1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1 - Thuyet minh BCKTKT ĐT 445

51 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 21,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m 2018THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬTCÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA ĐỘT XUẤT, ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG TỈNH 445, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH.. Tên công trình Sửa

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 31.1 Tên công trình 3

1.2 Chủ đầu tư 3

1.3 Đơn vị thực hiện khảo sát xây dựng và lập Báo cáo KTKT 3

1.4 Mục tiêu đầu tư 3

1.5 Địa điểm xây dựng 3

1.6 Diện tích sử dụng đất 3

1.7 Quy mô đầu tư 3

CHƯƠNG 2 CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 52.1 Các căn cứ pháp lý 5

2.2 Quy trình, quy phạm áp dụng 6

2.3 Các căn cứ lập dự toán 12

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 143.1 Vị trí địa lý 14

3.2 Đặc điểm địa hình 14

3.3 Đặc điểm khí hậu 15

3.4 Đặc điểm sông ngòi, thủy văn 16

3.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội 17

4.1 Hiện trạng đoạn Km0+500 – Km2+00 19

4.2 Hiện trạng đoạn Km2+970 - Km3+115 20

4.3 Hiện trạng đoạn Km3+750 23

4.4 Hiện trạng Cầu Ngòi Mại Km8+310 24

CHƯƠNG 5 SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 255.1 Sự cân thiết phải đầu tư 25

5.2 Mục tiêu đầu tư 26

CHƯƠNG 6 HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 276.1 Hình thức đầu tư 27

6.2 Nội dung và duy mô đầu tư 27

6.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu 27

CHƯƠNG 7 GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ 287.1 Sửa chữa, cải tạo lại mặt đường Km0+500 đến Km2+00 28

7.2 Xử lý nền đường bị trượt ta luy âm và sụt ta luy dương đoạn Km2+970 đến

Trang 2

CHƯƠNG 8 DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 358.1 Căn cứ lập dự toán 35

9.2 Kết quả và đối tượng hưởng thụ dự án: 38

9.3 Phương án quản lý sau đầu tư 39

10.1.3 Đảm bảo ATGT trong quá trình thi công 40

10.2 Biện pháp đảm bảo an toàn cháy nổ và vệ sinh môi trường 41

10.2.1 Tổ chức 41

10.2.2 An toàn trong thi công 41

10.2.3 An toàn phòng tránh cháy nổ: 42

10.3 Các công việc ưu tiên 43

CHƯƠNG 11 BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH 4411.1 Căn cứ pháp lý 44

11.2 Mục đích và yêu cầu công tác bảo trì 44

11.3 Quy trình công tác bảo trì công trình 44

11.4 Xác định cấp bảo trì công trình 47

11.5 Thực hiện bảo trì công trình 48

11.6 Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì 49

CHƯƠNG 12 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

c«ng ty

cæ phÇn T¦ VÊN PHó TH¸I

Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

Trang 3

Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m 2018

THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬTCÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA ĐỘT XUẤT, ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG TỈNH 445, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 1.1 Tên công trình

Sửa chữa đột xuất, đảm bảo an toàn giao thông đường tỉnh 445, huyện Kỳ Sơn,tỉnh Hòa Bình

1.2 Chủ đầu tư

Sở giao thông vận tải Hòa Bình

1.3 Đơn vị thực hiện khảo sát xây dựng và lập Báo cáo KTKT

Công ty cổ phần tư vấn Phú Thái

- Địa chỉ: Số 40, Ngõ 2, phố Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: 04.35657695

1.4 Mục tiêu đầu tư

Mục tiêu của dự án là khắc phục tình trạng ách tắc giao thông, đảm bảo an toàncho người và phương tiện qua lại, loại bỏ những nguy cơ tiềm ẩn gây nguy hại đếntính mạng, sức khỏe và tài sản của nhân dân trong khu vực, khắc phục và ngăn chặnkịp thời nguy cơ sạt lở dẫn tới phá hủy các công trình khác

1.5 Địa điểm xây dựng

Huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

1.6 Diện tích sử dụng đất

Tổng diện tích chiếm dụng khoảng 4439m2, trong đó:

+ Diện tích chiếm dụng đường hiện trạng khoảng: 800m2

+ Diện tích chiếm dụng mới khoảng: 3639m2

1.7 Quy mô đầu tư

Công trình: Sửa chữa đột xuất, đảm bảo an toàn giao thông đường tỉnh 445, huyện

Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình bao gồm các hạng mục sau:

- Đoạn Km0+500 đến Km2+00 - Sửa chữa lại mặt đường theo quy mô đườngđường hiện trạng (Đường cấp VI – Miền núi), kết cấu mặt đường đá dăm láng nhựa

Trang 4

- Đoạn Km2+970 đến Km3+115: Làm phương án tuyến tránh, chiều dài chỉnhtuyến khoảng 250m, quy mô tuyến tránh theo TCVN 4054-2005, đường cấp VI –Miền núi

- Cống tròn D150 - Km3+750: Xử lý đảm bảo giữ ổn định nền đường, chống xói

hạ lưu cống

- Cầu Ngòi Mại Km8+310: Xử lý đảm bảo chống xói mố, trụ cầu

Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Tuyến được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp VI – Miền núi, có chỉ tiêu kỹ thuật sau:

- Vận tốc thiết kế: Vthiết kế = 20 km/h

- Chiều rộng nền đường: Bnền = 6,0m (chưa kể rãnh dọc + mở rộng)

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,5m (chưa kể mở rộng)

- Chiều rộng lề đường: Blề = 2 x 1,25m

- Độ dốc dọc tối đa: imax=11%

- Độ dốc siêu cao lớn nhất: imax=6,0%

- Chiều dài lớn nhất của đoạn có độ dốc dọc lớn hơn 11%: 300 m

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn : R min= 15m

-Kết cấu mặt đường láng nhựa

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước và công trình an toàn giao thông trêntuyến

Trang 5

CHƯƠNG 2 CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT

1.8 Các căn cứ pháp lý

-Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa 13;

-Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa 13;

-Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa 13;

-Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2015 của Quốc hội khóa 13;-Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội khóa 13;-Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội khóa 13;

-Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/ 2004 của Quốc hộikhóa 11;

-Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về Hướng dẫn thihành một số điều của Luật đầu tư công;

-Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ, về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng;

-Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình;

-Nghị định số 59/2015/NĐ - CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình;

-Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng;

-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việcquản lý chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng;

-Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

-Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường;

-Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ về quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

-Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy địnhchi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

-Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

-Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xácđịnh đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

-Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 về việc công bố định mức hao phíxác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Trang 6

-Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/2/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập

và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

-Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 về việc công bố định mức chi phí quản

lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

-Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết đề án bảo vệ môi trường đơn giản;-Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo

vệ môi trường;

-Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 19/10/2018 của Ủy Ban nhân dân tỉnh HòaBình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Sửa chữa đột xuất, đảm bảo an toàn giaothông đường tỉnh 445, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình;

-Các văn bản pháp quy khác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản

-Các văn bản làm việc với các dự án liên quan khác

1.9 Quy trình, quy phạm áp dụng

A Tiêu chuẩn khảo sát

2 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000,

6 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên

7 Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình cho

8

Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế

biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động

trượt, sụt lở

22TCN 171 -87

9

Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự

án NCKT và thiết kế xây dựng các công trình giao

11 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường

Trang 7

TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

12 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận

13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, số liệu điều kiện tự

B Tiêu chuẩn thiết kế

4 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211- 06

5 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương

pháp Marshall

TCVN 8820:2011

6 “Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ

thuật hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng

thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng

đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông

lớn”

Quyết định số

858/QĐ-BGTVT

7 Quy định về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường

sử dụng trong xây dựng công trình giao thông

Thông tư

27/2014/TT-BGTVT

8 Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm

thu mặt đường bê tông xi măng (áp dụng thiết kế mặt

11 Thiết kế công trình chịu động đất (Phần 2: Nền

móng, tường chắn và các vấn đề kỹ thuật)

TCVN 9386-2:2012

13 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng TCVN 4088:1997

14 Cơ sở để thiết kế kết cấu - Các ký hiệu - Ký hiệu quy

ước chung

TCVN 6203:2012

15 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012

Trang 8

TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

20 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không

hoàn toàn

TCVN6287:1997 (ISO10065:1990)

29 Áp dụng định hình cống bản bê tông cốt thép 531-11-01

32 Thiết kế điển hình tường chắn đất bê tông và đá xây 86-06X

TCVN8871-6:2011

34 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN

41:2016/BGTVT

35 Tiêu chuẩn Quốc gia về màng phản quang dùng cho

báo hiệu đường bộ

TCVN 7887:2008

36 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường

thủy nội địa Việt Nam

QCVN39:2011/BGTVT

37 Tiêu chuẩn cơ sở - Quy trình khai thác kỹ thuật công

trình cảng biển và khu nước

40 Cảng và bến thủy nội địa – Phân cấp kỹ thuật TCVN 10305:2015

C Công tác thi công và nghiệm thu

1 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055 : 2012

2 Tiêu chuẩn vật liệu nhũ tương nhựa đường gốc axit

-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 8817-2011

TCVN 7504:2005

Trang 9

TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011

8 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - thi công và

9

Áo đường mềm - Xác định mô đun hồi của nền đất

và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử

dụng tấm ép cứng

TCVN 8861:2011

10 Tiêu chuẩn Quốc gia Bitum - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7493:2005

11 Tiêu chuẩn Quốc gia Bitum - Phương pháp xác định

12 Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định hàm

lượng chung bụi, bùn, sét và hàm lượng sét cục TCVN 7572-8:2006

13 Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định độ nén

14 Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định độ hao

mòn khi va đập trong máy LosAngeles TCVN 7572-12:2006

15 Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định hàm

16 Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định hàm

17 Tiêu chuẩn Quốc gia xác định hàm lượng hạt bị đập

18 Tiêu chuẩn Quốc gia mặt đường láng nhựa nóng - thi

19 Tiêu chuẩn Quốc gia mặt đường ô tô - Xác định độ

20 Lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên –

21 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên -Vật

Trang 10

TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

22 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường

ô tô - Vật liệu thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

23 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và

các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011

24 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép

chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862 :2011

25 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám bằng phương

26

Quy định tạm thời về thi công và nghiệm thu mặt

đường bê tông xi măng thông thường có khe nối

trong xây dựng CTGT

1951/QĐ-BGTVT

27 Lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên

28 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và

các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011

29 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép

chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011

30 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám bằng phương

31 Đất xây dựng các phương pháp xác định tính chất cơ

32 Quy định về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường

sử dụng trong xây dựng công trình giao thông

Thông tư

27/2014/TT-BGTVT

33 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh TCVN 9352:2012

34 Nền đường ô tô - thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012

35 Xi măng - Các phương pháp thử

TCVN 4029: 1985TCVN 4032: 1985TCVN 6016: 1995TCVN 6017: 1995

36 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy

37 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép + Điều kiện tối

38 Bê tông - Yêu cầu bão dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011

Trang 11

TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

39 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn bảo

40

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - hướng dẫn kỹ

thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu

nóng ẩm

TCVN 9345:2012

41 Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu 22TCN 200-89

42 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy

43 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012

45 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và

48 Cầu cống quy phạm thi công và nghiệm thu 22 TCN 266-2000

53 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

55 Đèn chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5828 - 1994

56 Lớp kết cấu mặt đường đá dăm nước - thi công và

57 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường,

58 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn

Trang 12

TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

59 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Yêu cầu bảo vệ

60 Công trình thủy lợi Nền các công trình thủy công

61 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối

62 Thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu

chuẩn thiết kế

TCXD 51-1984

63 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng QCVN 18:2014/BXD

1.10 Các căn cứ lập dự toán

- Dự toán chi tiết và tổng hợp dự toán được tính toán trên cơ sở khối lượng trong

hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảohiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Chi phí thẩm tra, phê duyệt, quyết toán, kiểm toán theo Thông tư số09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựnghướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựngHướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Hướngdẫn số 1514/HD-SXD ngày 22/8/2016 của Sở Xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giánhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xâydựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở

- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹthuật, phí thẩm định dự toán xây dựng

- Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhHướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xâydựng

Trang 13

- Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

về hướng dẫn lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng vềviệc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhquy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng (bổ sung) công bố kèmtheo Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng

- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng (bổ sung) công bố kèmtheo Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

- Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng vềviệc sửa đổi và bổ sung định mức dự toán xây dựng công trình

- Công văn số 1563/UBND-CNXD ngày 08/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnhHoà Bình về việc công bố bộ đơn giá xây dựng, lắp đặt thiết bị, khảo sát xây dựng,sửa chữa, giá ca máy và giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng (sửa đổi bổ sung) công

bố kèm theo Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng,

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng công bố kèmtheo Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Định mức dự toán XDCT - Phần xây dựng (bổ sung) được công bố tại Quyếtđịnh số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt theo Văn bản số1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Định mức dự toán phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 587/BXD-VP ngày 29/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Quyết định số 1212/QĐ-UBND ngày 06/9/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh Hòa Bình về việc quy định cước vận tải hàng hóa bằng ô tô áp dụng trên địa bàntỉnh Hòa Bình

- Biên bản thống nhất áp dụng giá, nguyên nhiên vật liệu xây dựng cho côngtrình

- Hồ sơ thiết kế do Công ty cổ phần tư vấn Phú Thái lập tháng 10 năm 2018;

Trang 14

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 1.11 Vị trí địa lý

Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng tây bắc Việt Nam, có vị trí ở phíanam Bắc Bộ, giới hạn ở tọa độ 20°19' - 21°08' vĩ độ Bắc, 104°48' - 105°40' kinh độĐông, tỉnh lỵ là thành phố Hòa Bình nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 73 km Trongquy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội

Cũng giống như Ninh Bình và Thanh Hóa, tỉnh Hòa Bình nằm giáp ranh giữa 3khu vực: Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ của Việt Nam Địa giới Hòa Bình:+ Phía bắc giáp với tỉnh Phú Thọ;

+ Phía nam giáp với các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình;

+ Phía đông và đông bắc giáp với thủ đô Hà Nội,

+ Phía tây, tây bắc, tây nam giáp với các tỉnh Sơn La, Thanh Hóa

Hòa Bình hiện có 1 thành phố và 10 Huyện, Trong đó có với 210 đơn vị hànhchính cấp xã, gồm có 11 thị trấn, 8 phường và 191xã

Kỳ Sơn là một huyện miền núi thấp của tỉnh Hòa Bình, nằm ở vị trí 22o07' 26o00' vĩ bắc, 105o48' - 106o25' kinh đông, có tổng diện tích tự nhiên là 210,76 km2

-(chiếm 4,3% diện tích toàn tỉnh), dân số trung bình 34.800 người (4,4% dân số cảtỉnh), mật độ dân số 172 người/km2

Huyện Kỳ Sơn phía Bắc giáp huyện Ba Vì (tỉnh Hà Tây cũ), phía Đông giáphuyện Lương Sơn và huyện Kim Bôi, phía Nam giáp thị xã Hoà Bình, phía Tây giápthị xã Hoà Bình và huyện Đà Bắc

1.12 Đặc điểm địa hình

Nằm ở vùng giữa của tỉnh Hòa Bình, huyện Kỳ Sơn có độ cao trung bình so vớimực nước biển từ 200 – 300 m, có địa hình đồi núi thấp, ít núi cao nhưng có độ dốclớn, từ 30 - 40o, theo hướng thấp dần từ đông nam đến tây bắc

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 20.204,36 ha, trong đó, đất nông nghiệp

là 2.906,48 ha (14,4%), đất lâm nghiệp là 5.675,26 ha (28,1%), đất chưa sử dụng là10.744,59 ha (53,2%)

Kỳ Sơn có cấu tạo địa chất tương đối phức tạp Do lớp thổ nhưỡng được hìnhthành qua nhiều thời kỳ kiến tạo vỏ trái đất nên đất ở Kỳ Sơn rất đa dạng Theo tàiliệu điều tra thổ nhưỡng năm 1974, Kỳ Sơn có hai nhóm đất chính: đất đồi núi chiếm78%, đất ruộng chiếm 22% Ngoài ra còn các loại đất phù sa không được bồi, đất phù

sa sông Đà được bồi

Trang 15

Huyện Kỳ Sơn có cảnh quan môi trường với nhiều núi đá, hang động, hồ nước,rừng thông khá hấp dẫn và nhiều danh thắng đẹp có thể phát triển du lịch như hồNgọc, hồ Đầm Bài, động Can (xã Độc Lập).

b/ Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình cao nhất 270C, thấp nhất 210C

- Nhiệt độ trung bình về mùa hè từ 27-290C, cao nhất vào tháng 6 khoảng 370C

- Nhiệt độ trung bình về mùa đông từ 18-200C, tối thấp nhất trung bình tháng lạnhnhất vào tháng 1,2 khoảng 2.7cC

c/Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí liên quan chặt chẽ với chế độ mưa và có sự phân hoá rõ rệt quacác tháng trong năm :

- Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 85%

- Độ ẩm cao nhất vào tháng 9 khoảng 90%

- Độ ẩm thấp nhất vào tháng 2 khoảng 70%

d/Lượng nước bốc hơi:

- Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 73%

- Lượng nước bốc hơi cao nhất vào các tháng 6,7,8 khoảng 90%

- Lượng nước bốc hơi thấp nhất vào các tháng 1,2,3 khoảng 60%

e/Nắng:

- Số giờ nắng trung bình về mùa hè là 7 giờ/ngày, về mùa đông là 5 giờ/ngày

- Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1700 giờ/năm

- Số giờ nắng trung bình trong 1 tháng là 144 giờ/tháng

f/ Sương muối:

Sương muối có xuất hiện, song không phải là thường xuyên (nếu có thường xảy ra

từ tháng 1 đến tháng 2) Những năm sương muối nhiều đã làm cho hoa màu và câytrồng bị chết rét

g/Gió bão:

Hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam, gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam Giómùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau mang theo không khí

Trang 16

lạnh gió Đông Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9 mang theo không khí nóng và đặcbiệt vào các tháng 6 đến tháng 7 thường xuất hiện gió Tây Nam khô, nóng ít nhiềuảnh hưởng đến đời sống nhân dân.

1.14 Đặc điểm sông ngòi, thủy văn

Do địa hình bị chia cắt mạnh nên sông suối ở Hòa Bình thường dốc và ngắn Mùa

hè mưa nhiều, mực nước sông suối lên cao, chảy xiết gây ra lụt lội, ảnh hưởng đếnnông nghiệp và giao thông trong vùng

Phạm vi hành chính tỉnh Hoà Bình nằm trong hệ thống lưu vực của 3 sôngchính: Sông Đà, sông Mã, sông Đáy bao gồm 400 sông suối lớn nhỏ (tính từ chi lưu 3trở lên) Trong đó khoảng 50% có lưu lượng thường xuyên >3 lít/s

Hướng chảy sông suối của tỉnh Hoà Bình nói chung chảy theo hai hướng:

+ Sông Đà chảy hướng từ Tây Bắc sang Đông Nam

+ Sông Mã và sông Đáy chảy theo hướng từ Tây Bắc sang Đông Nam

Sông Đà: bắt nguồn từ vùng núi cao Vân Nam - Trung Quốc, chảy qua vùng TâyBắc, đoạn này lòng sông hẹp, lắm thác ghềnh; đến địa phận tỉnh Hoà Bình lòng sôngrộng, thác giảm nhiều, đáng kể nhất là Thác Bờ Sông Đà chảy trên đất Hoà Bình vớichiều dài 103 km, đến thị xã Hoà Bình, sông Đà chảy ngược lên hướng Bắc Sông Đàchảy qua huyện Đà Bắc, TP Hoà Bình và một phần của huyện Kỳ Sơn có lòng sôngrộng và nằm ở rất thấp so với ruộng canh tác hai bên bờ sông Từ sau khi xây dựngnhà máy thuỷ điện Hoà Bình, việc vận hành công trình này đã có tác dụng to lớn chonền kinh tế quốc dân và cải tạo khí hậu trong khu vực, song cũng nảy sinh một số vấn

đề cần phải giải quyết ở hạ du đê thuỷ điện Hòa Bình thuộc thành phố Hoà Bình vàhuyện Kỳ Sơn như: thay đổi quy luật dòng chảy, dao động mực nước thất thường dovận hành tràn; gây xói lở hai bên bờ sông và cửa các con suối đổ vào sông Đà gây ảnhhưởng lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân khu vực nói trên

Hồ sông Đà (hồ Hoà Bình): có dung tích 9,5 tỉ m3 nước, phục vụ nhiều mục tiêukinh tế và quốc phòng Trong đó, nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ phát điện của Nhà máythuỷ điện Hoà Bình - nguồn cung cấp điện năng quan trọng cho cả nước; ngoài ra cónhiệm vụ cắt lũ về mùa mưa, điều tiết nước chống hạn về mùa khô cho đồng bằngchâu thổ sông Hồng

Trên địa bàn huyện Kỳ Sơn có hệ thống Sông Đà chảy qua các xã Trung Minh,Dân Hạ, Hợp Thành, Hợp Thịnh và thị trấn Kỳ Sơn với chiều dài khoảng 20km Địahình khá phức tạp có nhiều khe, sông, suối

Trước kia, do quá trình điều tiết dòng chảy, sông Đà thường gây ra lũ lụt làm haibên bờ bị xói lở mạnh Đập thủy điện sông Đà hoàn thành đã chủ động được trongviệc điều tiết dòng chảy, hạn chế được lũ lụt và hạn hán

Các đặc trưng của từng lưu vực của các sông lớn chảy qua tỉnh Hoà Bình như sau:

Trang 17

- Sông Đà: theo tài liệu khí tượng thuỷ văn đo tại TP Hoà Bình:

+ Dòng chảy trung bình năm : Q0 = 1.580 m3/s

+ Lưu lượng lớn nhất : Qmax = 11.500 m3/s

+ Lưu lượng nhỏ nhất : Qmin = 130 m3/s

- Sông Bôi: theo tài liệu khí tượng thuỷ văn đo tại Hưng Thi:

+ Dòng chảy trung bình năm : Q0 = 25,6 m3/s

+ Lưu lượng lớn nhất : Qmax = 2.400 m3/s

+ Lưu lượng nhỏ nhất : Qmin = 1,2 m3/s

- Sông Bưởi: theo tài liệu khí tượng thuỷ văn đo tại Vụ Bản:

+ Dòng chảy trung bình năm : Q0 = 26,4 m3/s

+ Lưu lượng lớn nhất : Qmax = 2.300 m3/s

+ Lưu lượng nhỏ nhất : Qmin = 1,2 m3/s

1.15 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Kỳ Sơn nằm trong vùng động lực kinh tế của tỉnh với nguồn tài nguyên phongphú, giao thông đường thủy và đường bộ thuận lợi, lực lượng lao động trẻ và dồi dào,huyện có 1.000ha đất canh tác phù sa màu mỡ.v.v Tận dụng những thế mạnh sẵn cócủa địa phương và có các chính sách, định hướng đúng đắn, năm 2017 kinh tế huyện

Kỳ Sơn đã có sự chuyển biến tích cực: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên12%, trongđó: Nông - lâm nghiệp chiếm 24,47; công nghiệp - xây dựng 39,73%, Dịch vụ 35,8%;thu nhập bình quân 47,5 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,24% theotiêu chuẩn đa chiều Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Nói về nhữngnhững kết quả đạt được trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Xác định phát triển sản xuất nông nghiệp là chủ lực, huyện đã tập trung chỉ đạochuyển đổi cơ cấu cây trồng; triển khai có hiệu quả đề án tái cơ cấu ngành nôngnghiệp; tạo nhiều cơ chế hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, sản xuất hàng hóa tập trung,khuyến khích xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp; vận động nhân dân

bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng gắn với mùa vụ, ưu tiên phát triển các sản phẩm mangtính hàng hóa Như triển khai nhân rộng mô hình trồng dưa chuột nhật xuất khẩu theo

mô hình chuỗi liên kết sản xuất tại xã Yên Quang với diện tích 15ha mang lại thunhập từ 70 triệu đồng/ha/năm Khuyến khích bà con đưa vào trồng thử nghiệm một sốcây loại thảo dược như: Nghệ đỏ, Sachainchi, Ngải cứu Do vậy, các hoạt động xúctiến thương mại được tăng cường, tạo lợi thế cho người dân và các doanh nghiệp kýhợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Cùng với trồng trọt, lĩnh vực chăn nuôi cónhững bước phát triển, xác định đây là hướng đi mũi nhọn, huyện trú trọng công tác

Trang 18

phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm để phát triển chăn nuôi ổn định Năm

2017, Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, nghiệp, thủy sản đạt 432,8 tỷ đồng, đạt 101%

Để KT – XH của huyện phát triển, Kỳ Sơn xác định khâu đột phá là đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn Bằng nhiềunguồn vốn khác nhau, huyện Kỳ Sơn đã đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành nhiềucông trình giao thông quan trọng, tạo thuận lợi cho việc giao thương, vận chuyển hànghóa, thu hút đầu tư phát triển KT-XH của huyện Hệ thống giao thông thuận lợi, tạođiều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, TTCN và thu hút được nhiều nhà đầu tư,doanh nghiệp đóng trên địa Nhờ đó có 02 KCN là Mông Hóa, Yên Quang cùng nhiềucụm CN đã hình thành Theo thống kê năm 2017 trên địa bàn huyện có 99 dự án đăng

ký đầu tư, trong đó có 21 dự án đã triển khai xong và đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, có sản phẩm tiêu thụ ngoài thị trường, tận dụng được nguồn lao động tại chỗ

và thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Thêm vào đó một số doanh nghiệpkinh doanh trong lĩnh vực du lịch đã và đang từng bước nâng cao chất lượng, dịch vụ,đặc biệt là giới thiệu các ẩm thực Hòa Bình đến với du khách

Từ những kết quả đạt được và đưa ra định hướng phù hợp, chắc chắn trong nhữngnăm tới, Kỳ Sơn sẽ có bước đột phá mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội,xứng tầm với lợi thế và tiềm năng của huyện

Trang 19

CHƯƠNG 4 HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH 1.16 Hiện trạng đoạn Km0+500 – Km2+00

+ Mặt đường Km0+500 đến Km2+000: Hiện trạng là đường láng nhựa, bề rộngmặt khoảng 3.5m, chiều rộng nền đường khoảng 5m, mặt đường láng nhựa đã đượcđầu tư xây dựng từ lâu, trên mặt xuất hiện rất nhiều vết nứt và nhiều ổ gà lớn, nhữngnăm qua, để đảm bảo giao thông thông suốt đơn vị bảo trì sửa chữa đã chám vá nhiều

vị trí Sau mùa mưa 2018, phần lề đất 1 số đoạn có hiện tường sạt gây nứt dọc mépmặt đường, làm gia tăng nhanh chóng các ổ gà trên đoạn tuyến này

Một số hình ảnh hư hỏng mặt đường Km0+500 – Km2+000

Trang 20

Một số hình ảnh hư hỏng mặt đường Km0+500 – Km2+000

1.17 Hiện trạng đoạn Km2+970 - Km3+115

Nền đường đoạn Km2+970 - Km3+115 đã bị đứt gẫy, cung trượt sâu xuống phía

ta luy âm, nhiều nhà cửa nằm trong khu trượt đã bị đổ, dân cư trong phạm vi này phải

di rời toàn bộ Riêng vị trí Km2+900 vừa bị sụt đất ta luy dương và bị xói lở ta luy

âm, phải đảm bảo giao thông bằng cách gia cố lót cây, ván gỗ, bao tải đất với bề rộngkhoảng 1,5m để tránh trơn trượt cho xe máy, người đi bộ qua lại

Trang 21

Một số hình nền đường sạt lở ta luy dương và xỏi lở ta luy âm Km 2+980

Trang 22

Một số hình nền đường bị đứt gẫy Km2+970 đến Km3+115

Trang 23

1.18 Hiện trạng đoạn Km3+750

Tại vị trí Km3+750, nền đường taluy âm sạt đến giữa mặt đường hiện trạng,chiều dài khoảng 50m, mặt đường chỉ còn bề rộng khoảng 2m để lưu thông, nguy cơtiếp tục sạt nều không có xử lý kịp thời

Một số hình nền đường sạt lở ta luy âm Km 3+750

Trang 24

1.19 Hiện trạng Cầu Ngòi Mại Km8+310

Cầu Ngòi Mại Km8+310: Túi nón 2 bên hạ lưu cầu đã sạt hết phần chân và trôimất, hàng rọ đá gia cố taluy hạ lưu đã lún sụt và sẽ đổ sập nếu không được xử lý kịpthời, sân gia cố cầu đã gãy và bị cuốn trôi, cọc BTCT móng mố đã hở ra ngoài

Một số hình ảnh cầu Ngòi Mại Km8+310

Trang 25

CHƯƠNG 5 SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

1.20 Sự cân thiết phải đầu tư

Do ảnh hưởng của cơn bão số 3 gây ra từ ngày 15/7/2018 đến ngày 30/7/2018,trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đã xảy ra đợt mưa kép kéo dài trên diện rộng, lượng mưalớn gây nên tình trạng lũ quét và sạt lở đất ở nhiều địa phương trong tỉnh

Đối với ngành giao thông vận tải, ảnh hưởng của đợt mưa này là hết sức nặng nề,nhiều tuyến đường bị sạt lở nghiêm trọng, thậm chí nhiều tuyến bị sạt lở mất toàn bộđường, dẫn đến một số địa phương bị chia cắt, cô lập công tác cứu hộ gặp rất nhiềukhó khăn

Trong số các tuyến đường bị ảnh hưởng có đường tỉnh 445, là tuyến đường tỉnhđộc đạo nối từ trung tâm huyện Kỳ Sơn đi các xã Hợp Thành, Hợp Thịnh, Phú Minh,Phúc Tiến huyện Kỳ Sơn

Sau đợt mưa bão kết thúc, đường tỉnh 445 bị ảnh hưởng, hư hỏng nặng, đợn vịquản lý phải thực hiện việc khắc phục, sửa chữa, đảm bảo việc thông bước 1 Tuynhiên, do nhiều yếu tố phức tạp, bất khả kháng nên thời điểm hiện nay, đơn vị quản lýchỉ đảm bảo ATGT cho xe máy và người đi bộ, các phương tiện cơ giới khác tạm thời

+ Nhiều vị trí mái ta luy dương cao, địa chất là đất cát pha bở rời, chỉ tiêu cơ lýthấp, gặp nước giảm giá trị lực dính và góc nội ma sát, dẫn đến hiện tượng sạt lở mái

ta luy, đặc biệt vị trí Km2+900 taluy dương bị trượt làm một số ngôi mộ phía trênphải di rời gấp, nền đường vị trí này đã bị xói lở gây đứt gẫy hoàn toàn

+ Vị trí Km3+750 bị xỏi lở hạ lưu, gây hiện tượng đứt gẫy 1 phần nền đường,nguy cơ tiểm ẩn đứt gẫy toàn bộ nền đường là rất lớn

+ Cầu Ngòi Mại - Km8+310 do mưa lũ, nước từ sông Đà dềnh vào dẫn đến hiệntượng xỏi lở hạ lưu, tứ nón mố bị cuốn trôi hoàn toàn, nền đường dưới móng mố cũng

bị ảnh hưởng, cọc BTCT móng mố đã lộ ra ngoài, gây ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng chịu lực của cầu

Với tính chất cấp bách, mức độ nguy hiểm và tầm quan trọng của tuyến đường,đồng thời khắc phục tình trạng ách tắc giao thông, đảm bảo an toàn cho người vàphương tiện qua lại, loại bỏ những nguy cơ tiềm ẩn gây nguy hại đến tính mạng, sứckhỏe và tài sản của nhân dân trong khu vực, khắc phục và ngăn chặn kịp thời nguy cơ

Ngày đăng: 20/02/2019, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w