Trình bày cơ sở lý luận chung về khái niệm, cấu thành, các tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài ; vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng và phát
Trang 1Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Thủ đô Hà Nội: thực trạng và giải pháp
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07 Người hướng dẫn: TS Bùi Trường Giang
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Trình bày cơ sở lý luận chung về khái niệm, cấu thành, các tiêu chí đánh
giá môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài ; vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế và kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài Nghiên cứu thực trạng môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của thủ đô Hà Nội trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế 2001-2011 Đưa ra một
số kiến nghị và giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
Keywords Môi trường đầu tư; Đầu tư trực tiếp nước ngoài; Hà Nội; Kinh tế đối
ngoại
Content
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, giáo dục của cả nước Hà Nội có nhiều tiềm năng phát triển, đem lại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài Qua hơn 20 năm đổi mới, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội đã đạt được nhiều thành tựu lớn, đáng khích lệ, góp phần tạo sự chuyển biến căn bản trong đời sống kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010 thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã ghi rõ “Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút tốt hơn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài” Qua 10 năm thực hiện chiến lược, mặc dù có rất nhiều lợi thế trong quá trình phát triển, nhưng theo khảo sát về môi trường đầu tư của Tổng Cục thống kê và Ngân hàng Thế giới gần đây, môi trường đầu tư của Hà Nội đứng thứ 50 trên 63 tỉnh thành của cả nước, được đánh giá là kém sức cạnh tranh
Trang 2so với các địa phương khác khiến mức độ hấp dẫn của Hà Nội đối với các nhà đầu tư nước ngoài còn thấp
Thực hiện Nghị quyết số 15/2008/NQ - QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, từ ngày 01 tháng 8 năm 2008 địa giới hành chính của Thủ đô Hà Nội được mở rộng trên cơ sở hợp nhất thành phố Hà Nội với tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang vận động theo xu hướng quốc tế hóa và khu vực hóa, các quốc gia tiến hành mở cửa và hội nhập vào nền kinh tế thế giới,trước yêu cầu mở rộng về quy mô diện tích, dân số và bối cảnh phát triển mới nước ta đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, chúng ta đang thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, “Làm thế nào để cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hà Nội?” là câu hỏi lớn đặt ra cho Hà Nội hiện nay Nghiên cứu môi trường đầu tư nước ngoài của thủ đô Hà Nội tác động như thế nào tới thu hút dòng vốn FDI, đặc biệt là trong quá trình hội nhập quốc tế sẽ góp phần trả lời câu hỏi đó
2 Tình hình nghiên cứu
Đề tài đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được đề cập khá nhiều trong các luận án, luận văn, bài viết trong nước và quốc tế dưới góc nhìn của các nhà nghiên cứu, nhà marketing, nhà hoạch định chính sách, nhà cải cách hành chính, những kinh nghiệm thu hút vốn FDI… với những khía cạnh khác nhau ở phạm vi quốc gia hay gắn với một địa phương cụ thể Liên quan tới môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của thủ đô Hà Nội đã có những công trình nghiên cứu đáng chú ý có thể kể đến là: “Môi trường kinh doanh Hà Nội trong đánh giá các nhà đầu tư nước ngoài” - Phạm Thị Huyền, 2006; “Lịch sử hay chính sách: Tại sao các tỉnh phía Bắc không tăng trưởng nhanh hơn?” - Nguyễn Đình Cung, Phạm Anh Tuấn, Bùi Văn, Giáo sư David Dapice, 2004; “Survey on Business Costs in Major CLMV Cities: Case of Vietnam’s Hanoi, Ho Chi Minh and Da Nang Cities” – Dinh Hien Minh, 2010 v.v
Tuy nhiên, bài viết này là một nghiên cứu tổng hợp về môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của thủ đô Hà Nội theo các nhóm yếu tố ảnh hưởng tới công cuộc đầu tư của các nhà đầu tư trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là sau 3 năm Việt Nam gia nhập WTO từ năm 2007, hơn nữa năm 2008 Hà Nội có sự thay đổi về địa giới hành chính làm tất
cả những yếu tố này có sự biến đổi mạnh mẽ, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài Việc điều chỉnh từ quy hoạch đến chiến lược, chính sách kinh
tế và thu hút đầu tư cần được xem xét thêm các khu vực mới, như vậy mới có thể hạn chế tối
đa sự phát triển tự phát, đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình phát triển
3 Mục đích nghiên cứu
- Cung cấp một bộ dữ liệu về các kết quả kinh tế, hoạt động kinh tế và các yếu tố nền tảng cấu thành môi trường đầu tư của Hà Nội
- Một khung phân tích đặc điểm, nhân tố, xu hướng, thực trạng qua các số liệu cho thấy bức tranh toàn cảnh về môi trường đầu tư nước ngoài của thủ đô Hà Nội, những điểm mạnh, điểm yếu và hạn chế cần khắc phục
Trang 3- Trình bày một số nhận định và khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu
tư nước ngoài của Hà Nội trong giai đoạn phát triển và hội nhập sâu rộng sắp tới (2011-2020)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chọn môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của thủ đô Hà Nội làm đối tượng nghiên cứu
Phạm vi không gian: bao gồm 10 quận nội thành, 1 thị xã (Sơn Tây) và 18 huyện ngoại thành
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu môi trường đầu tư của thủ đô Hà Nội trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế 2001-2010, đặc biệt là giai đoạn gia nhập WTO 2007-2010; khuyến nghị chính sách có tính đến tầm nhìn 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, nghiên cứu so sánh, phân tích hệ thống, phân tích định lượng để xử lý số liệu thống kê về đối tượng nghiên cứu
- Luận văn sẽ sử dụng số liệu từ khảo sát chi phí đầu tư ở các thành phố lớn Châu Á, Châu Đại Dương của Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO) và bộ số liệu đánh giá môi trường cạnh tranh (Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh – PCI/VCCI) cấp Tỉnh, Thành phố để phân tích một số chiều cạnh của môi trường kinh doanh thu hút FDI của Hà Nội trong thời gian qua
Bên cạnh đó, phương pháp thực chứng, mô hình SWOT cũng được sử dụng làm phương pháp phân tích, đánh giá đối tượng nghiên cứu của đề tài
6 Dự kiến đóng góp mới của luận văn
- Phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài, vai trò của FDI đối với nền kinh tế Kinh nghiệm của một số thành phố về chính sách cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Phân tích thực trạng môi trường FDI của Hà Nội bằng cách tiếp cận kịp thời và có
hệ thống vấn đề đặt ra cho môi trường thu hút đầu tư cho Thủ đô Hà Nội nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập và phát triển bền vững, trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, trong quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chiến lược phát triển phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020
- Những kiến nghị đề xuất đặt ra có tính khả thi giúp tăng cường thu hút FDI cho Hà Nội trong quá trình hội nhập quốc tế
7 Bố cục của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của thủ đô Hà Nội trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế 2001 -2011
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của thủ đô Hà Nội
Trang 4Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 Khái niệm, cấu thành và các tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư trực tiếp nước
ngoài
1.1.1 Khái niệm môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài là tổng thể các yếu tố, điều kiện và chính sách của nước tiếp nhận đầu tư chi phối đến hoạt động đầu tư nước ngoài, định hình cho các cơ hội
và động lực để doanh nghiệp FDI đầu tư, kinh doanh có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất
1.1.2 Cấu thành môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1 Tình hình chính trị
1.2.2 Vị trí địa lý - Điều kiện tự nhiên
1.2.3 Chính sách – Pháp luật
1.2.4 Trình độ phát triển của nền kinh tế
1.2.5 Đặc điểm phát triển văn hoá - xã hội
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.3.1 Theo năng lực cạnh tranh
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (viết tắt là PCI – Provincial Competitiveness Index)
là thành quả của sự hợp tác liên tục giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tại Việt Nam (USAID/VNCI) Đây là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh Hiện nay, chỉ số PCI bao gồm 9 chỉ số thành phần sau:
- Chi phí gia nhập thị trường
- Tiếp cận đất đai và Sự ổn định trong sử dụng đất
- Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
- Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước
- Chi phí không chính thức
- Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
- Đào tạo lao động
- Thiết chế pháp lý
Không phụ thuộc vào điều kiện địa lý và những điều kiện khách quan sẵn có của địa phương, PCI đánh giá hiệu quả điều hành của chính quyền địa phương, đây là yếu tố chủ quan vì phụ thuộc vào tư duy của các cấp lãnh đạo
1.1.3.2 Theo chi phí đầu tư
Khảo sát chi phí đầu tư tại các thành phố lớn và khu vực Châu Á được thực hiện hàng năm bởi Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (Japan External Trade Organization - JETRO) Mục đích của khảo sát này là so sánh các chi phí liên quan đến việc đầu tư giữa các thành phố lớn của Châu Á và một số khu vực khác nhằm cung cấp chỉ dẫn hiệu quả cho các
Trang 5nhà đầu tư Nhật Bản trong việc lựa chọn đúng địa điểm đầu tư cho mình Những nhà hoạch định chính sách của các quốc gia có liên quan cũng có thể tìm thấy trong khảo sát này những thông tin hữu ích để cải thiện môi trường đầu tư ngày càng trở nên hấp dẫn hơn
Những thành phần chi phí trong khảo sát này bao gồm: Tiền công, Giá đất/thuê văn phòng, thuê bất động sản công nghiệp, thuê nhà; Chi phí bưu chính viễn thông, Điện, Nước, Gas, Giao thông vận tải, Tỉ giá hối đoái, Thuế,… Việt Nam có 3 thành phố là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong khảo sát này
1.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng và phát trỉên kinh tế
1.2.1 Đối với các nước xuất khẩu vốn đầu tư
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các nước xuất khẩu vốn đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Nhờ việc xuất khẩu vốn đầu tư ra nước ngoài, các công ty xuyên quốc gia (TNCs) có thể bành trướng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín trên trường quốc tế
Các nước xuất khẩu vốn mở rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước sở tại
Đầu tư vốn ra nước ngoài giúp các chủ đầu tư phân tán rủi ro do tình hình kinh tế chính trị trong nước bất ổn định
1.2.2 Đối với các nước tiếp nhận vốn đầu tư
* Đối với các nước tư bản phát triển:
- Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế xã hội trong nước như : thất nghiệp, lạm phát
- Giúp cải thiện tình hình thanh toán, tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế để cải thiện tình hình bội chi ngân sách
- Tạo ra môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mại
- Giúp các doanh nghiệp học hỏi, trao đổi kinh nghiệm tiên tiến với các nước khác
* Đối với những nước đang phát triển:
- FDI giúp tăng trưởng GDP của quốc gia tiếp nhận đầu tư
- Không để lại gánh nặng nợ nàn cho nước chủ nhà, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh
tế và là một bộ phận hữu cơ trong cơ cấu đầu tư của nền kinh tế nước chủ nhà
- FDI giúp phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm cho các quốc gia tiếp nhận FDI
- FDI góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- FDI giúp đảy mạnh xuất khẩu, gắn liền với sự phát triern của thị trường tài chính và thương mại quốc tế
- FDI góp phần làm tăng ngân sách Nhà nước bằng việc đánh thuế
Bên cạnh những lợi ích mà FDI mang lại chi nền kinh tế nước tiếp nhận đầu tư thì nó còn
tồn tại một số mặt hạn chế sau:
- Có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn nước ngoài
- Các nhà ĐTNN thường sử dụng biện pháp chuyển gí làm cho giá thành sản phẩm cap một cách giả tạo, giảm lợi nhuận, gây ra “lỗ giả, lãi thật” gây thiệt hại cho người tiêu dùng và giảm thu ngân sách
Trang 6- Một số nhà ĐTNN thông qua con đường FDI để tiêu thụ những máy móc, thiết bị lạc hậu, thải loại sang nước tiếp nhận FDI
- Làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp dân cư, tăng mức độ chênh lệch phát triển trong một số vùng hoặc giữa các vùng…
- Ảnh hưởng tới môi trường, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Các doanh nghiệp FDI gây ra những thiệt hại cho người lao động, xâm phạm quyền lợi, phúc lợi tập thể
1.3.Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế từ thành phố Edinburgh
Edinburgh là thủ đô của Scotland Trong số các thành phố lớn, Edinburgh được đánh giá là thành phố có chiến lược FDI số 1 của Châu Âu Trong chiến lược FDI, Edinburgh trọng tâm vào nguồn nhân lực, coi đó là yếu tố thu hút, giúp thành phố chủ động tiếp cận với FDI Nguồn nhân lực của thành phố thành thạo khoa học công nghệ, được giáo dục, trang bị đầy đủ kiến thức kinh doanh Lao động được đào tạo chất lượng cao, có kỹ năng để tham gia cạnh tranh với thị trường lao động nước Anh và Châu Âu cũng như bất kỳ thị trường lao động nói tiếng Anh Những nhà tư vấn, luật sư, kế toán, môi giới, chuyên gia công nghệ thông tin chuyên nghiệp đã tạo nên nền tảng lao động và kinh doanh cho thành phố
1.3.2 Kinh nghiệm trong nước từ tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh nằm giáp Hà Nội Về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Bắc Ninh đứng ở vị trí thứ 2 (sau Lào Cai) năm 2011, là tỉnh dẫn đầu khu vực đồng bằng sông Hồng và khu vực kinh tế trọng điểm Bắc bộ về môi trường kinh doanh.và cũng là năm thứ 3 liên tiếp Bắc Ninh có mặt trong top 10 vị trí cao nhất về chỉ số PCI cả nước Kinh nghiệm của Bắc Ninh là tập trung vào các nhóm giải pháp trọng tâm: Đề cao tính năng động tiên phong của lãnh đạo trong thực hiện các biện pháp duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ý nghĩa của PCI trong phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác đào tạo lao động, kết nối nhu cầu lao động cho doanh nghiệp để đào tạo lao động; tạo đột phá trong ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao tính minh bạch trong chỉ số PCI; nâng cao các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; đơn giản hoá thủ tục hành chính, rút ngắn và hỗ trợ cho doanh nghiệp trong đăng ký kinh doanh, thủ tục đầu tư, đất đai; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp…
Chương 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 2001 - 2011 2.1 Khái quát chung về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài và môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hà Nội
2.1.1 Tổng quan diễn biến vốn FDI trên địa bàn Hà Nội
Vốn ĐTNN vào Hà Nội bắt đầu từ năm 1989 và đạt mức kỷ lục năm 1996, sau đó giảm dần đến năm 2000 Từ sau năm 2000, lượng vốn FDI vào Hà Nội bắt đầu tăng chậm trở lại
Từ đây, có thể chia quá trình thu hút vốn ĐTTTNN ở Hà Nội từ năm 2001 đến nay thành 2 giai đoạn
Trang 7- Giai đoạn 1: Từ năm 2001 đến năm 2005 Đây là thời kỳ sau khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 Số vốn ĐTTTNN vào Hà Nội chỉ giao động quanh điểm đáy 100 – 300 triệu USD vốn đăng ký từ năm 2001 đến năm 2004 Năm 2005 đánh dấu sự khởi sắc với tổng số dự án đăng ký là 113, lượng vốn đăng ký mới xấp xỉ 1,2 tỷ USD, dẫn đầu cả nước về thu hút vốn ĐTNN
- Giai đoạn 2: Từ năm 2006 đến nay Vốn ĐTTTNN chủ yếu ở giai đoạn này FDI thời kỳ
2006 - 2010 chiếm đến hơn 74% tổng vốn đăng ký của cả giai đoạn từ 2000 – nay Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên của WTO năm 2007 cũng đã tạo nền tảng cho sự tăng trưởng
và gia tăng nhanh chóng của FDI vào Hà Nội Riêng trong năm 2008, vốn FDI đăng ký vào
Hà Nội đạt tới 5 tỷ USD chiếm đến hơn 50% trong giai đoạn 2006 – 2010 (10,1 tỷ USD) Năm 2011, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động phức tạp, khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm dừng hoạt động hoặc phá sản, vốn giải ngân yếu kém cũng do một phần một số nhà đầu tư đăng ký giữ chỗ, năng lực tài chính còn hạn chế, quá trình triển khai
dự án dài, nhà đầu tư gặp khó khăn về huy động vốn
2.1.2 Những lợi thế và hạn chế của môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hà Nội
2.1.2.1 Lợi thế và cơ hội
Về vị trí địa lý,Hà Nội nằm trong tam giác phát triển Hà Nội – Hải Phòng – Quảng
Ninh với những thuận lợi về giao thông và phát triển kinh tế
Về tình hình chính trị, theo đánh giá của các TNCs, Việt Nam được coi là nước có sự ổn
định về chính trị và xã hội đặc biệt cao, không tiềm ẩn xung đột về tôn giáo và sắc tộc
Về kinh tế xã hội, Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, khoc học kỹ thuật, trung tâm
kinh tế lớn của cả nước Thành phố có tốc độ tăng trưởng GDP khác cao (trung bình giai đoạn 2006 – 2011 là 10,53% - cao hơn mức trung bình của cả nước) Các chỉ tiêu kinh tế ổn định và tăng trưởng khá (đặc biệt là tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người) trong những năm qua đã tạo nên một nền kinh tế năng động, tạo sức mua hàng hóa lớn thúc đẩy hoạt động sản xuất và đầu tư Ngoài ra, Hà Nội tập trung nhiều ngành công nghệ mũi nhọn của đất nước (công nghệ thông tin, công nghệ mũi nhọn của đất nước (công nghệ thông tin, công nghệ tin học, công nghệ phần mềm…) tạo ra sức mạnh “chất xám “ của Thành phố Hà Nội có truyền thống văn hóa lâu đời với lịch sử 1.000 năm , có nhiều di tích lịch sử văn hóa tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch
Về cơ sở hạ tầng, Hà Nội là một thành phố có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện Hệ
thống mạng lưới giao thông được nâng cấp và tu sửa liên tục, đặc biệt Thành phố được sự ưu đãi rất lớn của Chính phủ nhằm phát triển Thủ đô thành trung tâm kinh tế - xã hội hàng đầu Ngoài ra, Hà Nội còn có lợi thế về cung cấp các dịch vụ kỹ thuật phụ trợ cho sản xuất kinh doanh như: dịch vụ điện, nước, điện thoại, dịch vụ vận chuyển, giao nhận… các loại hình dịch vụ này đang được Thành phố đầu tư cải tạo nhằm xây dựng hệ thống cung cấp dịch
vụ kỹ thuật ngày càng thuận tiện và hiện đại
2.1.2.2 Những hạn chế và thách thức
Về vị trí địa lý, vị thế cũng là một bất lợi cho Hà Nội trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài Hà Nội nằm sâu trong nội địa, vì vậy khi xuất khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp
Trang 8phải chịu chi phớ vận chuyển đến cảng Hải Phũng, cỏc dự ỏn thường lựa chọn cỏc tỉnh giỏp
Hà Nội mà khụng đầu tư vào trung tõm
Về trỡnh độ phỏt triển của nền kinh tế, khu vực phớa Bắc núi chung và Hà Nội núi riờng
đó nhiều năm theo hệ thống kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung, thiếu kinh nghiệm về kinh tế thị trường và ứng xử với cỏc nhà ĐTNN
Về đội ngũ lao động, sau khi mở rộng địa giới hành chớnh, với hơn 6 triệu dõn, lao
động của Hà Nội tuy dồi dào song Thành phố vẫn thiếu lao động cú trỡnh độ chuyờn mụn cao,
tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2010 mới đạt 35%, trong đú lao động qua đào tạo nghề đạt 25,4% Chất lượng lao động cú trỡnh độ chuyờn mụn kỹ thuật phõn bố khụng đều, tập trung ở vựng đụ thị, cỏc quận nội thành Cơ cấu và chất lượng nguồn lao động chưa dịch chuyển theo yờu cầu cơ cấu ngành kinh tế Hơn nữa, chi phớ lao động của Hà Nội cao hơn so với cỏc vựng khỏc
Về cơ sở hạ tầng, hệ thống đường xỏ vẫn cũn nhiều hạn chế, thiếu hệ thống đường vành
đai Đường xỏ hẹp gõy nhiều phiền hà: thường xuyờn tắc đường, cỏc phương tiện giao thụng
cỡ lớn ớt được tham gia giao thụng trong nội thành, vỡ vậy gõy khú khăn cho cỏc doanh nghiệp Mạng lưới cấp điện, nước, vệ sinh mụi trường… chưa đỏp ứng yờu cầu sản xuất cũng như sinh hoạt của nhõn dõn
Về chớnh sỏch – phỏp luật, hệ thống luật cũn nhiều mõu thuẫn và chưa phự hợp với cỏc
cam kết quốc tế đó tham gia
2.1.3 Những hiệu ứng của FDI đối với sự phỏt triển kinh tế - xó hội của Hà Nội
2.1.3.1 Vốn đầu tư xó hội
Trong cơ cấu vốn đầu tư theo cỏc khu vực kinh tế ở Hà Nội những năm gần đõy, nguồn vốn FDI hầu như khụng thay đổi về tỷ trọng, thậm chớ cú chiều hướng giảm dần Điều này thể hiện việc huy động nguồn vốn trong n-ớc hiệu quả hơn, nõng cao tớnh tự chủ của nền kinh tế, đồng thời cũng thể hiện quan điểm thu hỳt FDI hướng về chất lượng, khụng nặng về
số lượng
2.1.3.2 Tạo nguồn thu Ngõn sỏch nhưng cũn nhiều hành vi tiờu cực, trốn trỏnh nghĩa
vụ tài chớnh
Thuế do cỏc doanh nghiệp cú vốn ĐTNN nộp là nguồn thu ngõn sỏch quan trọng Tuy nhiờn, thực tế cho thấy cỏc doanh nghiệp FDI cú nhiều thủ thuật chuyển giỏ để trỏnh thuế thu nhập
2.1.3.3 Xuất nhập khẩu
Cỏc doanh nghiệp ĐTTTNN đó gúp phần nõng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu trong một số lĩnh vực và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Thành phố
Về nhập khẩu, hiện nay, cỏc doanh nghiệp FDI vẫn chủ yếu phụ thuộc nhiều vào hàng húa trung gian và nguyờn vật liệu thụ nhập khẩu; chưa cú được mối liờn kết với cỏc chuỗi cung cấp là cỏc doanh nghiệp trong nước Vỡ cỏc doanh nghiệp FDI sử dụng nguồn nguyờn liệu nhập khẩu là chớnh đó gia tăng sự mất cõn bằng cỏn cõn thanh toỏn thương mại vỡ nhúm này luụn luụn cú nhu cầu nhập khẩu nguyờn vật liệu nhiều Cú thể thấy doanh nghiệp FDI sẽ nhập siờu Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, do ảnh hưởng của việc thực hiện cỏc cam kết
Trang 9gia nhập WTO, hàng rào thuế quan được dỡ bỏ, nhiều doanh nghiệp FDI đã ngừng hay thu hẹp sản xuất để chuyển từ sản xuất sang hoạt động thương mại, nhập khẩu hàng hoá để phân phối tại Việt Nam, càng làm gia tăng áp lực lên cán cân thương mại vốn đang mất cân đối trầm trọng
2.1.3.4 Hiệu ứng chuyển giao công nghệ
Các doanh nghiệp ĐTTTNN ở Hà Nội hầu như không có công nghệ lạc hậu với tỷ trọng công nghệ hiện đại chiếm đến 85% và thiết bị mới chiếm 78% Qua hợp tác với nước ngoài thời gian qua, Hà Nội đã tiếp nhận được một số công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong nhiều ngành kinh tế quan trọng như viễn thông, điện tử, sản xuất ô tô, hoá chất, xây dựng khách sạn quốc tế, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm Một số công nghệ viễn thông, sản xuất thiết bị điện tử, dịch vụ khách sạn đã vươn lên ở mức tiên tiến so với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới Một số công nghệ sản xuất mới do các doanh nghiệp FDI đi đầu đã có sức lan tỏa cho các doanh nghiệp khác
Tuy nhiên, bên cạnh đó, không ít công nghệ lạc hậu, bị thải loại đã du nhập vào qua con đường FDI
2.1.3.5 Việc làm và đào tạo nhân công
Thông qua các lớp đào tạo, tự học hỏi và do sự di chuyển lao động từ doanh nghiệp ĐTTTNN sang các khu vực khác, doanh nghiệp FDI Hà Nội đã góp phần nâng cao trình độ quản lý và kỹ năng cho người lao động Hà Nội
Tuy vậy, hoạt động ĐTTTNN cũng làm mất đi nhiều việc làm của dân cư và tạo thêm
áp lực xã hội cho Hà Nội Bên cạnh đó, cũng đã xảy ra các vụ tranh chấp giữa chủ và thợ về tiền công không tăng tương ứng với cường độ lao động và chỉ số tăng giá, điều kiện lao động không tốt, an toàn lao động không bảo đảm, tăng giờ làm vượt quá quy định của luật pháp, cá biệt là cách ứng xử của một số chủ doanh nghiệp FDI thiếu tôn trọng người lao động
2.1.3.6 Hiệu ứng cơ cấu nền kinh tế
Hà Nội đang có sự chuyển biến mạnh mẽ từ lĩnh vực công nghiệp sản xuất và xây dựng sang lĩnh vực dịch vụ, tài chính, ngân hàng và phát triển bất động sản Sự chuyển dịch
cơ cấu này hoàn toàn phù hợp với xu hướng phát triển của một thủ đô ngày càng văn minh, hiện đại Một mặt, những dự án bất động sản xây dựng cao ốc văn phòng lớn, công viên, khu vui chơi giải trí lớn đang được triển khai hứa hẹn sẽ đem lại một diện mạo mới cho Hà Nội trong những năm tới nhưng sự mất cân đối trong thu hút đầu tư về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế chung của Thủ đô
2.1.3.7 Hiệu ứng môi trường và xã hội
Các doanh nghiệp ĐTTTNN không thực hiện đúng Luật bảo vệ môi trường, nhiều doanh nghiệp không lắp đặt hệ thống xử lý chất thải hoặc có lắp đặt nhưng chỉ mang tính chất đối phó,còn có doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
Vì vậy đã xảy ra những vụ vi phạm nghiêm trọng pháp luật về bảo vệ môi trường Đó là chưa
kể ô nhiễm không khí, tiếng ồn, bụi, v.v
2.2 Đánh giá môi trường đầu tư nước ngoài của Hà Nội thông qua một số chỉ báo chọn lọc
2.2.1 Đánh giá môi trường đầu tư nước ngoài của Hà Nội từ góc độ năng lực cạnh tranh
Trang 10Mặc dù Thành phố Hà Nội đã nỗ lực, cố gắng trong công tác chỉ đạo, điều hành và ban hành nhiều chính sách mới nhằm tạo sự thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế nhưng nhìn chung đánh giá của doanh nghiệp dân doanh về môi trường đầu tư
và kinh doanh ở Hà Nội là chưa có sự cải thiện rõ nét Có thể thấy rõ điều này khi nhìn vị trí của Hà Nội trong Bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI qua các năm Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Hà Nội luôn chỉ ở mức trung bình - khá Theo kết quả xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam công bố, trong thời kỳ 2006 - 2011, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của Hà Nội có sự thăng hạng 13 bậc từ 40/63 năm 2006 lên vị trí 27/63 năm 2007, rồi xuống 43/63 năm 2010, sau đó tiến bộ lên vị trí 36/63 năm 2011 Năm 2010, Hà Nội thụt lùi 10 bậc so với 2009 và là một trong những địa phương rớt hạng mạnh nhất trên bảng xếp hạng
Ta có thể chia thành ba nhóm sau:
2.2.1.1 Nhóm chỉ số Hà Nội xếp hạng tốt
- Chỉ số Chi phí gia nhập thị trường
- Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
- Chỉ số Đào tạo lao động
2.2.1.2 Nhóm chỉ số Hà Nội xếp hạng trung bình
- Chỉ số Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
- Chỉ số Thiết chế pháp lý
2.2.1.3 Nhóm chỉ số Hà Nội xếp hạng kém
- Chỉ số Chi phí tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
- Chỉ số Thời gian thực hiện các quy định của Nhà nước
- Chỉ số Chi phí không chính thức
- Chỉ số Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo
Qua những phân tích trên, ta thấy trong 9 chỉ số thành phần của PCI, Hà Nội có 3 chỉ xếp hạng tốt, 2 chỉ số thuộc nhóm trung bình và có tới 4 chỉ số xếp hạng kém Do chỉ số Dịch
vụ hỗ trợ doanh nghiệp và Đào tạo lao động của Hà Nội khá tốt mà 2 chỉ số này có trọng số cao nên đã giúp Hà Nội cải thiện được vị trí của mình Qua đó, chúng ta cũng nhìn rõ những yếu tố làm cho môi trường phát triển cho các doanh nghiệp dân doanh chưa thực sự thuận lợi
2.2.2 Tiếp cận môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hà Nội từ góc độ chi phí đầu
tư
JETRO đã khảo sát rất cụ thể, chi tiết và toàn diện chi phí cho công cuộc đầu tư thông qua các chỉ số từ thuê mặt bằng đến tiền lương, các chi phí hoạt động, thuế Trong mỗi chỉ
số chi phí, đề tài so sánh chi phí đầu tư ở Hà Nội và 30 thành phố khác trong khu vực Châu Á
và Châu Đại Dương – các đối tượng điều tra của JETRO trong khảo sát mới nhất năm 2011 2.2.2.1 Những chi phí đầu tư Hà Nội thuộc nhóm thấp
- Tiền lương
- Lương tối thiểu
- Giá đất
- Chi phí bưu chính viễn thông
- Giá điện