Dường như chỉ có một mối liên kết lỏng lẻo giữa các phần của đường 217 về phía tây và phía đông của tỉnh Thanh Hóa.. Một làn đường sẽ được được nâng cấp và cải tạo đạt tiêu chuẩn về đườn
Trang 1A GIỚI THIỆU DỰ ÁN
1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Quy mô dự án
Công trình xây dựng nâng cấp và khôi phục đường quốc lộ 217 ở tỉnh Thanh Hóa kéo dài từ quốc lộ 1 đến biên giới PDR Lào qua đoạn Na Mèo Đường qua một số thị trấn chính như Vĩnh Lộc, Cẩm Thủy, Cành Nàng, Quan Sơn, Bá Thước và cắt một số đường quốc lộ như quốc lộ 45, đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 15A 107Km đầu, đường đi qua địa hình bằng phảng và địa hình sườn núi dốc, sau đó đường đi qua địa hình đồi, núi và một số địa hình sườn núi dốc Hình 3.1 cho thấy vị trí bao quát của công trình
1.2 Địa hình và địa chất
Địa hình ở phía đông Thanh Hóa phần lớn cao dưới
300 m so với mực nước biển, các vùng núi nằm ở
phía tây có độ cao hơn 500m so với mực nước biển
và đặc trưng bởi địa hình dốc, thung lũng sông hẹp,
và tiềm năng về nông nghiệp thấp Bên cạnh đó, các
đồng bằng phù sa, sông và ruộng bậc thang chiếm
khoảng 60% diện tích đất mà quốc lộ 217 đi qua,
hầu hết nằm ở phía đông Đồi và địa hình dốc mở
rộng qua hầu hết tỉnh Thanh Hóa qua Km 90 trên
quốc lộ 217 và qua hầu hết địa hình miền núi ở phía tây huyện Bá Thước, tiếp nội Km 107 Vùng cao nguyên phía tây quốc lộ 217 đia qua có sự đa dạng về địa chất hơn vùng phía đông Thanh hóa là vùng bị ảnh hưởng bởi các hoạt động kiến tạo và các khu vực phía Bắc Việt Nam đã chịu một số trận động đất lớn Cẩm Thủy bị ảnh hưởng bởi mộ trận động đất vừa phải vào năm
2005 nhưng hoạt động địa chấn cũng không đáng kể Không có ghi nhận nào về các hoạt động núi lửa ở vùng núi này trong các năm gần đây
1.3 Khí hậu
Do vị trí địa lý, khí hậu ở Việt Nam rất khác nhau từ
Bắc vào Nam với ba vùng khí hậu khác nhau Nhiệt
đới gió mùa xảy ra từ tháng Mười đến tháng Tư tại
khu vực miền Trung và từ tháng năm đến tháng chín
ở phía bắc và phía nam Tuy nhiên, khí hậu gần như
là khô ráo trong suốt các tháng còn lại của năm Ở
khu vực phía bắc có thể nắng nóng gay gắt, tuy
nhiên, hầu như quanh năm, có khí hậu mát mẻ từ
tháng Mười đến tháng Tư
Khí hậu ở Thanh Hóa là khí hậu cận nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam hàng năm Chỉ có hai mùa, mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng Mười Một và kéo dài cho đến tháng Ba Mùa mưa là từ tháng Tư đến tháng Mười Trong mùa khô không có mưa trong nhiều tháng và thời tiết mát mẻ hơn Nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 27 ° C với tối đa là 39 °
C Lượng mưa thay đổi qua các năm và lượng mưa trung bình là 1,500-2,500 mm mỗi năm
1.4 Vật liệu xây dựng
Trang 2Vật liệu tự nhiên như đất, cát, đá, sỏi đá có sẵn được cung cấp từ các nguồn khác nhau dọc theo hoặc gần khu vực dự án bao gồm các mỏ đất, mỏ đá, mỏ cát Các nguồn vật liệu rất phong phú
và dễ dàng khai thác,các mỏ gần đường, và có lối vào cho xe tải 10 tấn Khoảng cách di chuyển đến các lô và gói là từ 0,5 km đến 10 km Xi măng, cốt thép được sản xuất và được cung cấp bởi các nhà máy trong nước Gối cầu, khe co giãn và nhựa đường được nhập khẩu từ nước ngoài nhưng việc nhập khẩu được các nhà cung ứng ở Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi
2 GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU
Đoạn từ Km107 +200 đến Km 195 +400 của dự án, kéo dài từ thị trấn Cẩm Thuỷ đến biên giới Việt Nam-Lào tại Na Mèo, bao gồm chủ yếu là địa hình đồi núi Bắt đầu từ Km 107 +200, đường
đi qua địa hình bằng phảng và đến địa hình sườn dốc sau đó qua địa hình dốc hơn ở các thung lũng cho đến Na Mèo Quốc Lộ 217 đi qua Quan Sơn và một số ngôi làng nhỏ và các khu định cư lên đến biên giới Lào ở Na Mèo Chiều rộng của đường kín hiện tại dao động từ 3,5m đến 10,5 m với 3,5 m của lớp phủ nhựa đường trong một số bộ phận Giao thông này chủ yếu là đường địa phương nối Na Mèo với đường Hồ Chí Minh và đường 1 Đường giao thông này tiếp nối đường
45 và đường 13 Dường như chỉ có một mối liên kết lỏng lẻo giữa các phần của đường 217 về phía tây và phía đông của tỉnh Thanh Hóa Chúng gần như có thể được coi là những đường giao thông riêng biệt
Một làn đường sẽ được được nâng cấp và cải tạo đạt tiêu chuẩn về đường miền núi IV, trong đó bao gồm mở rộng cầu đường để cải tạo mặt đường và trọng tải của đường lên 32 tấn theo yêu cầu của tiêu chuẩn về đường của Việt Nam Gói thầu xây dựng “Quốc lộ 217-11: cải tạo cầu đường (Phần đường từ Km159 đến Km195+400)” hình 2.1(vị trí tổng quát của gói thầu) dự kiến sẽ hoàn thành trong vòng 24 tháng kể từ ngày khởi công, bao gồm những yêu cầu về công trình sau đây:
- Mở rộng và nâng cấp Quốc Lộ phần đường từ Km195+000 đến Km195+400 theo tiêu chuẩn tối thiểu về đường miền núi loại IV;
- Sửa chữa và tái xây dựng theo kết cầu phù hợp dọc lề đường;
- Sửa chữa và tái xây dựng hệ thống thoát nước hợp lý;
- Cải tạo hệ thống an toàn giao thông đường sá và các thiết bị hỗ trợ có liên quan khác, và;
- Các công trình khác được chỉ rõ trong bản vẽ và bản thuyết minh của dự án
Công trình xây dựng được chia làm ba tiểu phần
Nguồn vật liệu xây dựng chính bao gồm các mỏ sỏi, đá, cát Các mỏ vật liệu này gần với tuyến đường đang thi công, và có lối vào dành cho các xe tải có trọng tải 10 tấn Khoảng cách vận chuyển tới các lô và gói thầu từ 3km đến 18km
Hình 2.1 Vị trí tổng quát của gói thầu
Trang 3Bảng 2.1 – Tóm tắt các lô
Định dạng gói thầu Lô HW217-11-1 Lô HW217-11-2 Lô HW217-11-3
(16.0 km)
Km 175.0 - Km185 (10km)
Km 185.0 - Km 195.4 (10.4 km)
Số lượng cầu và máng
2.1 Thiết kế đường
Đáp ứng yêu cầu theo Tiêu chuẩn Việt Nam về đường miền núi IV, đường bộ có chiều rộng điển hình là 7,5 m, trong đó 2 x 2,75 m chiều rộng làn đường bằng làn 5.50m làn đường chính, 2 x 0,50 m lề đường kín và 2 x 0,50 m gờ lề đường hở cả hai hai bên Mặt cắt ngang điển hình như
thể hiện trong hình 2.2 "Thành phần điển hình của mặt cắt ngang” được sử dụng dọc theo chiều
dài của lề đường, có ngoại lệ trong một số trường hợp Tại các khu vực đông dân cư, gờ lề đường được mở rộng để thích ứng với sự gia tăng trong số người đi bộ và xe không có động cơ Đào rãnh bê tông hình chữ U có nắp đậy cho hệ thống thoát nước trong các khu vực này Ở đoạn đường bằng phẳng có kè được nâng lên, hai bên sườn được bảo vệ bằng cách sử đụng đá kè bờ
Trang 4được làm nhẵn, trồng cỏ hoặc tường chắn Ray bảo vệ làm bằng kim loại được lắp đặt đảm bảo
an toàn giao thông
Figure 2.2 – Thành phần điển hình của mặt cắt ngang
2.2 Kết cấu
Phần lớn kết cấu dọc các lề đường hiện nay đang trong tình trạng xấu Nhiều chỗ lún sâu và lớp phủ bề mặt đường bị bong nứt do sự di chuyển của các phương tiện có trọng tải lớn và ít bảo trì
Vì thế phải tiền hành cải tọa và nâng cấp bao gồm mở rộng cầu và đường nhằm cải thiện hình dạng của đường
Các tấm ván cầu có lỗ hổng lớn được sửa chữa lại nhiều lần không đúng Các ống cống gần như trong tình trạng ổn định nhưng một số cống lớn cần được nâng cấp và sửa chữa Hầu hết tải trọng của các cây đầu giới hạn khoảng 18 tấn Vào mùa mưa, nhiều cây cầu và cồng bị ngập dưới 0.3m-1m nước Một số hạng mục khác như lan can, sườn bảo vệ bị phá hủy nghiêm trọng
Kết cấu dọc theo lề đường phải được mở rộng hoặc xây dựng lại Kết cấu chính bao gồm cầ và cống hộp với kích thước lớn hơn 3.0m chiếm trên tổng 24 cây cầu và hộp cống với tổng chiều dài
là 385.1m Kết cầu hính phải được xây dựng bằng bê tông kiên cố
Các thiết kế kết cầu của tất cả các cây cầu được thực hiện theo tiêu chuẩn 22TCN-272-05 (các đặc điểm về thiết kế cầu của Việt Nam) Độ rộng của cầu dựa trên tiêu chuẩn thiết kế và cầu đường trước đó Thiết kế trọng tải của cầu tương đương với trọng tải xe tải HL93 được đề cập đến trong tiêu chuẩn 22TCN-272-05 Các hướng dẫn và đề nghị kết cấu khác theo tiêu chuẩn sau đây:
Thiết kế chống động đất: TCXDVN 375-2006
Trọng tải và tính năng :TCVN 2337-1995
Tính toán các đặc tính dòng nước lũ: 22TCN 220-95
Mã thiết kế độ co giãn của bê tông: CEP-FIB mã mô hình 90
Đặc điểm kỹ thuật thiết kế cầu AASHTO LRFD, tái bản lần thứ 4, 2007
Nền cộc- đặc điểm kỹ thuật thiết kế: 22TCn 205-1998
Trang 5 Tải trọng gió-TCVN 2723-1995
Các khớp nối co giãn phải được lắp đặt cho các bệ đỡ Gối làm bằng cao su hoặc thép
2.3 Mố cầu
Mố cầu được hợp thành bởi kết cấu bê tông được gia cố đến chân cầu và cọc đóng với kích thước 400mm x 400 mm
Mỗi mố cầu, tấm dẫn sẽ được cố định ở cầu nhằm tránh sự tiếp xúc trực tiếp của bề mặt đường và cầu Đắp đất và đầm nén sau mố cầu trước khi dựng dầm
Đối với tấm bản mặt cầu hiện có, cần phải thiết kể mở rộng ra sao cho tấm bản mặt cầu kéo dài
từ một phía đạt chiều rộng theo yêu cầu chỉ trong bảng 4.4-7 Tấm bản mặt cầu mới và cũ phải được nối vào nhau bằng cách sử dụng thêm thanh cốt thép đóng chốt, khoan vào bản gối cầu hiện
có Đổ bê tông tại chỗ sau khi tất cả các thanh cốt thép đã được lắp đặt chính xác
Đối với dầm cầu, xây thêm một cột trụ mới hoặc mố cầu được mở rộng để bổ sung thêm chiều rộng như trong hình Bản gối cầu mới và cũ phải được nối với nhau bằng cách sử dụng thanh cốt théo đóng chốt, khoan vào bản gối cầu hiện có Đổ bê tông tại chỗ lấp kẽ hở
Bảng 4.4-7 Kế hoạch cải tạo và mở rộng
2.4 Thoát nước
Kết cấu hệ thống thoát nước: dựa vào điều kiện và yêu cầu thủy lực và thủy văn, công trình thoát nước phải được bảo trì và mở rộng kết cấu hiện có, xây dựng cống hộp với kích thước giao động
từ 0.75 x0.75m đến 1.75 x1.75m hoặc cống tròn với kích thước hoặc 1.5m hoặc 2.0m Tại một số đoạn,xây rãnh hình chữ U dọc theo đường và kênh bằng khối xây để thay thế cho kênh thủy lợi hiện có
Toàn bộ dự án hiện có 13 kết cấu thoát nước, trong đó 6 cái cần được mở rộng và 7 cái cần phải xây dựng lại Hầu hết các công trình tái xây dựng hệ thống thoát nước nằm ở ngã ba quốc lộ 15A
và ngã ba quốc lộ 1 Vị trí và số lượng được chỉ ra trong bảng 5- Tóm tắt kết cấu thoát nước
2.5 Các công trình khác
Hệ thống an toàn giao thông: bố trí cột mốc giao thông, biển báo, vạch sơn tại các điểm giao nhau
và dọc theo các lề đường chính phù hợp với quy định kỹ thuật quốc gia về tín hiệu và biển báo đường QCVN 41/2012
Kế hoạch điều khiển giao thông: vì chỉ có duy nhất một con đường nối giữa quốc lộ 217 và Na Mèo Còn đường này gần như là đường tách biệt, vì vậy an toàn và kế hoạch về điều khiển giao thông rất cần thiết trong quá trình xây dựng
Trang 63 Sơ đồ vị trí dự án