1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn thi giữa học kì 2 ngữ văn 8

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn thi giữa học kì 2 ngữ văn 8
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề cương ôn thi giữa kì
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 40,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 2 NGỮ VĂN 8 HỆ THỐNG VĂN BẢN (Thơ mới, thơ ca cách mạng, thơ ca Hồ Chí Minh) Tác giả tác phẩm Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật Nhớ rừng – Thế Lữ Mượn lời của con hổ đang[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 2 NGỮ VĂN 8

HỆ THỐNG VĂN BẢN (Thơ mới, thơ ca cách mạng, thơ ca Hồ Chí Minh)

Tác giả tác

Nhớ

rừng –

Thế Lữ

Mượn lời của con hổ đang bị nhốt

ở trong vườn bách thú, đó cũng là tâm trạng chung của những người dân Việt Nam bị đàn áp và bị cướp mất đi cuộc sống tự do Họ khao khát có lại một cuộc sống tự

do vốn dĩ là của họ

Sử dụng nhuần nhuyễn bút pháp lãng mạn, cùng với nhiều biện pháp nghệ thuật như đối lập, phóng đại, nhân hóa, sử dụng từ ngữ gợi cảm, gợi hình, giàu sức biểu cảm

Xây dựng một hình tượng nghệ thuật

có nhiều lớp ý nghĩa

Hình ảnh thơ giàu tính tạo hình

Ngôn ngữ và nhạc điệu rất phong phú, giàu tính biểu cảm

Ông đồ –

Vũ Đình

Liên 

Bài thơ đã thể hiện được tình cảnh đáng thương của nhân vật

“ông đồ” qua đó toát lên được niềm cảm thương chân thành khi đối diện trước một lớp người đang tàn tạ và cảm xúc tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của nhà thơ

Thể thơ ngũ ngôn vừa bình dị mà vừa

cô đọng, giọng thơ chất chứa cảm xúc, sử dụng biện pháp tu từ vô cùng độc đáo…

Quê

hương –

Tế Hanh

Bức tranh về một làng quê miền biển sinh động và tươi sáng Hình ảnh đầy khỏe khoắn,căng tràn sức sống của người dân làng chài và sinh hoạt lao động nơi đây

Nỗi nhớ nhung da diết, mối gắn kết thủy chung, tình yêu quê

Hình ảnh nhân hoá, so sánh, động từ,

từ láy, tính từ, câu cảm thán

Giọng thơ sâu lắng và mượt mà Thể thơ 8 tiếng, bút pháp lãng mạn

Trang 2

hương sâu nặng của tác giả.

Khi con tu

hú – Tố

Hữu

Bài thơ như là một bức chân dung thế giới tinh thần tự họa của tác giả Tố Hữu, cho chúng ta hiểu thêm được về hình ảnh người chiến sĩ cách mạng anh hùng Tuy rằng đang phải sống ở trong cảnh ngục tù nhưng người chiến sĩ cách mạng ấy vẫn rất tràn đầy sức sống, sức trẻ, chan chứa tình yêu thương con người, tình mến yêu cuộc sống

Thể thơ lục bát

Giọng điệu linh hoạt

Từ ngữ tự nhiên, hồn hậu và gần gũi với đời thường

Tức cảnh

Pác Bó –

Hồ Chí

Minh

Hiện thực cảnh sinh hoạt thật nề nếp, bình dị, thiếu thốn, gian khó nhưng vẫn hết sức lạc quan, yêu đời, tự tin, yêu thiên nhiên của người chiến sĩ cách mạng

Vẻ đẹp tinh thần rất lạc quan, phong thái ung dung của bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian lao ở Pác Bó Với người, làm cách mạng với cuộc sống hòa hợp với thiên nhiên là hai niềm vui lớn

Ngôn ngữ thơ giản dị và thật trong sáng

Là bài thơ tứ tuyệt đầy bình dị, pha lẫn với giọng đùa phấn chấn, vui tươi

Ý thơ phóng khoáng và tự nhiên

Ngắm

trăng – Hồ

Chí Minh

Bài thơ thể hiện một tình yêu thiên nhiên say đắm của tâm hồn người nghệ sĩ Hồ Chí Minh với một phong thái ung dung ngay giữa hoàn cảnh lao tù tối tăm cực khổ

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt thật đặc sắc

Sử dụng nhuần nhuyễn phép đối, phép nhân hoá linh hoạt.Vừa mang màu sắc đậm chất cổ điển, vừa mang hơi hướng hiện đại

PHẦN TIẾNG VIỆT

TT Câu Đặc điểm hình thức Chức năng chính Ví dụ

nghi - Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, - Dùng để hỏi- Ngoài ra còn dùng để đe - Mai cậu có phải đi lao động không?

Trang 3

vấn bao nhiêu hoặc từ hay (nối

các vế có quan hệ lựa chọn

- Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm (?) Ngoài ra còn kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

doạ, yêu cầu, ra lệnh, bộc

lộ tình cảm cảm xúc - Cậu chuyển giùm quyển sách này tới H

được khong?

cầu

khiến

- có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ,đi, thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến

- Kết thúc bằng dấu chấm than

- ý cầu khiến không mạnh kết thúc bằng dấu chấm

- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

- Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương

- Ra ngoài!

cảm

thán

- Có từ ngữ cảm thán: ôi, than

ôi, hỡi ôi, biết bao, xiết bao, biết chừng nào

- Kết thúc bằng dấu chấm than

- Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (viết) xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương

- Than ôi! Thời oanhliệt nay còn đâu?  

trần

thuật

- Không có đặc điểm hình thứccủa các kiêu câu nghi vấn, cảm thán

- Kết thúc bằng dấu chấm đôi khi kết thúc bằng dấu chấm, hoặc dấu chấm lửng

- Dùng để kể, thông báo nhận định, miêu tả

- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp

- Trời đang mưa

- Quyển sách đẹp quá!

Tớ cảm ơn bạn! Cảm

ơn bạn!

phủ

định

- Có từ ngữ phủ định: Không, chẳng, chả, chưa - Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc,

tính chất, quan hệ nào đó -> Câu phủ định miêu tả

- Phản bác một ý kiến, một nhận định-> Câu phủ định bác bỏ

- Tôi không đi chơi

- Tôi chưa đi chơi

- Tôi chẳng đi chơi

- Đâu có! Nó là của tôi

Trang 4

PHẦN TẬP LÀM VĂN

I. Dàn ý Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

1 Mở bài

- Giới thiệu đối tượng thuyết minh: Danh lam thắng cảnh mà em định giới thiệu

- Cảm nghĩ khái quát của em về danh lam thắng cảnh đó

2 Thân bài

a) Giới thiệu khái quát:

- Vị trí địa lí, địa chỉ

- Diện tích

- Phương tiện di chuyển đến đó

- Khung cảnh xung quanh

b) Giới thiệu về lịch sử hình thành:

- Thời gian xây dựng, nguồn gốc hình thành

- Ý nghĩa tên gọi hoặc tên gọi khác (nếu có)

c) Giới thiệu về kiến trúc, cảnh vật

- Cấu trúc khi nhìn từ xa

- Chi tiết

d) Ý nghĩa về lịch sử, văn hóa của danh lam thắng cảnh đó đối với:

- Địa phương

- Đất nước

3 Kết bài

- Khẳng định lại một lần nữa giá trị, ý nghĩa của đối tượng thuyết minh

- Nêu cảm nghĩ của bản thân

Dàn ý thuyết minh Đền Đô

1 Mở bài

Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần thuyết minh: Đền Đô

2 Thân bài

a Khái quát chung

Đền Đô (hay còn gọi là đền Lý Bát Đế hoặc Cổ Pháp điện) thuộc xóm Thượng, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Đền nằm cách thủ đô Hà Nội gần 20 km về phía Bắc là một quần thể kiến trúc tín ngưỡng thờ tám vị vua đầu tiên của nhà Lý

Trang 5

Đền Đô đã được Nhà nước công nhận là di tích lịch sử - văn hóa Nơi đây thờ 8 vị vua nhà Lý

b Thuyết minh chi tiết

Đền Đô được khởi công xây dựng từ ngày 3 tháng Ba năm Canh Ngọ 1030 bởi Lý Thái Tông khi vị hoàng đế này về quê làm giỗ cha

Đền Đô rộng 31.250 m², với trên 20 hạng mục công trình, chia thành 2 khu vực: nội thành và ngoại thành Tất cả đều được xây dựng công phu, đắp vẽ chạm khắc tinh xảo

Cổng vào nội thành gọi là Ngũ Long Môn trên hai cánh cổng có trạm khắc hình năm con rồng

Chính điện gồm trước tiên là Phương đình (nhà vuông) 8 mái 3 gian rộng đến 70 m² Tiếp đến nhà Tiền tế 7 gian rộng 220 m² Tại đây có điện thờ vua Lý Thái Tổ Sau cùng là Cổ Pháp điện gồm 7 gian rộng 180 m² là nơi đặt ngai thờ, bài vị và tượng của 8 vị vua nhà Lý

Khu ngoại thành đền Đô gồm Thủy đình, Phương đình (nhà vuông), nhà chủ tế, nhà kho, nhà khách và đền vua Bà (thờ Lý Chiêu Hoàng, còn gọi là đền Rồng ) Hai bên tả hữu đền Đô là nhà văn chỉ (thờ các quan văn) và võ chỉ (thờ quan võ) tiêu biểu nhất trong suốt 216 năm của vương triều nhà Lý Nhà văn thờ Tô Hiến Thành và Lý Đạo Thành, những quan văn đã có công lớn giúp nhà Lý Nhà võ thờ

Lê Phụng Hiểu, Lý Thường Kiệt, Đào Cam Mộc, những quan võ đã có công lớn giúp nhà Lý

Lễ hội đền Đô được tổ chức vào các ngày 14, 15, 16 tháng 3 âm lịch nhằm kỷ niệm ngày Lý Công Uẩn đăng quang (ngày 15/3 năm Canh Tuất 1009), ban "Chiếu dời đô" Đây là ngày hội lớn thu hút nhiều khách hành hương thể hiện lòng thành kính

và nhớ ơn của người dân Việt đối với các vua Lý

3 Kết bài

Khái quát lại giá trị, ý nghĩa của Đền Đô – Ngôi Đền của các bậc Đế vương muôn đời

II Dàn ý thuyết minh về ngôi trường em

Mở bài: Giới thiệu về ngôi trường (THCS Tiền An, số 62 Vũ Kiệt, Tiền An, Bắc

Ninh) Nằm ở trung tâm thành phố Bắc Ninh…

Thân bài

 Lịch sử hình thành của trường

 Cảnh quan xung quanh của ngôi trường, các công trình xây dựng, các phân khu lớp học (3 dãy nhà A, B, hiệu bộ, nhà xe,…)

 Số lượng học sinh, giáo viên trong trường (62 giáo viên, CBNV, Hơn 1000 học sinh)

Trang 6

 Truyền thống học tập của trường và những thành tích đã đạt được của

trường (Các hoạt động… Huân chương lao động hạng 3 của thủ tướng chính phủ…)

Kết bài

Cảm nhận về ngôi trường và suy nghĩ của bản thân

II. Dàn ý Thuyết minh về một phương pháp cách làm

Dàn ý Thuyết minh về món ăn (chiếc bánh chưng)

1 Mở bài

- Giới thiệu về món ăn em định thuyết minh: Bánh chưng

- Đây là món ăn đặc trưng, không thể thiếu trong mâm cỗ Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam

2 Thân bài

a) Nguồn gốc lịch sử

- Không rõ thời gian cụ thể, theo truyền thuyết kể lại vào đời vua Hùng thứ sáu, khi đất nước thanh bình, sạch bóng quân thù, vua muốn truyền ngôi nên ban lệnh cho các hoàng tử đi tìm món ăn vừa ý vua cha nhất để cúng Tiên vương, sẽ được nối ngôi Trong khi các hoàng tử khác sai kẻ hầu người hạ đi tìm sản vật trên rừng xuống biển, hoàng tử thứ 18 tên là Lang Liêu vì nghèo không có tiền, trong nhà chỉ

có ngô, khoai, lúa đã được thần báo mộng làm ra hai loại bánh chưng, bánh giày ngon và ý nghĩa tượng trưng cho trời, cho đất Bánh chưng ra đời từ đó và tục gói bánh chưng trở thành tục lệ không thể thiếu mỗi dịp Tết đến xuân về

b) Chuẩn bị nguyên liệu gói bánh chưng:

- Gạo nếp hạt tròn, trắng, sạch sẽ được ngâm qua đêm từ 3 - 4 tiếng, sau đó để cho ráo nước, trộn đều với 1 ít muối trắng

- Đậu xanh đã bóc vỏ, cũng ngâm trong nước khoảng 4 tiếng, có thể để đỗ sống hoặc đồ chín (tùy thích), trộn tiếp với 1 ít muối

- Thịt lợn vừa nạc vừa mỡ ướp với gia vị cho thịt ngấm đều

- Lá dong (có thể thay bằng lá chuối), lạt mềm

- Gia vị: Hạt tiêu, muối, thảo quả,

c) Công đoạn gói bánh chưng

- Có thể gói bánh chưng bằng khuôn hoặc gói vo (không cần khuôn)

- Cắt lá dong cho vừa với khuôn, xếp 4 góc và lót ở phía dưới sao cho vuông vức,

lá thẳng

- Đổ 1 lớp gạo nếp xuống phía dưới, sau đó đến 1 lớp đỗ xanh, 2 - 3 miếng thịt, đổ tiếp 1 lớp đỗ và cuối cùng là một lớp gạo phía trên cùng

- Đặt một lớp lá cho phẳng phiu, sau đó gói chặt tay, cột chặt lại bằng lạt mềm cho chiếc bánh vuông vức

Trang 7

- Xếp những chiếc bánh đã được gói gọn gàng vào xoong đã lót 1 lớp lá dưới đáy nồi, đổ nước lạnh hoặc nước nóng ngập mặt bánh, đun củi hoặc than lửa cháy vừa đủ

- Nấu bánh chưng trong vòng 9 - 10 tiếng hoặc ít hơn, tùy vào kích thước bánh

- Liên tục thêm nước để nồi bánh không bị cạn/ cháy

- Sau khi luộc chín bánh, vớt ra ngoài, cho vào nước lạnh ngâm khoảng 15 - 20 phút, để ráo nước sau đó ép bánh cho nước ra hết

d) Yêu cầu thành phẩm

- Chiếc bánh vừa chín tới, vuông vức, gói không bị chặt quá, không bị lỏng quá

- Bánh giữ được màu xanh của lá, gạo chín mềm dẻo, thơm

- Có thể ăn kèm bánh chưng với dưa hành, củ kiệu, giò, , ngoài ra có thể rán bánh chưng ăn cũng rất ngon

e) Ý nghĩa của chiếc bánh chưng

- Món ăn không thể thiếu trong mâm cúng Tết, mang hương vị Tết cổ truyền của Việt Nam

- Giá trị văn hóa tinh thần: Đề cao nền văn minh lúa nước của dân tộc, tưởng nhớ

tổ tiên, ông bà, những người thân đã khuất; là nét văn hóa độc đáo chỉ ở mảnh đất hình chữ S mới có

3 Kết bài

- Khẳng định là giá trị của món ăn độc đáo: Bánh chưng

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về món ăn đó

Dàn ý Thuyết minh về trò chơi dân gian

a) Mở bài

 Giới thiệu về trò chơi dân gian bạn sẽ thuyết minh: kéo co, ô ăn quan, nhảy dây, trốn tìm,

b) Thân bài

* Giải thích khái niệm:

 Trò chơi dân gian là những hoạt động vui chơi giải trí do quần chúng nhân dân sáng tạo ra và được lưu truyền tự nhiên qua nhiều thế hệ, phản ánh đời sống tinh thần, văn hóa của dân tộc

 Trò chơi dân gian là hình thức sinh hoạt cộng đồng được nhân dân tiếp cận và gắn bó nhiều nhất, diễn ra mọi lúc, mọi nơi, không hạn định về mặt thời gian, không gian

* Thuyết minh về một trò chơi cụ thể

- Tìm hiểu về nguồn gốc của trò chơi:

Trang 8

 Trò chơi ra đời khi nào, lấy cảm hứng từ đâu?

 Ngày nay trò chơi có còn phổ biến không hay được lưu giữ tại bảo tàng?

- Nêu những đặc điểm đặc trưng của trò chơi:

 Số lượng người chơi

 Độ tuổi thường chơi

 Thời gian chuẩn bị

 Thời gian chơi

 Các kỹ năng cần thiết

- Các dịp tổ chức trò chơi (lễ hội, thi đấu )

- Đối tượng tham gia trò chơi: độ tuổi, giới tính,

- Giới thiệu về cách thức chơi và luật chơi

- Ý nghĩa của trò chơi dân gian:

 Giải trí, tạo niềm vui cho con người

 Nét văn hóa truyền thống của dân tộc

c) Kết bài

 Khẳng định lại ý nghĩa của trò chơi dân gian trong đời sống tinh thần của con người

Ngày đăng: 08/03/2023, 18:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w