Luận văn : Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN – Vài nét về thực trạng & Giải pháp
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân khác nhau, đầu ttrực tiếp nớc ngoài (FDI) tại Việt Nam có chiều hớng suy giảm Có quan
điểm cho rằng do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính của các nớc ởkhu vực châu á-đối tác chủ yếu trong quan hệ hợp tác đầu t với Việt Nam.Song cũng co quan điểm cho rằng do tác động của môi trờng đầu t nớc ngoàitại Việt Nam thiếu đợc cải thiện, do hệ thống pháp luật về đầu t trực tiếp kémminh bạch cùng với thủ tục hành chính rờm rà, tệ quan liêu, tham nhũng củacác cán bộ thi hành
Để góp phần đánh giá một cách đúng đắn, khách quan thực trạng đầu
t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam, rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiếtlàm cơ sở cho một số giải pháp về đầu t trực tiếp nớc ngoài, chúng tôi chọn
đề tài Đầu t“Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam-Vài nét về thực trạng và giải pháp” làm đề tài tốt nghiệp
1 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu một số nét cơ bản về môi trờng đầu t, vai trò cơ bản của
đầu t trực tiếp nớc ngoài và thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
2 Mục đích và ý nghĩa:
Thông qua việc phân tích một số nét cơ bản về thực trạng đầu t trựctiếp nớc ngoài tại Việt Nam để đa ra một số giải pháp nhằm góp phần cảithiện môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Trang 2Ngoài lời nói đầu và kết luận, Tiểu luận tốt nghiệp đợc chia thành bachơng :
- Chơng I : Những vấn đề chung về đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
- Chơng II: Vài nét về thực trạng đầu t trực tiếp nớc
ngoài tại Việt Nam.
- Chơng III: Một số giải pháp nhằm cải thiện môi trờng
đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trang 3Chơng I: Những vấn đề chung về đầu t trực
tiếp nớc ngoài
I Khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đến nay vấn đề đầu t nớc ngoài không còn là vấn đề mới mẻ đối vớicác nớc trên thế giới Song các quốc gia vẫn không thống nhất đợc khái niệm
về đầu t nớc ngoài Vì thế có thể nói đây là vấn đề khá phức tạp, không dễdàng gì có đợc sự thống nhất về mặt quan điểm giữa các quốc gia khi mà mỗiquốc gia về cơ bản đều theo đuổi những mục đích riêng của mình hoặc do
ảnh hởng của hoàn cảnh kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Tại Hội thảo của Đại hội Hiệp hội Pháp luật quốc tế Henxky 1966,
ng-ời ta đã cố gắng đa ra một khái niệm chung nhất về đầu t trực tiếp nớc ngoàinhằm phân biệt với các khoản kinh tế khác nhận đợc từ bên ngoài Theo đó,
“Đầu tĐầu t nớc ngoài là vận động t bản từ nớc ngời đầu t sang nớc ngời sử dụng
đầu t mà không có hạch toán nhanh chóng” Sau đó, qua thảo luận Hiệp hội
đã đa ra một khái niệm dới dạng tổng quát nh sau: “Đầu tĐầu t nớc ngoài là sự vận
động t bản từ nớc ngời đầu t sang nớc ngời sử dụng đầu t với mục đích thànhlập ở đây một xí nghiệp sản xuất hay dịch vụ nào đó” Với khái niệm này,việc đầu t vào một nớc nhất thiết phải gắn liền với việc thành lập một xínghiệp hay một cơ sở sản xuất, dịch vụ tại nớc nhận đầu t, do đó đã loại trừmột số hình thức đầu t khác không thành lập ra xí nghiệp hay cơ sở sản xuất(nh cho vay tiền của ngân hàng, tài trợ cho chơng trình hay cho dự án…).)
Đây chính là điểm hạn chế của khái niệm này so với yêu cầu hợp tác kinh tếtrong thời đại hiện nay
Khái niệm về đầu t nớc ngoài đợc các nớc hiểu và vận dụng khác nhau.Tại các nớc t bản phát triển, đầu t nớc ngoài là việc giao vật có giá trị kinh tếcủa nớc này sang nớc khác nhằm thu đuợc lợi nhuận, bao gồm cả quyền cầm
cố và quyền thu hoa lợi, quyền tham gia các hội cổ phần,quyền đối với nhãnhiệu thơng phẩm và tên xí nghiệp Nh vậy, quan niệm về đầu t nớc ngoài ở
đây rất rộng rãi, chỉ là quá trình chuyển tiền vốn từ nớc này sang nớc khácvới mục đích thu lợi nhuận, theo nguyên tắc lợi nhuận thu đợc phải cao hơnlợi nhuận thu đợc trong nớc và cao hơn lãi suất gửi ngân hàng, nếu kinh tếcủa các nớc t bản phát triển là tơng đối ổn định, thị trờng đã đợc khai thác tối
đa và có hiện tợng tơng đối thừa t bản, do đó việc đầu t ra nớc ngoài là cực kỳcần thiết để lợi dụng nhân công rẻ, nguồn nguyên liệu dồi dào và chiếm lĩnh
Trang 4thị trờng xuất nhập khẩu Do đó quan niệm rộng rãi về đầu t nớc ngoài tồn tại
nh một tất yếu
Các nớc đang phát triển lại sử dụng khái niệm đầu t nớc ngoài với nộidung là đầu t trực tiếp nh việc đa bất động sản, vốn, thiết bị vào xây dựng, mởrộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Nh vậy, đầu t nớc ngoài tại các nớc đangphát triển chỉ đợc công nhận dới hình thức đầu t trực tiếp, loại trừ hình thức
đầu t gián tiếp Bởi vì đầu t trực tiếp đem lại nguồn vốn, kỹ thuật hiện đạithay thế cho kỹ thuật lạc hậu hiện có, tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao
động, nâng cao mức sống, tăng tích luỹ thu nhập quốc dân Còn đầu t giántiếp cũng đa vốn vào, nhng không có kế hoạch sử dụng vốn, cùng với khảnăng quản lý non kém và trình độ sản xuất kinh doanh lạc hậu của các nớc
đang phát triển đã không đủ khả năng sử dụng vốn vay có hiệu quả, dẫn đếntình trạng không trả đợc nợ Với lý do đó, việc tăng cờng sử dụng hình thức
đầu t trực tiếp là phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của các nớc đang pháttriển Chính sách này đã và đang là hình thức phổ biến trong chính sách “Đầu tmởcửa nền kinh tế” của nhiều nớc, đặc biệt là các nớc trong khu vực Châu á -Thái Bình Dơng, trong đó có Việt Nam
Định nghĩa về đầu t nớc ngoài theo Hội thảo Henxinki nh trên là quángắn gọn nên không nêu đợc bản chất của đầu t nớc ngoài, tuy nhiên đã cómột khuynh hớng đúng đắn cho rằng không nên coi bất kỳ tiền, vốn nào đa ranớc ngoài đều là đầu t (ví dụ nh hình thức tín dụng quốc tế, viện trợ quốc tế)
…)
Chuyên gia luật quốc tế Iumarxep (trong cuốn sự điều chỉnh pháp luậtcủa đầu t trực tiếp nớc ngoài tại EC-Matxcơva, 1988) cho rằng, đầu t nớcngoài khác với những hành vi đầu t thông thờng (nh đầu t chứng khoán),nhằm mục đích thu lợi nhuận hoặc tăng thu nhập dới các hình thức hoa hồng,hoa lợi…)
Định nghĩa về đầu t nớc ngoài còn gặp ở nhiều văn kiện pháp luật về
đầu t hoặc các Hiệp định quốc tế về bảo hộ và thúc đẩy đầu t Chính sự địnhnghĩa này đã tạo ra cơ sở pháp lý cho các nhà đầu t nớc ngoài trong hoạt
động của mình Tuy nhiên, sự phức tạp của quan hệ đầu t và do vấn đề ngữpháp hoặc cách sử dụng từ mà thuật ngữ “Đầu tđầu t nớc ngoài” trong các văn kiệnpháp luật của mỗi nớc có khác nhau
Trang 5Ví dụ : Luật về đầu t nớc ngoài của Liên bang Nga ngày 4/7/1991 quy
định : Đầu t nớc ngoài là tất cả những hình thức giá trị tài sản hay giá trị tinhthần của nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào các đối tợng của hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác với mục đích thu lợi nhuận Định nghĩa tơng đối đầy
đủ, vạch rõ bản chất của vấn đề đầu t là lợi nhuận, tuy nhiên nếu đầu t nớcngoài đợc xem xét chỉ là “Đầu ttài sản” đợc sử dụng với mục đích đem lại lợinhuận thì khái niệm này bị giới hạn Trong Luật của Ucraina về đầu t nớcngoài ngày 13/3/1992, thuật ngữ “Đầu tđầu t nớc ngoài” đợc đề cập đến với phạm
vi rộng hơn : “Đầu tĐầu t nớc ngoài là tất cả các hình thức giá trị do nhà đầu t nớcngoài đầu t vào các đối tợng của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khácvới mục đích thu lợi nhuận hoặc các hiệu quả xã hội” Chính hình thức “Đầu thiệuquả xã hội” đã mở rộng phạm vi hoạt động của luật đầu t đối với các kiểu,các hình thức khác của luật đầu t nớc ngoài
Nh trên đã nói, định nghĩa đầu t nớc ngoài còn đợc nêu ra tại các hiệp
định khuyến khích và bảo hộ đầu t (song phơng, đa phơng) giữa các quốc gia
Ví dụ : Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Cộng hoà ả Rập về khuyếnkhích và bảo hộ đầu t đã đa ra định nghĩa về đầu t nớc ngoài nh sau : Thuậtngữ “Đầu tđầu t” nghĩa là bất kỳ loại tài sản nào đợc đầu t bởi nhà đầu t của mộtbên ký trên lãnh thổ của bên ký kết kia phù hợp với luật và quy định của bên
(b) Phần góp vốn, vốn và phiếu ghi nợ của các công ty và bất kỳhình thức tham gia và công ty hoặc bất kỳ doanh nghiệp nào khác ;
(c) Quyền đối với một khoản tiền hay quyền đối với bất kỳ hoạt
động nào có giá trị kinh tế liên quan đến đầu t ;
(d) Quyền sở hữu trí tuệ và công nghiệp nh quyền tác giả, nhãn hiệuthơng mại, bằng phát sáng chế,kiểu dáng công nnghiệp, quy trình kỹ thuật, bíquyết kỹ thuật, bí mật thơng mại, tên thơng mại và uy tín kinh doanh;
Trang 6(e) Bất kỳ quyền nào theo hoặc theo hợp đồng liên quan đến đầu t
và bất kỳ giấy phép và sự cho phép nào phù hợp với pháp luật,bao gồm tô nh ợng về thăm dò, nuôi trồng,tinh chế hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên
-Các nớc Brunei, Indonesia, Philipin, Singapore, Thai lan đều thốngnhất về khái niệm đầu t mà các nớc hay công ty của một nớc thành viênASEAN đóng góp vào công trình khác nhau trên lãnh thổ của nớc ASEANkhác trong Hiệp định hợp tác đầu t các nớc ASEAN ngày 15/2/1987 nh sau :Thuật ngữ đầu t có nghĩa là tất cả các loại tài sản và trên nhng lhông phải làtất cả :
Động sản, bất động sản và bất kỳ các quyền sở hữu tài sản nàokhác nh quyền thế chấp, cầm cố;
Phần góp vốn, vốn và phiếu ghi nợ của các công ty hay lãi từ tàisản của các công ty đó ;
Quyền đối với một khoản tiền hay quyền đối với bất kỳ sự thựchiện nào có giá trị về mặt tài chính;
Quyền sở hữu trí tuệ và đặc quyền kế nghiệp;
Sự tô nhợng kinh doanh theo luật hoặc theo hợp đồng, bao gồmtô nhợng về thăm dò, nuôi trồng, tinh chế và khai thác tài nguyên thiênnhiên”
Từ khái niệm về đầu t nớc ngoài nh trên, dựa vào mục đích và tính chất
đầu t ta có thể phân loại đầu t nớc ngoài nh sau:
a/ Đầu t công cộng và đầu t t nhân:
Đầu t công cộng có thể hiểu là sự tài trợ quốc tế công cộng dành chomột số quốc gia nhằm đáp ngs một số nhu cầu lợi ích công cộng của họthông qua sự quản lý của một số tổ chức liên chính phủ nh Ngân hàng thếgiới (WB), các ngân hàng phát triển các khu vực…)
Đầu t t nhân là hoạt động của t nhân (thể nhân, pháp nhân) thuộc mộtquốc gia mang t bản sang kinh doanh trên lãnh thổ một quốc gia khác nhằmmục đích tìm kiếm lợi nhuận riêng
b/ đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp:
Đầu t trực tiếp của nớc ngoài là một quá trình kinh tế, trong đó mộthay nhiều tổ chức kinh tế của nớc này đầu t vốn vào nớc khác nhằm xây dựng
Trang 7các công trình mới hoặc hiện đại hoá, mở rộng các xí nghiệp hiện có hoặcbằng các hình thức đầu t trực tiếp khác.
Đầu t gián tiếp là khoản đầu t thực hiện thông qua các hoạt động chovay và viện trợ mà nguồn chủ yếu là của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế
và vốn t nhân Đầu t gián tiếp còn đợc thực hiện thông qua việc mua cácchứng khoán có giá trị nh trái phiếu, cổ phiếu…) để nhận lợi tức
Nh đã trình bày ở trên, mỗi hình thức đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp
đều có vai trò và tầm quan trọng riêng đối với nền kinh tế của nớc sử dụng
đầu t Đối với đầu t gián tiếp, ngời cho vay chỉ biết lấy lại vốn và thu lãi trongkhi đầu t trực tiếp là trực tiếp cùng chịu trách nhiệm, không chỉ quan tâm tớithu lãi phần trăm vay vốn mà còn phải đầu t trí tuệ để tìm ra lợi nhuậnchung Các ngân hàng khi cho vay vốn cũnh đòi hỏi phải có dự ánđể xem xétbảo đảm khả năng trả nợ nhng đó không phải là dự án đầu t trực tiếp
Giữa đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp có mối liên hệ nhất định Đầu tgián tiếp cung cấp vốn cho nớc chủ nhà thực hiện những công trình đòi hỏivốn lớn nh xây dựng cơ sở hạ tầng mà t nhân không có điều kiện đầu t, qua
đó tạo môi trờng thuận lợi hơn, thúc đẩy đầu t trực tiếp
Khái niệm về đầu t nớc ngoài trong pháp luật Viêt Nam:
Theo Điều lệ đầu t năm 1977, ban hành kèm theo Nghị định 115/CPngày 18/04/1977 thì khái niệm đầu t nớc ngoài ở Việt Nam đợc hiểu là “Đầu tviệc
đa vào sử dụng ở Việt Nam những tài sản và vốn sau đây nhằm xây dựngnhững cở sở mới hoặc đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, mở rộng các cơ sở hiệncó:
- Các loại thiết bị, máy móc, dụng cụ
- Các quyền sở hữu công nghiệp, bằng sáng chế, phát minh phơngpháp cộng nghệ, bí quyết kỹ thuật
- Vốn bằng ngoại tệ hoặc vật t có giá trị ngoại tệ
- Vốn bằng ngoại tệ để chi trả lơng cho nhân viên và công nhânlàm việc tại các cơ sở hoặc tiến hành những dịch vụ theo quy định ở những
điều của Điều lệ này (Điều 2 Điều lệ đầu t 1977)
Trang 8Nh vậy, theo Điều lệ này thì đầu t nớc ngoài ở Việt Nam không phải là
sự vận động của bất cứ vốn (t bản) nào từ nớc ngoài vào Việt Nam với mục
đích thành lập một xí nghiệp sản xuất hay dịch vụ nh khái niệm mà Hiệp hộiPháp luật quốc tế Henxinki đa ra Căn cứ vào nội dung của Điều lệ đầu t
1977 thì sự vận động của vốn và tài sản chỉ đợc coi là đầu t nớc ngoài ở ViệtNam nếu có đủ hai điều kiện sau:
1 Đa vào sử dụng ở Việt Nam những tài sản và vốn đợc quy địnhtại điều 2 của Điều lệ
2 Nhằm mục đích xây dựng cơ sở mới hoặc đổi mới trang bị kỹthuật, các cơ sở hiện có
Qua đó ta thấy về cơ bản, ta loại trừ đầu t gián tiếp, chỉ quy định đầu ttrực tiếp và chấp thuận hai loại đầu t là đầu t kỹ thuật và đầu t tài chính, nhng
đầu t tài chính phải lồng vào đầu t kỹ thuật và chỉ chấp nhận đầu t vốn đơnthuần trong những trờng hợp và điều kiện cụ thể
Luật đầu t nớc ngoài năm 1987 đa ra khái niệm đầu t nớc ngoài là
“Đầu tviệc các tổ chức, các cá nhân nớc trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền
n-ớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợptác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc
xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài theo quy định của luật này”
Luật đầu t nớc ngoài năm 1996 đa ra khái niệm đầu t nớc ngoài là
“Đầu tviệc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất
kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt ddộng đầu t theo quy định của luật này”
Nh vậy, theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, khái niệm đầu t nớcngoài đợc hiểu nh sau:
- Là hình thức đầu t trực tiếp
- Là việc bên ngoài (nớc đầu t) trực tiếp đa vốn và tài sảnkhác vào đầu t tại Việt Nam Bên nứoc ngoài có thể là một tổ chức (tổchức nhà nớc, tổ chức t nhân, hay một tổ chức quốc tế) hoặc tự nhiênnhân nớc ngoài Nh vậy là pháp luật đầu t của ta không loại trừ bất cứmột đối tợng nào, kể cả các tổ chức t bản độc quyền, ngời Việt Nam cóquốc tịch nớc ngoài
Trang 9Đầu t không chỉ là vốn đầu t mà còn bao hàm cả bằng sáng chế, bíquyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ công nghệ…) Quy định này củaluật nớc ta nhằm mục đích tranh thủ đợc vốn, kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm
và phơng pháp quản lý tiên tiến, đào tạo đội ngũ công nhân có kỹ thuật cao,
đội ngũ quản lý giỏi ; thay đổi cán cân kinh tế đối ngoại, góp phần nâng cao
đời sống nhân dân, hoà nhập với cộng đồng thế giới
Hoạt động đầu t trực tiếp ở một số nớc thờng dẫn đến việc thành lạp ởnớc nhận đầu t một cơ sở sản xuất hay một xí nghiệp nào đó Nhng theo luật
đầu t của Việt Nam thì không nhất thiết phải lập nên một pháp nhân mới mà
có thể hoạt động hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh,hay hợp đồng xây dựng- kinh doanh –chuyển giao(BOT) và các hợp đồng t-
ơng tự
Khái niệm về đầu t nớc ngoài theo luật đầu t nớc ngoài năm 1987 sau
đó là luật năm 1996 đã phát triển hơn nhiều so với phạm vi nội dung kháiniệm đầu t nớc ngoài đợc quy định ở điều lệ đầu t 1977 khi cho phép các nhà
đầu t nớc ngoài “Đầu tđợc đầu t trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân”(Điều
3 luật đầu t nớc ngoài 1987, 1996)
Nh vậy so với Luật đầu t nớc ngoài của UCRAINA, mà trong đó địnhnghĩa đầu t nớc ngoài bao gồm “Đầu ttất cả các loại giá trị”, thuật ngữ “Đầu ttài sản”trong luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam bao gồm các loại giá trị vật chất(nhà xởng, thiết bị, máy móc, phơng tiện ) và các giá trị tinh thần (côngnghệ, bằng sánh chế, know-how) Tại đây chúng ta thấy thuật ngữ “Đầu ttất cả cácloại giá trị “Đầu t đợc sử dụng trong luật thành công hơn so với thuật ngữ “Đầu t tàisản”
Trong pháp luật về đầu t nớc ngoài của Việt Nam không giải thích cáckhái niệm nh “Đầu tthu lợi luận” hoặc đạt đợc “Đầu t hiệu quả xã hội”.Mặc dù vậy,việcquy định các hình thức đầu t ( hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, doanhnghiệp có 100% vốn đầu t nớc ngoài…).) cũng đã bao hàm cả các khái niệm
“Đầu tthu lợi nhuận” Hơn nữa, ngay việc đa tiêu chí này vào luật đã làm rõ hơnkhái niệm về đầu t nớc ngoài Còn khái niệm “Đầu thiệu quả xã hội” thì nói chungluật pháp Việt Nam không điều chỉnh những đầu t nớc ngoài mà nhà đầu t chỉnhằm vào một mục tiêu nh vậy
Khái niệm đầu t nớc ngoài trong pháp luật nói chung đợc hình thànhphụ thuộc vào cục diện kinh tế, mà trớc hết là tình hình chính trị của đất nớc
Trang 10vào thời điểm thông qua văn bản pháp luật về đầu t nớc ngoài Nói cách khác,không chỉ những quy định riêng rẽ của pháp luật về đầu t nớc ngoài mà chínhsách kinh iế của quốc gia đối với đầu t nớc ngoài đóng vai trò rất quan trọng
Tóm lại, khái niệm đầut nớc ngoài đã trải qua một quá trình phát triểnbiện chứng hết sức chặt chẽ Từ quy định đầu t nớc ngoài là việc đa vốn và tàisản nhất định vào Việt Nam đến quy định về đối tợng đợc đầu t và quy định
về hình thức đầu t, thể hiện chủ trơng của Nhà nớc Việt Nam là mở rộng vàthu hút vốn đầu t của nhiều nớc trên thế giới, làm đòn bẩy mạnh mẽ để đa n-
ớc ta phát triển ngang tầm với sự phát triển chung của toàn thế giơí
II Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Đầu t quốc tế là yêu cầu tất yếu của quá trình quốc tế hoá đời sốngkinh tế đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ Do vây, với những đặc điểm củamình, đầu t trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đối với cả nớcnhập khẩu đầu t và nớc xuất khẩu đầu t, thúc đẩy các nớc này gia tăng liênkết kinh tế, nhằm duy trì nhịp độ tăng trởng kinh tế của nớc mình
Nh đã trình bày, các nớc phát triển đều theo đuổi mục đích riêngkhitham gia vào đầu t quốc tế Sau đây là một số tác động chính của đầu t trựctiếp đối với hoạt động kinh tế của các nớc này:
1 Đối với nớc xuất khẩu đầu t
Để khắc phục tỷ suất lợi nhuận có xu hớng giảm dần do cung đã vợtcầu, các nớc t bản liền tìm kiếm thị trờng để xuất khẩu đầu t vào các nớc
đang phát triển nhằm tranh thủ nhu cầu còn khá cao của thị trờng của các nớcnày đối với những sản phẩm và công nghệ của họ Bằng cách đó, các nớcxuất khẩu t bản mới có thể tiếp tục duy trì sự tăng trởng lợi nhuận của mình,nâng cao hiệu quả sản xuất
Các nớc đang phát triển có lợi thế nổi bật so với những nớc phát triển
về nhân công dồi dào, giá lao động rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú Trong khi đó tại các nớc t bản phát triển, thị trờng đã đợc khai thác tối đa, cóhiện tợng thừa t bản, lao động ngày càng khan hiếm, giá nhân công cao Xuấthiện nhu cầu của các nớc này về việc xuất khẩu t bản sang các nớc kém pháttriển để xây dựng một thị trờng cung cấp nguyên liệu ổn định, giá cả phảichăng, nhân công rẻ nhất là các ngành hao phí nhiều lao động nh ngành dệtmay, lắp ráp cơ khí điện tử Dần dần hình thành dòng chảy vốn đầu t trựctiếp vào các nớc này dới dạng gia công, liên doanh, công ty 100% vốn đầu t
Trang 11nớc ngoài Nhờ có xuất khẩu đầu t vào các nớc đang phát triển nh vậy, các
n-ớc xuất khẩu đầu t đã tạo ra thị trờng tiêu thụ hàng hoá một cách chắc chắn ítnhất là trong thời gian ghi trong giấy phép
Khi đã khai thác tối đa thị trờng trong nớc và thuộc địa, các nớc t bản,các công ty xuyên quốc gia (TNC) có nhu cầu bành trớng các hoạt động kinh
tế của mình tới các quốc gia kém phát triển và đang có nhu cầu hoà nhập vàothị trờng quốc tế song không có khả năng và kinh nghiệm Mặt khác các công
ty xuyên quốc gia này còn tập trung đầu t vào cả các nớc phát triển ở nhữngngành nghề mà họ nổi bật về công nghệ và truyền thống kinh doanh Có thểnói, đầu t trực tiếp trên thế giới là kết quả trực tiếp của sự bành trớng của cáccông ty xuyên quốc gia này Bằng cách đó, các nớc xuất khẩu đầu t nhằm tạo
điều kiện bành trớng về kinh tế, tránh đợc xu hớng bảo hộ mậu dịchngàycàng tăng trên thơng trờng quốc tế
2 Đối với nớc nhập khẩu đầu t
Các nớc đang phát triển hầu hết đều quan tâm đến việc thu hút đầu ttrực tiếp nớc ngoài vì những lý do nh : Đầu t trực tiếp góp phần giải quyếtnhững vấn đề kinh tế, xã hội của các nớc đang phát triển nh nạn đói, thấtnghiệp, lạm phát thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nghèo đói, lạc hậu để tăngtrởng kinh tế Đây thờng là những yêu cầu vợt quá khả năng nền kinh tế củacác nớc này, cho nên đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn bổ xung vốn quantrọngđể các nớc này thoát khỏi hoàn cảnh trên Ví dụ, trong điều kiện nghèonàn lạc hậu nh ở nớc ta, thất nghiệp nảy sing và tăng cao là tất yếu vì sản xuấtkém phát triển, trong khi tốc độ tăng dân số và lao động ở mức cao(hàng năm
từ 3,2 đến 3,5%), bình quân mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động cộng với sốtồn đọng của những năm trớc Thất nghiệp ở Việt Nam bao gồm những ngời
có sức lao động cần việc làm nhng không tìm đợc việc Những lao động thiếuviệc làm chủ yếu là ở nông thôn, do nguồn lao động ngày càng tăng lên màdiện tích đất lại có hạn
Thông qua đầu t trực tiếp của các nớc phát triển, các nớc nhập khẩu
đầu t mới có điều kiện tiếp nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến,công nghệ hiện đại của thế giới, giảm bớt đợc khoảng cách tụt hậu của mình
so với các nớc phát triển trên thế giới Công nghệ và kỹ thuật hiện đại là nhucầu tất yếu của bất kỳ nền sản xuất nào, vì đây là biện pháp hàng đầu và chủyếu để nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm sản xuất ra, cũng
nh không ngừng mở rộng về chủng loáip mới, kể cả về mẫu mã và quy cách,
Trang 12nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của ngời tiêu dùng Do đó,muốn đổi mới công nghệ sản xuất, nhất là các ngành sản xuất then chốt, cáccơ sở sản xuất quy mô lớn, thì con đờng duy nhất có thể làm đợc là con đờnghợp tác và đầu t trực tiếp nớc ngoài
Bên cạnh việc tiếp nhận công nghệ với kỹ xảo chuyên môn và bí quyếtcông nghệ cao, thông qua hợp tác và liên doanh với các công ty lớn, các tập
đoàn của nớc ngoài, các nớc nhập khẩu đầu t còn học hỏi đợc kinh nghiệmquản lý kinh doanh, phơng thức quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý mặthàng, phơng pháp tiếp thị-maketing từ các nhà đầu t nớc ngoài Qua đó cácnớc tiếp nhận đầu t có căn cứ định hớng phát triển kinh tế một cách đúng đắn,hợp lý đảm bảo cho nền kinh tế trong nớc phát triển phù hợp với xu thế vàyêu cầu chung của thế giới
Nhờ có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc nhập khẩu đầu t có thể
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và dịch vụ, thúc đẩy tăng trởng kinh tế,gúp giải quyết tình trạng thất nghiệp của ngời lao động đang đè năng lên nềnkinh tế đất nớc, khắc phục tình trạng thiếu vốn trầm trọng của các xí nghiệptrong nớc, cứu nguy cho các doanh nghiệp đang đứng trên bở vực phá sảnthông qua việc mua lại các công ty này của các nhà đầu t nớc ngoài
Đầu t trực tiếp còn góp phần tạo ra môi trờng cạnh tranh cần thiết tại
n-ớc nhập khẩu đầu t giữa các doanh nghiệp có vốn đầu t nn-ớc ngoài với cácdoanh nghiệp trong nớc nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và thơng mại
Tại Việt Nam, sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đợc coi lànhiệm vụ trung tâm, một mô hình chiến lợc Để đẩy mạnh quá trình này, ViệtNam phải mở rộng thị trờng cho sự phát triển các ngành kinh tế, mở rộng liênkết kinh tế quốc tế, tranh thủ nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài để pháttriển sản xuất trong nớc Đầu t nớc ngoài và các ngành kinh tế gia tăng mạnhtrong thời gian qua là sự trợ lực to lớn về vốn, công nghệ tiên tiến, sản xuất,xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá-hiện đại hoá, phù hợp với chủ trơng, chính sách của Nhà nớc ta và xu thế củathời đại
Tóm lại, đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò u việt, nếu biết phát huy sẽgóp phần rất đáng kể vào việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc
Trang 13Xu hớng mới của kinh tế thế giới đòi hỏi các nớc đang phát triển phải
mở rộng cánh cửa hợp tác kinh tế với thế giới, thu hút đầu t trực tiếp nớcngoài Thực tế cho thấy những nớc nào theo đuổi chính sách kinh tế mở cửa
nh trên đều đạt đợc những thành tựu rực rỡ về phát triển kinh tế Trong nhữngnăm 50, 60 của thập kỷ này nền kinh tế của các nớc châu á còn rất kém pháttriển, mất cân đối và trì trệ do chiến tranh Hàn Quốc khi đó có mức thunhập bình quân là 90 USD năm 1961, Đài loan 158(1952), Singapore vàHongkong cũng trong tình trạng tơng tự Cả bốn nớc này đều nghèo tàinguyên thiên nhiên, có diện tích nhỏ bé và đông dân số, khí hậu không ônhoà Lợi thế duy nhất của họ chủ yếu là do vị trí gần biển, có nguồn nhânlựcdồi dào và rẻ Ngày nay, những nớc này đều trở thành những nớc công nghiệpmới với tỷ lệ tăng trởng kinh tế cao Điều này càng chứng minh cho vai tròquan trọng của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền kinh tế các nớc đang pháttriển
Thái Lan là một nớc nông nghiệp kém phát triển vào đầu thập kỷ 60.Với chính sách đẩy mạnh thu hút đầu t nớc ngoài vào năm 1977, đến cuốithập kỷ 80 và sang đầu thập kỷ 90, vai trò quan trọng của đầu t nớc ngoài đốivới nền kinh tế mới đã chứng tỏ chính sách của Chính phủ Thái Lan là thực
tế Đầu t nớc ngoài vào Thái Lan không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn cho côngnghiệp hoá mà còn mang theo cả kỹ thuật, kiến thức quản lý kinh doanh sảnxuất và tạo ra nhièu thay đổi về kinh tế xã hội
III Môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài là tổng hoà các yêu tố đối nội, đốingoại, chính trị, kinh tế, pháp luật, văn hoá và xã hội Có liên quan đến cáchoạt động của các nhà đầu t Qua thực tiễn của nhiều nớc trên thế giới chothấy, một môi trờng đợc coi là hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài phải đảm bảocác yếu tố cơ bản sau:
1 Sự ổn định về chính trị-xã hội.
Yếu tố này giữ vai trò quyết định đối với hoạt động của các nhà đầu t Vì thực tế tình hình chính trị có ổn định, xã hội có trật tự, kỷ cơng thì cácchính sách, chủ trơng của Nhà nớc mới có giá trị thực thi bền vững, đặc biệt
là các chủ trơng chính sách nhất quán về đầu t nớc ngoài Qua kinh nghiệmcủa một số nớc trong khu vực và trên thế giới, ta thấy rằng ở các quốc gialuôn xảy ra những biến động về chính trị (mâu thuẫn sâu sắc giữa các Đảngphái, sắc tộc, đảo chính, nội chiến, chiến tranh biên giới ) thì rất khó thu hút
Trang 14các dự án đầu t hoặc đang là quốc gia thu hút nhiều dự án nhng bất ngờ xảy
ra những biến động kể trên thì ngay lập tức các nhà đầu t sẽ thu hẹp lại phạm
vi hoạt động, chuyển vốn về nớc hoặc sang nớc khác, còn các nhà đầu t mới
đợc cấp giấy phép hoặc đang nghiên cứu tiền khả thi sẽ “Đầu tlặng lẽ” rút lui.Thực trạng này có thể thấy ở các nớc trong khu vực nh: Philipines, Malaixia,Indonexia, Thái Lan hoặc các nớc khác trên thế giới nh CHLB Nga,Brazin hoặc các nớc đi theo chủ nghĩa cực đoan nh Apganistan, Algieri thì chẳng có một nhà đầu t nào giám mạo hiểm thực hiện các dự án của mình
ở Việt Nam, trong giai đoạn đầu những năm 80 (khi ta mới chỉ cóNghị định của Chính phủ về đầu t nớc ngoài và đất nớc mới đợc giải phóng)các nhà đầu t còn thăm dò và chỉ đến khi chính sách của Đảng và Nhà nớc ta
có nhiều thay đổi căn bản (chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêubao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hoứngXHCN), có Bộ luật đầu t nớc ngoài khá hoàn chỉnh và đặc biệt là tình hìnhchính trị-xã hội ở đất nớc ta rất ổn định nên mới thu hút một lợng vốn đầu tnớc ngoài đáng kể (khoảng 37 tỷ USD) nh ngày nay Thêm vào đó tình hìnhquốc tế, khu vực có nhiều chuyển biến tích cực có lợi cho việc mổ rộng quan
hệ kinh tế của Việt Nam nói chung và của hợp tác đầu t nói riêng Hiện nayViệt Nam là thành viên của ASEAN, tham gia APEC, ASEM đang đàmphán gia nhập WTO, đã ký Hiệp định thơng mại với Hoa Kỳ, cùng với cácchính sách đối ngoại mềm dẻo trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôntrọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đã tạo ra lợi thế so sánh đáng kểcủa Việt Nam trong quá trình thu hút vốn đầu t nớc ngoài
2 Sự phát triển về kinh tế.
Sự phát triển kinh tế ở đây đợc hiểu là sự phát triển đồng bộ về cácmặt: tăng trởng kinh tế, thu nhập GDP tính trên đầu ngời, kim ngạch xuấtnhập khẩu, hệ thống giao thông, bu chính viễn thông, dịch vụ các loại Thực
tế cho thấy ở các nớc phát triển, tốc độ thu hút vốn đầu t nớc ngoài bao giờcũng cao hơn các nớc đang phát triển ở nớc ta sự phát triển về kinh tế cha đ-
ợc coi là hấp dẫn đối với các nhà đầu t vì hệ thống giao thông tuy có nhiềucải thiện nhng vẫn còn lộn xộn, hệ thống bu chính viễn thông có nhiều tiến
bộ vợt bặc nhng giá cớc phí vẫn đợc xếp và hạng nhất nhì thế giới về đắt đỏ,
hệ thống ngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác còn nhiều bất cập, chathuận lợi đối với các nhà đầu t Nhìn vào phân bố địa bàn đầu t ở nớc ta,chúng ta nhận ra ngay rằng chỉ ở các thành phố lớn nh Hà Nội, Tp.HCM, Hải
Trang 15Phòng Bà Rịa Vũng Tàu mới có nhiều dự án hoặc ở các địa phơng có chínhsách u đãi đặc biệt đối với các nhà đầu t nh Bình Dơng, Đồng Nai mới thu hút
đợc nhiều dự án đầu t Còn ở các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa nh LàoCai, Yên Bái, Hà Giang, Ban Mê Thuật, Đắc Lắc, Kiên Giang, An Giang
Có rất ít thậm chíkhông có dự án nào đầu t vì cơ sở hạ tầng yếu kém, may ítrủi nhiều
3 Hệ thống pháp luật về đầu t nớc ngoài phải rõ ràng, ổn định.
Đây là một yếu tố không thể thiếu đợc của môi trờng đầu t Hệ thốngpháp luật về đầu t ở đây đợc hiểu là Luật quốc gia điều chỉnh hoạt động đầu
t nh Luật đầu t, các Luật khác có liên quan đến hoạt động đầu t, các văn bảnquy phạm pháp luật hớng dẫn thi hành Luật (nh Nghị định, Quyết định,Thông t, Chỉ thị) và Luật quốc tế áp dụng đối với quan hệ đầu t nh các Hiệp
định đa phơng (Công ớc MIGA, Hiệp định khung về đầu t ASEAN) và Hiệp
định song phơng về khuyến khích và bảo hộ đầu t Nội dung các quy định của
hệ thống pháp luật kể trên phải đảm bảo hai vấn đề quan trọng, đó là các quy
định về u đãi khuyến khích đầu t (nh u đãi về miễn thuế, giảm thuế, quyềnhoạt động kinh doanh ) và các quy định về đảm bảo đầu t (bảo đảm tài sản,lợi ích hợp pháp của các nhà đầu t, bảo đảm những thiệt hại do có sự thay đổi
về luật ) Ngoài ra, hệ thống pháp luật (quốc gia và quốc tế) về đầu t nớcngoài phải đảm bảo tính đồng bộ, tính minh bạch, tức là không đợc mâuthuẫn, chồng chéo và đặc biệt là phải mang tính ổn định, nhát quán thực tếcho thấy để đáp ứng yêu cầu này không hoàn toàn đơn giản đối với các nớc
đang phát triển ở nớc ta mặc dù hệ thống pháp luật về đầu t nớc ngoài lhá
đầy đủ với nhiều quy định u đãi, bảo đảm đầu t nhng các văn bản hớng dẫnthi hành luật lại vô cùng rắc rối, thậm chí còn mâu thuẫn với nhau Đáng ngạihơn là việc áp dụng luật của các cơ quan thi hành pháp luật với những thủ tụchành chính rờm rà, kém hiệu quả và thái độ nhũng nhiễu của cán bộ thi hành
Điều này đôi khi dẫn đến tác hại không nhỏ đối với môi trờng đầu t, làm nảnlòng các nhà đầu t Do vậy để cải thiện môi trờng pháp lý về đầu t, ngoài việcsửa đổi và bổ sung thờng xuyên các quy định của pháp luật còn phải đào tạo,bồi dỡng cán bộ thi hành pháp luật để hạn chế những yếu kém về nghiệp vụ
và nâng cao nhận thức của họ
Ngoài các yếu tố kể trên của môi tờng đầu t còn phải kể đến một sốyếu tố khác nh văn hoá, du lịch Có tính chất bổ trợ cho môi trờng đầu t hấpvới các nhà đầu t Thực tế cho thấy ở các quốc gia giầu truyền thống văn hoá,
Trang 16thái độ hiểu biết, cởi mở của ngời dân và là đất nớc có nhiều danh lam thắngcảnh thì số dự án đầu t tăng lên nhiều hơn so với các quốc gia chỉ có ba yếu
tố cơ bản kể trên ở Việt Nam mặc dù chúng ta có lợi thế về văn hoá, du lịchnhng thực tế cha khai thác hết thế mạnh này, ngoài ra cha kể đến có nhữnglúc thái độ đối với các nhà đầu t nớc ngoài còn thiếu thiện chí, cha đánh giá
đúng về vai trò của đầu t nớc ngoài đối với đất nớc mình
Để có đợc môi trờng hấp dẫn, thu hút trực tiếp đầu t nớc ngoài cầnphải tiếp tục cải thiện các yếu tố cấu thành môi trờng đầu t nh đã phân tích ởtrên, đồng thời phải đặc biệt chú ý cải thiện môi trờng pháp lý, môi trờngkinh doanh, tiến tới áp dụng một mặt bằng pháp lý và điều kiện kinh doanhcho tất cả các nhà đầu t nớc ngoài 0và đầu t trong nca Thêm vào đó cần chútrọng cải cách thủ tục hành chính, đào tạo đội ngũ cán bộ và quan tâm đúngmức đến hoạt động xúc tiến đầu t để cho mọi ngời quan tâm đến đầu t nớcngoài ở Việt Nam có đợc án tớng tốt đẹp về môi trờng đầu t ở Việt Nam
Trang 17Chơng II: Vài nét về về thực trạng đầu t
trực tiếp tại Việt Nam
I Tình hình cấp giấy phép đầu t
Ba năm đầu từ năm 1988 đến năm 1990, đợc coi là giai đoạn khởi
động Lúc đó, chúng ta nh là những ngời mới vào nghề vừa không có kinhnghiệm vừa rất mạnh dạn trong các quyết định; còn ngời nớc ngoài vừa đếnnớc ta nh là một miền đất mới, vừa xa lạ, vừa hấp dẫn, họ thận trọng khôngdám mạo hiểm, mới làm thử để thăm dò cơ hội nên số dự án trong thời kỳnày không nhiều, mức tăng trởng vốn chậm Số dự án năm 1988 là 37, 1989
là 70, 1990 là 111, tơng ứng với thời gian đó, số vốn dăng ký ( tính theo triệuUSD ) là : 366, 539, 596
Từ 1991 đến hết tháng 7/2000 tình hình thu hút vốn đầu t trong khuvực ĐTNN nh sau :
19 93
19 94
19 95
19 96
19 97
19 98
19 99
20 00
2.588
3.746
6.607
8.604
4.654
3.925
1.477
392.5
0
515
1.308
756
1.142
876
554
477
1.023
352
2.426
500
5 Còn hiệu lực tính từ đầu
năm 1998(b)
2.598
4.257
6.9779
11
023
18
460
26759
32
202
34
557
36.086
I
I Vốn thực hiện (c)
21 3
39 4
1.0 99
1.9 46
2.6 71
2.6 46
3.2 50
1.9 56
1.5 19
1 Vốn từ nớc ngoài 16
1
313
829
1.509
2.182
2.283
2.816
1.813
1.449
2 Vốn của doanh nghiệp
270
437
489
363
434
14
3 70
Nguồn : Vụ đầu t - Bộ Thơng mại
(a) Nguồn: Kinh tế và d báo số 1-2000 và thời báo kinh tế
Việt Nam số 95 (9-8-2000)
Trang 18Vốn cấp mới dự kiến cha kể các d án thuộc chơng trìnhkhí Nam Côn Sơn khoảng 1,7 tỷ
(b) Vốn còn hiệu lực = vốn cấp mới +tăng vốn vốn hết hạn
3 dự án đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị ở Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh với vốn đăng ký trên 3 tỷ USD không thể thực hiện đợc, do vậy thực tếvốn đăng ký năm 1996 vẫn thấp hơn 1995
Năm 1997, do những biến động tiền tệ và thị trờng vốn trên thế giới,
đặc biệt do cuộc khủng khoảng tài chính tiền tệ của các nớc Châu á, số dự án
đầu t đợc cấp phép là 333 dự án với tổng số vốn là 4654 triệu USD So vớinăm trớc, vốn đăng ký cấp năm mới năm1998 giảm 16%, năm 1999 giảm58% Trong 7 tháng năm 2000 mặc dù có sự tăng lên 6% về số dự án nhng lạigiảm 43% về vốn so với cùng kỳ năm ngoái (Báo doanh nghiệp - số 33 từ17.8 đến 23.8.2000)
Tình hình triển khai dự án đầu t
1 Về hình thức đầu t
Hình thức đầu t chủ yếu là bên liên doanh chiếm 61% số dự án và 70%tổng số vốn đầu t đăng ký Trong các liên doanh, tỷ lệ vốn pháp định do bênViệt Nam góp thờng không quá 305% chủ yếu là quyền sử dụng đất và thiết
bị nhà xởng sẵn có Bên nớc ngoài góp vốn bằng tiền mặt và trang thiết bịnhập khẩu, do vậy trong thời kỳ xây dựng cơ bản phụ thuộc rất nhiều vào tiến
độ góp vốn của bên nớc ngoài và việc bên nớc ngoài thu sếp các khoản vay
để thực hiện các dự án Trên thực tế, bên nớc ngoài gần nh điều hành toàn bộquá trình xây dựng các công trình dự án Khi thực hiện dự án, trừ trờng hợp
mà bên Việt Nam chọn đợc những cán bộ đủ năng lực, có phơng pháp hợp tác
và đấu tranh với bên nớc ngoài, thì họ có một tiếng nói nhất định trong khi raquyết định về kinh doanh Còn trong nhiều trơng hợp, các cán bộ quản lýViệt Nam ở vào thế bị động, hầu hết các quyết định do bên nớc ngoài đè xuất
Trang 19và thực hiện Tình trạng tranh chấp trong các liên doanh ngày càng gia tăng,
đã dẫn đến một số liên doanh giải thể
Hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài có xu hớng gia tăng: thời kỳ đầuchiếm cha đầy 105 dự án và vốn đầu t đăng ký, đến nay đã chiếm hơn 30% số
dự án và 21% số vốn đầu t đăng ký Nguyên nhân chủ yếu là có nhiều nhà
đầu t nớc ngoài muốn tự quản lý, tự quyết định chiến lợc kinh doanh, cũng
nh giải quyết vấn đề phát sinh hàng ngày một cách kịp thời mà không phảibàn với cán bộ Việt Nam, mà họ cho là khó hợp tác Mặt khác, xu hớng đócũng do chính sách của nhà nớc Việt Nam đối xử bình đẳng giữa các doanhnghiệp liên doanh với các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thăm
dò khai thác dầu khí và dịch vụ viễn thông
2 Về cơ cấu đầu t và đối tác đầu t
Về cơ cấu địa lý,vốn đầu t nớc ngoài tập trung nhiều vào các địa phơng
có điều kiện thuận lợi và các thành phố lớn nh Hồ Chí Minh, Hà Nội, ĐồngNai, Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng Nguyên nhân là do các kết cấu hạ tầng ởcác địa phơng này có thuận lợi hơn, có môi trờng kinh doanh năng động hơn,
có quan hệ truyền thống với các nhà kinh doanh nớc ngoài Mặt khác, Nhà
n-ớc cha có chính sách khuyến khích thoả đáng, đặc biệt về thuế, điều kiện giáthuê đất để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào các vùng sâu vùng xa nhmiền Trung, Tây Nguyên
Cơ cấu đầu t theo ngành đã có sự chuyển dịch lớn, ngày càng phù hợp
định hớng cơ cấu ngành theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá Nếu tínhtheo vốn đăng ký theo ngành thì ngành công nghiệp chiếm 13,9% tổng sốvốn đầu t năm 1992, đến năm1997 chiếm 47,4%, ngành xây dựng chiếm0,2% năm 1992 và năm 1997 chiếm 26,7% Sự chuyển biến cơ cấu ngànhtheo hớng tịch cực một phần nhờ đóng góp của đầu t nớc ngoài Trong nhữngnăm đầu khi Luật ĐTNN ra đời, vốn đầu t phần lớn tạp trung vào các ngànhdầu khí, du lịch, khách sạn thì đến năm1995 có khoảng 64,6% vốn đầu t vàocác ngành sản xuất vật chất, hơn 60% dự án thuộc loại chiều sâu nhằm khaithác và nâng cao hiệu quả năng lực hiện có Số vốn đầu t vào các khu chếxuất, khu công nghiệp chiếm 14,2% tổng số vốn đầu t tuy nhiên cha có nhiều
dự án nuôi trồng và chế biến nông sản, cơ khí chế tạo
Trang 20Về đối tác nớc ngoài, phần lớn vốn đầu t từ các nớc Châu á chiếm tớigần 70%, trong đó ASEAN gần 25%, trong khi đó vốn ĐTNN từ các nớcTây, Bắc Âu, Bắc Mỹ còn thấp, các nớc G7 (trừ Nhật Bản) mới khoảng 12%.
Đại bộ phận các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào ta thuộc loại doanhnghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp này đã chịu sự ảnh hởng của cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, nhiều nhà đầu t trong số đókhông thu sếp đợc các khoản vay hoặc thậm chí lâm vào tình trạng phá sảnnên đã đình hoãn, thậm chí chấm dứt hoạt động đầu t ở Việt Nam
Các công ty đa quốc gia của một số nớc đã tham gia đầu t ở nớc ta.Trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí đã thu hút đợc nhiều tập đoàn dầukhí nổi tiếng của thế giới nh Shell, Total, BP, BHP, Mobil oil, Mitsubishi,Petronax Trong lĩnh vực viễn thông là các tập đoàn Telstra, Siemen,Aleated Nhiều tập đoàn lớn của Nhật Bản, Hàn Quốc nh Mitsui, Mitsubishi,Daewoo, Samsung, LG đã đầu t vào rất nhiều dự án công nghiệp, vật liệuxây dựng Nhiều ngân hàng lớn của thế giới đã mở chi nhánh, lập liên doanh,
mở văn phòng đại diện tại Việt Nam nh City bank, Bank of American, BNP Các công ty đa quốc gia mỗi khi quyết địmh đầu t vào nớc nào, kể cả ViệtNam là đã đợc lựa chọn trong chiến lợc dài hạn ccủa họ Do vậy khi gặp khókhăn, các công ty này có thể điều chỉnh chiến lợc đầu t, nh làm giảm tiến độthực hiện dự án, cha triển khai các dự án mới nhng vẫn duy trì sự có mặtcủa họ tại địa bàn đã đợc lựa chọn Nếu thu hút đợc càng nhiều công ty đaquốc gia đầu t vào nớc ta thì tình trạng giảm sút vốn đầu t sẽ diễn ra chậmhơn hiện nay, khi hoạt động ĐTNN chủ yếu dựa vào các công ty vừa và nhỏ.Trên thế giới có khoảng 500 tập đoàn lớn, nhng hiện mới có không đầy 10%
số dự án đó đầu t tại Việt Nam trong khi đó hơn 200 tập đoàn đầu t vàoTrung Quốc
Đối với các nhà đầu t trong nớc, về luật pháp, Nhà nớc cho phép doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đợc tham gia hoạt động đầu t với cácdoanh nghiệp nớc ngoài, nhng do một số chính sách, đặc biệt là về đất đai, vềthủ tục đầu t và cả những quy định không thành văn, cũng nh năng lực tàichính có hạn nên bên liên doanh hầu hết là các doanh nghiệp Nhà nớc (chiếm98% tổng số vốn đầu t và 92% tổng số dự án liên doanh ), số doanh nghiệpngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ không đáng kể
Trang 213 Về tình hình xuất nhập khẩu
Theo số liệu thống kê của Vụ Đầu T - Bộ Thơng mại, kết quả xuấtnhập khẩu của các doanh nghiệp FDI đợc chia ra các năm nh sau ( không tínhdầu khí ):
Bảng 2 : Kim ngạch XNK của các doanh nghiệp FDI
Nguồn : Vụ đầu t - Bộ Thơng mại
Số liệu nêu trong bảng 2, cho thấy :
- Về nhập khẩu : kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh qua các năm
là do tiến độ triển khai xây dựng, sản xuất của các doanh nghiệp đợc thựchiện theo lịch trình đã đợc xét duyệt Hàng hoá nhập khẩu chủ yếu là máymóc, thiết bị phục vụ cho xây dựng cơ bản, hình thành doanh nghiệp và vật t,nguyên liệu cho sản xuất Tuy nhiên, việc nhập khẩu tăng cũng cha phản ánhhết tốc độ đầu t Thực tế cho ta thấy, mặc dù kim ngạch nhập khẩu có tăngnhng trị giá thiết bị máy móc nhập khẩu lại giảm ( nhất là cuối năm 1996 ),chứng tỏ tốc độ đầu t nớc ngoài vào Việt Nam giảm
- Về xuất khẩu : kết quả xuất khẩu đợc phản ánh bằng sự tăng
tr-ởng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI tăng mạnh qua các nămchứng tỏ các doanh nghiệp FDI đã đóng góp đáng kể trong kim ngạch xuấtkhẩu cả nớc, làm thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu, tăng dần tỷ lệ xuất khẩuhàng công nghiệp, hàng có kỹ thuật cao trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩucủa Việt Nam Đi sâu vào phân tích kết luận đó chúng ta thấy :
Tỷ trọng xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI
Bảng 3 :
Trang 22định qua các năm và chiếm tỷ trọng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu củatoàn bộ nền kinh tế ( trên 20% ).
Cơ cấu đầu t và cơ cấu xuất khẩu : theo số liệu của Bộ Kế hoạch
và Đầu t, tổng kết tình hình đầu t trong những năm qua (từ 1998 đến 3/2000)cơ cấu đầu t và xuất khẩu trong từng lĩnh vực nh sau :
Bảng 4 : Cơ cấu đầu t và xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI
đầu t
Doanh thu (1000 USD)
Trị giá XK (1000 USD)
Trang 23- Về cơ cấu hàng xuất khẩu : Cơ cấu hàng xuất khẩu trớc tiên
phụ thuộc vào cơ cấu đầu t Do vậy, tỷ lệ đầu t vào lĩnh vực công nghiệp càngcao thì tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp càng lớn ( chiếm khoảng 44,6% )
điều này càng khẳng định chủ tơng thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào lĩnh vựcsản xuất công nghiệp của Đảng và Nhà nớc ta là một chủ trơng đúng đắn, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Về cơ cấu thị trờng xuất khẩu : Thị trờng xuất khẩu của các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phần lớn do các nhà đầu t nớc ngoàiuyết định Trong số các nớc có quan hệ hợp tác đầu t với Việt Nam thì các n-
ớc châu á đầu t lớn nhất, nh : Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore Vàcũng chính các nớc này nhập khẩu hàng hoá nhiều nhất từ các doanh nghiệpFDI Việt Nam Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 1988, chỉriêng thị trờng Nhật Bảm và các nớc ASEAN, trị giá kim ngạch xuất khẩucủa các doanh nghiệp FDI đạt 886,9 triệu USD chiếm 44,7% Các nớc, cáckhu vực còn lại nh EU đạt 456 triệu USD chiếm 30% Hoa Kỳ đạt 107,4 triệuUSD chiếm 5,4%; Nga đạt 4 triệu USD, các nớc khác đạt 28,4 triệu USDchiếm 26%
- Tỷ trọng xuất khẩu chung của cả nớc thời kỳ 1991-1998 chothấy Nhật Bản và ASEAN đóng vai trò quan trọng Tuy nhiên, Nhật Bản chỉgiữ vai trò trong các năm 1991-1995 (chiếm bình quân trên 30% tổng kimngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI) Sau đó giảm dần, năm 1998 chỉcòn chiếm 15,8% kim ngạch xuất khẩu nhng các nớc ASEAN không có sự
Trang 24thay đổi lớn trong suốt thời kỳ 1991-1998 (chiếm tỷ trọng bình quân là
21,5% kim ngạch xuất khẩu )
- Tỷ trọng xuất khẩu vào EU tăng khá đều trong các năm qua
Năm 1991, EU mới chỉ chiếm 5,7% kim ngạch xuất khẩu của ta, nhng tới
năm 1998 đã chiếm 22,5% Riêng trong khối FDI, tỷ lệ xuất khẩu vào EU
cũng 30% kim ngạch của khối
Phân tích cơ cấu xuất khẩu một số mặt hàng chính vào các thị trờng
chính trong các năm 1998, 1999 ta thấy :
- Xuất khẩu vào thị trờng ASEAN :
Bảng 5: Xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI vào thị trờng ASEAN
năm 1998
Thị trờng Gạo Hải
sản
Cà phê
Cao su
Giầy dép
Dệt may điện tử
Hàng khác
Tổng trị giá
Nguồn : Vụ đầu t - Bộ Thơng mại
- Xuất khẩu vào thị trờng Nhật Bản, Hoa Kỳ và Nga
Bảng 6:
Th
ị trờng Gạo
Hải sản
Cà phê
Cao su
Giầy dép Dệt may
Điện tử
Hàng khác
Tổng trị giá Nhật
Nguồn : Vụ đầu t - Bộ Thơng mại
- Xuất khẩu vào thị trờng EU
Bảng 7 :
Trang 25Thị
trờng
Hải sản
Cà phê
Cao su
Giầy dép
Dệt may
Điện tử
Hàng khác
Tổng trị giá
Nh vậy, xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI sang Nhật Bản các nớc
ASEAN kim ngạch tuy có tăng 10% so với năm 1997 ( 975 so với 886 triệu
USD ) và chiếm phần lớn kim ngạch của khối (37,6% ) nhng thị phần lại
giảm ( từ 44,7% xuống 37,6% ) Xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản vẫn
không thay đổi về thị phần Kim ngạch xuất khẩu sang EU tăng cao gần 50%
Xuất khẩu sang thị trờng Nga và Mỹ có tăng hơn năm trớc nhng chậm
+ Năm 1999 :
- Xuất khẩu vào thị trờng Mỹ, Nhật và Nga
Trang 26B¶ng 8 : XuÊt khÈu cña c¸c doanh nghiÖp FDI vµo thÞ trêng Mü,
Cµ phª
Cao su
GiÇy dÐp
DÖt may §iÖn tö
Hµng kh¸c
Tæng trÞ gi¸ NhËt B¶n 4.864 12.407 - - 21.996 97.408 13.543 287.064 428.282
Céng 4.864 13.257 - 433 118.663 106.002 13.721 306.346 563.286
Nguån : Vô ®Çu t - Bé Th¬ng m¹i
- xuÊt khÈu sang thÞ trêng ASEAN
B¶ng 9 : XuÊt khÈu cña c¸c doanh nghiÖp FDI vµo thÞ trêng ASEAN
n¨m1999
ThÞ trêng G¹o H¶i
s¶n
Cµ phª
Cao su
GiÇy dÐp
DÖt may
®iÖn tö
Hµng kh¸c
Tæng trÞ gi¸
8 3.827 38.672 68.265
107.70 9
546.64 0
Nguån : Vô ®Çu t - Bé Th¬ng m¹i
- XuÊt khÈu vµo thÞ trêng EU :
B¶ng 10 : XuÊt khÈu cña c¸c doanh nghiÖp FDI vµo thÞ trêng EU
n¨m 1999
ThÞ êng
tr-H¶i s¶n
Cµ phª
Cao su
GiÇy dÐp
DÖt may
§iÖn tö
Hµng kh¸c
Tæng trÞ gi¸
Trang 27Nguồn : Vụ đầu t - Bộ Thơng mại
- Thị trờng khác đạt 791 triệu USD
Theo số liệu nêu trong các Bảng trên, cơ cấu thị trờng xuất khẩu của
các doanh nghiệp cũng không có sự thay đổi lớn so với năm 1998, thị trờng
xuất khẩu chủ yếu vẫn là các nớc châu á và chiếm lớn nhất vẫn là thị trờng
Nhật Bản và thị trờng các nớc ASEAN :
+ Xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI vào thị trờng Nhật Bản và thị
trờng các nớc ASEAN : 975 triệu USD chiếm 37,6% kim ngạch của khối
(không kể dầu thô) trong đó :
Nhật Bản: 428 triệu USD, chiếm 16,5%
ASEAN: 457 triệu, chiếm 21,1%
Cả nớc EU: 648 triệu USD, chiếm 26,4%
Liên bang Nga: 7triệu USD, chiếm 0,5%
Mỹ: 127 triệu USD, chiếm 5%
Các nớc khác: 791 triệu USD, chiếm 30,5%
Nhìn chung hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI có xu
h-ớng phát triển cả về quy mô, tốc độ, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu và ngày
càng đóng vai trò to lớn đối với hoạt động xuất nhập khẩu chung của cả nớc,
góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng trởng kinh tế và bình ổn cán cân
thơng mại
4 Hoạt động của các khu chế xuất
Từ năm 1991, Nhà nớc đã có chủ trơng xây dựng khu chế xuất và tiếp
đó là khu công nghệ ở nớc ta Ngày 18-11-1991, Hội đồng Bộ trởng (nay là
Chính phủ) đã ban hành Nghị định 322/HĐBT kèm theo quy chế về khu chế
xuất tại Việt Nam Ngày 28-12-1994, Chính phủ ban hành Nghị định 192 về
quy chế khu công nghiệp tại Việt Nam Thay thế hai Nghị định đó, ngày