TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 1.. Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực nhằm cung cấp tri thức khách
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚPHỌC TRỰC TUYẾN
Trang 2S D NG M T S BI N PHÁP Ử DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỘT SỐ BIỆN PHÁP Ố BIỆN PHÁP ỆN PHÁP NGH THU T TRONG VĂN B N ỆN PHÁP ẬT TRONG VĂN BẢN ẢN
THUY T MINH ẾT MINH
Trang 3I TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
Theo em được học thì văn bản thuyết minh
là kiểu văn bản ntn? Nó được viết ra nhằm mục đích gì?
Văn bản thuyết minh có những tính chất gì?
Hãy cho biết các phương pháp thuyết
minh đã học và thường dùng?
Trang 4I Ôn tập văn bản thuyết minh:
a Khái niệm:
Đáp ứng được nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con
người những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình
Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,
xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
b Mục đích:
Trang 5c Tính chất:
- Giới thiệu sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội
- Tính chất của VB thuyết minh là xác thực, khoa học và
rõ ràng đồng thời cũng cần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh
sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động
d Phương pháp thuyết minh:
Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví
dụ, dùng số liệu, so sánh, đối chiếu, phân tích, phân loại
Trang 6I Ôn tập văn bản thuyết minh:
1 Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất nguyên nhân… của SV và hiện tượng bằng phương thức giới thiệu, trình bày, giải thích
2 Mục đích: đáp ứng nhu cầu hiểu biết của con người.
3 Tính chất:
- Giới thiệu sự vật, hiện tượng
- Xác thực, khoa học, rõ ràng
4 Các phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, ví dụ,
giải thích, liệt kê, dùng số liệu, phân loại so sánh, đối chiếu…
Trang 72 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Văn bản: “Hạ Long đá và nước”
Trang 8? Xác định đối tượng thuyết minh?
Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng?
Văn bản có cung cấp được tri thức một cách khách quan về đối tượng không?
VB sử dụng phương pháp TM nào alf chủ yếu?
(Gợi ý: tìm hiểu đối tượng và phương pháp thuyết minh).
Trang 9- Đối tượng thuyết minh: Đá và nước ở vịnh Hạ Long
→ Phương diện: Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do Đá
và Nước tạo nên
- Văn bản cung cấp tri thức khách quan về đối tượng đó là sự kì lạ của Hạ Long là vô tận.
- Phương pháp thuyết minh:
+ Phân tích, phân loại
+ Liệt kê
+ Giải thích, giới thiệu
Tác giả hiểu sự “Kì lạ của Đá và Nước” ở Hạ Long là gì? Hãy tìm những câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ ấy?
* Nhận xét:
Trang 10* Sự kì lạ của Đá và Nước ở Hạ Long:
- Sự sáng tạo của nước làm cho đá sống dậy, linh hoạt, có tâm hồn:
+ Đá có tuổi: Già, trẻ…
+ Đá có tâm hồn, tính cách: Tinh nghịch, nghiêm trang + Đá có cảm xúc: Vui, buồn
+ Đá biết tụ họp: Trò chuyện
- Nước tạo nên sự di chuyển
+ Tùy theo góc độ và tốc độ di chuyển
+ Tùy theo hướng ánh sáng rọi vào chúng
* Triết lí: Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch
lý đến lạ lùng
Trang 11- Biện pháp nghệ thuật:
+ Liên tưởng, tưởng tượng.
+ miêu tả, nhân hóa (cuộc dạo chơi) vẻ đẹp của đá dưới ánh sáng Phép nhân hóa biến chúng từ vật vô tri thành vật sống động có hồn.
Tạo hứng thú cho người đọc.
Để làm rõ sự “kì lạ” của Hạ Long, tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
Tưởng tượng những cuộc dạo chơi đúng hơn là các khả năng dạo chơi: thả cho thuyền nổi trôi hoặc buông theo dòng, hoặc chèo nhẹ, hoặc lướt nhanh hoặc tùy hứng lúc nhanh lúc dừng (toàn bài dùng 8 chữ “có thể” ) khơi gợi những cảm giác có thể có: bỗng nhiên nhí nhảnh tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn hóa thân không ngừng.
Dùng phép nhân hóa để tả các đảo đá: gọi chúng là thập loại chúng sinh, phải là thế giới người, là bọn người bằng đá hối hả trở về.
Trang 12Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ có đá và nước mà còn là một thế giới sống động có hồn -> sinh động, hấp dẫn
Trang 13Ngoài các biện pháp được tác giả sử dụng trong bài, còn những biện pháp nào có thể vận dụng trong văn bản thuyết minh?
Có thể vận dụng thêm một số biện pháp như tự thuật, kể chuyện, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa
Từ việc tìm hiểu văn bản “Hạ Long Đá và Nước”, em thấy
sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh có tác dụng gì?
Biện pháp nghệ thuật làm cho bài văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn, làm nổi bật đặc điểm của đối tượng
Trang 14- Đối tượng TM: Đá và nước ở vịnh HL.
- Phương diện thuyết minh: Sự kì lạ, độc đáo
- Phương pháp thuyết minh: giải thích, kết hợp liệt kê, phân tích
- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: tưởng tượng, liên tưởng, nhân hóa, so sánh, miêu tả
=> Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: góp phần làm nổi bật đặc điểm đối tượng thuyết minh, khiến bài văn sống động, hấp dẫn gây hứng thú cho người đọc
3 Ghi nhớ ( SGK/13)
1 Văn bản: Hạ Long-đá và nước
2 Nhận xét:
Trang 15II Luyện tâp
*Bài 1 : Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh.
? Theo em văn bản có tính thuyết minh không? Tính chất ấy thể hiện ở chỗ nào? Những phương pháp thuyết minh nào đã được sử dụng?
Trang 16- Các phương pháp thuyết minh: định nghĩa (thuộc
họ côn trùng hai cánh ); phân loại các loại ruồi; nêu số liệu (số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi); liệt kê (mắt lưới, chân tiết ra chất dính )
- Tính chất thuyết minh: giới thiệu loài ruồi.
+ Những tính chất chung về họ, giống, loài.
+ Các tập tính sinh sống.
+ Đặc điểm cơ thể…
Trang 17Bài văn này có gì đặc biệt, tác đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?
* Nét đặc biệt của bài văn thuyết minh:
- Về hình thức: Văn bản như bản tường thuật về một phiên tòa
- Về cấu trúc: Như biên bản một cuộc tranh luận về pháp lí
- Về nội dung: Như một câu chuyện kể về loài Ruồi
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, nhân vật tự thuật, tạo tình tiết cho câu chuyện.
→ Gây hứng thú cho người đọc, vừa vui, vừa có thêm tri thức.
Trang 18Bài tập 2:
- Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dưới dạng một sự ngộ nhận (định kiến thời thơ ấu) sau lớn lên đi học thì mới nhận ra
sự lầm lẫn cũ.
- BPNT ở đây chính là lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
Trang 19HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Làm bài tập 2 SKG/15
Nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Soạn bài “Luyện tập…”:
Nhóm 1: Con trâu làm ruộng;
Nhóm 2: Con trâu trong lễ hội;
Nhóm 3: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
- Viết đoạn 5 - 7 câu thuyết minh về một đồ dùng sau: Cái quạt/ nón/ kéo/ bút có sử dụng biện pháp nghệ thuật đã học
Trang 20•
Tiết học kết thúc
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI !