NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Cau 1 tập quán và những tín điều tôn giáo trong thời kì cộng sản nguyên thủy chính là pháp luật bởi đó chính là những quy tắc xử sự hình thành trật tự của xã.
Trang 1NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI MÔN PHÁP
LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Cau 1: tập quán và những tín điều tôn
giáo trong thời kì cộng sản nguyên
thủy chính là pháp luật bởi đó chính là
những quy tắc xử sự hình thành trật
tự của xã hội.
Sai: pl chỉ ra đời trong xã hội có nhà
nước nn và pl là 2 phạm trù luôn luôn
tồn tại song hành Khi mâu thuẫn xã hội
gay gắt không thể điều hòa dẫn tới hình
thành nn, để duy trì sự tồn tại của nhà
nước thì giai cấp cầm quyền đã ban hành
pl, pl trở thành công cụ để duy trì trật tự
xh và bảo vệ cho giai cấp cầm quyền
Câu 2: nguyên nhân của sự hình thành
pl chính là nhu cầu quản lí và phát
triển xh
Câu này giải thích tương tự như câu 1
Câu 3: pl chỉ có thể được hình thành
bằng con đường ban hành nhà nước.
Pl là những quy tắc xử sự chung, do nn
ban hành hoặc thừa nhận nhà nước có
thể thừa nhận những tập quán trong xh
bằng cách pháp điển hóa,ghi nhận trong
luật thành văn
Câu 4: nền chính trị của giai cấp cầm
quyền quy định bản chất và nội dung
của pl.
Sai: bởi vì pl là phạm trù thuộc về ý
thức,kiến trúc thượng tầng,trong khi kiến
thức thượng tầng phải phù hợp với cơ sở
hạ tầng cho nên khi ban hành pl cần thiết
phải dựa trên nền tảng về quan hệ trong
xã hội về điều kiện cơ sở vật chất:quan
hệ về tư liệu sx,quan hệ sở hữu,về nhu
cầu,phương hướng phát triển xh điều
này sẽ quyết định nội dung,bản chất của
pl tức là vật chất quyết định ý thức,cơ sở
hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Câu 5: lợi ích giai cấp thống trị luôn là
sự ưu tiên và luôn là được lựa chọn có
tính quyết định khi hình thành các quy
định pl.
Đúng: bởi pl là ý chí của giai cấp thống
trị được nâng lên thành luật pl duy trì
trật tự xã hội,bảo vệ cho giai cấp cầm
quyền,phù hợp với ý chí,nguyện vọng
của đại bộ phận quần chúng trong xh
(điểm này thì thể hiện rõ hơn trong các
nn xhcn,bởi theo như nn VN là nn của dân,do dân,vì dân)
Câu 6: pl luôn tác động tích cực đối với kinh tế,thúc đẩy kinh tế phát triền.
Sai: nếu pl tiến bộ,phản ánh được thực tiễn,dự báo được tình hình phát triển của
xh thì sẽ thức đẩy tiến bộ xh Ngược lại
sẽ kìm hãm sự phát triển xh
Câu 7: pl là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con người.
Sai: ngoài pl còn rất nhiều những chuẩn mực khác như đạo đức
Câu 8: mối quan hệ giữa tính giai cấp
và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuãn với nhau.
Sai: chẳng hạn trong NN XHCN thì tính giai cấp và tính xã hội song hành và hỗ trợ nhau Vì là NN của giai cấp công nhân và nông dân nên một mặt thể hiện tính giai cấp: ý chí của giai cấp cầm quyền,một mặt thể hiện tính xã hội đó là
NN với công cụ là pl phải nhằm phục vụ quần chúng nhân dân,là NN của dân,do dân,vì dân
Câu 9: tính xã hội của nhà nước chỉ thể hiện ở những nhà nước XHCN
Sai: tính giai cấp và tính xã hội luôn cùng thể hiện trong pl của các nhà nước chỉ là phụ thuộc vào từng thời kì thì bản chất nào được thể hiện rõ nét,nổi trội hơn thôi
Câu 10: nhà nước có quyền ban hành pháp luật nên nhà nước không cần phải tuân thủ pháp luật.
Sai: nhà nước là phạm trù thuộc về ý thức,NN chỉ là dạng thức,phương tiện thể hiện sự tồn tại của quyền lực NN của dân,dân thực hiện quyền lực thông qua các cơ quan của nhà nước,các cá nhân,tổ chức được NN trao quyền Các cơ quan,tổ chức,cá nhân này vẫn phải tuân thủ pl
Câu 11: các quy phạm xh luôn đóng vai trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.
Đúng: các QPXH khác như QP đạo đức thể hiện phong cách tập quán,tư tưởng của quần chúng nhân dân Nếu QPPL
được ban hành hợp tình,hợp lí thì việc thực hiện trên thực tế sẽ dễ dàng hơn Nó đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ thực hiện PL
Câu 12: bản chất của nhà nước quyết định chức năng của nhà nước.
Đúng: vì chức năng nhà nước là phương diện,mọi hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị nên thể hiện bản chất nhà nước
Câu 13: nhà nước không mang tính giai cấp.
Sai: vì nhà nước ra đời trong xã hội có giai cấp và là công cụ bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị,thể hiện ý chí giai cấp thống trị nên mang tính giai cấp
Câu 14: tiền tệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu,thể hiện trình độ pháp lí thấp.
Sai: vì tiền tệ pháp là hoạt động thừa nhận những bản án,quyết đinh của tòa án,cơ quan hành chính làm khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc tương tự xảy ra sau nên có khả năng lấp đầy những chỗ trống của pháp luật trong trường hợp sự việc mang tính pháp lí nhưng thiếu luật điều chỉnh
Câu 15: một quan hệ xã hội không thể cùng bị điều chỉnh bởi pháp luật và quy phạm tập quán.
Đúng: vì quan hệ xã hội khá phức tạp nên cùng một quan hệ có thể do nhiều qui phạm điều chỉnh những mức độ tác động của chúng mang lại hiệu quả khác nhau
5 Tập quán pháp và tiền lệ pháp có cùng điểm chung?
>>> Đúng Vì là cùng dựa trên cơ sở các quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống
để hình thành các quy định pháp luật
Trang 214 Các quy phạm xã hội luôn đóng vai
trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.
>>> Đúng Các QPXH khác như QP đạo
đức thể hiện phong tục tập quán, tư
tưởng của quần chúng nhân dân Nếu
QPPL được ban hành hợp tình, hợp lí thì
việc thực hiện trên thực tế sẽ dễ dàng
hơn Nó đóng vai trò tích cực trong việc
hỗ trợ thực hiện PL
a Tương ứng với mỗi hình thái xã hội
là một kiểu nhà nước.
>>> Sai Chủ nghĩa xã hội không phải là
1 hình thái kinh tế – xã hội (mà chỉ là 1
bước quá độ để đi lên Chủ nghĩa cộng
sản Chủ nghĩa cộng sản mới là 1 hình
thái kinh tế – xã hội), nhưng Nhà nước
xã hội chủ nghĩa là 1 kiểu nhà nước
Hoặc: Hình thái XH nguyên thuỷ không
có nhà nước
b Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại
trong xã hội có giai cấp và đấu tranh
giai cấp
>>>Sai Thực ra quyền lực đã xuất hiện
ở trong xã hội cộng sản nguyên thủy, ví
dụ như các tù trưởng, thủ lĩnh…
c Mọi người sinh sống trên lãnh thổ
việt nam đều là công dân thường trực
của nhà nước việt nam
>>>Sai Ví dụ như người nước ngoài
định cư ở Việt Nam không hẳn đã là công
dân thường trực của nhà nước Việt Nam
nếu họ không nhập quốc tịch
d Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội có
sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn
giai cấp gay gắt ko thể điều hòa.
>>>Sai Ví dụ như con đường hình thành
các nhà nước ở phương Đông Nó do yếu
tố trị thủy, chống ngoại xâm hình thành
nên chứ ko phải do sự phân chia giai cấp
và mâu thuẫn giai cấp gay gắt Hay như
Nhà nước Giecmanh, do bộ tộc
Giecmanh xâm chiếm 1 quốc gia và áp
đặt bộ máy thống trị của mình mà hình
thành nên nhà nước, nghĩa là hình thành
bằng con đường chiến tranh chứ ko phải
con đường phân chia giai cấp
e.Chính thể nhà nước ta theo hiến pháp
năm 92 là chính thể cộng hòa đại nghị
>>>Sai Đúng ra phải nói là chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên chính thể nước ta khá gần với chính thể cộng hòa đại nghị tư sản
Câu 1: Mọi trường hợp cá nhân không
có năng lực hành vi đều có thể thông qua người thứ 3 để thực hiện các quyền cho mình.
Trả lời: Sai Vì trong 1 số trường hợp cá nhân không có năng lực hành vi không thể thông qua người thứ 3 để thực hiện các quyền cho mình như việc kết hôn, hoặc ly hôn
Câu 2: Thẩm quyền của cơ quan Nhà nước do Quốc Hội quy định.
Trả lời: Sai Vì do pháp luật quy định
Câu 3: Hình thức của nhà nước gồm:
Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
Trả lời: Đúng Vì hình thức Nhà nước phải bao gồm 3 yếu tố là hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
Câu 4: Sự ra đời của Nhà nước XHCN luôn gắn liền với Cách mạng XHCN.
Trả lời: Đúng Vì cách mạng XHCN xoá
bỏ áp bức bóc lột
Câu 5: Pháp luật do Nhà nước ban hành và chỉ được thể hiện bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật.
Trả lời: Sai Vì ngoài văn bản quy phạm pháp luật, thì pháp luật còn thể hiện dưới hình thức tập quán pháp và tiền lệ pháp
Câu 6: Người nghiện ma tuý hoặc các chất kích thích dẫn đến phá tài sản gia đình là người bị hạn chế năng lực hành
vi dân sự.
Trả lời: Sai Vì phải có quyết định của Toà án tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Câu 7: Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu của xã hội cần phải có một bộ máy quản lý xã hội.
Trả lời: Sai Vì còn bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Câu 8: Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi con người.
Trả lời: Sai Vì ngoài các quy phạm pháp luật còn có các quy phạm đạo đức, tôn giáo…
Câu 9: Sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là một quá trình đấu tranh của giai cấp thống trị.
Trả lời: Sai Vì sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là
một quá trình đấu tranh của giai cấp thống trị với giai cấp bị trị trong xã hội
Câu 10: Quy phạm pháp luật là quy tắc
xử sự được áp dụng một lần trong đời sống xã hội.
Trả lời: Sai Vì được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội
Câu 11: Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Trả lời: Sai Vì trong một số trường hợp
vi phạm pháp luật không truy cứu trách nhiệm pháp lý như: Quá thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Câu 12: Nhà nước pháp quyền là kiểu Nhà nước tiến bộ nhất.
Trả lời: Sai Vì Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu Nhà nước
Câu 13: Không hành động cũng có thể
vi phạm pháp luật.
Trả lời: Đúng Vì hành vi vi phạm pháp luật có thể là hành vi hành động hoặc là hành vi không hành động Ví dụ: Hành vi không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm
Câu 14: Năng lực hành vi của cá nhân
có từ khi cá nhân đó được sinh ra và mất khi chết.
Trả lởi: Sai Vì khi cá nhân mới sinh ra thì chưa có năng lực hành vi, năng lực hành vi của cá nhân có kể từ khi đạt độ tuổi nhất định và những điều kiện nhất định
Câu 15: Tiền lệ pháp chỉ được hình thành từ cơ quan hành pháp.
Trả lời: Sai Vì tiền lệ pháp: Là hình thức Nhà nước thừa nhận các quyết định của
cơ quan hành chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự Vì vậy tiền
lệ pháp được hình thành từ cơ quan hành pháp và tư pháp
Câu 16: Để xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện chỉ dựa vào 2 tiêu chí: Tính toàn diện, đồng bộ và tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Trả lời: Sai Vì ngoài ra còn tính phù hợp, tính khả thi và ngôn ngữ, kỹ thuật xây dựng pháp luật
Câu 17: Pháp luật và pháp chế không thể tách rời và không phụ thuộc vào trình độ văn hoá của cán bộ, công chức, công dân.
Trả lời: Sai Vì pháp luật và pháp chế muốn phát huy hiệu quả cần phải phụ thuộc vào trình độ văn hoá của cán bộ, công chức, công dân
Câu 18: Ý thức của pháp luật được cấu
Trang 3thành từ: Ý thức pháp luật thông
thường, ý thức pháp luật có tính lý luận
khoa học và ý thức pháp luật nghề
nghiệp.
Trả lời: Sai Vì ý thức pháp luật được cấu
thành từ hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý
pháp luật
Câu 19: Một quy phạm pháp luật có thể
khuyết 3 yếu tố: Giả định, quy định và
chế tài.
Trả lời: Sai Vì theo nguyên tắc thì một
quy phạm pháp luật sẽ bao gồm đủ 3 yếu
tố, tuy nhiên, trong những trường hợp
ngoại lệ thì vẫn có những quy phạm pháp
luật khuyết một trong 3 yếu tố
Câu 20: Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra
đời khi các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ và
quan hệ sản xuất dựa trên sự công hữu
về tư liệu sản xuất.
Trả lời: Đúng Vì Nhà nước xã hội chủ
nghĩa ra đời dựa trên cơ sở kinh tế và cơ
sở xã hội chủ nghĩa
Câu 21: Tiền lệ pháp không phải là một
hình thức pháp luật chính yếu ở Việt
Nam.
Trả lời: Đúng Vì ở Việt Nam hình thức
pháp luật chính là văn bản quy phạm
pháp luật
Câu 22: Trong lịch sử loài người chỉ có
văn bản quy phạm pháp luật mới được
coi là hình thức của pháp luật.
Trả lời: Sai Vì ngoài văn bản quy phạm
pháp luật còn có tập quán pháp và tiền lệ
pháp
Câu 23: Tiền lệ pháp được hình thành
từ cơ quan lập pháp.
Trả lời: Sai Vì được thành lập từ cơ quan
tư pháp, hành pháp
Câu 24: Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên
đều có năng lực pháp lý.
Trả lời: Sai Vì nếu đủ 18 tuổi mà mắc
các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác
làm mất năng lực trách nhiệm hành vi thì
sẽ không có năng lực pháp lý
Câu 25: Tương ứng với mổi hình thái
kinh tế xã hội là một kiểu nhà nước.
Trả lời: Sai Vì hình thái kinh tế xã hội
công xã nguyên thuỷ không có Nhà
nước
Câu 26: Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội
Chủ nghĩa Việt Nam không áp dụng
học thuyết tam quyền phân lập.
Trả lời: Sai Vì Nhà nước Việt Nam đã áp
dụng hạt nhân cơ bản của học thuyết tam
quyền phân lập khi chia các cơ quan Nhà
nước thành cơ quan lập pháp, hành pháp,
tư pháp
Câu 27: Pháp luật chỉ do Nhà nước ban hành để điều chỉnh tất cả các quan hệ diễn ra trong xã hội.
Trả lời: Sai Vì chỉ điều chỉnh những quan hệ phổ biến, quan trọng chứ không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội
Câu 28: Việt Nam đã trải qua 3 hình thái kinh tế xã hội và 2 kiểu Nhà nước.
Trả lời: Sai Vì Việt Nam chỉ trải qua 2 hình thái kinh tế xã hội và 2 kiểu nhà nước
Câu 29: Nhà nước ra đời và tồn tại bất biến, vĩnh cửu.
Trả lời: Sai Vì Nhà nước có nguyên nhân ra đời có thời kỳ phát triển và thời điểm tiêu vong khi mà những điều kiện cho sự tồn tại của Nhà nước không còn nữa Do vậy Nhà nước không thể nào là vĩnh cửu bất biến được
Câu 30: Người sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Trả lời: Sai Vì nếu như người sống với nhau như vợ chồng trước ngày
03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn thì pháp luật vẫn công nhận họ là vợ chồng
Câu 31: Tài sản được tạo ra trong thời
kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.
Trả lời: Sai Vì nếu như trong thời ký hôn nhâ vợ, chồng được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng thì tài sản đó là tài sản riêng của vợ, chồng
1 Pháp luật chỉ mang tính giai cấp.
Đáp án: sai, bởi vì pháp luật còn mang tính xã hội
2 Hệ thống cơ quan xét xử gồm: Tòa
án và Viện kiểm sát.
Đáp án: sai, bởi vì hệ thống cơ quan xét
xử là Tòa án
3 Người đứng đầu Nhà nước trong hình thức chính thể cộng hòa luôn là tổng thống.
Đáp án: sai, bởi vì hình thức chính thể cộng hòa đại nghị thì người đứng đầu đất nước luôn là Thủ tướng
4 Chỉ có hành vi hợp pháp của con người mới trở thành sự kiện pháp lý.
Đáp án: sai, bởi vì ngoài ra còn sự biến pháp lý không do hành vi của con người
5 Người bị phạt tù là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Đáp án: sai, bởi vì người bị phạt tù không phải là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
6 Việc ly hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài được tiến hành tại UBND cấp tỉnh.
Đáp án: sai, bởi vì việc ly hôn chỉ được giải quyết tại Tòa án
7 Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân
sự là đủ 15 tuổi.
Đáp án: sai, bởi vì tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là đủ 6 tuổi
8 Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam, án treo là hình phạt nhẹ nhất trong hệ thống hình phạt.
Đáp án: sai, bởi vì án treo không phải là hình phạt
1/ Quyết định của Chủ tịch nước về bổ nhiệm Phó Thủ Tướng, Bộ Trưởng và các thành viên khác của chính phủ là văn bản QPPL.
2/ Mọi chủ thể là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi đều được công nhận
có đủ năng lực pháp luật.
3/ Nhà nước là chủ thể của mọi mối quan hệ pháp luật.
4/Tất cả các cá nhân thực hiện hành vi trái pháp luật, nguy hiểm cho xã hội đều bị truy cứu trách nhiệm pháp lý 5/chủ thể của pháp luật là chủ thể của quan hệ pháp luật
6/ Mọi vi phạm pháp luật đều do người
có năng lực trách nhiệm
Đáp án:
1 Sai Vì sai thẩm quyền ban hành, theo khoản 2 điều 114 Hiến Pháp (Quyết định
bổ nhiệm Phó thủ tướng là loại văn bản
áp dụng pháp luật vì nó quy định áp dụng trực tiếp đối với 1 người và chỉ được sử dụng 1 lần duy nhất.)
2 Sai vì năng lực pháp luật do pháp luật quy định
3.Sai Hôn nhân gia đình thì chủ thể không phải là nhà nước
4 Sai hành vi gây ra do người chưa đủ yếu tố về độ tuổi, thể chất…thì không bị truy cứu trách nhiệm pháp lí
5 Sai vì hai khái niệm pháp luật và quan
hệ pháp luật khác nhau
6 Sai tương tự câu 4
1 Nhà nước XHCN-VN bảo vệ mọi lợi ích của nhân dân;
Trả lời: nhận định này là sai: vì Nhà nước XHCN-VN chỉ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân
2 Mọi vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND điều phải được tập thể
Trang 4UBND thảo luận và quyết định tại các
phiên họp:
Trả lời: Sai vì chỉ có những vấn đề thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của UBND mới
đưa ra tập thể UBND thảo luận và quyết
định tại các phiên họp: gồm 06 vấn đề cơ
bản:
- Kế hoạch phát triển KTXH của địa
phương
- Dự toán, quyết toán ngân sách
hang năm và quỹ dự trữ của địa phương
- Kế hoạch đầu tư, xây dựng các
công trình trọng điểm
- Kế hoạch huy động nhân lực, tài
chính để giải quyết các vấn đề cấp bách
của địa phương
- Các biên pháp thực hiện nghị
quyết về KTXH
Ngoài các vấn đề trên điều do Chủ tịch
UBND địa phương quyết định
3 Thủ tướng có quyền bổ nhiệm miển
nhiệm và cách chức phó chủ nhiệm uỷ
ban dân tộc.
Trả lời: Đúng vì: Uỷ ban dân tộc là cơ
quan ngang bộ, mà thủ tướng có quyền
quyền bổ nhiệm miển nhiệm và cách
chức phó thủ tướng căn cứ nhiệm vụ
quyền hạn thì thủ tướng có quyền bổ
nhiệm miển nhiệm và cách chức phó chủ
nhiệm uỷ ban dân tộc
4 Người có năng lực chủ thể là chủ thể
của quan hệ pháp luật.
Trả lời: Sai vì chủ thể của quan hệ pháp
luật là khi người đó có năng lực chủ thể
tham gia vào quan hệ pháp luật
5 Quan hệ pháp luật là quan hệ có sự
tham gia của cơ quan hành chính Nhà
nước thì được gọi là Quan hệ pháp
luật hành chính
Trả lời: Sai vì Quan hệ pháp luật ngoài
có sự tham gia của cơ quan hành chính
Nhà nước có nhiều nghành luật điều
chỉnh Vd: UBND phường A kí hợp đồng
thuê nhân viên bảo vệ quan hệ này thì do
luật lao động điều chỉnh
6 Quốc Hội là cơ quan duy nhất có
quyền ban hành pháp luật?
Trả lời: Sai vì pháp luật được ban hành
bởi các cơ quan khác
7 Pháp luật XHCN do nhà nước XHCN
ban hành.
Trả lời: Sai vì kiểu nhà nước nào thì nhà
nước đó sẻ ban hành PL theo kiểu Nhà
nước đó Phục vụ cho giai cấp thống trị
8 Mọi quan hệ phát sinh giữa cơ quan hành chính nhà nước với cá nhân điều
do luật hành chính điều chỉnh.
Trả lời: Sai nếu quan hệ đó không thuộc lĩnh vực hành chính VD Ông A kí hợp đồng bán bộ máy vi chính cho UBND phường quan hệ này do luật DS điều chỉnh
9 Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật.
Trả lời: Đúng vì đã thỏa mãn được 1 trong 4 dấu hiệu Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật
10 Chỉ có tòa án nhân dân mới có quyền
áp dụng trách nhiệm pháp lý.
Trả lời: Sai vì ngoài tòa án nhân dân còn
có các cá nhân, cơ quan nhà nước khác
có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý.VD: Cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm giao thông
11 Mọi sự kiện diễn ra trên thực tế điều được gọi là sự kiện pháp lý.
Trả lời: Vì sự kiện pháp lý là các sự kiện diễn ra trên thực tế làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật mới là
sự kiện pháp lý
12 Tổng kiểm toán nhà nước là cơ quan
có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Trả lời: Sai vì tổng kiểm toán không phải
là cơ quan nhà nước mà là một cá nhân,
do đó không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
13 Khi pháp luật ra đời thì các quan hệ
xã hội chỉ có thể được điều chỉnh bằng pháp luật.
Trả lời: Sai vì ngoài PL ra thì các quan hệ
xã hội còn được điều chỉnh bằng đạo đức, bằng tôn giáo v…
14 Pháp luật việt nam vẫn điều chỉnh được hoạt động của Đảng cộng sản Việt nam.
Trả lời: Đúng vì Đảng cộng sản Việt Nam là một tổ chức mà Pháp luật việt nam điều chỉnh trong điều lệ Đảng có quy định Đảng, đảng viên
15 Pháp luật do NN ban hành
đúng vì PL là 1 hệ thống các quy tắc xử
sự mang tính bắt buộc chung cho mọi người do NN ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị được
NN bảo đảm thực hiện dung điều chỉnh các quan hệ Xh theo định hướng của NN
16 PL là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người
Sai vì đạo đức là tiêu chuẩn đánh giá hành vi của con người còn PL là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi PL của con người
17.PL và các quy phạm XH khác luôn
bổ trợ nhau trong việc điều chỉnh các quan hệ XH
Sai vì các QPPL chỉ hổ trợ khi mục đích điều chỉnh trùng với Pl như tập quán thừa
kế ở vùng Tây nguyên…
18 Trong mọi trường hợp, PL đều lạc hậu hơn so với KT
Sai vì trong 1 vài trường hợp, đôi lúc PL
dự liệu điều chỉnh đ ược những vấn đề sẽ xảy ra trong tương lai
19.Chỉ PL mới có tính bắt buộc
Sai vì tất cả các quy phạm, nội quy, quy định đều có tính bắt buộc như: quy phạm chính trị, quy phạm tôn giao cũng có tính bắt buộc, hay điều lệ Đảng cũng có tính bắt buộc đối với Đảng viên
20 Chỉ PL mới được đảm bảo bằng biện pháp cưỡng chế NN
Đúng vì khi có người VPPL, NN dùng các biện pháp để cưỡng chế và được đảm bảo thực hiện bằng quân đội, công an…
7 Chỉ có PL mới có tính quy phạm
Sai vì đạo đức, tôn giao, tín ngưỡng cũng
có tính quy phạm Các quy phạm khác cũng quy định những chuẩn mực khác của con người
8 Các quy phạm đạo đức, tôn giáo thì không mang tính giai cấp
sai vì đạo đức, tôn giáo tồn tại trong XH cũng có tính giai cấp
9 Chỉ có QPPL mới mang tính giai cấp –
sai vì ngoài QPPL các quy phạm XH khác như quy phạm đạo đức, tôn giáo, chính trị cũng mang tính giai cấp
10 Mọi quy phạm XH được NN cho phép tồn tại đều là QPPL –
Sai vì điều lệ, nội quy, quy chế không phải là QPPL
Trang 511 QPPL là các quy tắc xử sự trong đó
chỉ ra quyền, nghĩa vụ của chủ thể –
Đúng vì nhận định trên chính là nội dung
của QPPL
12 Mọi QPPPL đều phải có đầy đủ 3
bộ phận: giả định, quy định, chế t ài-
Sai vì kỹ thuật lập pháp cho phép không
nhất thiết phải diễn đạt đầy đủ các bộ
phận của QPPL
13 Một QPPL có thể được quy định ở
nhiều điều luật, nhiều QPPL được quy
định trong 1 điều luật –
Đúng vì kỹ thuật lập pháp cho phép một
QPPL có thể được quy định ở nhiều điều
luật, nhiều QPPL được quy định trong 1
điều luật
14 Tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá
tính hòa thiện của hệ thống Pl là tính
phù hợp của hệ thống Pl –
sai vì tính phù hợp chỉ là một trong bốn
tiêu chuẩn để đánh giá hệ thống PL
15 Để góp phần hoàn thiện hệ thống
PL chỉ cần thực hiện tốt việc tập hợp
hóa PL
Sai vì tập hợp hóa không làm thay đổi
nội dung của PL
16 Hệ thống hóa PL bao gồm các QPPL,
các chế định PL, các ngành luật và được
thể hiện trong các văn bản QPPL do NN
ban hành –
Sai vì nhận định trên là khái niệm của hệ
thống PL chứ khôn gphải là khái niệm
của hệ thống hóa PL
17 Pháp điển hóa Pl là hình thức hệ
thống hóa không làm thay đổi nội
dung của PL –
Sai vì pháp điển hóa làm thay đổi nội
dung của PL
18 Tập hợp hóa PL là hình thức hệ
thống hóa PL chỉ do cơ quan NN có
thẩm quyền thực hiện –
Sai vì tập hợp hóa không làm thay đổi
nội dung của PL nên chủ thể của tập hợp
hóa PL do mọi cá nhân, tổ chức XH thực
hiện
19 Nội dung của quan hệ PL đồng
nhất với năng lực PL vì nó bao gồm
quyền và nghĩa vụ -
Sai vì năng lực PL của chủ thể rộng hơn nội dung của quan hệ PL
20 Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể chính
là hành vi pháp lý của chủ thể -
Sai vì nghĩa vụ pháp lý hẹp hơn hành vi pháp lý và không có quyền lựa chọn hành vi Ngược lại, trong hành vi pháp lý chủ thể có quyền lựa chọn hành vi Ngoài
ra, hành vi pháp lý có hành vi pháp lý và hành vi bất hợp pháp, còn nghĩa vụ pháp
lý luôn là xử sự hợp pháp
21 Khách thể của quan hệ Pl là lợi ích
mà các bên tham gia quan hệ PL mong muốn đạt được khi thiết lập với nhau một quan hệ PL –
Đúng vì khách thể của quan hệ PL là lợi ích mà các bên tham gia quan hệ PL mong muốn đạt được khi thiết lập với nhau một quan hệ PL
22 Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ PL –
Sai vì yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia quan hệ PL là khách thể
23 Các quan hệ PL xuất hiện do ý chí của cá nhân –
Sai vì các quan hệ PL là do ý chí của NN, nếu là do ý chí của các nhân quyết định thì dẫn đến hỗn loạn
24 Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của mỗi người và
do cá nhân đó quyết định –
Sai vì năng lực hành vi do NN quy định
25 Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế -
Sai vì không có quyết định nào của Tòa
án quyết định họ là người có năng lực hạn vi hạn chế
26 Năng lực PLcó tính giai cấp, còn năng lực hành vi thì không mang tính giai cấp
Sai vì năng lực hành vi do NN quy định
do đó năng lực hành vi cũng mang tính giai cấp
27 Người từ đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ PL –
Sai vì mới chỉ có độ tuổi không thì chưa
đủ mà còn phải có tiêu chuẩn về mặt lý trí nghĩa là họ phải là người có thể làm chủ hành vi của mình
28 NN là chủ thể của mọi quan hệ PL –
Sai vì trong quan hệ kết hôn, các nhân là chủ thể
29 Nghĩa vụ pháp lý đồng nhất với hành vi pháp lý của chủ thể -
Sai vì chủ thể khi thực hiện nghĩa vụ pháp lý là nhằm đảm bảo quyền lợi cho các chủ thể khác, còn hành vi pháp lý là những lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà chủ thể mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình khi tham gia vào các QHPL
30 Năng lực PL của cá nhân chỉ đ ược quy định trong các văn bản luật –
Đúng vì năng lực PL là khả năng hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của PL, do đó, năng lực PL và năng lực hành vi đều được quy định cụ thể trong các văn bản QPPL
31 Tuân thủ PL và thi hành Pl được thực hiện bởi mọi chủ thể -
Đúng vì các chủ thể đều phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý
32 Áp dụng PL chỉ được thực hiện bởi
cơ quan NN có thẩm quyền –
sai vì áp dụng PL không chỉ được thực hiện bởi cơ quan NN có thẩm quyền mà còn được thực hienẹ bởi các nhà chức trách của NN, các tổ chức XH được NN trao quyền
33 Mọi hành vi thực hiện Pl của cq
NN có thẩm quyền đều là hành vi áp dụng PL
Sai vì tuân theo PL, thi hành PL, sử dụng
PL đều là những hình thức thực hiện PL của NN
34 Áp dụng PL là hoạt động điều chỉnh chung đối với các quan hệ XH –
Sai vì áp dụng PL là hoạt động điều chỉnh cá biệt cụ thể đối với 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức cụ thể
35 Mọi văn bản do cqNN có thẩm quyền ban hành đều là văn bản áp dụng PL –
Sai vì ngoài văn bản áp dụng PL do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành , văn bản QPPL cũng do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành
Trang 636 Áp dụng PL tương tự chính là tiền
lệ pháp –
Sai vì tiền lệ pháp là các quyết định của
tòa án hoặc của các cơ quan NN giải
quyết các vụ việc chưa có PL của NN tác
động, sau đó cách giải quyết này được
các cơ quan NN có thẩm quyền thừa
nhận và nó trở thành quy tắc PL làm cơ
sở để áp dụng đối với các trường hợp
tương tự còn áp dụng PL tương tự là giải
quyết một vụ việc khi không có QPPL
trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó mà giải
quyết vụ việc đó dựa trên các nguyên tác
chung của PL và dựa trên ý thức của PL
của cán bộ có thẩm quyền áp dụng PL
37 Áp dụng PL tương tự được thực
hiện đối với mọi quan hệ XH –
Sai vì trong PL hình sự và pháp luật hành
chính không thực hiện áp dụng PL tương
tự
38 Cơ quan có thẩm quyền áp dụng
PL thì cũng có thẩm quyền áp dụng
PL tương tự -
Đúng vì áp dụng PL tương tự cũng dựa
trên nguyên tắc chung của PL và vụ việc
được xem xét có liên quan đến quyền, lợi
ích của NN, XH hoặc của cá nhân, do đó
đòi hỏi NN phải xem xét giải quyết
39 Mọi biện pháp cưỡng chế NN đều
là biện páp trách nhiệm pháp lý –
Sai vì có những biện pháp cưỡng chế NN
không phải là biện pháp trách nhiệm
pháp lý
40 Mọi hành vi trái PL đều là hành vi
VPPL –
Sai vì có những hành vi trái PL do tình
thế cấp thiết, do phòng vệ chính đáng
hoặc do sự kiện bất ngờ
41 Những quan điểm tiêu cực của các
chủ thể được xem là biểu hiện bên
ngoài (mặt khách quan) của VPPL –
Sai vì quan điểm tiêu cực của các chủ thể
là mặt chủ quan của VPPL
42 Mọi hậu quả do hành vi VPPL gây
ra đều phải được thể hiện dưới dạng
vật chất –
Sai vì ngoài dạng vật chất, những hậu
quả do hành vi VPPL gây ra còn được
thể hiện dưới dạng vật chất
43 Một VPPL có thể đồng thời chịu
nhiều loại trách nhiệm pháp lý –
Sai vì trách nhiệm hình sự và trách nhiệm hành chính không đi cùng
44 Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho XH thì không
bị xem là có lỗi –
Sai vì đối với lỗi vô ý do cẩu thả, trong trường hợp người VPPL đã gây ra 1 sự thiệt hại cho XH nhưng do cẩu thả người
đó không thể thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho XH và cũng không thể thấy trước hậu quả nguy hiểm cho XH của hành vi đó mặc dù người đó
có thể thấy trước và buộc phải thấy trước hậu quả đó
45 Hành vi chưa gây thiệt hại cho XH thì chưa bị xem là VPPL –
Sai vì VPPL là hành vi trái PL do người
có đủ năng lực gánh chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện, có lỗi đã gây thiệt hại
or đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ
XH đ ược NN xác lập và bảo vệ
46 Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi VPPL –
Sai vì nói đến độ tuổi thôi thì chưa đủ mà người đó còn phải có đủ năng lực gánh chịu trách nhiệm pháp lý
47 Nội dung của mỗi VPPL thể hiện 2 mặt cho phép và bắt buộc –
Sai vì không phải bất cứ VPPL nào cũng thể hiện sự cho phép và bắt buộc
48 QPPL vừa mang tính cụ thể vừa mang tính khái quát –
Đúng vì QPPL vừa là quy tắc xử sự cụ thể cho 1 hành vi pháp lý đặc trưng, vừa không nêu cụ thể chủ thể điều chỉnh
49 Văn bản QPPL là hình thức duy nhất của PL XHCN –
Sai vì ngoài văn bản QPPL còn sử dụng các hình thức PL khác để điều chỉnh các mối quan hệ XH
50 Mọi văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền ở TW ban hành đều có hiệu lực trên phạm vi tòan lãnh thổ và đối với mọi đối tượng –
Sai vì có nhiều văn bản do cơ quan NN chỉ ban hành cho 1 khu vực lãnh thổ hoặc cho 1 số đối tượng cụ thể ví dụ như pháp lệnh CBCC chỉ có hiệu lực đối với đối tượng là CBCC
51 Hiệu lực trở về trước của văn bản QPPL được áp dụng trong mọi trường hợp nếu đem lại lợi ich cho chủ thể -
Sai vì hiệu lực hồi tố của văn bản QPPL chỉ được áp dụng trong lĩnh vực hành chính và hình sự nhưng không áp dụng trong lĩnh vực dân sự
52 Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền theo luật định ban hành –
ĐÚng vì căn cứ vào định nghĩa về văn bản QPPL, văn bản QPPL là văn bản do
cơ quan NN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định
53 Văn bản QPPL được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ -
Đúng vì văn bản QPPL do các cơ quan
NN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định trong đó có các quy tắc
xử sự chung được NN đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ Xh theo định hướng XHCN
54 Văn bản QPPL bắt đầu có hiệu lực
từ thời điểm thông qua hoặc công bố
nó –
Sai vì không phải văn bản nào cũng được công bố
55 Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của văn bản được xác định là sau 1 khoảng thời gian nhất định kể từ khi công bố văn bản –
Sai vì văn bản của Chủ tịch nước có hiệu lực ngay sau khi công bố
56 Thời hạn hiệu lực của văn bản được xác định từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực tới thời điểm hết hiệu lực –
Đúng vì theo khái niệm về hiệu lực theo thời gian của văn bản QPPL thì hiệu lực theo thời gian của văn bản đ ược tính từ thời điểm phát sinh hiệu lực cho đến khi chấm dứt sự tác động của văn bản
57 Tập quán pháp là 1 hình thức pháp luật của nước VN –
Đúng vì tập quán pháp đang được sử dụng phổ biến trong Luật dân sự, Luật Hôn nhân gia đ ình
58 Chỉ khi nào có đầy đủ năng lực PL
và năng lực hành vi thì cá nhân mới có thể trở thành chủ thể của quan hệ PL –
Trang 7Sai vì có những hành vi chưa đủ năng lực
PL, năng lực hành vi vẫn có thể trở thành
chủ thể của quan hệ PL
59 Cá nhân trong mọi trường hợp đều
không bị hạn chế hành vi –
Sai vì người nghiện ma túy sẽ bị hạn chế
hành vi 60 Mọi chủ thể là cá nhân có
đầy đủ năng lực hành vi đều được công
nhận có đầy đủ năng lực PL – Sai vì sĩ
quan trong lực lượng vũ trang sẽ bị hạn
chế năng lực PL
61 Bị hạn chế năng lực hành vi thì
không bị hạn chế năng lực PL –
Đúng vì những người bị hạn chế năng
lực hành vi nhưng vẫn có quyền và nghĩa
vụ trong quan hệ PL
62 Năng lực PL và năng lực hành vi
của pháp nhân xuất hiện cùng 1 lúc
khi có quyết định về việc thành lập
pháp nhân đó –
Sai vì các pháp nhân của các công ty
TNHH, các tổ chức chính trị XH
63 Chỉ cần có sự kiện thực tế cũng
làm phát sinh thay đổi hoặc chấm dứt
quan hệ PL –
Sai vì những sự kiện không gắn với PL
thì không làm phát sinh thay đổi or chấm
dứt quan hệ PL
64 Năng lực PL của cá nhân được NN
thừa nhận mang quyền chủ thể thực
hiện các nghĩa vụ pháp lý –
Đúng vì nó được quy định trong Hiến
Pháp và Bộ luật Đặc điểm năng lực PL
của cá nhân có từ khi con người sinh ra
và chất dứt khi người đó chết
65 Năng lực PL của từng cá nhân cụ
thể có mức độ cao thấp khác nhau phụ
thuộc vào từng điều kiện cụ thể -
Đúng vì năng lực của trẻ em thấp hơn so
với người lớn
66 Quyền chủ thể PL hình thành và
phát triển theo sự pháp triển của con
người –
Đúng vì đến 1 độ tuổi nhất định thì con
người có quyền và nghĩa vụ tương ứng
67 Việc NN xác nhận năng lực PL và
năng lực hành vi của cá nhân thường
được tiến hành đồng thời vì NN xác
định những người đi kết hôn là cùng
một lúc –
Đúng vì người đi kết hôn có đủ năng lực
PL và năng lực hành vi do NN quy định
68 Khách thể của quan hệ PL là những giá trị vật chất, tinh thần và giá trị XH khác mà cá nhân, tổ chức mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn các lợi ích nhu cầu của mình khi tham gia vào các mối quan hệ PL –
Đúng vì khách thể của quan hệ PL chính
là hành vi của các bên tham gia quan hệ
PL nhằm thực hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ của pháp lý theo quy định của
PL
69 Sự kiện pháp lý là những tình huống hiện tượng quá trình xảy ra trong đời sống có liên quan tới sự xuất hiện thay đổi và chấm dứt các quan hệ
PL –
Đúng vì khi chúng xuất hiện or mất đi thì nhà làm luật gắn sự phát sinh thay đổi, chấm dứt quan hệ PL với sự tồn tại của
nó
70 Cá nhân là chủ thể của mọi mối quan hệ PL –
Sai vì ký kết các điều ướcquốc tế thì cá nhân không được tham gia
71 Quan hệ PL là quan hệ XH và ngược lại –
Sai vì QHPL là do quy phạm pháp luật điều chỉnh và quan hệ bạn bè không phải
là quan hệ PL
72 Thực hiện PL chỉ có thể là những hành vi xử sự hợp pháp của các chủ thể
Đúng vì tuân theo PL để thực hiện nghĩa
vụ pháp lý
73 Áp dụng PL không phải là hình thức thực hiện Pl mà chỉ là việc các cơ quan NN có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể PL được thựchiện các quy định của PL
Sai vì nó là hình thức áp dụng PL đặc biệt của NN
74 Nội dung của văn bản áp dụng PL chứa đựng các quy tắc xử sự chung
Sai vì nó chỉ chứa đựng quy tắc xử sự cụ thể cho các cá nhân hoặc tổ chức cụ thể
75 Nội dung của văn bản áp dụng PL nêu ra quy tắc xử sự cụ thể và được áp
dụng đối với các chủ thể đã được xác định
Đúng vì bản án của Tòa án được áp dụng
1 lần cho chủ thể cụ thể
76 Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể dodói với chủ thể cụ thể hoặc chứa đựng các biện pháp trừng phạt đói với các chủ thể VPPL
Đúng vì các quyết định điều động thì chứa đựng các quyền và nghĩa vụ, các bản án của tòa án thì chứa đựng các biện pháp trừng phạt
77 Áp dụng PL là hình thức thựchiện
PL nhưng không phải mọi hình thức thực hiện PL đều là áp dụng PL
Đúng vì nó được tiến hành bằng nhiều chủ thể nhưng thi hành PL, tuân theoPL không phải là áp dụng PL
78 Ban hành PL là một giai đoạn của
áp dụng PL –
Sai vì trong các giai đoạn của áp dụng PL chỉ có giai đoạn ban hành văn bản áp dụng PL, còn ban hành Pl chỉ là giai đoạn của sáng tạo QPPL
79 Văn bản cá biệt do tổ chức XH hoặc cá nhân ban hành –
Sai vì nó phải do cá nhân cơ quan NN có thẩm quyền hoặc nhà chức trách của NN
or các tổ chức XH được NN trao quyền ban hành
80 Cũng như áp dụng PL, áp dụng PL tương tự mang tính quyền lực NN –
Đúng vì áp dụng PL tương tự do cơ quan
NN có thẩm quyền, các nhà chức trách của NN hoặc các tổ chức XH được NN trao quyền ban hành,
81 Áp dụng PL là đặc quyền của các
cơ quan NN có thẩm quyền…-
Đúgn vì đây là hoạt động mang tính quyền lực NN
82 Áp dụng PL là hành vi của các cơ quan NN, cơ quan hành chính NN, cơ quan tư pháp của NN để ban hành các quyết định cá biệt dưới hình thức văn bản áp dụng PL –
Đúng vì đây là 1 giai đoạn của áp dụng
PL
Trang 883 Áp dụng Pl là hoạt động không thể
thiếu được trong tổ chức thực hiện Pl
và bảo đảm pháp chế XHCN –
Đúng vì để PL thực hiện 1 cách nghiêm
túc nên nó cần phải được bảo đảm bằng
pháp chế
84 Trong ngành luật có thể không đẩy
đủ các chế định PL –
Đúng vì các quan hệ XH phát triển rất
phong phú đa dạng và luật thì lạc hậu
hơn so với tồn tại XH vì thế 1 ngành luật
không thể chứa đầy đủ các chế định PL
85 Có PL là có pháp chế -
Sai vì pháp chế chỉ tồn tại trong những
XH dân chủ mà thôi và trong NN chiếm
hữu nô lệ và phong kiến không có pháp
chế
86 VPPL là 1 yếu tố trong cơ chế điều
chỉnh PL –
Sai vì yếu tố trong cơ chế điều chỉnh PL
là QPPL, quan hệ PL, sự kiện Pháp lý,
văn bản áp dụng PL, ý thức pháp luật,
trách nhiệm pháp lý chứ không có VPPL
87 Chế tài là biện pháp cưỡng chế NN
và ngược lại –
Sai vì không phải biện pháp cưỡng chế
nào cũng là chế tài
88 Trách nhiệm pháp lý không phải là
1 yếu tố trong cơ chế điều chỉnh PL –
Sai vì trong cơ chế điều chỉnh PL, trách
nhiệm pháp lý là một yếu tố của cơ chế
điều chỉnh PL
89 Trách nhiệm pháp lý chỉ phát sinh
khi cá nhân, tổ chức thực hiện h ành vi
có đủ các yếu tố cấu thành VPPL –
Sai vì trách nhiệm pháp lý còn áp dụng
đối với những hành vi trái PL mà không
có lỗi
90 Mọi VPPL đều phải chịu sự cưỡng
chế NN dưới hình thức các biện pháp
trách nhiệm pháp lý –
Đúng vì người có hành vi VPPL mà có
đủ 4 yếu tố cấu thành VPPL thì sẽ chịu
trách nhiệm pháp lý
91 nhà nước ra đời trong xã hội có
giai cấp nhưng nguyên nhân dẫn đến
sự ra đời của nhà nước nằm trong xh
không có giai cấp?
Đúng vì nhà nước ra đời từ chiếm hữu nô
lệ giai cấp,nhưng thực chất nguyên nhân chính nhà nước ra đời nằm trong xã hội cộng sản nguyên thủy là xh chưa có giai cấp
92 gia đình là tổ chức tế bào cơ sở của cộng sản nguyên thủy?
Sai vì thị tộc mới là tổ chức tế bào cơ sở của CSNT vì thị tộc là tổ chức đầu tiên của xh loài người
93 nhà nước tồn tại vĩnh viễn và bất biến
Sai vì nhà nước chỉ ra đời và tồn tại khi những điều kienj cho sự ra đời và tồn tại của nó phát triển nhất định và sẽ tiêu vong khi những điều kiện của nó không còn
94 hình thức nhà nước chỉ bao gồm hình thức chính thể và hình thức cấu trúc nhà nước?
Sai vì hình thức nhà nước bao gồm 3 yếu tố:chính thể,nhà nước và chính trị
95 sự thay thế nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác là quá trình đấu tranh của giai cấp thống trị?
Sai vì sự thay thế nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác là quá trình đấu tranh của giai cấp bị trị tại vì giai cấp bị trị bị bóc lột bởi giai cấp thống trị
96 tương ứng với 5 hình thái xh có 5 kiểu nhà nước trong lịch sử nhà nước,trong lịch sử xh loài người?
Sai chỉ có 4 kiểu nhà nước:chủ nô (chiếm hữu nô lệ),phong kiến,tư sản,XHCN
97 pháp luật chỉ được hình thành ban hành của nhà nước?
Sai bên cạnh ban hành thì nhà nước còn thừa nhận tập quán pháp,tiền tệ pháp để nâng lên thành pháp luật
98 phap luật luôn có tính ổn định?
Sai vì để phù hợp với thực tế,pháp luật thực hiện chức năng điều chỉnh của xã hội,khi quan hệ xh thay đổi thì pháp luật cần phải thay đổi để điều chỉnh cho phù hợp
99 pháp luật tồn tại vĩnh viễn và bất biến?
Sai vì pháp luật do nhà nước ban hành
mà nhà nước khong tồn tại vĩnh viễn và bất biến
100 pháp luật là công cụ duy nhất nhà nước sử dụng để quản lí xã hội?
Sai vì ngoài pháp luật nhà nước còn sử dụng quy phạm xã hội như đạo đức,phong tục tập quán
Câu 3:
a) Ví dụ vi phạm pháp luật hình sự
1 Tình huống
- Chị Thanh (40 tuổi, không chồng), có quan hệ với anh Lê Mạnh H (đã có vợ),
và sinh được một đứa con (cháu Minh) Sau khi chấm dứt quan hệ với anh H, chị luôn bị một người tên Đỗ Thị Kim Duân (43 tuổi) - vợ của H, gọi điện thoại chửi mắng
- Ngày 06/11/2009, Duân đến nhà chị Thanh (Đông Anh, Hà Nội) Tại đây, Duân xin được bế đứa trẻ, chị Thanh đồng ý Lấy cớ nghe điện thoại, Duân bế cháu xuống bếp và dùng chiếc kim khâu lốp dài 7cm mang theo đâm vào đỉnh thóp đầu cháu Sợ bị phát hiện, Duân lấy
mũ đậy vết đâm lại, nhưng máu chảy quá nhiều, cháu khóc thét lên nên bị mọi người phát hiện Sau khi đưa đi cấp cứu, cháu Minh (40 ngày tuổi) qua đời
- Duân (sinh năm 1974, Đông Anh, Hà Nội) không có bệnh về thần kinh, chưa
có tiền án, là một người làm ruộng
2 Cấu thành vi phạm pháp luật
¤ Về mặt khách quan:
- Hành vi: việc làm của Duân (dùng kim khâu lốp đâm xuyên đầu đứa trẻ sơ sinh
40 ngày tuổi) là hành vi dã man, lấy đi tính mạng đứa trẻ, gây nguy hiểm cho xã hội được quy định tại Bộ luật hình sự
- Hậu quả: gây nên cái chết của cháu Minh, gây tổn thương tinh thần gia đình đứa trẻ và bất bình trong xã hội Thiệt hại được gây ra trực tiếp bởi hành vi trái pháp luật
- Thời gian: diễn ra vào sáng ngày 06/11/2009
- Địa điểm: tại nhà bếp của chị Thanh
- Hung khí: là một chiếc kim khâu lốp dài 7cm đã được chuẩn bị từ trước
¤ Mặt khách thể:
Hành vi của Duân đã xâm phạm tới quyền được bảo đảm về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân,
vi phạm đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
¤ Mặt chủ quan:
- Lỗi: hành vi của Duân là lỗi cố ý trực tiếp Bởi Duân là người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý, biết rõ việc mình làm là trái pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng, nhưng vẫn mong muốn hậu quả
Trang 9xảy ra Duân có mang theo hung khí và
có thủ đoạn tinh vi (lấy cớ nghe điện
thoại, che đậy vết thương của bé Minh)
- Động cơ: Duân thực hiện hành vi này là
do ghen tuông với mẹ đứa trẻ
- Mục đích: Duân muốn giết chết đứa trẻ
để trả thù mẹ đứa trẻ
¤ Chủ thể vi phạm:
- Chủ thể của vi phạm pháp luật là Đỗ
Thị Kim Duân (43 tuổi) là một công dân
có đủ khả năng nhận thức và điểu khiển
hành vi của mình
- Như vậy, xét về các mặt cấu thành nên
vi phạm pháp luật có thể kết luận đây là
một hành vi vi phạm pháp luật hình sự
nghiêm trọng Cần được xử lý nghiêm
minh theo quy định của pháp luật
Câu 3: Nhà nước không tồn tại trong
mọi hình thái Kinh Tế- Xã Hội có giai
cấp Đúng or Sai? Vì sao?
Sai Vì Nhà nước tồn tại trong mọi hình
thái kinh tế xã hội có giai cấp vì khi đó
tồn tại các mâu thuẫn không thể điều hòa
được giữa những giai cấp Là điều kiện
để Nhà nước ra đời và tồn tại
Câu 1: Pháp luật là hệ thống các quy
tắc xử sự do nhà nước thừa nhận ( hay
nhà nước đặt ra ) Đúng or Sai? Giải
thích?
_Answer_
Đúng Vì có 2 con đường hình thành
pháp luật:
Nhà nước duy trì những phong tục tập
quán sẵn có, bổ sung, sửa đổi nội dung
cho phù hợp và nâng chúng lên thành
những quy tắc xử sự chung và bảo đảm
cho chúng được thực hiện
Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự
mới và bảo đảm cho chúng được thực
hiện
5 Pháp luật xuất hiện khi có quan hệ
trao đổi hàng hóa Đúng hay sai? Tại
sao?
Nhận định này sai vì:
Trong bất kì xã hội nào, để có thể tồn tại
và phát triển thì các quan hệ giữa người
với người - quan hệ xã hội - phải tuân
theo những quy tắc chung nhất định
Những quy tắc chung ấy tồn tại trong all
lĩnh vực, hoạt động của đời sống XH:
Sản xuất, nghệ thuật, tôn giáo, gia đình
Người ta gọi đó là các quy tắc xử sự
chung Những quy tắc xử sự chung ấy
hình thành theo những các khác nhau cvà
biểu hiện những hình thức khác nhau Vì
vậy, khi có trao đổi hàng hóa thì có các
quy tắc xử sự chung
Nhưng khi nhà nước xuất hiện, giai cấp
thống trị thông qua nhà nước đặt ra
những quy tắc xử sự mới và dùng sức mạnh của quyền lực nhà nc bắt buộc mọi người phải tuân theo, và khi đó pháp luật mới xuất hiện
4 Tính phù hợp với qui luật khách quan là thuộc tính của pháp luật
Đúng hay sai? Tại sao?
Nhận định này sai vì:
Vì pháp luật có các thuộc tính sau a- Tính phổ biến
Được hiểu là tính bắt buộc thực hiện mọi quy định của pháp luật hiện hành đối với mọi cá nhân, tổ chức Bởi vì, pháp luật
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và có giá trị bắt buộc thực hiện đối với moi ngừoi cứ trú trên lãnh thổ nước nước đó và đối với mọi công dân
Thuộc tính này được phân biệt qua các yếu tố biểu hiện như: Dự liệu tình huống điển hình, xác định cách hành xử bắt buộc, đưa ra cách xử lý khi không tuân theo
b- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Đặc trưng của pháp luật là phải rõ ràng, chuẩn xác nội dung của pháp luật bằng các điều khoản , vắn bản quy phạm pháp luạt và hệ thông văn bản quy pahmj pháp luật tươgn xứng
- Yêu cầu cơ bản để đảm bảo tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật cần đáp ứng yêu cầu sau:
+ xác định mối tương quan giữa nội dung
và hình thức của pháp luật + Chuyển tải một cách chính các những chủ trương chính sách của Đảng sang các phạm trù, cấu trúc pháp lý thích hợp
+ Bảo đảm nguyên tắc pháp chế trong hoạt động xây dựng pháp luật
+ Mỗi văn bản pháp luật phải xác định rõ phạm vi điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền ra văn bản
+ Phân định phạm vi, mức độ của hoặt động lập pháp, lập quy
c- Tính bảo đảm thực hiện bằng nhà nước của pháp luật
Để thực hiện, nhà nước đưa vào quy phạm pháp luật tính quyền lực áp đặt đối với mọi chủ thể, bằng cách gắn cho pháp luật tính bắt buộc chung
Nhà nước sử dụng các phương iện khác nhau để thực hiện pháp luật: phương pháp hành chính,, kinh tế, tổ chức tư tưởng, tuyên truyền, giáo dục pháp luật
và các biện pháp cưỡng chế Việc sử dụng các biện pháp này, biện pháp khác hay kết hợp các biện pháp truỳ vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể Biện pháp cưỡng chế chỉ áp dụng khi các biện pháp khác không phát huy tác dụng
d- Tính hệ thống, tính thống nhất, tính ổn
định và tính năng động
- Tất cả các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp dưới phải phù hợp với văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và không trái với Hiến pháp
- Pháp luật khi ban hành phải có giá trị trong một thời gian tương đối dài và phải phù hợp với các quy luật khách quan và chỉ được sửa đổi, bổ sung khi điều kiện kinh tế, xã hội thay đổi
3 Bản chất giai cấp của pháp luật là
sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị Đúng hay sai? Tại sao?
Khẳng định này đúng.Vì pháp luật ra đời trước hết nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội
có giai cấp, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, tức là giai cấp đã nắm đk nhà
nc
Ý chí của giai cấp thống trị là do các lợi chíc kinh tế khách quan của giai cấp đó, cũng tức là do các quan hệ sản xuất khách quan ,à giai cấp đó là đại diện quyết định
1 Chỉ có pháp luật mới mang tính chuẩn mực hành vi xử sự của con người?
Đây là nhận định sai Vì ngoài pháp luật còn có chuẩn mực đạođức, hương ước, phong tục tập quán,điều lệ quốc tế điều chỉnh hành vi xử xự của con người
2 cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện cho nhà nước.
Sai vì cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện cho ý chí,nguyện vọng,quyền làm chủ của công dân
3 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước là cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ nhà nước.
Sai vì nó là cơ sở cho tổ chức bộ máy và các lĩnh vực hoạt động khác
4 trong hình thức chính thể cộng hòa đại nghị thủ tướng chính phủ do nhân dân bầu.
Sai vì thủ tướng chính phủ do nghị viện lập ra
5 trong nhà nước XHCN không còn chức năng trấn áp giai cấp.
Sai vì vẫn còn tồn tạo thế lực chống lại chế độ XHCN ở trong và ngoài nước nên vẫn rất cần chức năng trấn áp giai cấp
6 nhà nước XHCN là nhà nước phi giai cấp.
Trang 10Sai vì nhà nước XHCN vẫn mang bản
chất giai cấp gồm công nhân,nông dân và
trí thức
7 không chỉ có quy phạm pháp luật
mới định ra quy tắc cho hành vi xử sự
của con người
Đúng còn có đạo đức,tôn giáo cũng định
ra quy tắc cho hành vi xử sự của con
người
8 chỉ có pháp luật mới được thể hiện
dưới hình thức tiền tệ pháp.
Đúng
9 pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất
đánh giá hành vi của con người
Sai vì còn có đạo đức,pháp luật là tiêu
chuẩn đánh giá hành vi pháp lý
10 pháp luật và quy phạm đạo đức
luôn luôn hỗ trợ nhau trong việc điều
chỉnh các quan hệ xã hội
Sai vì quy phạm đạo đức cũng có thể cản
trở pháp luật:đạo đức không khuyên con
tố cáo cha mình vi phạm pháp luật nhưng
pháp luật thì phải tố cáo nếu không là
hành vi bao che
11 pháp luật có mối quan hệ gián tiếp
với kinh tế
Đúng vì pháp luật có mối quan hệ gián
tiếp với kinh tế thông qua chính trị
13 chỉ có pháp luật mới có tính bắt
buộc
Sai vì chính trị cũng có tính bắt buộc
14 tiền tệ pháp là hình thức pháp luật
luôn thể hiện ý chí của nhà nước.
Đúng
15.pháp luật là phương tiện để đảm
bảo an ninh và an toàn xã hội
Sai vì nếu là pháp luật phi dân chủ thì
không là phương tiện để đảm bảo an ninh
và an toàn xã hội,pháp luật dân chủ mới
có tính chất trên
16, mọi văn bản quy phạm pháp luật
đều thể hiện ý chí của nhà nước
Đúng
17.tập quán pháp khác với tập quán ở
đặc điểm được nhà nước bảo đảm thực
hiện
Đúng
18.văn bản áp dụng pháp luật không phải là hình thức của pháp luật
Đúng vì văn bản áp dụng pháp luật ví dụ như là:bản án,quyết định nâng
lương,khen thưởng,kỷ luật còn hình thức của pháp luật là nguồn,là nơi chứa đựng quy tắc xử sự chung cho tất cả mọi người
19.pháp luật là phương tiện để nhà nước mô hình hóa cách ứng xử sử của con người
Đúng
20.bản chất pháp luật chỉ thể hiện qua giá trị xã hội của pháp luật
Sai vì một mặt bản chất của pháp luật còn có tính giai cấp
21.quy phạm pháp luật khác với quy phạm đạo đức vì nó chỉ ra quyền và nghĩa vụ của chủ thể
Đúng
22.tính ý chi là đặc điểm riêng của quan hệ pháp luật
Đúng vì quan hệ pháp luật chỉ phát sinh khi có tính ý chí của các bên và có quy phạm pháp luật
23.độ tuổi là căn cứ duy nhất để xác định năng lực hành vi của cá nhân
Sai vì còn dựa vào tiêu chuẩn lý trí,tình trạng sức khỏe
24.người có năng lực pháp luật thì có năng lực hành vi đầy đủ
Sai vì trẻ em,người bị bệnh tâm thần có năng lực pháp luật nhưng không có năng lực hành vi
25 chỉ nhà nước mới có quyền thừa nhận năng lực hành vi của cá nhân
Đúng
26 chủ thể của 1 quan hệ pháp luật cụ thể phải là người có khả năng bằng hành vi của mình xác nhận lập quyền
và nghĩa vụ pháp lý và tham gia vào quan hệ pháp luật.
Đúng
27 mọi cá nhân có nhu cầu tham gia quan hệ pháp luật thì đều có thể là chủ thể của quan hệ pháp luật.
Sai vì còn phải có năng lực chủ thể
28 năng lực pháp luật của cá nhân là 1 thuộc tính mang tính chính trị pháp lý.
Đúng vì nó không phải thuộc tính tự nhiên,quyền và nghĩa vụ của cá nhân do pháp luật quy định
29 hành vi pháp lý là những sự kiện thực tế phản ánh ý chí của con người
và pháp luật quy định.
Đúng
30 hành vi của con người là sự kiện pháp lý.
Sai vì những hành vi đơn giản thì không
là sự kiện pháp lý
31 người không có năng lực hành vi thì không là chủ thể của quan hệ pháp luật.
Sai ví dụ như trẻ em không là chủ thể trực tiếp nhưng là chủ thể gián tiếp thông qua bố mẹ,người giám hộ vấn đề kế thừa…
32 chế độ dân chủ chỉ tồn tại ở các nước XHCN?
Sai vì chế độ dân chủ tư sản cũng được coi là chế độ chính trị tiến bộ nhất của nhà nước tư sản nó có một dấu hiện chủ yếu sau đây:
- Khả năng của nhân dân thực hiện quyền
tự do dân chủ
- Sự tồn tại công khai của các đảng cầm quyền và các đảng đối lập cũng như các
tổ chức xã hội các tổ chức quần chúng
- Sự tồn tại của hệ thống cơ quan đại diện được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu
- Sự thừa nhận về hình thức sự bình đẳng của công dân trc pháp luật
- Việc thực hiện nguyên tắc pháp chế tư sản
33 nhà nước trong xã hội có giai cấp chỉ thực hiện chức năng trấn áp nhằm bảo vệ giai cấp cầm quyền?
Sai Vì nhà nước trong xã họi có giai cấp thì chức năng nhà nước là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước chức nắng nhà nước xuất pahts từ bản chất nhà nước luôn luôn thể hiện tính giai cấp, nhà nước là công cụ sắc bắn do giai cấp thống trị tổ chức ra
để quán lý xã hội,thể hiện tính xã hội vì
sự ra đời tồn tại và phát triển của nhà nước cũng chính là nhu cầu của xã hội