thuyÕt minh Hå s¬ dù thÇu thuyÕt minh biÖn ph¸p thi c«ng phÇn I Giíi ThiÖu Kh¸i qu¸t vÒ c«ng tr×nh 1 §Þa ®iÓm cña c«ng tr×nh Gãi thÇu sè 01 Toµn bé phÇn x©y dùng tõ Km0+00 – km2+230,68 c«ng tr×nh ®ên[.]
Trang 1phần IGiới Thiệu Khái quát về công trình
1 Địa điểm của công trình:
- Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây dựng từ Km0+00 –km2+230,68 công trình: đờng liên xã Thống Nhất – Vạn Điểm, huyệnThờng Tín, thành phố Hà nội đợc đầu t nhằm hoàn chỉnh các côngtrình hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân
2 Hiện trạng khu vực xây dựng:
2.1 Địa hình
Địa hình tuyến một bên là mơng dất thuỷ lợi, một bên là khu dân
c xen lẫn các cơ quan hành chính: Trạm y tế, trờng học, ruộng canhtác, của 2 xã Thống Nhất và xã Vạn Điểm Cụ thể nh sau:
Đoạn từ Km0+00-:- Km0+600, bên trái là các cơ quan hành chính,trạm y tế, trờng học, xen lẫn khu dan c Bên phải là mơng đất thuỷ lợi
kế tiếp là khu ruộng trồng lúa
- Đoạn từ Km0+600 -:- Km0+725 địa hình bên trái là ruộng canhtác thuộc xã Thống Nhất, bên phải là mơng đất thuỷ lợi kế tiếp là khuruộng trồng lúa
- Đoạn từ Km0+725 -:- Km0+960 địa hình bên trái là nhà máygạch Tuynen, bên phải là mơng đất thuỷ lợi kế tiếp là khu ruộng trồnglúa
- Đoạn từ Km0+960 -:- Km1+760 địa hình 2 bên tuyến là mơng
đất kế tiếp là khu ruộng trồng lúa sen lẫn khu mộ xây và ruộng trồngmầu
- Đoạn từ Km1+760 -:- Km2+230,68 địa hình 2 bên tuyến là
m-ơng đất kế tiếp là khu ruộng trồng lúa sen lẫn ruộng trồng mầu và aothả cá thuộc xã Thống Nhất
2.2 Bình đồ, trắc dọc, trắc ngang
+ Trắc dọc tuyến:
Các tuyến nằm trong địa hình đồng bằng nên trắc dọc tuyếntơng đối bằng phẳng, độ dốc tự nhiên nhỏ, cao độ trên mặt đờng cũbiến đổi từ 5,40-:- 6,58m
Hệ cao độ giả định đợc dẫn vào hệ mốc cao độ tuyến đờng,trị số và vị trí đặt mốc cao độ đợc thể hiện cụ thể trên phần bản vẽbình đồ
Bình đồ tuyến đợc thiết kế cơ bản bám theo tuyến đờng cũ,không thiết kế cắm đờng cong
+Trắc ngang tuyến:
Trang 2Trắc ngang nền đờng thuộc dạng nền đờng đắp, bề rộng nền
đờng từ 2,5m-:- 7,0m
3 Tiêu chuẩn áp dung đ ờng giao thông
- Thiết kế cắt ngang theo tiêu chuẩn đờng giao thông nông thônvới:
+ Độ dốc ngang: mặt đờng imặt =2%, Lề đờng ilề = 4% (Trong ờng hợp cong theo siêu cao)
tr-+ Ta luy đắp 1/1,5; Ta luy đào 1/1,0
- Toàn bộ các tuyến không bị ảnh hởng của địa chất thuỷ văn,mực nớc ngầm trong khu vực thấp và không có nớc đọng thờng xuyên,nền đờng cũ ổn định
- Độ dốc ngang mặt đờng: 2% nghiêng về phía lề đờng, hệthống thoát nớc bằng các cống ngang đờng và hệ thống rãnh
*Kết cấu mặt đờng (Theo tiêu chuẩn 22TCN 233-95)
*Tuyến chính, nhánh 1,4,5,6,7,8:
- Sử dụng kết cấu áo đờng cứng, đờng bê tông xi măng
Kết cấu áo đờng dày 58cm, cấu tạo gồm 4 lớp:
+ Mặt đờng bê tông xi măng M300 dày 25cm
+ Đệm cát tạo phẳng dày 3cm
+ Cấp phối đá dăm loại 1 (0/25) dày 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 (0/37,5) dày 15cm
- Sử dụng kết cấu áo đờng cứng, đờng bê tông xi măng
Kết cấu áo đờng dày 53cm, cấu tạo gồm 4 lớp:
+ Mặt đờng bê tông xi măng M300 dày 20cm
Trang 3+ Đệm cát tạo phẳng dày 3cm
+ Cấp phối đá dăm loại 1 (0/25) dày 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 (0/37,5) dày 15cm
4.1 Hệ thống kè đá hộc: Thiết kế kè đá hộc ở taluy bên phải
đ-ờng, và cứng hoá lòng kênh bằng đá hộc bên phải tuyến Bên trái tuyếntại một số vị trí thiết kế kè đá hộc đảm bảo ổn định cho nền đờng
Kết cấu kè đá hộc:
*Phần kè chân ta luy (kè loại 1):
- Móng, thân tờng kè xây bằng đá hộc vữa xi măng 75#
- Trát tờng kè bằng VXM mác 75# dày 2cm
- Gia cố móng kè bằng cọc tre, đóng 20coc/1m2, cọc dài 2m
- Đệm móng kè bằng đá dăm loại Dmax <6cm, dày 10cm
- Khe phòng lún bằng dây đay tẩm nhựa đờng 6m/khe
- ống thoát nớc nền đờng bằng ống PVC D10cm
- Bịt lỗ thoát nớc bằng tấm vải địa kỹ thuật 50cm/1 ống
- Làm tầng lọc ngợc tránh cát chảy ra ngoài
*Phần kè chân ta luy kết hợp với cứng hoá lòng kênh (kè loại 2):
- Móng, thân tờng kè xây bằng đá hộc vữa xi măng 75#
- Gia cố móng kè bằng cọc tre, đóng 20coc/1m2, cọc dài 2m
- Đệm móng kè bằng đá dăm loại Dmax <6cm, dày 10cm
- Khe phòng lún bằng dây đay tẩm nhựa đờng 6m/khe
- ống thoát nớc nền đờng bằng ống PVC D10cm
- Bịt lỗ thoát nớc bằng tấm vải địa kỹ thuật 50cm/1 ống
- Làm tầng lọc ngợc tránh cát chảy ra ngoài
4.2 Hệ thống cống:
Trang 4Tại các vị trí cống nhỏ, đang có hiện tợng h hỏng, và các vị trí qua
m-ơng tới tiêu của nhân dân Các vị trí cống còn tốt nối thêm đảm bảo
đủ chiều rộng khi mở rộng tuyến đờng
Cống gồm các loại, cống tròn D100, D75cm, cống bản L0=100cm,L0=75cm, L0=50cm
Trang 5phần IItính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công
A Biện pháp tổ chức thi công:
I Thuyết minh thiết kế tổ chức thi công:
- Nhiệm vụ chủ yếu của bố trí mặt bằng công trờng là giảiquyết chính xác vấn đề không gian trong khu vực xây dựng Bố trímặt bằng công trờng có đợc hợp lý, chính xác hay không sẽ ảnh hởngtrực tiếp đến giá thành công trình, tiến độ thi công và mức độ antoàn trong thi công
- Thành quả của việc bố trí mặt bằng đợc biểu thị trên bản đồ
địa hình khu vực xây dựng theo một tỷ lệ nhất định gọi là Tổng mặt bằng thi công.
1 Nguyên tắc bố trí tổng mặt bằng thi công:
- Các công trình tạm đều đợc bố trí sao cho không làm cản trở
đến việc thi công và sử dụng của công trình chính, tạo điều kiện tốtcho thi công
- Cố gắng giảm bớt phí tổn vận chuyển, đảm bảo vận chuyển
đợc thuận lợi Muốn thế cần phải bố trí hợp lý các kho bãi, máy móc,thiết bị và đờng xá thi công
- Cố gắng giảm bớt khối lợng công trình tạm, làm cho phí tổncông trình tạm đợc rẻ nhất Triệt để lợi dụng các công trình của địaphơng sẵn có Tận dụng vật liệu tại chỗ và dùng kết cấu đơn giảntháo lắp di chuyển đợc để có thể sử dụng đợc nhiều lần
- Phù hợp với yêu cầu bảo an phòng hoả và vệ sinh sản xuất.Khoảng cách giữa các công trình kho bãi vật liệu, nhà cửa phải tuântheo những tiêu chuẩn về an toàn phòng hoả của nhà nớc Bố trí nhà ởphải chú ý đến hớng gió thổi, phải tránh bụi bặm, than khói hoặc nớcbẩn thải ra làm ảnh hởng không tốt tới sức khoẻ của cán bộ và côngnhân
- Để tiện việc thi công và sinh hoạt, các công trình phụ phục vụthi công phải có quan hệ mật thiết với nhau về quá trình công nghệcũng nh về quản lý, khai thác nên bố trí tập trung gần cạnh nhau để
Trang 6tiện việc chỉ huy, điều độ và quản lý, giảm bớt sự phân chia vốnkhông cần thiết Trụ sở của ban chỉ huy công trờng nên bố trí ở nơivừa thuận lợi cho việc chỉ đạo thi công, vừa tiện lợi cho việc liên hệ vớibên ngoài Khu nhà ở của công nhân không bố trí quá xa hiện trờngthi công.
- Việc bố trí hiện trờng phải chặt chẽ, giảm bớt diện tích chiếm
đất
2 Thiết kế tổng mặt bằng thi công.
- Thiết kế tổng mặt bằng thi công công trờng dựa trên cácnguyên tắc và dựa trên hiện trạng mặt bằng thực tế của tuyến thicông, nếu nh đợc Ban quản lý dự án cho phép, để tiện việc giao dịch
và quản lý Nhà thầu dự kiến bố trí mặt bằng thi công trình nh sau:
Bố trí trụ sở chính công trờng bao gồm:
Văn phòng Nhà thầu
Nơi ở cho cán bộ giám sát kỹ thuật
Lán trại công nhân
Bãi tập kết xe máy thiết bị
Kho chứa nguyên vật liệu và bãi thải tạm thời
Bãi gia công các tấm đúc sẵn
3 Công tác chuẩn bị:
3.1 Chuẩn bị về mặt tổ chức nhân lực:
- Nhận biết đợc những khó khăn sẽ xảy ra trong quá trình thicông và tầm quan trọng của công trình, Nhà thầu tiến hành tuyển lựamột đội ngũ cán bộ nhân viên có đầy đủ năng lực và kinh nghiệmchỉ đạo Thi công công trình đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật Trớc khitiến hành khởi công công trình Danh sách cán bộ tham gia điều hànhthi công đợc gửi lên Ban Quản lý Dự án bằng văn bản (Có bảng danhsách cán bộ kèm theo)
- Nhân lực là những công nhân kỹ thuật lành nghề trong côngtác xây dựng các công trình giao thông, thoát nớc
3.2 Chuẩn bị về mặt bằng thi công:
- Kết hợp cùng Ban Quản lý Dự án, liên hệ với chính quyền địa
ph-ơng, các cơ quan liên quan (chi nhánh nớc, điện địa phơng) để phốikết hợp các công tác trật tự an toàn cho ngời và công trình thi công
- Ký kết các hợp đồng cung ứng vật t, nhân lực nhằm chủ độngcho công việc tổ chức thi công
- Ngay sau khi đợc bàn giao mặt bằng (các mốc GPS, tim tuyếntrên thực địa và bảng toạ độ cao độ các mốc và tim tuyến) bộ phậntiến hành đo đạc kiểm tra và khôi phục lại mốc, và di dời các cọc mốc,cọc đỉnh về các vị trí an toàn, sẽ đợc khôi phục lại trong quá trình thi
Trang 7công và sau khi công trình hoàn thành, đảm bảo độ chính xác trongquá trình định vị.
- Nhà thầu làm việc với địa phơng nơi đóng quân để làm thủtục về triển khai mặt bằng tập kết nguyên liệu, vật liệu, đúc các cấukiện
3.3 Chuẩn bị lán trại:
- Căn cứ vào tính chất công việc và tiến độ thi công Nhàthầu tiến hành xây dựng lán trại cho ngời, thiết bị, xe máy thi công,kho bãi chứa vật liệu phục vụ thi công, làm các biển báo, hàng rào, đèntín hiệu phục vụ cho công tác đảm bảo giao thông
- Việc xây dựng lán trại, kho bãi đợc thống nhất với banquản lý dự án, phù hợp với yêu cầu tiến độ từng giai đoạn thi công, antoàn, đảm bảo vệ sinh môi trờng và thuận tiện cho việc phục vụ thicông công trình
3.4 Chuẩn bị xe máy, thiết bị, vật t
- Căn cứ vào biểu đồ tiến độ thi công tiến hành tập kết thiết
bị, vật t và điều động nhân lực theo yêu cầu từng giai đoạn, từngcông việc cho phù hợp và đảm bảo đúng tiến độ thi công đã vạch ra.Các thiết bị máy móc phục vụ thi công bảo đảm đúng chủng loại, cókhả năng sẵn sàng hoạt động cao (có bảng kê khối lợng xe máy kèmtheo) Vật t vật liệu đợc kiểm định chất lợng đúng theo yêu cầu thiết
kế
3.5 Thông tin liên lạc, điện nớc.
- Nhà thầu sẽ liên hệ đặt máy điện thoại tại Ban điều hànhcông trờng để liên hệ chỉ đạo các đội thi công bằng điện thoại di
động đảm bảo liên lạc với các bên liên quan 24/24h
- Chúng tôi sẽ liên hệ ngay với các cơ quan: Chi nhánh điện,nớc, các hộ dân để bố trí lắp đặt nguồn nớc, điện, phục vụ cán bộcông nhân viên sinh hoạt trong quá trình thi công
4 Công tác thi công nền đờng
- Theo thiết kế tuyến đờng là đờng nâng cấp khối lợng thi côngnền chủ yếu nh sau: Phá dỡ kết cấu bê tông mặt đờng cũ, vét bùn,hữu cơ, đào đắp cạp nền đờng, đắp nền
4.1 Đào lớp đất hữu cơ, bóc bỏ lớp mặt đỡng cũ:
- Biện pháp thi công chủ yếu là dùng máy san gạt, máy đào kếthợp với nhân công bóc bỏ toàn bộ lớp đất hữu cơ bề mặt, xúc lên xecải tiến vận chuyển đổ đi đến bãi tập kết đất thải
4.2 Nền đờng đắp
Đắp cát, đá thải hỗn hợp (tại các tuyến thiết kế):
- Đợc thi công sau khi đã hoàn chỉnh việc đào gốc cây, đàonền, đào xử lý nền, đào khuôn, đào cấp
Trang 8- Cát, đá thải dùng để đắp nền đợc tập kết tới công trình bằng
xe ô tô tự đổ, (đá thải lấy tại các mỏ đá Miếu Môn, Kiện Khê thuộchuyện Phủ Lý Cát đắp nền dùng loại cát cánh mịn, lấy tại Cảng HồngVân khu vực Thờng Tín)
- Cát, đá thải đắp đợc san thành từng lớp bằng nhân công, máy
ủi, chiều dày mỗi lớp không quá 30cm, sau đó đầm bằng đầm cóc, lulèn bằng lu bánh thép 9 tấn để đạt đợc độ chặt yêu cầu K>0,95
- Trong quá trình thi công nền đờng, hớng tuyến thờng xuyên
đ-ợc kiểm tra bằng máy kinh vĩ, cao độ và kích thớc đđ-ợc kiểm tra bằngmáy thuỷ bình và thớc thép Độ chặt đợc kiểm tra bằng phơng pháprót cát trên cơ sở kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn
- Nhà thầu đặc biệt quan tâm đến các biện pháp đảm bảochất lợng và an toàn trong thi công
4.3 Công tác thi công kè +cống+rãnh:
4.3.1 Thi công kè
*Phần kè chân ta luy (kè loại 1):
- Đào móng kè bằng máy kết hợp với thủ công
- Đóng cọc tre gia cố móng kè bằng cọc tre, đóng 20coc/1m2, cọcdài 2m
- Đệm móng kè bằng đá dăm loại Dmax <6cm, dày 10cm
- Xây móng, thân tờng kè xây bằng đá hộc vữa xi măng 75#
*Phần kè chân ta luy kết hợp với cứng hoá lòng kênh (kè loại 2):
- Đào móng kè bằng máy kết hợp với thủ công
- Đóng cọc tre gia cố móng kè bằng cọc tre, đóng 20coc/1m2, cọcdài 2m
- Đệm móng kè bằng đá dăm loại Dmax <6cm, dày 10cm
Trang 9- Đắp móng kè (Đắp ngoài móng kè bằng đất tận dụng đạt độchặt K>=0,95, đắp móng trong kè bằng cát đạt độ chặt K>=0,95).
- Trét khe phòng lún bằng dây đay tẩm nhựa đờng 6m/khe
- Phá dỡ cống cũ, đào hố móng bằng thủ công kết hợp máy xúc (tạinhững vị trí máy có thể đào đợc) và thi công bằng thủ công đểhoàn thiện hố móng
- Trớc khi triển khai thi công Nhà thầu tiến hành công tác định vịchính xác vị trí cống bằng cọc mốc để thuận lợi cho việc kiểm tratrong quá trình thi công sau này
- Phá dỡ cống cũ, đào hố móng bằng thủ công kết hợp máy xúc (tạinhững vị trí máy có thể đào đợc) và thi công bằng thủ công đểhoàn thiện hố móng
Trang 10+ GCLD ván khuôn, cốt thép bản rãnh tại sân bãi, đổ bê tông bảnrãnh bằng máy trộn 250l tại chỗ Mác 200.
+ Lắp đặt bản rãnh bằng thủ công
+ GCLD ván khuôn mũ mố rãnh, đổ bê tông mũ mố rãnh mác 200.+ Trát lòng rãnh, hố ga bằng vữa xi măng mác 75 dày 1,5cm
5 Công tác thi cống móng đờng, mặt đờng
5.1 Thi công lớp bù vênh móng cấp phối đá dăm, móng cấp phối đá dăm dày 15cm
- Hoàn thiện lòng đờng: Lòng đờng tại các vị trí đào đắpthông thờng trớc khi thi công lớp móng sẽ dùng đầm cóc kết hợp lu bánhthép 9 tấn lu lèn nhằm tăng cờng độ chặt đảm bảo yêu cầu sau đóhoàn thiện lại cho đúng yêu cầu thiết kế
- Thiết bị lu lèn: Dùng lu bánh sắt 9 tấn, đầm cóc kết hợp vớinhân công đầm đạt độ chặt yêu cầu
5.2 Thi công lớp cát đệm tạo phẳng dày 3cm.
- Cát đợc vận chuyển đến bãi tập kết vật liệu của nhà thầu bằng
ô tô tự đổ
- Tiến hành san rải cát thành lớp với chiều dày sau khi lu lèn là 3cm(dùng thủ công) Cát chở đến vị trí thi công bằng xe ôtô tự đổ rồidùng xẻng xúc ra thành các mô liên tiếp nhau, sau đó dùng thớc tầm đểgạt phẳng
- Sau khi san gạt phẳng cho tiến hành lu lèn lớp cát: dùng máy lu,
đầm cóc kết hợp với nhân công
5.3 Thi công mặt đờng bê tông xi măng dày 25cm
- Đổ bê tông theo chiều dọc của đờng bằng hệ thống ván khuônthép
- Trộn vữa bê tông: Trộn bằng máy trộn 250 lít, loại trộn cỡng bức
đặt ngay tại khu vực thi công
- Lắp ván khuôn thép, đóng các thanh sắt, thanh chống để giữcốp pha không bị chuyển vị, xê dịch trong quá trình thi công
- Lắp đặt các thanh truyền lực, các thanh liên kết v.v
- Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ máy trộn đến vị trí rải bằngmáng dẫn, bằng cáng do công nhân khênh và thủ công
Trang 11- Dùng xẻng, thớc thủ công san gạt bê tông thành lớp và nhân côngdùng đầm dùi có tần suất >3500 lần/ phút đầm toàn bộ mảng bê tông,sau đó dùng đầm bàn để đầm lại bề mặt và dùng thớc, bàn xoa hoànthiện bề mặt.
- Sau khi thi công xong bê tông đờng, để tránh ngời và vật đivào bề mặt bê tông làm ảnh hởng xấu đến chất lợng cũng nh mỹ quankhối đổ nhà thầu sẽ rào ngay khu vực vừa thi công, căng dây, đặtcác biển báo, đèn tín hiệu, đèn sáng và có công nhân trực
- Bảo dỡng bê tông: Dùng bao tải gai tẩm nớc để bảo dỡng bê tôngtuỳ theo nhiệt độ và độ ẩm từng ngày (Bảo dỡng từ 3 - 6 lần trong 1ngày)
II Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công: (Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công kèm theo)
B Biện pháp thi công chi tiết:
Để Dự án đạt đợc chất lợng cao, tiến độ thi công nhanh nhất và giá thành hợp lý, Nhà thầu không chỉ quan tâm phơng hớng ở tầm vĩ mô,
mà còn rất quan tâm đến từng biện pháp cho từng công việc cụ thể Nhà thầu xin đợc trình bày các biện pháp cụ thể cho từng công việc.
I
Thuyết minh biện pháp thi công chi tiết:
1 Thi công hệ thống kè đá hộc, cống bản thoát nớc ngang đờng:
- Trên dọc tuyến hệ thống kè đá hộc:
+ Tuyến chính: Kè loại 2 (bên phải tuyến chính) có chiều dàiL=2188,44m Kè đá hộc loại 1 (bên trái tuyến chính) có chiều dài1302,23m
+ Nhánh 1: kè loại 2: 307,1m (bên phải); loại 1: 304,6m (trái nhánh) + Nhánh 2: (bên trái + bên phải nhánh 2) kè loại 1: L=719,02m
+ Nhánh 3: (bên trái + bên phải nhánh 3) kè loại 1: L=238,9m
+ Nhánh 4: (bên trái + bên phải nhánh 4) kè loại 1: L=304,8m
+ Nhánh 5: (bên trái nhánh 5) kè loại 1: L=231,8m
- Trên mũ kè đá hộc có chôn cọc tiêu Hệ thống cống thoát nớcngang đờng gồm có cống bản L0=50, L0=75 và cống tròn BTĐS D75
- Tất cả các cấu kiện bê tông đúc sẵn nh tấm đan cống, cọc tiêu;Nhà thầu tự sản xuất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đợc t vấn giámsát chấp thuận, nghiệm thu từ công tác chế tạo thi công
- Công việc thi công kè đá hộc gồm: Đóng cọc tre gia cố móng, Dảilớp đá dăm đệm dày 10cm; Móng và thân kè bằng đá hộc xây vữa ximăng M75;
Trang 12- Công việc thi công cống bản thoát nớc ngang đờng: Lớp móngbằng đá dăm đệm dày 20cm; Tờng cánh, móng cống, thân cống bằng
đá hộc xây vữa xi măng M75; Mũ mố bằng bê tông cốt thép M200;Nắp cống lắp bằng tấm bản bê tông cốt thép M200; Sân cống bằng
đá hộc xây vữa xi măng M75; Đắp mang cống bằng cát và đất
- Nhà thầu sẽ nghiên cứu kỹ đờng giao thông nội bộ quanh khuvực xây dựng công trình để khi thi công trên đoạn tuyến này thì cóthể hớng dẫn ngời dân đi lại bằng đờng khác (cha thi công hoặc đãhoàn thành) tránh đoạn tuyến đang thi công Có cắm hàng rào quanh
hố đào, đặt chớng ngại vật chắc chắn để đảm bảo an toàn trongquá trình thi công
1.1 Sản xuất cấu kiện BTCT (Tấm đan cống, cọc tiêu)
- Sau công tác huy động, Nhà thầu sẽ tiến hành sản xuất tấm
đan cống, cọc tiêu tại khu vực đúc cấu kiện của Nhà thầu
- Vật liệu sản xuất tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật của dự án và
đợc cung cấp từ các nguồn đã đợc TVGS chấp thuận Các vật liệu đều
đợc bảo quản cẩn thận tránh thời tiết xấu làm ảnh hởng đến chất lợng
* Trình tự và kỹ thuật thi công tấm bản cống, cọc tiêu.
1.2 Trình tự thi công kè đá hộc:
* Công tác chuẩn bị
- Đệ trình biện pháp thi công tới TVGS, trong đó bao gồm cả
ph-ơng án đảm bảo giao thông trong quá trình thi công
- Lên ga, cắm cọc, định dạng vị trí và cao độ thi công kè Saukhi đã định vị đợc vị trí kè cần thi công trên đoạn tuyến, tiến hànhlập hàng rào Barier cắm biển báo thi công, ngời hớng dẫn giao thông
để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, vào buổi tối phải có
đèn báo hiệu tại vị trí thi công
- Bố trí máy móc, nhân lực cần thiết
- Trớc khi tiến hành đào đất hố móng, Nhà thầu sẽ tiến hành
đào hệ thống rãnh thoát nớc tạm thời (nếu cần), khơi thông hệ thốngrãnh thoát nớc hiện có
* Đào móng kè đá hộc:
Trang 13- Nhà thầu tiến hành thi công hố móng kè bằng máy đào kết hợpvới nhân công
- Dùng nhân công đào và sửa sang hố móng kè theo đúng kíchthớc thiết kế Đào đến đâu vận chuyển ngay ra bãi tập kết bằng xe ôtô tự đổ đến đó, trên đờng vận chuyển xe phải đảm bảo an toàngiao thông và vệ sinh môi trờng
- Đầm chặt đất hố móng bằng đầm cóc, đối với kè taluy bên phảituyến phải đóng cọc tre với mật độ 25cọc/m2 Nếu gặp bùn đất yếuthì báo ngay TVGS để tiến hành gia cố móng trớc khi thi công đổ bêtông đáy kè theo ý kiến chỉ đạo của T vấn giám sát và Chủ đầu t
- Dùng ôtô vận chuyển đất thừa và các vật liệu phế thải từ bãi tậpkết đổ đúng nơi quy định Khi vận chuyển che đậy cẩn thận khônglàm văng ra đờng, giữ vệ sinh và đảm bảo giao thông
- Trớc khi thi công lớp lót móng, hố móng đào phải đợc sửa sang
đúng cao độ, trắc ngang vào độ dốc của kè
* Thi công lớp đá dăm đệm dày 10cm
- Đổ vật liệu đá dăm đệm loại đá đờng kính Dmax ≤6 dày 10cmxuống hố móng đã đợc nghiệm thu, san phẳng và đầm chặt đến độchặt yêu cầu bằng đầm cóc
- Sau khi thi công đạt các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế nhà thầumời nghiệm thu lớp đệm
- Vận chuyển đá hộc xuống hố móng và tiến hành xây móng kè
- Sau khi nghiệm thu móng kè thì tiến hành xây thân kè
- Bảo dỡng phần móng và thân kè và nghiệm thu phần móng vàthân kè
Trang 14đắp móng kè phải đợc đầm đạt độ chặt yêu cầu K≥95; Đất đắpngoài móng kè phải đợc đầm đạt độ chặt yêu cầu K≥90.
* Kiểm tra, nghiệm thu tổng thể
- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi
đóng cọc tre, lớp đá dăm đệm dày 10cm phải đợc T vấn giám sátkiểm tra cao độ, kích thớc hố móng và địa chất đáy móng Việc thicông tiếp theo các bộ phận của kè chỉ đợc tiếp tục khi có sự đồng ýcủa T vấn giám sát ký vào biên bản nghiệm thu và nhật ký thi công
- Kè đá hộc phải đợc đặt đúng vị trí, kè thi công xong phảithẳng, phẳng, đúng cao độ và độ dốc thiết kế
- Độ chặt của đất đắp hố móng kè phải kiểm tra thờng xuyên
tr-ớc khi đắp lớp tiếp theo Đất đắp đến những lớp cuối phải thờngxuyên kiểm tra bằng máy thuỷ bình kết hợp với các mốc truyền dẫn và
ni vô
1.3 Trình tự thi công cống bản thoát nớc ngang đờng:
* Công tác chuẩn bị
- Đệ trình biện pháp thi công tới TVGS, trong đó bao gồm cả
ph-ơng án đảm bảo giao thông trong quá trình thi công, dẫn dòng nớcchảy từ phía thợng lu qua vị trí thi công.
- Lên ga, cắm cọc, định dạng vị trí và cao độ thi công cống.Sau khi đã định vị đợc vị trí cống cần thi công trên đoạn tuyến, tiếnhành lập hàng rào Barier cắm biển báo thi công, ngời hớng dẫn giaothông để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, vào buổi tốiphải có đèn báo hiệu tại vị trí thi công
- Bố trí máy móc, thiết bị nhân lực cần thiết Chuẩn bị máybơm, các ống dẫn nớc, xây dựng phơng án dẫn dòng tạm thời
- Trớc khi tiến hành đào đất hố móng, Nhà thầu sẽ tiến hành
đào hệ thống rãnh thoát nớc tạm thời (nếu cần)
* Đào móng cống:
- Dùng máy đào kết hợp với nhân công vét bùn, đào và sửa sang
hố móng theo đúng kích thớc thiết kế Đào vét đến đâu vận chuyểnngay phế thải đến đó
- Dùng ôtô, xe thùng vận chuyển đất thừa và các vật liệu phế thải
đổ đúng nơi quy định
- Trớc khi thi công lớp lót móng, hố móng đào phải đợc sửa sang
đúng cao độ, trắc ngang vào độ dốc của cống
* Thi công lớp đệm
- Đổ vật liệu đá dăm đệm loại đá đờng kính Dmax ≤6 dàyxuống hố móng đã đợc nghiệm thu, san phẳng và đầm chặt đến độchặt yêu cầu bằng đầm cóc, chiều dày lớp đá dăm đệm 10cm
Trang 15- Sau khi thi công đạt các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế; Nhà thầumời nghiệm thu lớp đệm.
- Sau khi nghiệm thu móng cống thì tiến hành xây thân cống
- Bảo dỡng phần móng và thân cống, nghiệm thu phần móng vàthân cống
* Đổ bê tông mũ mố :
- Khi tờng thân cống đã khô và đạt cờng độ tiến hành lắp dựngcốt thép, ván khuôn mũ mố mố :
- Nghiệm thu cốt thép, ván khuôn
- Đổ bê tông M200 miệng mũ mố, vữa trộn bằng máy trộn bê tông250lít
- Bảo dỡng bằng cách tới ẩm và dùng bao tải gai tẩm ớt (Bảo dỡng từ
3 đến 6 ngày tuỳ theo thời tiết ngày)
- Nghiệm thu bê tông mũ mố
* Lắp đặt tấm bản bê tông cốt thép M250 cống:
- Khi bê tông mũ mố đạt cờng độ yêu cầu
- Dùng nhân công lắp tấm đan cống vào đúng vị trí thiết kế
- Nghiệm thu tấm đan cống
* Xây đá hộc vữa xi măng M75 sân và t ờng cánh cống
- Chuẩn bị các điều kiện về máy trộn, điện nớc, nhân lực,nguyên vật liệu, hàng rào, biển báo
- Dùng máy trộn trộn vữa xi măng M75 theo đúng thành phần cấpphối thí nghiệm
- Vận chuyển đá hộc vị trí và tiến hành xây sân cống
- Sau khi nghiệm thu sân cống thì tiến hành xây tờng cánhcống
- Bảo dỡng phần sân và tờng cánh cống, mời t vấn giám sátnghiệm thu phần sân, tờng cánh cống
Trang 16phép đạt độ chặt quy định, nhng trong bất kỳ trờng hợp nào chiềudầy đã đầm chặt của mỗi lớp đắp này cũng không đợc quá 150cm Độ
ẩm của vật liệu lấp móng phải đồng đều và trong phạm vi giới hạn độ
ẩm tốt nhất hoặc chỉ dẫn của T vấn giám sát để đạt hiệu quả caotrong công tác đầm lèn Công tác đầm hai bên mang cống phải đợcthực hiện bằng đầm cóc và đợc t vấn giám sát chấp thuận để tránhgây ra sự chuyển vị và các h hại khác cho toàn cống Phía dới mangcống đắp bằng cát đầm chặt đạt độ chặt K≥95, 30cm phía trênmang cống đợc đắp bằng đất đầm chặt đạt K≥98 Xe cộ chỉ đợcphép đi lại trên các cống khi đã thi công xong và khi có sự đồng ý của
T vấn giám sát
* Kiểm tra, nghiệm thu tổng thể
- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi thicống lớp đá dăm đệm dày 10cm phải đợc T vấn giám sát kiểm tra cao
độ, kích thớc hố móng và địa chất đáy móng Việc thi công tiếp theocác bộ phận của cống chỉ đợc tiếp tục khi có sự đồng ý của T vấngiám sát bằng văn bản
- Cống phải đợc đặt đúng vị trí, cống thi công xong phảithẳng, phẳng, đúng cao độ và độ dốc thiết kế
- Độ chặt của cát, đất đắp hố móng, mang cống phải kiểm trathờng xuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo Khi đến các lớp cuối cùng phảithờng xuyên kiểm tra bằng máy thuỷ bình kết hợp với các mốc cao độgửi và ni vô
* Công tác đảm bảo chất lợng, kiểm tra, nghiệm thu:
Quá trình kiểm tra nghiệm thu cống theo các nội dung sau:
- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng phù hợp với hồsơ thiết kế và đợc sự đồng ý của Kỹ s t vấn giám sát ký biên bảnnghiệm thu, nhật ký thi công mới đợc phép thi công việc tiếp theo
- Cống đợc thi công đúng kích thớc hình học nh thiết kế, đảmbảo đủ cốt thép và cờng độ bê tông
- Độ chặt của từng lớp cát, đất đắp hai bên mang cống sẽ đợckiểm tra thờng xuyên trớc khi đắp các lớp tiếp theo
1.4 Trình tự thi công rãnh thoát nớc:
* Công tác chuẩn bị
- Đệ trình biện pháp thi công tới TVGS, trong đó bao gồm cả
ph-ơng án đảm bảo giao thông trong quá trình thi công
- Xác định tim tuyến, cắm cọc, cắm tim tuyến, vị trí rãnh vàcao độ thi công Sau khi đã định vị đợc vị trí thi công cần thi côngtrên đoạn tuyến, tiến hành lập hàng rào Barier cắm biển báo thi công,
Trang 17ngời hớng dẫn giao thông để đảm bảo an toàn trong quá trình thicông, vào buổi tối phải có đèn báo hiệu tại vị trí thi công.
- Bố trí máy móc, thiết bị nhân lực cần thiết Chuẩn bị máybơm, các ống dẫn nớc
- Trớc khi tiến hành đào đất hố móng, Nhà thầu sẽ tiến hành
đào hệ thống rãnh thoát nớc tạm thời (nếu cần)
* Đào móng rãnh:
- Dùng máy đào kết hợp với nhân công vét bùn, đào và sửa sang
hố móng theo đúng kích thớc thiết kế Đào vét đến đâu vận chuyểnngay phế thải đến đó
- Dùng ôtô, xe thùng vận chuyển đất thừa và các vật liệu phế thải
đổ đúng nơi quy định
- Bố trí máy bơm đê hút nớc trong khi thi công đào móng
- Trớc khi thi công lớp lót móng, hố móng đào phải đợc sửa sang
đúng cao độ, trắc ngang vào độ dốc của rãnh
* Thi công lớp đệm
- Đổ vật liệu cát đắp nền, loại cát mịn (Sông hồng) thành lớp,dọc theo chiều dài hố móng đã đợc nghiệm thu, san phẳng và đầmchặt đến độ chặt yêu cầu bằng đầm cóc, chiều dày lớp cát đệm5cm
- Sau khi thi công đạt các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế; Nhà thầumời nghiệm thu lớp đệm
- Sau khi nghiệm thu móng rãnh thì tiến hành xây tờng rãnh
- Bảo dỡng phần móng và thân cống, nghiệm thu phần móng vàthân cống
* Đổ bê tông mũ mố, bê tông bản rãnh :
- Gia công lắp dựng ván khuôn cốt thép tấm bản rãnh thực hiệntrong quá trình thi công móng rãnh, ván khuôn thép định hình, cốtthép theo đúng chủng loại và kích thớc thiết kế
- Nghiệm thu cốt thép ván khuôn trớc khi đổ bê tông bản rãnh, bãidùng để đổ bản rãnh đợc san phẳng, cứng, lót linon trớc khi đổ bêtông tấm bản Đổ bê tông tấm bản rãnh bằng máy trộn 250l, đổ trựctiếp tại hiện trờng
- Bảo dỡng bê tông bằng cách tới ẩm
Trang 18- Nghiệm thu bê tông bản rãnh trớc khi lắp đặt bẳn rãnh.
+ Khi tờng thân cống đã khô và đạt cờng độ tiến hành lắp dựng cốt thép, ván khuôn mũ mố mố :
- Nghiệm thu cốt thép, ván khuôn
- Đổ bê tông M200 miệng mũ mố, vữa trộn bằng máy trộn bê tông250lít
- Bảo dỡng bằng cách tới ẩm và dùng bao tải gai tẩm ớt (Bảo dỡng từ
3 đến 6 ngày tuỳ theo thời tiết ngày)
- Nghiệm thu bê tông mũ mố
* Lắp đặt tấm bản bê tông cốt thép M250 cống:
- Khi bê tông mũ mố đạt cờng độ yêu cầu
- Dùng nhân công lắp tấm đan cống vào đúng vị trí thiết kế
- Nghiệm thu tấm đan cống
Xây rãnh vữa xi măng M75
Chuẩn bị các điều kiện về máy trộn, điện nớc, nhân lực,
nguyên vật liệu, hàng rào, biển báo
- Dùng máy trộn trộn 80l để trộn vữa xi măng M75 theo đúngthành phần cấp phối thí nghiệm
- Vận chuyển gạch đặc đổ đúng vị trí và tiến hành xâymóng rãnh
- Sau khi nghiệm thu móng rãnh thì tiến hành xây tờng rãnh
- Bảo dỡng phần móng rãnh, tờng rãnh mời t vấn giám sát nghiệmthu phần tờng rãnh
ẩm của vật liệu lấp móng phải đồng đều và trong phạm vi giới hạn độ
ẩm tốt nhất hoặc chỉ dẫn của T vấn giám sát để đạt hiệu quả caotrong công tác đầm lèn Công tác đầm hai bên móng rãnh phải đợcthực hiện bằng đầm cóc và đợc t vấn giám sát chấp thuận để tránhgây ra sự chuyển vị và các h hại khác cho tờng rãnh Đắp bằng cát
đầm chặt độ chặt K>=0,95 Xe cộ chỉ đợc phép đi lại trên rãnh khi
đã thi công xong rãnh, lắp đặt bản rãnh và khi có sự đồng ý của T vấngiám sát
* Kiểm tra, nghiệm thu tổng thể
Trang 19- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi thicông rãnh lớp cát đệm dày 5cm phải đợc T vấn giám sát kiểm tra cao
độ, kích thớc hố móng và địa chất đáy móng Việc thi công tiếp theocác bộ phận của rãnh chỉ đợc tiếp tục khi có sự đồng ý của T vấn giámsát bằng văn bản
- Rãnh phải đợc đặt đúng vị trí, rãnh thi công xong phải thẳng,phẳng, đúng cao độ và độ dốc thiết kế
- Độ chặt của cát đắp hố móng phải kiểm tra thờng xuyên trớckhi đắp lớp tiếp theo Khi đến các lớp cuối cùng phải thờng xuyên kiểmtra bằng máy thuỷ bình kết hợp với các mốc cao độ gửi và ni vô
* Công tác đảm bảo chất lợng, kiểm tra, nghiệm thu:
Quá trình kiểm tra nghiệm thu cống theo các nội dung sau:
- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng phù hợp với hồsơ thiết kế và đợc sự đồng ý của Kỹ s t vấn giám sát ký biên bảnnghiệm thu, nhật ký thi công mới đợc phép thi công việc tiếp theo
- Cống đợc thi công đúng kích thớc hình học nh thiết kế, đảmbảo đủ cốt thép và cờng độ bê tông
- Độ chặt của từng lớp cát đắp hai bên móng rãnh sẽ đợc kiểm trathờng xuyên trớc khi đắp các lớp tiếp theo
2 Biện pháp thi công nền đờng:
2.1 Công tác chuẩn bị :
* Công tác khôi phục tuyến
- Khôi phục lại hệ thống cọc mốc, cọc tim tuyến và các giới hạn thicông tại thực địa
- Kiểm tra cao độ thiên nhiên so với hồ sơ thiết kế đã đợc phêduyệt Kết quả kiểm tra phải đợc thể hiện thông qua văn bản các bên
là T vấn thiết kế, T vấn giám sát, Chủ đầu t và Đơn vị thi công
- Sử dụng máy kinh vĩ xác định lại ranh giới thi công, dùng cọc tre
đánh dấu các điểm khống chế Tiến hành di dời hệ thống các cọc rakhỏi phạm vi thi công Lập hồ sơ hệ thống cọc dấu trình lên T vấngiám sát để có căn cứ kiểm tra trong quá trình thi công cũng nh côngtác hoàn công sau này
- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ ở những đoạn cábiệt để tính toán khối lợng phần đã đào bùn, hữu cơ, đất và phầnkhối lợng đắp mới Đặt các mốc đo cao
- Công tác đo đạc định vị tim tuyến đợc thực hiện bằng máykinh vĩ và thuỷ bình có độ chính xác cao Nhà thầu có bộ phận, cán
bộ phụ trách trắc đạc thờng trực trên công trờng để theo dõi kiểm tratrong suốt quá trình thi công
Trang 20- Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ đợc ghi lại trên bản vẽ vàbáo cáo cho T vấn thiết kế cùng Chủ đầu t xác định giải quyết.
* Công tác lên khuôn đ ờng
- Công tác lên khuôn đờng nhằm cố định những vị trí chủ yếucủa mặt cắt ngang nền đờng trên thực địa để đảm bảo thi côngnền đờng theo đúng với thiết kế Dựa vào cọc tim và hồ sơ thiết kế
để đánh dấu mép nền đờng trên thực địa bao gồm: Chân taluy nền
đắp, đỉnh taluy nền đào nhằm định rõ hình dạng nền đờng từ
đó làm căn cứ để thi công
- Mép nền đờng đợc đánh dấu trên thực địa bằng cọc gỗ nhỏ tại
vị trí các định đợc bằng cách đo (hoặc tính toán theo cao độ đắp)trên mặt cắt ngang kể từ vị trí cọc tim đờng
- Phơng pháp dùng thớc mẫu taluy thực hiện bằng cách cứ 20 -30m
đặt một thớc mẫu để lúc thi công khống chế đợc phơng hớng đào
đắp taluy và độ dốc taluy Công việc này do các cán bộ kỹ thuật thựchiện
- Có thể trong quá trình thi công một số thớc mẫu bị mất, do vậy
sẽ đặt thêm các tiêu chí đào đắp vừa rõ ràng, vừa chắc chắn ở bêncạnh đờng để chỉ dẫn cao độ thi công Tuy nhiên luôn luôn kiểm tra
đối chiếu kích thớc của nền đờng
- Đối với nền đắp công tác lên khuôn đờng bao gồm việc xác
định cao độ đắp đất tại tim và mép đờng, xác định chân taluy.Các cọc lên khuôn đờng ở nền đắp thấp đợc đóng tại vị trí cọc H vàcọc phụ, ở nền đắp cao đợc đóng cọc cách nhau 20 -40m và ở đờngcong cách nhau 5-10m Đối với nền đờng đào các cọc lên khuôn đờng
đều phải dời ra khỏi phạm vi thi công, trên các cọc này sữ ghi lý trình
và chiều sâu đào
2.2 Nội dung công việc:
- Đây là công việc đào, vận chuyển, đổ đi rải và đầm nén tấtcả các loại vật liệu trong phạm vi công việc cần thiết để xây dựngnền đờng Tất cả các công tác đào và đắp tại hiện trờng phải đợctiến hành dới sự giám sát, hớng dẫn của kỹ s T vấn giám sát và công tác
tự kiểm tra nội bộ của Nhà thầu Nền đờng sau khi đào, đắp, chỉnhtrang phải đảm bảo bề rộng mặt cắt ngang và mái taluy đúng vớithiết kế
Đối với đờng giao thông của gói thầu: xây dựng đờng La Phù
-Đông La do đặc điểm của công trình là cải tạo trên đờng cũ nên côngtác thi công nền ở đây chủ yếu là đắp bù nền đờng đến cao độ
đáy kết cấu áo đờng Do bề rộng nền đờng hẹp, tuyến phải đảmbảo giao thông
2.3 Công tác đào hữu cơ:
Trang 21- Theo thiết kế và thực địa mặt nền trớc khi đắp phải đào đấthữu cơ dọc các tuyến Công tác chuẩn bị mặt bằng đắp cần phảithực hiện các công việc sau:
+ Trên cơ sở hồ sơ bản vẽ đợc duyệt, đợc sự chấp thuận của T vấngiám sát, Nhà thầu tiến hành công tác đào bỏ đất hữu cơ
+ Công việc đào đất hữu cơ đợc tiến hành chủ yếu bằng nhâncông kết hợp máy ủi, máy đào sửa bằng thủ công Vật liệu đào đợcvận chuyển đổ vào nơi quy định đã đợc T vấn giám sát chấp thuậntrớc khi thi công Việc vận chuyển tiến hành bằng xe tự đổ ≤15T
+ Chiều dày đào hữu cơ tuân theo bản vẽ và chỉ dẫn của Kỹ s
t vấn giám sát Trong quá trình đào nếu phát hiện có sự sai khác, Nhàthầu sẽ trình báo cáo lại cho Kỹ s t vấn và Chủ đầu t
- Nhà thầu bố trí máy đào và xe vận chuyển trên phần mặt đấthiện trạng, thi công theo phơng thức đào cuốn chiếu dọc tuyến Vớicác vị trí sử dụng máy ủi, đất đào sẽ đợc gom thành đống thuận tiệncho việc xúc lên xe vận chuyển đến các bãi thải đã đợc chính quyền
địa phơng chấp thuận theo biên bản làm việc của TVTK và UBND xã
đã thể hiện trong hồ sơ thiết kế điều phối
2.4 Thi công nền đắp:
* Công tác chuẩn bị
- Đệ trình biện pháp thi công nền đắp thông thờng, biện pháp
đảm bảo ổn định mái taluy tới T vấn giám sát:
- Khảo sát địa hình, lập các mặt cắt ngang cần thiết, chiềusâu Lên ga cắm cọc để định dạng nền đờng đắp
- Bố trí máy móc, nhân lực cần thiết
* Chuẩn bị vật liệu đắp
- Đất sử dụng cho nền đắp là đất đất tận dụng đào từ khuôn
đờng đã đợc thí nghiệm đủ tiêu chuẩn Nhà thầu sẽ lấy mẫu đất đểthí nghiệm và trình kết quả lên kỹ s t vấn (KSTV)
Các loại đất đắp nền đờng
Loại đất Tỷ lệ hạt cát
(2-0,05mm) theo %khối lợng
Trang 22* Biện pháp thi công đắp nền bằng máy
- Trớc khi đắp nền đờng, Nhà thầu sẽ đóng cọc lên ga theo thiết kế và đánh dấu từng lớp đắp với chiều dày mỗi lớp
đắp theo bảng phân lớp đất đắp đã đợc sự chấp thuận của Kỹ
s TVGS.
- Khi đổ phải tính toán cự ly từng đống sao cho sau khi san xong
đủ chiều dày cần thiết của mỗi lớp đắp
- San bằng thủ công kết hợp máy ủi thành từng lớp với chiều dày từ20-30cm, hệ số đầm nén đắp đạt hồ sơ thiết kế
- Trong quá trình san, nếu độ ẩm không đạt yêu cầu thì cần
đ-ợc tới nớc ẩm để đảm bảo độ ẩm tốt nhất
* Trình tự lu, đầm :
+ Dùng đầm cóc, lu bánh thép 9 tấn đầm lu cho đến khi đạt
đ-ợc chặt yêu cầu
Dùng lu bánh thép lu lèn chặt đến độ chặt yêu cầu (K = 0,95)theo trình tự sau:
- 1,0)m Trình tự lu từ thấp lên cao những đoạn đờng thẳng thì lu từ
2 mép đờng vào giữa, những đoạn trong đờng cong thì lu từ bụng
đờng đảm bảo độ chặt nh những chỗ khác trong nền đờng Luôn
đảm bảo vệ sinh môi trờng, có xe téc nớc túc trực và liên tục phun nớc
Trang 23- Khi đổ phải tính toán cự ly từng đống sao cho sau khi san xong
đủ chiều dày cần thiết của mỗi lớp đắp
- San bằng thủ công thành từng lớp với chiều dày tối đa là 15cmnhân hệ số đầm nén của đất đắp K95
- Trong quá trình san, nếu độ ẩm không đạt yêu cầu thì cần
đ-ợc tới nớc ẩm để đảm bảo độ ẩm tốt nhất
- Trong điều kiện không thể đa máy móc tải trọng lớn vào thicông đợc Nhà thầu sẽ tiến hành công tác san vật liệu bằng thủ côngtheo từng lớp chiều dày không quá 15cm sau đó đầm lèn chặt bằngcác thiết bị có tải trọng nhỏ nh đầm cóc 80KG đầm đến độ chặtyêu cầu
2.5 Công tác hoàn thiện và bảo dỡng nền đờng:
- Nền đờng sau khi hoàn thiện sẽ đợc kiểm tra đảm bảo các yêucầu về độ chặt, cao độ, độ dốc mái, các kích thớc hình học so vớithiết kế và đợc Kỹ s t vấn giám sát nghiệm thu trớc khi thi công lớpmóng mặt đờng
- Việc bảo dỡng nền đờng khi cha thi công mặt sẽ giao cho các
tổ, đội thi công nền mặt đờng đảm nhiệm Công việc sẽ bao gồm:
- Thờng xuyên kiểm tra nền đờng, mặt đờng, vai đờng, rãnh,cống, trang bị của đờng trong đoạn phụ trách của đơn vị
- Thờng xuyên sửa chữa những khuyết tật, những h hỏng, nhữngphát sinh ngay khi chúng vừa xảy ra để tránh chúng phát triển lớn hơntheo thời gian
- Đặc biệt chú ý sau những trận ma lớn, đội sẽ cử 1 tổ bảo dỡng
đi kiểm tra hiện trờng, ghi chép lại những h hỏng, đề ra các biệnpháp sửa chữa và tiến hành sửa chữa kịp thời
- Công tác này phải đợc duy trì thờng xuyên và tới nớc cho khỏi bụi
đến khi thi công các lớp mặt đờng
2.6 Công tác đảm bảo chất lợng, kiểm tra, nghiệm thu nền
đờng:
- Trong suốt quá trình thi công nền đờng Nhà thầu đặc biệtquan tâm đến công tác kiểm tra chất lợng thi công Các hạng mục ẩndấu nhất thiết phải thông qua việc kiểm tra nghiệm thu của kỹ s TVGScông trờng, đặc biệt kiểm tra độ chặt của từng lớp đât đắp
Nội dung và phơng pháp kiểm tra:
- Nền đờng đắp không cho phép có hiện tợng lún và có các vếtnứt dài liên tục theo mọi hớng
- Nền đắp không có hiện tợng bị rộp và tróc bánh đa trên mặtnền đắp
- Kiểm tra độ chặt của đất đắp: Độ chặt của đất đắp đợc thínghiệm ngẫu nhiên theo chỉ định của Kỹ s TVGS Cứ 250m kiểm tra
Trang 24một tổ hợp 3 thí nghiệm bằng phơng pháp rót cát Nhất thiết khôngthi công ồ ạt, chỉ thi công lớp sau khi lớp trớc đã đạt độ chặt yêu cầu.Nếu độ chặt không đạt yêu cầu sẽ tiến hành xử lý bằng cách lu lèntăng cờng và kiểm tra đến khi đạt yêu cầu.
- Trong quá trình kiểm tra, theo dõi quy trình lu lèn và kết qủa
độ chặt đạt dợc nếu thấy có những kết quả trái ngợc nhau giữa công
lu và độ chặt tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp xử lý Khôngquá 5% số lợng mẫu có độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt thiết kế yêu cầunhng không đợc tập trung ở một khu vực
- Kiểm tra chất lợng nền đờng khi hoàn thành:
Mọi mái taluy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đờng v.v đềuphải đúng, chính xác, phù hợp với bản vẽ thiết kế và qui trình kỹ thuậtthi công, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đã đợc chủ đầu t và Tvấn giám sát chấp thuận Cụ thể:
- Cao độ trong nền đắp phải đúng cao độ thiết kế ở trắc dọcvới sai số 20mm, đo 20m một cọc, đo bằng máy thuỷ bình chínhxác
- Sai số về độ lệch tim đờng không quá 5cm, đo 20m một
điểm nhng không đợc tạo thêm đờng cong, đo bằng máy kinh vĩ vàthớc thép
- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tạicác đỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thuỷ bình chínhxác
- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 10 cm, đo 20m mộtmặt cắt ngang, đo bằng thớc thép
- Mái dốc nền đờng (taluy) đo bằng thớc dài 3m không đợc có các
điểm lõm quá 5 cm, đo 50 mét một mặt cắt ngang
- Độ bằng phẳng nền đờng đợc kiểm tra bằng thớc 3m có mẫuxác định khe hở giữa mặt nền và thớc
- Nhà thầu phải có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếuphát hiện ra những sự sai khác trong quá trình thi công trớc khinghiệm thu
- Trớc khi thi công hạng mục móng, mặt đờng, các chỉ tiêu chất ợng của nền đờng phải đợc kiểm tra và nghiệm thu theo đúng quy
l-định hiện hành
3 Biện pháp thi công móng mặt đờng:
Thi công móng mặt đờng bao gồm các công việc cụ thể nh sau:
+ Bù vênh ổ gà bằng cấp phối đá dăm
+ Cấp phối đá dăm lớp dới dày 15cm
Trang 25+ Cấp phối đá dăm lớp trên dày 15cm
+ Lớp cát đệm tạo phẳng dày 3cm
+ Lớp mặt đờng bằng bê tông xi măng M300 dày 25cm (tuyếnchính, nhánh 1,4,5,6,7,8) và lớp mặt đờng bằng bê tông xi măng M300dày 20cm (tuyến nhánh 2,3)
3.1 Chuẩn bị, thi công khuôn đờng
- Bố trí công nhân chuẩn bị mặt bằng thi công, dọn dẹp vệ sinh
và khơi thông các rãnh thoát nớc ngang đã đào trớc Đo đạc cụ thể đểtiến hành căng dây chính xác hai mép đờng, tiếp theo cho côngnhân tiến hành đào sửa, gọt xén tạo khuôn đờng đạt kích thớc vàmui luyện
- Khối lợng kích thớc đợc tính toán đầy đủ để rải lớp móng vớichiều dày thiết kế với hệ số lu lèn
- Dùng ô tô tự đổ vận chuyển vật liệu từ kho bãi ra hiện trờng(vật liệu này đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật)
3.2 Thi công lớp cấp phối đá dăm
- Sau khi nghiệm thu khuôn đờng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tiếnhành thi công lớp móng cấp phối đá dăm Sử dụng biện pháp thi côngbằng máy kết hợp với nhân công
Trang 26- Vận chuyển đá dăm từ bãi về vị trí thi công bằng ôtô tự đổ
- Nhà thầu sẽ trình kết quả thí nghiệm mẫu vật liệu đá cho kỹ
sư tư vấn kiểm tra trước khi sử dụng vật liệu đá vào thi công móng ờng
- Đá dăm tiêu chuẩn đợc ôtô chở đến hiện trường, đổ thành từng đốngvới cự ly được tính toán hợp lý sao cho số lần san nhỏ nhất và để tránhphân tầng, tránh bù phụ
- San đá thành từng lớp theo thiết kế bằng máy kết hợp với thủ công
để rải đá Sử dụng thanh cữ và máy thuỷ bình để kiểm tra cao độ lớpmóng cấp phối đá dăm Khi san để lại 5% vật liệu để bù phụ Không gây
ra phân lớp giữa hạt thô và hạt mịn, vật liệu nếu bị phân lớp sẽ được sửachữa ngay hay loại bỏ bằng các vật liệu cấp phối khác đạt yêu cầu Sanđến đâu tiến hành lu lèn ngay đến đấy Vật liệu cấp phối đá dăm khi lu lèn
có độ ẩm nằm trong độ ẩm tốt nhất
* Quy trình tiến hành lu lèn đợc lu theo trình tự sau:
- Lu từ mép đờng vào tim đường, vệt lu sau đè lên vệt lu trước mộtkhoảng là 20 cm Vệt lu ở mép mặt đường lần ra lề đường từ 20-30 cm
- Lu trong đường cong theo thứ tự từ bụng lên lưng đường cong, lu
từ phía thấp trước lên dần phía cao
* Giai đoạn 1: Lốn xếp
- Những lượt lu ban đầu để cho lớp đỏ dăm lốn xếp, tự ổn định giảm bớt độ rỗng,
đỏ ở trước bỏnh xe ớt xờ dịch Tiến hành dựng lu 9T với tốc độ lu dưới 5Km /h, 6 - 8lượt /điểm và cụng lu đạt 10-15% cụng lu theo yờu cầu, 3 lượt đầu lu khụng tưới nước,những lượt lu sau lu tưới nước từ 2-3 lớt /m2 Cụng nhõn phải bự phụ đỏ theo lu đảm bảo
Trang 27* Giai đoạn 2: Lốn chặt
- Những lần lu lốn chặt tiếp theo, yờu cầu đạt được là làm cho cỏc hũn đỏ chốnchặt vào nhau và tiếp tục làm giảm khe hở ở những lần lu này một phần bột đỏ, mạt đỏđược tạo ra do quỏ trỡnh vỡ hạt khi lu lốn chặt vào cỏc khe hở của đỏ Trong quỏ trỡnh lutheo dừi mặt đỏ và kịp thời rải đỏ chốn (đỏ 1x2 và đỏ 2x4) để lấp đầy cỏc kẽ hở làm chomặt đường đạt độ chặt theo yờu cầu
- Dựng lu từ 9T, cụng lu đạt 65-75% cụng lu yờu cầu Trong 3-4 lượt đi đầu tiờncủa giai đoạn lốn chặt, tốc độ lu khụng quỏ 2 km /h Từ đường lu thứ năm tăng dần tốc độ
lu tới 3km/h nhưng đảm bảo khụng để xảy ra vỡ đỏ, lượng nước tưới từ 3-4 lớt /m2
* Giai đoạn 3: Hỡnh thành lớp vỏ cứng của mặt đường
- Sau khi kết thỳc giai đoạn 2 tiến hành rải vật liệu chốn (đỏ 5x10) Đầu tiờn rảivật liệu chốn cú hạt to trước, vừa rải vừa dựng chổi tre tưới đẫm nước cho lu hết vào cỏc
kẽ hở của đỏ, vừa lu cho đến khi rải hết vật liệu chốn
- Dựng lu 9T với tốc độ 3 km /h, cụng lu đạt từ 10-20% cụng lu yờu cầu Lượngnước tưới từ 2-3lớt/m2
- Quỏ trỡnh lu dừng lại khi vệt lu khụng hằn trờn mặt đỏ Cụng việc này đượcgiao cho một cỏn bộ kỹ thuật cú kinh nghiệm phụ trỏch thường xuyờn theo dừi tại hiệntrường quyết định
* Sau khi hoàn thiện lớp móng cấp phối đá dăm đảm bảo đạt được các yêu cầu sau:
- Độ chặt đạt yêu cầu thiết kế
- Sai số về chiều rộng 10 cm
- Sai số về độ dốc ngang 0,5%
- Độ bằng phẳng thử bằng thước 3 m, khe hở không quá 15 mm
4 Thi công mặt đờng bê tông xi măng:
4.1 Công tác chuẩn bị trớc khi thi công:
- Hoàn thiện thi công lớp móng mặt đờng
- Khôi phục hệ thống cao độ và định vị cao độ mặt bê tông ximăng
- Chuẩn ván khuôn, thiết bị cho cắt xén lớp nền dới, máy đổ bêtông ván khuôn trợt, các thiết bị đầm, thiết bị xoa nhẵn, tấm rung tạokhe ngang, thiết bị chèn khe, thiết bị rải cho khu vực hẹp nhỏ, dụng
cụ hoàn thiện xách tay, thi công các khe co, khe giãn theo nh hồ sơ mờithầu
- Chuẩn bị vật liệu cát, đá, xi măng, nớc và phụ gia Các vật liệunày đều phải đảm bảo các yêu cầu của Chủ đầu t đã nghi trong hồsơ mời thầu và theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đã nêu ở phầncác chỉ tiêu của vật liệu Nhà thầu sẽ trình T vấn giám sát chủng loạivật t, vật liệu trớc khi tiến hành thi công và chỉ sử dụng khi đợc T vấngiám sát cho phép
Trang 28- Đảm bảo giao thông trong quá trình đổ bê tông:
+ Đối với hệ thống đờng giao thông La Phù - Đông La thì tiếnhành thi công trên 1/2 bề rộng mặt đờng phần đờng còn lại để đảmbảo giao thông và phần này đợc tiếp tục thi công sau khi phần đờng
đã thi công đạt cờng độ và có thể thông xe
4.2 Trình tự thi công:
4.2.1 Thi công lớp đệm cát dày 3cm
- Cát đợc vận chuyển đến chân công trình bằng ô tô tự đổ ≤15tấn
- Đổ thành từng đống với cự ly sao cho khoảng cách san rải làngắn nhất
- Tiến hành san rải cát thành lớp với chiều dày sau khi lu lèn là 5cmdùng thủ công để san rải cát
- Lu lèn lớp cát vừa đợc san rải bằng xe lu bánh sắt, đầm cóc
* Trộn vữa bê tông
- Trớc khi sản xuất hỗn hợp bê tông phải thiết kế hỗn hợp bê tông
đáp ứng đợc các yêu cầu: Cờng độ thiết kế M300 ở trạng thái bê tông
28 ngày tuổi Độ linh hoạt của bê tông khi thi công thoả mãn các điềukiện trong quy trình của hồ sơ thầu đã nêu
- Nhà thầu sẽ sử dụng máy trộn bê tông 250lít loại trộn cỡng bức
đặt ngay tại khu vực thi công
- Tất cả các vật liệu trong hỗn hợp bê tông sẽ đợc chia tỷ lệ theotrọng lợng đợc đựng trong các thùng chứa và xả vào phễu một cáchhiệu quả
- Cân cốt liệu và xi măng đợc đặt trong tầm nhìn tốt để ngờivận hành trong khi nạp cốt liệu vào phễu có thể kiểm tra đợc dễ dàng
- Máy trộn bê tông đợc trang bị một thiết bị đếm thời gian đểxác định thời gian cho một mẻ trộn
- Phải thờng xuyên kiểm tra hệ thống máy trộn để kịp thời phát
Trang 29- Hỗn hợp bê tông sau khi sản xuất phải đảm bảo độ đồng đều
và độ sụt quy định
* Rải bê tông xi măng
- Lắp ván khuôn thép Đỉnh của ván khuôn đúng bằng cao độmặt đờng bê tông xi măng thiết kế Chèn khe hở giữa các tấm vánkhuôn và giữa tấm ván khuôn với mặt nền đờng bằng vải nhựa PVC
để tránh mất nớc của bê tông Bề mặt ván khuôn đợc quét một lớp dầu
để chống dính
- Lắp đặt các thanh truyền lực, các thanh liên kết, thanh chống,thanh ghim xuống nền đờng v.v cho các vị trí tơng ứng là khe co haykhe giãn v.v Các thanh này đợc định vị chắc chắn bằng các giá đỡ
để khi đổ bê tông không bị chuyển vị
- Vật liệu thép dùng làm thanh truyền lực là thép tròn trơn có ờng độ chịu kéo giới hạn >2100Kg/cm2 Tất cả các loại thép dùng chocông trình là thép mới không bị rỉ và dính bẩn
c Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ máy trộn đến vị trí rải bằngmáng dẫn và thủ công (2 ngời khênh máng)
- Đổ trực tiếp vữa bê tông lên bề mặt định rải, cự ly đổ tínhtoán sao cho công san là ít nhất
- Dùng thủ công san gạt bê tông thành lớp và thủ công dùng đầmdùi, đầm bàn có tần suất >3500 lần/phút đầm toàn bộ tấm bê tông
Đầm dùi đợc giữ thẳng đứng và tới độ sâu nhất định để không làm
h hại lớp ngăn cách Thời gian đầm mỗi điểm không quá 45s và từ từnhấc đầm lên chuyển sang đầm vị trí mới Khoảng cách giữa các vịtrí đầm bằng 1,5 lần bán kính tác dụng của đầm Kết thúc việc đầmchặt dùng đầm bàn đầm từ mép ngoài vào giữa để hoàn thiện bềmặt bê tông, thời gian đầm cho mỗi vị trí 45s, vệt đầm sau phảitrùm lên vệt đầm trớc ít nhất là 10cm Trong khi đầm phải bù phụhoặc san gạt những vị trí vữa lồi lõm bằng thủ công Dùng đầmthanh hoàn thiện bề mặt lần cuối cùng toàn bộ chiều ngang của tấm
bê tông sao cho bề mặt bê tông bằng cao độ của đỉnh ván khuôn
- Tạo nhám mặt đờng ngay sau khi hoàn thiện mặt đờng bằngcách cho công nhân đi trên đà giáo di động dùng bàn tạo nhám thaotác theo hớng ngang của mặt đờng tạo thành các vệt nhám theo quy
định
- Chỉ đổ bê tông khi nhiệt độ ngoài trời thấp hơn 300C
- Chú ý các khe co giãn của mảng bê tông
* Bảo d ỡng bê tông xi măng
- Che phủ bề mặt bê tông bằng khung che di động phủ bạt và tớinớc bảo dỡng trong quá trình ninh kết của bê tông, bằng bao tải gaitẩm nớc
Trang 30- Bê tông rải xong tuỳ theo điều kiện nhiệt độ ngoài trời màquyết định thời gian và cờng độ phun nớc bảo dỡng.
- Mỗi điểm đợc bảo dỡng tối thiểu 72 giờ
- Tới nớc bảo dỡng trong suốt quá trình ninh kết bê tông 12 giờ
- Sau khi rải bê tông từ 6 đến 12 giờ cho định vị trí khe co vàtiến hành cắt khe co, khi T vấn chấp thuận
để đảm bảo sự kết dính của vật liệu chèn Không đợc chèn khe khitrời ma Vật liệu chèn khe phải đun trong nhiệt độ quy định theo sựhớng dẫn và dây truyền công nghệ của nhà sản xuất
* Thi công lề đ ờng:
- Sau khi tháo dỡ ván khuôn xong tiến hành thi công lề đờngmhằn bảo vệ mép bê tông mặt đờng
- Đắp khuôn đờng, lề đờng là cấp phối đá dăm loại 1 (0/37,5)
- Trớc khi đắp lề đờng, Nhà thầu sẽ đóng cọc lên ga theo thiết
kế
- Khi đổ phải tính toán cự ly từng đống sao cho sau khi san xong
đủ chiều dày cần thiết của mỗi lớp đắp
- San bằng thủ công thành từng lớp với chiều dày tối đa là 15cmnhân hệ số đầm nén của CPĐD đắp K95
- Trong quá trình san, nếu độ ẩm không đạt yêu cầu thì cần
đ-ợc tới nớc ẩm để đảm bảo độ ẩm tốt nhất
- Trong điều kiện không thể đa máy móc tải trọng lớn vào thicông đợc Nhà thầu sẽ tiến hành công tác san vật liệu bằng thủ côngtheo từng lớp chiều dày không quá 15cm sau đó đầm lèn chặt bằngcác thiết bị có tải trọng nhỏ nh đầm cóc 80KG đầm đến độ chặtyêu cầu
4.2.3 Giám sát chất lợng, kiểm tra và nghiệm thu
* Giám sát trong quá trình chế tạo vữa bê tông
Kiểm tra các vật liệu dùng làm thành phần của bê tông trớc khi
đua vào trộn Cụ thể :
+ Xi măng:
- Các chứng chỉ khi xuất kho của nhà máy xi măng phải ghi rõ cácchỉ tiêu về hàm lợng, thời gian ngng kết, độ mịn và cờng độ sau 24h
Trang 31Thí nghiệm các mẫu để kiểm tra cờng độ của bê tông sau 7 ngày và
+ Kiểm tra liều lợng cân đong liều lợng vật liệu tại máy trộn
+ Kiểm tra thời gian một mẻ trộn.
- Kiểm tra đặc trng của vữa bê tông đảm bảo độ sụt, nhiệt độ
bê tông tơi sau khi trộn để có biện pháp khắc phục sự nứt nẻ khi đổ
bê tông tại hiện trờng
+ Đúc mẫu để kiểm tra cờng độ bê tông theo quy định, mỗi ngày 2 tổ mẫu mỗi tổ gồm 3 mẫu để các định cờng độ bê tông sau 7 ngày và 28 ngày tuổi.
* Giám sát kiểm tra khi đổ bê tông
Tức là kiểm tra trong quá trình đổ bê tông, đầm bê tông và cờng
độ bê tông
- Kiểm tra lại tất cả các thiết bị tham gia và công tác thi công bêtông
- Quan sát việc đầm bê tông bằng trực giác tức là bê tông đầm
đạt yêu cầu khi bề mặt tấm bê tông phẳng nhẵn, cốt liệu thô bịchìm nhng vẫn nằm ngay dới bề mặt của bê tông Khi đầm quá thì sẽnổi vữa và nớc lên bề mặt của bê tông dẫn đến vật liệu bị phântầng và giảm tuổi thọ của bê tông
- Khoan mẫu kiểm tra chiều dày của lớp bê tông và xác định độbằng phẳng của bề mặt bê tông bằng thớc 3m
- Chú ý tới nhiệt độ không khí, độ ẩm và tốc độ gió để khốngchế việc đổ bê tông khi nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 300C
- Giám sát kiểm tra khi tạo nhám và bảo dỡng bê tông Kiểm tratoàn bộ bề mặt tạo nhám, khoanh vùng khu vực tạo nhám cha đạt yêucầu Kiểm tra chất lợng tạo nhám bằng phơng pháp rắc cát ít nhất làmột chỗ trong một ngày đổ bê tông
- Nếu có h hại hoặc nứt nẻ bê tông phải lập biên bản khoanh vùng
đánh giá sau khi bê tông đổ 72h đề ra biện pháp khắc phục
Trang 32- Giám sát kiểm tra khi làm khe nối Định kỳ kiểm tra thiết diệncủa các khe trên một số điểm trắc ngang và trạng thái của khe sau24h, 48h và 7 ngày để kịp thời điều chỉnh liều lợng xi măng và phụgia khi có hiện tợng nứt.
* Nghiệm thu:
Sau khi thi công xong mặt đờng bê tông xi măng đợc nghiệm thutheo các quy định của Nhà nớc của thiết kế đã đề ra :
- Cờng độ bê tông không nhỏ hơn cờng độ thiết kế
- Độ thẳng của khe cho phép sai số 10mm
- Độ bằng phẳng sai số 3mm Chênh lệch cao dộ của các tấm kềnhau 2mm
- Sai số cho phép : Cao độ 5mm, độ dốc ngang 0.15%,chiều dày tấm 5mm, độ sâu tạo nhám 0.25mm
- Các điểm kiểm tra đợc đo bằng thớc thép và máy cao đạc Số
điểm kiểm tra theo quy định trong hồ sơ thầu đã đề ra
4.2.4 Một số công tác trong quá trình thi công:
- Các vị trí khe cắt đợc đánh dấu sẵn
- Khe giãn, co đợc bố trí cuối các đợt rải theo thiết kế
4.2.5 An toàn trong thi công.
- Trong suốt quá trình thi công luôn luôn có ngời điều khiển giaothông và duy trì hệ thống cọc tiêu biển báo, rào chắn đảm bảo antoàn cho mọi phơng tiện qua lại khu vực thi công
- Thi công ban đêm bố trí hệ thống chiếu sáng đầy đủ và đợc
Kỹ s t vấn chấp thuận
4.2.6 Công tác quản lý chất lợng.
- Tuyệt đối tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án
- Công tác lấy mẫu thí nghiệm đợc tiến hành hàng ngày hoặckhi Kỹ s t vấn yêu cầu
- Đệ trình thủ tục nghiệm thu theo đúng thủ tục của dự án
II Bản vẽ biện pháp thi công chi tiết: (Bản vẽ biện pháp thi công chi tiết kèm theo)
Trang 33phần IIIBiện pháp an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi tr-
ờng
I An toàn lao động
- Trên công trờng thi công mọi cán bộ công nhân đều đeo phùhiệu, dán ảnh, ghi rõ họ tên, địa chỉ cơ quan đợc Ban Quản lý dự
án xác nhận để tiện theo dõi và sử lý khi cần thiết
- Nhà Thầu tiến hành mua đầy đủ các loại bảo hiểm sau:
+ Bảo hiểm xã hội cho ngời lao động
+ Bảo hiểm trách nhiệm cho ngời thứ ba
+ Bảo hiểm thiết bị và xe cộ phơng tiện vận chuyển
- Thành lập bộ máy hoạt động về công tác an toàn lao động, cómạng lới an toàn viên cơ sở, hoạt động có hiệu quả
Trang 34- Nghiêm cấm mọi ngời không đợc uống bia, rợu hoặc sử dụng bất
cứ chất kích thích nào làm cho thần kinh căng thẳng trớc và trong thờigian làm việc
- Các thiết bị máy móc sử dụng đều đợc kiểm định, có đầy đủ
lý lịch máy và đợc cấp phép sử dụng theo đúng qui định của Bộ lao
- Trong quá trình thi công sử dụng đầy đủ các trang thiết bịdụng cụ bảo hộ lao động: Mũ bảo hộ, quần áo bảo hộ, giày bảo hộ.Công nhân thi công ở trên cao có trang bị dây bảo hiểm Công nhânlàm mặt đờng nhựa trang bị ủng cao su, kính bảo hộ, găng tay chốngnóng Sử dụng đúng loại thợ, thợ vận hành xe, máy, cẩu phải có chứngchỉ vận hành
- Mọi cán bộ công nhân trớc khi làm việc tại công trờng đều phảihọc các biện pháp an toàn lao động Có đầy đủ hợp đồng lao động,bảo hiểm y tế theo chế độ quy định của nhà nớc đợc phổ biến chitiết các biện pháp an toàn của từng công việc trớc khi tiếp nhận thicông Nghiêm chỉnh chấp hành mọi hớng dẫn của cán bộ chỉ huy côngtrình
- Hạn chế ngời không có nhiệm vụ ra vào khu vực thi công
- Nhà thầu hàng ngày cử cán bộ kiểm tra thờng xuyên việc phòngcháy nổ
- Để đề phòng và sử lý kịp thời trên công trờng có đặt một sốbình cứu hoả, bao tải mềm thấm nớc tại các điểm đun nhựa và các
+ Trờng hợp bất khả kháng, nếu để xảy ra thiệt hại đến bên thứ
ba thì lập tức Nhà thầu sẽ tiến hành đàm phán, bồi thờng hoặc làm
Trang 35+ Nhà thầu sẽ mua bảo hiểm cho bên thứ ba theo luật địnhhiện hành.
1 An toàn thiết bị
- Để đảm bảo tiến độ Chủ đầu t đề ra, Nhà thầu sẽ huy động
đầy đủ máy móc thiết bị tốt, đảm bảo chất lợng đúng theo yêu cầu
và tuân thủ nghiêm ngặt công tác an toàn thiết bị
- Các thiết bị thi công thờng xuyên đợc bảo dỡng và kiểm tra các
hệ thống hoạt động tại hiện trờng Các thiết bị sử dụng tuân thủ theoquy chế về quản lý và bảo dỡng thiết bị của công ty đã ban hành
- Các thiết bị đợc kê chèn chắc chắn, trong suốt quá trình thicông
- Các thiết bị có tải trọng lớn nh cẩu phục vụ thi công phục vụ nhà thầu bố trí tại các vị trí nền đất ổn định hoặc tấm kê đảm bảo
an toàn trong suốt quá trình thi công
- Các thiết bị đa vào sử dụng thi công công trình này đều đã
đợc kiểm tra đăng kiểm của cơ quan chức năng và đang hoạt độngtốt trong thời gian đăng kiểm
- Ngời điều khiển thiết bị đợc qua đào tạo và có nhiều kinhnghiệm trong công tác thi công Khi vận hành các thiết bị phải theo
đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất
- Hàng ngày có nhật ký theo dõi lịch trình hoạt động của máymóc để kịp thời sửa chữa những hỏng hốc, tránh tình trạng phảigiảm tiến độ thi công do máy móc bị h hỏng nặng
- Các thiết bị khi không sử dụng sẽ đợc tập kết lại và đợc che
đậy, bảo quản đảm bảo không bị ảnh hởng bới các tác nhân bênngoài
- Chỉ vận hành máy móc khi có lệnh điều động của chỉ huycông trờng Bố trí thợ vận hành đúng ngời đúng việc
- Trờng hợp thi công theo ca, thì trớc mỗi ca, thợ vận hành sẽ kiểmtra bàn giao dới sự giám sát của chỉ huy công trờng để đảm bảo độ
an toàn và khả năng hoạt động bình thờng của thiết bị Duy trì côngtác ghi nhật trình hoạt động hằng ngày của thiết bị máy móc
2 An toàn cho con ngời.
- Đội ngũ nhân lực là yếu tố quan trọng trong quá trình thi công,
do vậy việc đảm bảo an toàn cho con ngời là một đòi hỏi bắt buộc
mà đơn vị thi công nghiêm túc thực hiện
- Công nhân đợc kiểm tra sức khoẻ định kỳ để đảm bảo có đủsức khoẻ làm việc
- Công nhân và các kỹ s phụ trách công trờng đều đợc học antoàn lao động