1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Slide pháp luật đại cương

234 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide pháp luật đại cương
Người hướng dẫn TS. Trần Quyết Thắng
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 6,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo: 3 Hiến pháp 2013; 4 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017); 5 Bộ luật Dân sự năm 2015; 6 Bộ luật Lao động năm 2012; 7 Luật Cán bộ công chức 2008; 8 Luật Viên chức 2010; 9 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012; 10 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 11 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018; 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; 13 Trường Đại học Luật Hà Nội (2017), Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội.

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Giảng viên: TS Trần Quyết Thắng

Trang 2

Chương 1

NHẬP MÔN LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ

NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Những nội dung chủ yếu của chương:

• Khái niệm và Phân loại Hệ thống pháp lý;

• Khái niệm khoa học Pháp luật đại cương và môn học Pháp luật đại cương;

• Đối tượng điều chỉnh;

• Phương pháp điều chỉnh;

• Ý nghĩa của môn học.

2

Trang 3

Khoa học pháp lý là hệ thống toàn diện, đầy đủ các tri thức về Nhà nước và Pháp luật, được thể hiện ở tổng hợp những khái niệm, phạm trù, quan điểm, nguyên tắc, những quy luật xuất hiện, tồn tại và phát triển của Nhà nước và Pháp luật.

Trang 5

1.2 Các KHPL chuyên ngành, liên ngành

Bao gồm: Khoa học luật Hiến pháp; Khoa học luật

hành chính; Khoa học luật dân sự và tố tụng dân sự; Khoa học luật hình sự và tố tụng hình sự; Khoa học luật môi trường

Trang 6

1.3 Các KHPL pháp luật quốc tế

Nghiên cứu các vấn đề thuộc: Luật công pháp quốc

tế; Luật tư pháp quốc tế; Luật môi trường quốc tế; Luật lao động quốc tế.

6

Trang 7

1.4 Các KHPL ứng dụng kỹ thuật

Sử dụng những kết luận, kiến thức của các khoa học: vật lý; hóa học, toán thống kê, y học, sinh vật học, tâm lý học để giải quyết các vấn đề pháp lý

trong các Khoa học điều tra hình sự; Tội phạm học;

y học tư pháp; tâm lý học tư pháp

Trang 8

2 Môn học Pháp luật đại cương

Pháp luật đại cương là một ngành KHPL độc lập, bao gồm hệ thống các tri thức cơ bản bao quát toàn bộ đời sống NN và PL, được thể hiện ở các học thuyết, khái niệm, phạm trù, nguyên tắc, quan điểm khoa học về

NN và PL

8

Trang 9

3 Đối tượng nghiên cứu của môn học

+ Là các quy luật cơ bản và đặc thù về sự hình thành, tồn tại và phát triển của NN và PL,

+ Những vấn đề cơ bản, bao quát nhất của đời sống NN

và PL như: bản chất, kiểu, hình thức, chức năng, bộ máy, cơ chế vận động của NN và PL, hệ thống pháp luật, thực hiện và áp dụng PL, ý thức và pháp chế, trật

tự pháp luật

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu của môn học

1 PP quy nạp và diễn dịch: Nghiên cứu cái riêng đến cái chung

và ngược lại

2 PP xã hội học cụ thể: là PP nghiên cứu dựa trên những tư liệu

điều tra xã hội học, thăm dò dư luận

3 PP phân tích logic quy phạm: Nghiên cứu dựa trên cơ sở xử lý,

phân loại, phân tích các quy phạm pháp luật, các bộ phận cấu thành chúng tìm hiểu những đặc trưng, mối liên hệ lôgíc

4 PP so sánh pháp luật: So sánh các quy phạm, các chế định, các

ngành luật của một quốc gia với nhau hoặc giữa các quốc gia

10

Trang 11

5 Ý nghĩa của môn học

- Nhận thức về NN và PL có tầm quan trọng đặc biệt đối với tất

cả các đối tượng trong xã hội

- Cung cấp những kiến thức cơ sở về nhà nước và pháp luật cho nhiều ngành học khác

- Yêu cầu bắt buộc đối với nguồn nhân lực về những kiến thức

cơ bản về NN và PL

- Kiến thức không thể thiếu đối với công dân và sinh viên đại

Trang 12

Chương 2

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC

Nội dung chủ yếu của Chương:

- Nguồn gốc, khái niệm, đặc trưng của Nhà nước;

- Bản chất, chức năng và hình thức Nhà nước;

- Bộ máy Nhà nước Việt Nam;

- Nhà nước pháp quyền

12

Trang 13

Bài 1.

Nguồn gốc, Khái niệm và Đặc trưng Nhà nước

Trang 14

1 Nguồn gốc Nhà nước

1.1 Các học thuyết phi Mác Xít về nguồn gốc NN

14

Trang 15

Các học thuyết (tiếp)

Trang 16

Các học thuyết (tiếp)

• Thuyết khế ước xã hội: Nhà

nước là sản phẩm của một khế

ước (hợp đồng) được ký kết

giữa những người sống khi

chưa có nhà nước, mỗi người

Trang 17

Hạn chế của các học thuyết trên

Giải thích trên cơ sở duy tâm, xem sự xuất hiện của nhà nước là do ý muốn, nguyện vọng chủ quan của con người.

Không thừa nhận cuội nguồn vật chất và bản chất giai cấp của nhà nước

Tách rời những nguyên nhân về kinh tế, sự vận động của

xã hội dẫn đến sản phẩm tất yếu là nhà nước.

Trang 18

dư thừa, xuất

hiện tư hữu

Xã hội phân hóa giai cấp, mâu thuẫn giai cấp sâu sắc, không thể điều hòa được

NHÀ NƯỚC

Trang 19

1.2.1 Sự tan rã của thị tộc và sự xuất hiện NN

• Chế độ CSNT có 3 lần phân công lao động xã hội lớn

Lần 1: Ngành chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt;

Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp;

Lần 3: Thương mại phát triển.

Yêu cầu đặt ra cho xã hội đòi hỏi phải có một tổ chức có khả năng dập tắt các xung đột giai cấp Tổ chức đó chính là Nhà nước

Trang 20

1.2.2 Nhà nước đầu tiên

• Nhà nước A Ten: NN A ten ra đời trực tiếp từ những mâu

thuẫn giai cấp đối kháng phát sinh trong lòng xã hội thị tộc

• Nhà nước Rô Ma: NN La Mã cổ đại xuất hiện được thúc đẩy

bởi sự đấu tranh của những người thường dân chống lại giới quý tôc của thị tộc La mã;

• Nhà nước Giéc Manh: Được thành lập sau khi người Giéc

Manh xâm chiếm lãnh thổ rộng lớn của đế chế La Mã cổ đại

20

Trang 21

2 Khái niệm Nhà nước

Nhà nước là tổ chức chính trị công cộng đặc biệt do giai cấp thống trị lập ra Nhà nước có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và quản lý xã hội nhằm bảo vệ địa vị, của cải của giai cấp thống trị trong xã hội.

Trang 22

3 Đặc trưng của Nhà nước

Nhà nước có 05 đặc trưng cơ bản:

• Thứ nhất, Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc

biệt tách rời khỏi xã hội và áp đặt với toàn bộ xã hội

- Quyền lực của NN mang tính chất công cộng

- NN thiết lập Bộ máy nhà nước chuyên biệt;

- Quyền lực nhà nước đã tách khỏi quyền lực xã hội

22

Trang 23

Đặc trưng của Nhà nước

Thứ hai, Phân chia dân cư theo lãnh thổ và quản lý

dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ.

- NN không phân chia dân cư theo huyết thống, tôn giáo, dân tộc

- Các đơn vị hành chính từ TW đến ĐP

Trang 24

Đặc trưng của Nhà nước

Thứ ba, Nhà nước có chủ quyền quốc gia.

- Chủ quyền quốc gia thể hiện quyền độc lập tự quyết về những chính sách đối nội và đối ngoại;

- Chủ quyền quốc gia là thuộc tính không thể chia cắt của nhà nước

24

Trang 25

Đặc trưng của Nhà nước

Thứ tư, Là tổ chức duy nhất có quyền ban hành

pháp luật và đảm bảo thực hiện

- PL có tính bắt buộc chung, mọi công dân phải tôn trọng và thực hiện pháp luật

- Nhà nước cũng cần phải tôn trọng, thực hiện pháp luật

Trang 26

Đặc trưng của Nhà nước

Thứ năm, Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại

thuế, phí, lệ phí dưới các hình thức bắt buộc.

- Nhà nước đặt ra và tiến hành thu các loại thuế để phục

vụ nhu cầu về phương diện kinh tế;

- Thuế để nuôi sống BMNN và thực hiện những công viêc chung của xã hội

26

Trang 27

Bài 2

Bản chất, chức năng và hình thức Nhà nước

Trang 28

1 Bản chất của Nhà nước

a Bản chất giai cấp:

Quyền lực kinh tế: Thuộc về giai cấp nắm trong tay TLSX và

bắt người bị bóc lột phải phụ thuộc về mặt kinh tế

Quyền lực chính trị: Nhà nước là một bộ máy do giai cấp

thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng;

Quyền lực về tư tưởng: Thông qua NN để xây dựng hệ tư

tưởng của giai cấp thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội

b Bản chất xã hội

Nhà nước giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh trong xã hội

Nhà nước đảm bảo lợi ích chung của xã hội

28

Trang 29

2 Chức năng của Nhà nước

Là những phương diện hoạt động chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ cơ bản của NN.

Lưu ý: Phân biệt chức năng với nhiệm vụ của NN

•Nhiệm vụ cơ bản của NN là những vấn đề chủ yếu đặt ra cho NN phải giải quyết, là đích phải đi đến.

•Chức năng là phương tiện thực hiện nhiệm vụ cơ bản của NN.

Trang 30

6.2 Phân loại chức năng

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động của nhà nước:

30

Trang 31

Phân loại chức năng

- Căn cứ vào hình thức thực hiện quyền lực nhà nước:

Trang 32

Hình thức và phương pháp thực hiện chức

năng

32

Trang 33

3 Hình thức Nhà nước

Khái niệm:

Hình thức NN là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao Về các vấn đề như: cơ cấu, trình tự thành lập, mối quan hệ giữa chúng với nhau và mức

độ tham gia của nhân dân vào việc thành lập, hoạt động các cơ quan nhà nước đó.

• Hình thức nhà nước bao gồm: Hình thức chính thể;

Trang 34

Hình thức

NN Chính thể

Hình thức Cấu trúc NN

34

Hình thức Nhà nước

Sơ đồ phân chia các hình thức Nhà nước

Trang 35

a Hình thức chính thể

- Hình thức chính thể quân chủ

- Là mô hình tổ chức Nhà nước tiêu biểu của xã hội phong kiến

-Quyền lực về cơ bản là nằm trong tay một người là nhà vua. 

Thí dụ: xã hội phong kiến tại Trung Quốc, Việt nam

(Quốc hội, Nghị viện, Chính phủ)

Thí dụ: Anh, Bỉ, Đan Mạch, Canada, Tây Ban Nha,

Quân

chủ hạn

Trang 36

Cộng

hoà dân

chủ

Chỉ có tầng lớp quý tộc mới có quyền bầu cử để thành lập các

cơ quan quyền lực NN cao nhất

Loại hình thức chính thể này không phổ biến trong lịch sử,

mà chỉ xuất hiện trong một số nước như cộng hòa quý tộc chủ

nô Spac ở Hy Lạp, cộng hòa quý tộc chủ nô La Mã.

Cộng

hòa quý

tộc

Trang 37

-Có 01 hệ thống pháp luật và Hiến pháp là đạo luật cao nhất.

- Công dân có 01 quốc tịch

Thí dụ: Ở Châu Âu như Pháp, Anh, Italia, Hà Lan, Đanh Mạch,

Na uy, Thụy điển…, ở Châu Á như Trung Quốc, Việt Nam,

- Có hai hệ thống nhà nước và hai hệ thống pháp luật.

Nhà

nước

liên

Trang 38

4 Chế độ chính trị

38

Trang 39

a Khái niệm

Là toàn bộ các phương pháp, cách thức mà nhà nước

sử dụng để thực hiện sự quản lý xã hội theo ý chí của nhà nước.

Chế độ chính trị có quan hệ chặt chẽ với bản chất, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của nhà nước

Gồm 2 phương pháp là: Phương pháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ.

Trang 40

b Phương pháp thực hiện QLNN

40

Thể hiện qua các quyền của nhân dân trong việc hình thành bộ máy của nhà nước, tham gia vào các hoạt động của NN, kiểm tra, giám sát hoạt động của Bô máy NN.

Phương

pháp dân

chủ

Là những cách thức thực hiện quyền lực NN trong đó KHÔNG đảm bảo được quyền tự do của công dân, nguyên tắc NN thuộc về nhân dân.

Phương

pháp phản

dân chủ

Trang 41

Bài 3

Bộ máy Nhà nước Việt Nam

Trang 42

1 Khái niệm

1 Bộ máy NN: Là hệ thống CQNN từ trung ương đến

địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của NN.

2 Cơ quan nhà nước: Là bộ phận cấu thành bộ máy

nhà nước, mang quyền lực nhà nước, được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

để thực hiện nhiệm vụ và chức năng nhà nước.

42

Trang 43

2 Phân loại Cơ quan Nhà nước

Căn cứ tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các

cơ quan nhà nước: Cơ quan quyền lực nhà nước; Cơ quan

quản lý nhà nước; Cơ quan xét xử; Cơ quan kiểm sát

Căn cứ vào phạm vi thực hiện thẩm quyền theo lãnh thổ: Các

CQNN ở trung ương; Các CQNN ở địa phương

Căn cứ vào chế độ làm việc: Cơ quan làm việc theo chế độ tập

thể; theo chế độ thủ trưởng; chế độ kết hợp

Trang 44

3 Các CQNN chủ yếu

1 Quốc Hội

2 Chủ tịch nước

3 Chính phủ

4 Hội đồng nhân dân

5 Ủy ban nhân dân

6 Tòa án nhân dân

7 Viện kiểm sát nhân dân

44

Trang 45

1 Quốc hội

1 Vị trí pháp lý

- Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân

- Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của Việt Nam.

Trang 46

Quốc hội thực hiện (Đ69):

+ Quyền lập hiến, lập pháp,

+ Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước,

+ Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

46

Trang 47

Hoạt động

• Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là 05 năm.

• 60 ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khoá mới phải được bầu xong

• Quốc hội hoạt động chủ yếu thông qua bằng kỳ hợp, 2 kỳ/năm gọi là thường kỳ

(Quốc hội Việt Nam khóa XIV (nhiệm kỳ 2016-2021) có

494 đại biểu, được bầu vào ngày 22 tháng 5 năm 2016)

Trang 49

Loại văn bản ban hành

• Quốc hội: Hiến pháp, Luật, Bộ luật, Nghị Quyết

• UBTVQH: Pháp lệnh; Nghị quyết

Trang 51

Thành lập

• Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.

• Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.

• Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội

Trang 52

Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

2 Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó CTN, TTg CP;

3 Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC;  

4 Tặng thưởng huân chương, huy chương; cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch; 

5 Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh….

6 Đại diện, thay mặt NN ký kết các hiệp định, hiệp ước quốc tế.

52

Trang 53

Loại văn bản ban hành

• Lệnh, quyết định

Trang 56

Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Tổ chức thi hành pháp luật;

2 Đề xuất, xây dựng, trình dự án chính sách trình Quốc hội, UBTVQH;

3 Thống nhất quản lý mọi mặt của xã hội;

4 Trình QH quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính;  

5 Thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; 

56

Trang 57

Cơ cấu

• Chính phủ bao gồm: Thủ tướng, các Phó thủ tướng; Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

• Cơ cấu, số lượng thành viên do Quốc hội quyết định.

• Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Trang 59

4 Tòa án nhân dân

1 Vị trí pháp lý 

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của Nhà nước VN, thực hiện quyền tư pháp.

Trang 61

Cơ cấu tổ chức hệ thống

1 Tòa án nhân dân tối cao (Hội đồng thẩm phán

TANDTC; Bộ máy giúp việc; Cơ sở đào tạo);

2 Tòa án nhân dân cấp cao (Ủy ban thẩm phán

TANDCC, Các Tòa; Bộ máy giúp việc).

3 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương (Ủy ban thẩm phán, Các Tòa, bộ máy giúp việc).

4 Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố

thuộc tỉnh và tương đương.

5 Tòa án quân sự (Tòa án quân sự trung ương; Tòa án

quân sự quân khu và tương đương; Tòa án quân sự khu vực).

.

Trang 62

Loại văn bản ban hành

Văn bản ban hành:

+ Thông tư của Chánh án TANDTC

+ Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC

62

Trang 63

Viện kiểm sát nhân dân

1 Vị trí pháp lý

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

Trang 64

Nhiệm vụ, quyền hạn

• Thực hành quyền công tố là hoạt động của

VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội.

• Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động để kiểm

sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp

64

Trang 65

Cơ cấu tổ chức

• VKS được tổ chức ở 4 cấp, gồm:

- VKSND tối cao

- VKSND cấp cao (hiện có tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh)

- VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hiện có 63 tỉnh).

- VKSND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (hiện có 691 Viện kiểm sát cấp huyện).

Trang 66

• Trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân có các Viện kiểm sát quân sự, gồm:

- Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

- Viện kiểm sát quân sự cấp Quân khu, Quân chủng, Quân

đoàn

- Viện kiểm sát quân sự cấp Khu vực.

66

Trang 67

Loại Văn bản

+ Thông tư Viện trưởng VKSNDTC;

+ Thông tư liên tịch của Viện Trưởng VKSTC với Chánh án TANDTC

Trang 68

6 Hội đồng nhân dân

- Vị trí pháp lý:

Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên

68

Trang 69

Hoạt động

• Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc

tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

• Làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

• Nhiệm kỳ của mỗi khóa là 05 năm, 

• Văn bản ban hành: Nghị Quyết

Trang 70

Ủy ban nhân dân

- Vị trí pháp lý:

• Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và

cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

• Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân;

70

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w