai tráng cho đến khi tuổi

già “tóc bạc” Điệp ngữ “dù là” là tiếng nói từ gan ruột, một lời bộc

bạch rất chân thành, thể hiện nguyện vọng sống đẹp của nhà thơ

Chính vì vậy mà hình ảnh “Mùa xuân nho nhỏ” ở cuối bài thơ như ánh

lên, tỏa sức xuân tâm hồn Đó là tâm hồn của một con người muốn

(1 điểm)

(0,5điểm)

(0,25 điểm)

(1 điểm)

(0,25 điểm)

(1 điểm)

Trang 8

sống một cuộc đời đẹp như mùa xuân, muốn giữ tâm hồn mình tràn

đầy sức sống như mùa xuân nhưng chỉ là một mùa xuân nho nhỏ thôi

Trong ngày cuối cùng của cuộc đời mình, nhà thơ Thanh Hải đã sống

và suy nghĩ như vậy cho đất nước Đoạn thơ thể hiện khát vọng sống

đẹp: Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình

- Ước mơ ấy cũng chính là ước nguyện của thế hệ trẻ ngày nay

c Kết bài:

– Đánh giá: Với thể thơ 5 chữ, dùng nhiều biện pháp nghệ thuật mang

lại hiệu quả cao, giọng điệu chân thành, tha thiết đoạn thơ đã thể hiện

được niềm mong ước sống có ích, dâng hiến một cách trọn vẹn của

Thanh Hải và cũng là của rất nhiều người đối với đất nước, với xã hội

- Liên hệ bản thân:

+ Học tập được gì từ cách sống của Thanh Hải? (Sống có lý tưởng và

niềm khát khao cống hiến cho cuộc đời)

+ Những việc làm thiết thực của bản thân trong học tập, ứng xử với

mọi người để thực hiện ước nguyện cao đẹp đó

(1 điểm)

Lưu ý: Giáo viên chấm nên tùy tình hình thực tế bài làm của học sinh

để quyết định điểm sao cho có sự đồng đều, thống nhất; khuyến khích

bài viết đúng kiểu văn bản, bố cục rõ ràng, sáng tạo, giàu cảm xúc,

trình bày sạch, đẹp; không mắc lỗi chính tả

– Điểm 4 – 5: Viết đúng kiểu văn bản, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch

lạc, đảm bảo các yêu cầu về kỹ năng và kiến thức

– Điểm: 2 –3: Viết đúng kiểu văn bản; bố cục rõ ràng, diễn đạt tương

đối mạch lạc; các yêu cầu về kiến thức được đảm bảo tuy chưa đầy đủ

– Điểm 1: Viết đúng kiểu văn bản; các yêu cầu về kiến thức được đảm

bảo khá tương đối; bài viết còn lủng củng, mắc không quá 15 lỗi diễn

đạt và chính tả

– Điểm 0: Không viết hoặc viết vài dòng rồi bỏ

Giáo viên ra đề: Đàm Lam Bình

Duyệt của BGH: Duyệt của tổ CM

Ngày đăng: 07/04/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w