1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ảnh hưởng của một số vấn đề kinh tế thế giới đối với nền kinh tế thế giới và liên hệ việt nam

63 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của một số vấn đề kinh tế thế giới đối với nền kinh tế thế giới và liên hệ Việt Nam
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 114,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 1 Ảnh hưởng của một số vấn đề kinh tế thế giới đối với nền kinh tế thế giới và liên hệ Việt Nam I BREXIT 1 NỘI DUNG Brexit là thuật ngữ tiếng Anh ghép từ 2 chữ Britain (nghĩa là Liên hiệp Vương[.]

Trang 1

Chủ đề 1: Ảnh hưởng của một số vấn đề kinh tế thế giới đối với nền kinh tế

thế giới và liên hệ Việt Nam

1 NỘI DUNG

Brexit là thuật ngữ tiếng Anh ghép từ 2 chữ Britain (nghĩa là Liên hiệpVương quốc Anh) và Exit (nghĩa là thoát khỏi, ra đi) Kết quả cuộc bỏ phiếu trưngcầu dân ý vào sáng ngày 25/06/2016 (theo giờ Việt Nam) cho thấy 51,89 % ngườidân Anh đã lựa chọn rời khỏi EU Kết quả bỏ phiếu này chính thức có hiệu lực vànước Anh trên nguyên tắc đã rời khỏi EU

Thị trường chứng khoán: Brexit ngay lập tức đã gây ra làn sóng bán tháomạnh nhất trên phố Wall trong vòng 10 tháng tính trở lại Theo thống kê thì Brexit

đã “đánh cắp” 2100 tỷ USD từ các thị trường chứng khoán toàn cầu trong ngày24/6 do các nhà đầu tư hoang mang khi đối mặt với mối đe dọa nền kinh tế thế giới

Trang 2

Tuy nhiên, khi mối lo ngại về Brexit lắng dịu thì thị trường tài chính đã códấu hiệu bình ổn trở lại Còn thị trường chứng khoán, giới đầu tư sau khi đổ xô đitìm những tài sản an toàn trước thông tin Anh chọn rời khỏi EU cũng sẽ quay lạivới những lựa chọn đầu tư mang tính rủi ro hơn.

Trong dài hạn

Bản thân Anh cũng chính là nước hứng chịu nhiều hậu quả nặng nề nhất sau Brexit

Xét về thương mại quốc tế: theo số liệu năm 2015, xuất khẩu của Anh sang

EU là 47,3% và nhập khẩu là 55,1% Tuy nhiên khối lượng hàng hóa của EU xuất

và nhập sang Anh chỉ chiếm tỷ trọng tương đối khiêm tốn trong tổng thương mạicủa các nước EU

Bên cạnh đó, khi tách khỏi EU, London sẽ đánh mất vị thế là trung tâm tàichính của châu Âu nói riêng và thế giới nói chung Vốn trực tiếp nước ngoài FDIcũng theo đó mà tìm đường đến các nước khác như Pháp, Đức hay Ý, nơi mà thịtrường mang tính cởi mở và tương đối ổn định đồng thời còn được hưởng ưu đãicủa EU

Dù vậy, bên cạnh những bất lợi thì cái mà Anh được sau khi rút khỏi liênminh chính là có thể tiết kiệm một khoản không nhỏ vào ngân sách EU, đặc biệt làkhông còn phải gồng gánh những khoản nợ của các nước thành viên khác, mà điểnhình là Hy Lạp

Bên cạnh Anh thì EU và các nước thành viên đương nhiên cũng sẽ gánh chịu không ít hậu quả

EU sẽ mất đi nền kinh tế thứ hai của khối này, điều này gây ra ảnh hưởngkinh tế to lớn khi hiện tại EU đang phải đối mặt với tốc độ kinh tế chậm

Trang 3

Viễn cảnh tồi tệ nhất khiến nhiều người lo ngại là Brexit có thể dẫn đếnnguy cơ Liên minh Châu Âu tan rã sẽ ngày càng cao, giống như vụ sụp đổ ngânhàng loang ra thành khủng hoảng tài chính tại Mỹ năm 2008

2.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam

Trong ngắn hạn:

Tiền đồng tăng giá: Ngay sau khi có kết quả trưng cầu dân ý, đồng Bảng

Anh đã rớt giá kỷ lục xuống đáy 31 năm so với đồng USD Mỹ Đồng tiền chungEuro cũng giảm mạnh 4% Nội tệ mạnh lên sẽ bóp nghẹt năng lực cạnh tranh củacác nhà xuất khẩu Việt Nam tại Anh Trong khi người dân Việt Nam mua đượcnhiều hàng hóa Anh hơn, thì khả năng chi tiêu của nhà đầu tư Anh tại Việt Nam lại

bị giảm sút Không riêng Việt Nam, hầu hết nội tệ của các nước Đông Nam Á đềutăng giá so với bảng Anh, ngoại trừ Malaysia Nhưng mức tăng của tiền đồng làcao nhất, đồng nghĩa xuất khẩu của Việt Nam sẽ chịu sức ép nhất

Chứng khoán mất điểm vì hoảng loạn: Thông tin về Brexit đã cuốn bay

hơn 1 tỷ USD Mỹ khỏi thị trường Việt Nam, khiến 500 mã cổ phiếu giảm điểm vàVN-Index chốt phiên ngày 24/6 giảm 1,9%

Trong dài hạn

 Những ảnh hưởng tiêu cực

Brexit gây ra những tác động tương đối xấu đối với nền kinh tế Việt Nam,nhất là các kênh thương mại và đầu tư

Làm giảm nguồn vốn FDI từ Anh: Anh đang đứng thứ 15 trong số 116 đối

tác đầu tư tại Việt Nam Khi kinh tế trong nước suy thoái, chính phủ Anh sẽ coitrọng đầu tư nội địa nhằm tạo thêm công ăn việc làm cho người dân Đồng bảngAnh sẽ mất giá, nền kinh tế trong ngắn hạn sẽ chao đảo khiến các công ty Anh phải

Trang 4

tính toán và cân nhắc các kế hoạch kinh doanh khi đầu tư ra nước ngoài May mắn

là đầu tư trực tiếp của Anh vào Việt Nam hiện nay không quá lớn nên trên thực tế,những tác động này không đáng kể

Tuy nhiên, điều đáng lo là ở chiều ngược lại, đầu tư của nước ta vào Anhngày càng tăng, sau khi làm hết sức để hội nhập, giảm chi phí, thì việc Anh tách

ra khỏi EU sẽ làm các nhà đầu tư vào Anh sẽ phải thiết lập lại thị trường và, tấtnhiên, sẽ mất nhiều thời gian, chi phí cho những thủ tục khác

Ảnh hưởng đến hiệp định thương mại tự do thương mại Việt Nam – EU

Do Hiệp định này đang trong quá trình chờ phê chuẩn nên có thể phải bắtđầu lại một cách riêng rẽ giữa Việt Nam với Anh và Việt Nam với EU, gây đếnviệc mất rất nhiều thời gian để đàm phán song phương với Anh

 Ảnh hưởng đến quan hệ kinh tế EU – Việt Nam

EU là đối tác thương mại và đầu tư quan trọng của Việt Nam Trong 10 nămtrở lại đây, Việt Nam luôn ở vị thế xuất siêu với EU Năm 2014, EU trở thành thịtrường xuất khẩu đứng thứ hai của Việt Nam

Tuy nhiên sau cú sốc Brexit có khả năng xuất khẩu của Việt Nam sang EU

sẽ giảm do thị trường EU bị thu hẹp và tăng trưởng kinh tế tại các nước EU suygiảm Đầu tư từ EU sang Việt Nam có khả năng sẽ bị yếu đi do tiềm lực tài chínhcủa các nước EU suy yếu khi Anh rời khỏi khối Những tác động tiêu cực này sẽlàm giảm bớt những tác động tích cực mà hiệp định thương mại tự do EVFTA sẽmang lại cho mối quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam với EU như dự báoban đầu

Những ảnh hưởng tích cực

Trang 5

Có thể thấy bên cạnh những tác động tiêu cực kể trên thì Việt Nam sẽ vẫn cóđược một số lợi ích nhất định, cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn

Thứ nhất, về đầu tư, Brexit khiến các nhà đầu tư Anh xem xét lại chiến lược kinh

doanh tại Việt Nam Thậm chí đây có thể được xem là cơ hội để Việt Nam củng cốthị phần tại Mỹ và Châu Âu

Thứ hai, hưởng lợi từ EVFTA duy nhất ở Đông Nam Á

Brexit có thể khiến Anh phải tái đàm phán thỏa thuận thương mại tự do vớiViệt Nam, gián đoạn quá trình dỡ bỏ hàng rào thuế có lợi cho nhà đầu tư Anh trongHiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) Các mặt hàng xuất khẩuhàng đầu sang Anh như điện tử, da giày, máy móc, may mặc sẽ bị ảnh hưởng tiêucực khi bảng Anh sụt giá Do đó, mặc dù Anh chỉ là nhà đầu tư trực tiếp nướcngoài lớn thứ 15 tại Việt Nam, đây là lại là đối tác thương mại lớn nhất của ViệtNam trong khối EU Brexit chắc chắn sẽ có tác động lớn tới mối quan hệ này Khichâu Âu lâm vào khủng hoảng, nhiều thỏa thuận thương mại tự do (FTA) giữa EUvới ASEAN, bao gồm các nước Thái Lan, Singapore và Philippines sẽ bị giánđoạn Anh và châu Âu có nhiều vấn đề khác cần quan tâm hơn, dẫn đến số phậncủa các FTA trên sẽ bị bỏ ngỏ Việt Nam, với ưu thế là nước duy nhất tại ASEAN

đã hoàn tất thành công thỏa thuận FTA với EU, sẽ thu hút các nhà đầu tư châu Âuchuyển hướng sang Việt Nam vì người tiêu dùng EU muốn hàng nhập khẩu giá rẻ

Như vậy có thể thấy cú sốc Brexit đã gây ra những ảnh hưởng cả 2 mặt tiêucực và tích cực đối với cả thế giới nói chúng và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên dùsao Brexit cũng đã xảy ra và việc chúng ta nên làm là tìm ra những giải pháp tíchcực nhất để hạn chế hậu quả mà nó để lại Riêng Việt Nam, chúng ta cần tiếp tụcduy trì mối quan hệ thương mại tốt đẹp với cả EU và Anh bằng những hiệp định cóhiệu quả nhất

Trang 6

II Sự biến động của giá dầu trong năm 2016

1 NỘI DUNG

Trong năm 2016 giá dầu mỏ thế giới đã có những biến động không ngừng.Giá dầu mỏ thế giới đã từng ở mức thấp nhất là dưới 28 USD/thùng vào cuốitháng 1/2016( thấp nhất trong 13 năm qua ) Nguyên nhân của sự việc này là là dotình trạng dư cung kéo dài do các nước vẫn tăng cường sản xuất dầu thô trong khinhu cầu về nó lại không tăng; và tình trạng này trở nên trầm trọng khi một số lệnhtrừng phạt Iran được dỡ bỏ vào 16/1/2016, giúp nước đầy tiềm năng nàycó thể tăngsản lượng dầu thô xuất khẩu lên trên 2,8 triệu thùng/ngày, gây sức ép lên mâuthuẫn cung – cầu đã có từ trước

Tuy nhiên giá dầu dần có khởi sắc trong năm qua và đạt mức cao nhất là 55USD/thùng vào 12/12/2016 Để có được thành quả như vậy OPEC và một số nước

đã đóng băng hoặc cắt giảm sản lượng dầu xuất khẩu, làm cho lượng cung giảmxuống đáng kể Ngoài ra triển vọng tích cực về nhu cầu dầu mỏ cũng góp phần làmcho giá dầu tăng lên

2 ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ DẦU GIẢM

2.1Ảnh hưởng đối với thế giới

a, Trong ngắn hạn

Ảnh hưởng của giá dầu giảm đối với kinh tế thế giới vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực.

- Đối với Châu Âu, điều này là có lợi Ngân hàng Đức cho rằng các nhà đầu

tư bán tháo dầu mỏ có thể sẽ khiến cho kinh tế của Khu vực đồng tiền chungchâu Âu (Eurozone) tăng trưởng Theo tính toán của Ngân hàng Thế giới(WB), mỗi lần giá dầu giảm 30%, sẽ kéo kinh tế thế giới tăng trưởng 0,5%

Trang 7

- Đối với các nước xuất khẩu dầu thô, điều này là tiêu cực Theo thống kê,mỗi lần giá dầu thô giảm 10%, GDP của những quốc gia này sẽ giảm xuống0,8-2,5%, đồng thời còn khiến cho thu nhập tài chính của nước xuất khẩudầu thô giảm xuống, đồng tiền mất giá, nguồn vốn chảy ra ngoài.

- Đối diện với việc giá dầu thô giảm mạnh, các nước vùng Vịnh liên tiếp phảichịu sức ép.Nhiều nước xuất khẩu dầu thô như Nga, Venezuela, Colombia

và Ecuador đều chịu sức ép chưa từng có

b Trong dài hạn

- Giá dầu thấp sẽ đóng vai trò kiềm chế đối với việc phát triển năng lượngmới, năng lượng tái tạo ở một mức độ nhất định, song nhiều nước thúc đẩy

sự phát triển của năng lượng mới phần nhiều là do xem xét các yếu tố như

đa dạng hóa năng lượng, tiết kiệm năng lượng, giảm bớt khí thải, chứ khôngphải là giá năng lượng

- Riêng với Trung Quốc là nước nhập khẩu, tiêu thụ lượng dầu thô lớn thứ haithế giới, trong đó có 60% là nhập khẩu từ nước ngoài Cho nên việc giá dầutăng quá cao hoặc giảm quá thấp cũng sẽ gây ra ảnh hưởng lớn đến nền Kinh

tế Trung Quốc cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn

2.2Ảnh hưởng đến Việt Nam

a, Trong ngắn hạn

Việc giá dầu thô giảm sâu sẽ gây hậu quả xấu tới cân đối ngân sách trongbối cảnh các nhiệm vụ chi theo dự toán ngày càng tăng cao Muốn đảm bảo cácnhiệm vụ chi NSNN theo dự toán, đồng thời không làm tăng quy mô thâm hụtNSNN bắt buộc Chính phủ phải khai thác nguồn thu khác để bù đắp khoản hụt thu

do giảm giá dầu

Trang 8

Trên phương diện Việt Nam là một nước nhập khẩu một lượng lớn xăng dầuthành phẩm (với hơn 70% lượng xăng dầu nhập khẩu), khi giá dầu giảm, giá cácthành phẩm xăng dầu trên thị trường thế giới giảm theo sẽ làm giảm nhẹ hóa đơnxăng dầu của người tiêu dùng Việt Nam Trên thị trường nội địa, chúng ta cũng đãnhận được các đợt điều chỉnh giảm liên tục giá các sản phẩm xăng dầu từ điềuhành của Nhà nước Một khi chi tiêu cho xăng dầu giảm thì thu nhập khả dụng củangười tiêu dùng còn lại cho các sản phẩm hàng hóa khác sẽ tăng lên và sự gia tăngsức mua cho người dân trong nước sẽ góp phần làm tăng GDP.

Đặc biệt, việc giảm giá dầu thành phẩm lại là cơ hội để phát triển các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh trong nước khi xăng dầu là yếu tố đầu vào quan trọngcủa rất nhiều hoạt động kinh tế Đó là chưa kể các hiệu ứng tích cực khác của việcgiá dầu giảm tới kinh tế của đất nước như việc hỗ trợ tích cực cho việc kiểm soátlạm phát

2 ẢNH HƯỞNG

Trang 9

*Thế giới

Trong ngắn hạn

Các chỉ số chứng khoán lớn của Phố Wall (Wall Street) cũng như của châu

Âu đồng loạt giảm điểm sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) nâng lãi suất lầnthứ hai trong một thập kỷ qua

Quyết định của FED cũng khiến thị trường dầu mỏ biến động mạnh, giảmtới gần 4%

Thị trường vàng bị nhấm chìm, đồng USD trên thị trường thế giới tăng mạnh

Trong dài hạn

Lãi suất sẽ làm đồng USD tăng giá so với các ngoại tệ mạnh khác và điềunày trực tiếp ảnh hưởng đến ngoại thương của các nước Lý do, đồng bạc xanh lêngiá sẽ làm hàng hóa Mỹ đắt hơn và khó cạnh tranh hơn, đồng thời khiến hàng nhậpkhẩu vào Mỹ trở nên rẻ và dễ bán hơn cho các nước xuất khẩu vào Mỹ

Các khoản vay mượn bằng đồng USD sẽ đắt hơn và gây khó khăn cho cácnước đã vay quá nhiều USD khi đồng USD còn rẻ và lãi suẩ tại Mỹ thấp

* Việt Nam

Giá vàng SJC trong nước dù cũng tăng trở lại trong ngày 17/12 song tínhchung vẫn giảm trong tuần qua, dù mức độ nhẹ hơn rất nhiều so với thị trườngquốc tế Tuy nhiên tính chung, giá vàng SJC vẫn "bốc hơi: gần 300.000đồng/lượng

Sáng 16/12, Ngân hàng Nhà nước công bố Tỷ giá trung tâm ở mức 22.144đồng/USD So với hôm trước, USD tăng thêm 9 đồng/USD

Mức tăng 0,25 điểm phần trăm sẽ không tác động nhiều đến Việt Nam mặc

dù áp lực lên tỷ giá là có Tuy nhiên, Việt Nam đang có trong tay mức dự trữ ngoại

Trang 10

hối kỷ lục lên đến 40 tỷ USD, nên ở góc độ khác, khi USD tăng giá, Việt Namcũng sẽ thu được lợi ích.

Lãi suất cơ bản đồng USD tại Mỹ tăng lên, dẫn đến lãi suất đồng USD tại thịtrường Mỹ đang cao hơn tại Việt Nam Điều này có thể tác động lên nguồn cungvốn ngoại tệ trong nước về ngắn hạn lẫn dài hạn Dòng vốn đầu tư rót vào ViệtNam nhằm kiếm lợi từ sự chênh lệch lãi suất giữa 2 thị trường trước đây sẽ giảmsút Nguồn vốn kiều hối đổ về cũng sẽ phần nào bị ảnh hưởng

Nguồn vốn huy động của các ngân hàng và mặt bằng lãi suất cũng chịunhiều ảnh hưởng Với nguồn vốn ngoại tệ có thể bị chảy ngược về Mỹ (do lãi suấttăng), lượng tiền gửi ngoại tệ tại các ngân hàng sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng Trong khi

đó với tình hình tỷ giá luôn chịu nhiều áp lực trước triển vọng Fed sẽ tiếp tục nânglãi suất đồng USD trong năm sau, thì nguồn tiền gửi VNĐ tại các ngân hàng cũng

có thể chuyển dịch sang kênh đầu tư ngoại tệ và do đó cũng gây áp lực lên lãi suấttiền gửi VNĐ

Những doanh nghiệp có tỷ lệ xuất khẩu cao có thể sẽ được lợi hơn từ việcđồng USD tăng giá, trong khi nguyên liệu đầu vào không có nhiều biến động (tiêubiểu có các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thủy sản, dệt may) Tuy nhiên, xuấtkhẩu của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường Mỹ sẽ được lợi hơn so với cácthị trường khác (Nhật Bản, EU ) do mức độ giảm giá đồng tiền của các nước nàyvẫn cao hơn so với mức độ giảm giá của VND trong vòng 1 năm qua Trong khi

đó, những doanh nghiệp thuộc nhóm ngành có nguyên liệu đầu vào phải nhậpkhẩu, chịu ảnh hưởng từ sự biến động của tỷ giá sẽ phải tăng chi phí sản xuất, từ

đó giảm lợi nhuận (tiêu biểu là các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành dược phẩm,săm lốp, nhựa)

Trang 11

Chủ đề 2: Trình bày các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ( đo lường nền kinh tế thế

giới và nền kinh tế quốc gia) cho ví dụ minh họa

1 Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP- Gross domestic product):

Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định

Để tính GDP có 3 cách tiếp cận cơ bản là từ sản xuất, tiêu dùng và phân phối

Ví dụ: GDP Việt Nam năm 2016 là 4502,7 nghìn tỷ đồng

2 Tổng thu nhập quốc dân ( GNI- Gross National Income):

Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân mộtnước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này bao gồm cáckhoản hình thành thu nhập và phân phối lại thu nhập lần đầu có tính đến các khoảnnhận từ nước ngoài về và chuyển ra nước ngoài

GNI= GDP+ chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài

Chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài= Thu nhập lợi tức nhân tố từ nướcngoài – Chi trả lợi tức nhân tố ra nước ngoài

Ví dụ: GNI của Việt Nam năm 2016 là 4252,199 nghìn tỷ đồng

3 Thu nhập quốc dân (NI- National Income):

Là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong mộtkhoảng thời gian nhất định NI chính là tổng thu nhập quốc dân sau khi đã trừ đikhấu hao vốn cố định của nền kinh tế ( Dp)

NI= GNI- Dp

Trang 12

4 Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI- National Disposable Income):

Là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích lũythuần trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này được hình thành sau khi thực hiệnphân phối thu nhập lần thứ hai, thực nhất nó là thu nhập quốc dân sau khi đã điềuchỉnh các khoản thu, chi về chuyển nhượng hiện hành giữa các đơn vị thường trú

và không thường trú

NDI= NI + Chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài

Chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài= Thu chuyển nhượnghiện hành từ nước ngoài- Chi chuyển nhượng hiện hành từ nước ngoài

5 Thu nhập bình quân đầu người ( GDP/ người):

Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân số

Ví dụ thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam 2016 đạt 48,6 triệu đồng, tương đương 2215 USD/người/năm

6 Giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng

Các chỉ tiêu phản án tăng trưởng kinh tế nêu trên đều được tính bằng giá trị.Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gồm 3 loại: giá so sánh, giá hiện hành

và giá sức mua tương đương

Giá so sánh là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gốc

Giá hiện hành là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán

Giá sức mua tương đương ( PPP), được xác định theo mặt bằng quốc tế vàhiện nay thường tính theo mặt bằng giá của Mỹ

Ví dụ: GDP bình quân đầu người 2016 của Việt nam đạt 2215 USD, tương đương 1770 USD theo giá so sánh 2010 và đạt trên 5600 USD tính theo sức mua ngang giá

Trang 13

Chủ đề 3: Phân tích, so sánh GDP/ đầu người và tốc độ tăng GDP của 2 quốc gia lựa chọn trong khoảng 3-5 năm trở lại đây

Năm Tốc độ tăng trưởng GDP

GDP/đầungườiTrung Quốc Việt Nam Trung Quốc Việt Nam

GDP bình quân đầu người của một quốc gia hay lãnh thổ tại một thời điểmnhất định là giá trị nhận được khi lấy GDP của quốc gia hay lãnh thổ này tại thờiđiểm đó chia cho dân số của nó cũng tại thời điểm đó

Kinh tế Trung Quốc đang gặp phải vấn đề đấy là tốc độ tăng trưởng kinh tếgiảm đi Nguyên nhân do giá nguyên liệu, sản phẩm thô giảm mạnh Trong khi đó,tăng trưởng kinh tế Việt Nam lại là điểm sáng, tốc độ tăng trưởng kinh tế của ViệtNam tăng liên tục qua các năm từ 2012 đến 2016

Trang 14

Trong số các nươc đang phát triển, giáo dục cơ sở của người Việt Nam rấttốt Chính trị Việt Nam rất ổn định, không có sự thay thế Đảng cầm quyền Chínhphủ Việt Nam thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài, môi trường đầu tư khá ổn định,

Việt Nam là quốc gia có GDP bình quân đầu người thấp nhưng nền kinh tế

có tính đa dạng và tương đối linh hoạt Trong những năm gần đây, các kế hoạch vàchính sách về phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam là phù hợp nhằm ổn định kinh

tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát một cách hiệu quả ở mức thấp Ngoài ra tăng trưởngxuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn kiều hối của Việt Nam ổn định và có

xu hướng tăng cũng như lợi thế so sánh về chi phí nhân công so với các quốc giatrong khu vực tiếp tục là những nhân tố giúp cải thiện cán cân thanh toán và sứccạnh tranh của nền kinh tế Tuy nhiên trong thời gian tới, Việt Nam cần kiểm soátbội chi ngân sách, tốc độ gia tăng nợ công và nợ xấu của khu vực ngân hàng

Trên thực tế, chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam tương đươngvới Trung Quốc dù GDP bình quân đầu người của nước này cao gấp nhiều lầnViệt Nam Tuy nhiên Việt Nam đang thua kém Trung Quốc trên nhiều phươngdiện khác như thu nhập, việc làm, y tế, hạ tầng, giáo dục

Trang 15

Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2020, GDP bình quân đầu người lên

8000-9000 USD ( tính theo sức mua tương đương)

Chủ đề 4: Phân tích, so sánh cơ cấu GDP theo nghành ( công nghiệp, nông nghiệp,

dịch vụ) của 2 quốc gia lựa chọn trong khoảng 3-5 năm trở lại đây

Trung Quốc Việt Nam Trung Quốc Việt Nam Trung Quốc Việt Nam

Trang 16

Sự thay đổi cơ cấu GDP Việt Nam trong giai đoạn vừa qua đặc trưng bởi sự thuhẹp của khu vực nông lâm thủy sản và sự tăng lên tương ứng của 2 khu vực cònlại, nhưng quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế tương đối chậm Với tỷ trọng caotrong tổng GDP, khu vực dịch vụ là khu vực có đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh

tế trong giai đoạn 2012-2014,tuy nhiên đến năm 2015 với sự tăng trưởng bứt phácủa khu vự CN-XD , khu vực này đã dẫn đầu nền kinh tế và có mức đóng góp caonhất và có mức đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng chung

Theo Tổng cục Thống kê, nông nghiệp suy giảm kết hợp với khó khăn trong ngànhcông nghiệp khai khoáng được cho là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trưởngthấp

Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn là động lực chính thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế ở mức thấp gần đây của Trung Quốc là kết quả của những thayđổi nhanh chóng về cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế hiện nay của Trung Quốc có sựkhác biệt rất lớn so với thời kỳ tăng trưởng “siêu cao” Khi đó, đi kèm tăng trưởngvới đầu tư lớn, còn có sự mở rộng tín dụng, tiêu hao năng lượng lớn, hoạt độngcông nghiệp diễn ra mạnh mẽ với việc nhập khẩu một lượng lớn nguyên vật liệu.Cùng với việc tăng trưởng kinh tế ngày càng phụ thuộc vào các ngành dịch vụ vànhu cầu trong nước, những yếu tố giúp cho nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởngmạnh như trước kia đã không còn nữa Vì vậy, thành phần cấu thành GDP củaTrung Quốc sẽ thay đổi GDP mới sẽ bao gồm các hoạt động dịch vụ nhiều hơn,chẳng hạn sẽ xuất hiện các ngành mới về giáo dục và văn hóa, vui chơi giải trí,truyền thông, thời trang, gia đình và dịch vụ cá nhân Các dịch vụ này chủ yếuthuộc các lĩnh vực "phi thương mại", "phi xuất khẩu", rất khó để phản ánh và tínhtoán trong GDP truyền thống

Trang 17

Sự đóng góp của ba ngành nghề lớn đối với tăng trưởng kinh tế có sự thay đổi Xét

về lâu dài, ngành công nghiệp và xây dựng của Trung Quốc, đặc biệt là côngnghiệp, chiếm vai trò chủ đạo trong GDP so với tỷ trọng của ngành dịch vụ tươngđối thấp

Tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ trong ba quý đầu năm 2015 là 8,4%, caohơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp và xây dựng (6%) vàtốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (3,8%), dự kiến năm 2015 giá trị giatăng của ngành dịch vụ ở Trung Quốc chiếm khoảng 51,5% GDP Năm 2016,Trung Quốc vẫn sẽ chủ yếu dựa vào ngành dịch vụ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,

tỷ trọng của ngành dịch vụ sẽ tiếp tục tăng lên, dự kiến chiếm khoảng 52,5% GDP.Các ngành nghề phi nông nghiệp mới gia tăng của Trung Quốc cũng chủ yếu dựavào phát triển ngành dịch vụ để giải quyết

Chủ đề 5: Phân tích đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố dân số thế

giới

I Đặc điểm sự phân bố dân cư thế giớiPhân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, do tác động tổng hợp củahàng loạt nhân tố, trong đó nguyên nhân quyết định là trình độ phát triển của lựclượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, sau đó mới đến các nguyên nhân về điềukiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư

1 Sự biến động của phân bố dân cư theo thời gian

Sự phân bố dân cư trên các lãnh thổ được thể hiện qua mật độ dân số, mà mật độdân số có sự thay đôi theo thời gian theo quy mô thế giới

Trang 18

Châu Á luôn là nơi có mật độ dân cư tập trung đông nhưng sự biến đổi theothời gian không rõ rệt Bởi vì đây là lục đại rộng lớn, điều kiện tự nhiên khá thuậnlợi là cái nôi của nền văn minh nhân loại.

Châu Âu dân cư tập trung đông đúc Thời gian đầu, dân cư tương đối ổnđịnh ( từ thế kỉ 17-18) Đến thế kỉ thứ 19, dân số tăng cao đột ngột do bùng nổ dân

số Sau đó giảm đột ngột do gia tăng tự nhiên giảm và do chuyển cư

Châu Phi thời gian đầu dân cư đông nhưng sau đó thì giảm mạnh do bệnh tậtthiên tai, và bị bắt làm nô lệ

Châu Mĩ do dòng nhập cư liên tục từ châu Phi và Âu tới mà dân cư tăng lênđáng kể.Thời gain sau tăng mạnh, từ thế kỉ 19 sang 20 taưng mạnh hơn 8,3 % vàdần ổn định

2 Sự phân bố dân cư không đông đều theo không gian

Những vùng đông dân cư: Trên thế giới có 4 khu vực tập trung đông dân cưnhất

-Nam Á, Đông Nam Á và ven bờ Tây Thái Bình Dương bao gồm các bánđảo Ấn Độ, Đông Dương, miền Đông Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, In đô nê

xi a Có những nơi mật độ lên tới hàng vài vạn người trên 1 km² như hạ lưuTrường Giang, châu thổ Tây Giang, đảo Ja-va,

-Châu Âu ( trừ bán đảo Xcanđinavi ) đặc biệt là Tây Bắc châu Âu khoảng

400 triệu người, Nga, Ucraina và các nước Tây Âu khoảng 360 triệu người chiếm

12 %

-Đông Bắc Hoa Kì vành đai công nghiệp chế tạo nổi tiếng từ thế kỉ 19

-Hạ lưu và châu thổ sông Nin

Trang 19

3 Sự phân bố dân cư theo độ cao địa hình và vĩ tuyến

Theo độ cao địa hình, phần lớn phân bố ở độ cao tuyệt đối từ 200m trởxuống Càng lên cao mật độ dân số nhìn chung là giảm Vì vậy những phần lãnhthổ có độ cao dưới 500m là địa bàn cư trú của tuyệt đại bộ dân cư Nhìn chungvùng ôn đới, điều kiện thuận lợi nhất của con người là vùng thấp, còn nhiệt đới thìcao hơn.Như vậy phân bố dân cư thế giới theo độ cao địa hình không đồng đều

Theo vĩ tuyến: từ vĩ tuyến thấp đến vĩ tuyến cao phân bố dân cư không đồngđều Ở vùng vĩ độ cao thời tiết lạnh sẽ gây trở ngại cho cư trú thường xuyên lên tới

78 độ vĩ Bắc, còn Nanm Bán Cầu con người chỉ sống đên 54 độ Nam Hai bán cầutập trung ở bán cầu Bắc là chủ yếu và tập trung đông nhất ở chí tuyến Bắc Nambán cầu phần lớn là đại dương nên sự phân bố theo vĩ tuyến khong rõ rang.Đai khíhậu phân bố dân cư thật khác nhau chủ yếu tập trung ở vùng nhiệt đới và ôn đới

4.Phân bố dân cư theo châu lục

Con người lúc đầu mới xuất hiện ở 2 châu lục là Á và Phi, nhưng hiện nay conngười đã xuất hiện trên tất cả các châu lục Mật độ dân cư ở các châu lục chênhlệch đáng kể

Châu lục Châu Á có mật độ dân cư cao nhất , châu Âu có mật độ dân số đứng thứ

2, châu Phi có dân số kém xa châu Á nhưng lại có mật dộ dân số cao, tiếp đến làChâu Mĩ được tìm ra muộn hơn, mật độ dân số thuộc loại thấp là Châu Đại Dương

5.Sự phân bố dân cư theo từng nước

Xét về số lượng có 10 quốc gia có dân số lớn nhất: ( năm 2017) Trung Quốc :, Ấn

Độ, Hoa Kì, Indonexia, Brazil ,Pakistan, Nigeria, Bangladet, Nga, Mexico

Như vậy phân bố dân cư theo quốc gia cũng không đồng đều

Trang 20

II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

1 Nhân tố tự nhiên

b Khí hậu:

Khí hậu là nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ nét nhất đến sự phân bố dân cư.Khí hậu ấm áp ôn hòa thường thu hút đông dân cư, khí hậu khắc nghiệt lạnh quá,nóng quá thu hút ít dân cư Thực tế ,con người tập trung đông ở khu vực ôn đới sau

đó nhiệt đới Trong cùng 1 đới con người thích khí hậu tính chất hải dương hơntính lục địa Trong cùng khu vực nhiệt đới thì con người thích khí hậu nhiệt đới giómùa hơn Khu vực cận cực và cực và mùa dông lạnh quá nên dân cư thưa thớt

e Khoáng sản

Giàu khoáng sản có sức hút đặc biệt với con người dù gù điều kiện có nhiềukhó khăn, thiên nhiên khắc nghiệt như như các mỏ lưu huỳnh tập trung ở hoangmạc alacama

2 Nhân tố kinh tế- xã hội , lịch sử

a Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Trang 21

Thời nguyên thủy con người sống bằng hái lượm săn bắt nên cần diện tíchđất lớn Cạnh tranh nông nghiệp dân cư bắt đầu tập trung ở diện tích nhỏ Từ thờichủ nghiac tập trung dân cư đông đúc ở các thành phố.

Tự nhiên chỉ tạo ra việc khả năng cho việc tập trung dân cư, còn khả năng ấythực hiện ntn do trình độ phát triển lực lượng sản xuất,

b Tính chất của nền kinh tế

Dân cư tập trung ở nơi có hoạt động công nghiệp hơn nông nghiệp

Khu công nghiệp mật độ dân cư cao thấp khác nhau giữa các ngành Khucông nghiệp lớn tập trung không quá dông dân cư

Trong nông nghiệp phân bố khác nhau là do cơ cấu cây trồng Việc canh táclúa đòi hỏi đông dân cư, trồng lúa mì , ngô thì ít hơn

c Lịch sử khai thác lãnh thổ

Những khu vực khai thác lãnh thổ lâu đời hơn tập trung nhiều dân cư hơnkhu vưc mới khai thác điển hình như các đồng bằng Đông Nam Á, Tây Âu, AnHằng,

d Chuyển cư

Trên thế giới có một số đợt chuyển cư lớn trong khoảng thời gain

1950-1900 do luồng chuyển cư châu âu chỉ tăng 3 lần, dân số châu Mĩ tăng 12 lần

Ngoài ra còn có các yếu tố xã hội như tôn giáo, phong tục tập quán, sự phát triểncủa y tế, giáo dục Yếu tố về chính trị cũng có tác động không nhỏ đến sự phân bốdân cư trên thế giới

Trang 22

Chủ đề 6: Phân tích đặc điểm và sự tác động của gia tăng dân số thế giới và

liên hệ với Việt Nam

I Đặc điểm của gia tăng dân số thế giới

Tính đến tháng 1/2017, dân sô thế giới là 7,47 tỷ người

Dân số thế giới có sự khác biệt giữa các thời kỳ do:

Trình độ phát triển kinh tế

Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt khoa học công nghệ liên quan đến

y, dược, phòng chống thiên tai

Sự xung đột giữa các quốc gia

Sự chưa hoàn thiện về luật pháp

II Tác động của gia tăng dân số thế giới

1 Tác động tích cực

Dân số tăng nhanh đồng nghĩa với việc gia tăng nguồn lao động

Tạo cơ hội cho sự gia tăng nhu cầu, động lực cho sự phát triển của các ngành vànền kinh tế

2 Tác động tiêu cực

Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quámức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực,thực phẩm, sản xuất công nghiệp v.v

Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môitrường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

Trang 23

Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nước công nghiệp hoá vàcác nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nước đang phát triển

và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hoá Sự chênh lệch ngày càng tănggiữa đô thị và nông thôn, giữa các nước phát triển công nghiệp và các nước kémphát triển dẫn đến sự di dân ở mọi hình thức

Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu đô thịlàm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồncung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư

Ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý

xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn

Môi trường nước ta cũng nằm trong tình trạng chung đó Năm 1945,rừng nước ta chiếm khoảng 44% diện tích toàn lãnh thổ Đến năm 1989, diệntích rừng còn lại 26,5%, và hiện nay là 36% Diện tích rừng giảm, ngoàinguyên nhân do chiến tranh tàn phá, còn có nguyên nhân khác mà chủ yếu là

do con người khai thác lâm sản, đốt rừng lấy đất canh tác Trung bình, hằngnăm, diện tích rừng mất đi 110.000ha, trong khi ấy, trong những năm qua,chúng ta đã trồng hơn 600.000ha, chỉ bù đắp khoảng 50% diện tích rừng bịmất Đó là chưa tính đến chất lượng rừng mới được trồng

Sự khai thác đất đai trồng cây lương thực ở các nước nghèo và đangphát triển thường không chú ý đến khả năng phục hồi đã làm suy thoái lớp đấtmàu mỡ Loài người đã biến 10% đất rừng rậm rạp trở thành sa mạc khô cằn,hiện có khoảng 4,5 tỷ ha đất không thể trồng trọt được Hằng năm, toàn thếgiới mất đi khoảng 21 triệu ha đất canh tác

Trang 24

Hiện nay, 60% số nước trên thế giới ở trong tình trạng thiếu nguồnnước ngọt Và do khai thác quá mức nguồn nước ngọt, nhiều khu vực trên thếgiới đã có hiện tượng mặt đất bị sụt lở và hạ thấp.

Sự đa dạng sinh học hầu hết nằm trong các hệ sinh thái rừng, hệ sinhthái biển, giữ thế cân bằng tự nhiên Sự đa dạng sinh học phần lớn tập trungtrong rừng, đặc biệt là các khu rừng mưa nhiệt đới, giữ vai trò ổn định môitrường… Mất rừng đã mất đi nhiều loại thực vật hoang dã, trong đó có nhiềuloài cây dược liệu quý giá, mất nơi ở của nhiều loài động vật hoang dã Một

số loài không còn đủ nơi sinh sống, đã xung đột với con người Các nhà sinhvật cảnh báo rằng, trong thời gian tới, sẽ có nhiều loài động vật hoang dã bịtuyệt chủng, nếu nạn săn bắt không được ngăn chặn có hiệu quả

Mất rừng sẽ gây nên sự suy thoái nghiêm trọng tính đa dạng sinh học,mất cân bằng sinh thái, đẩy loài người trước những thách thức với những hậuquả thật to lớn Nguy cơ này đến nay đã mang tính toàn cầu, rất khó được cảithiện, nếu tốc độ gia tăng dân số không được kiềm chế

Dân số là một biến số của bài toán: dân số với môi trường, dân số vớitài nguyên, dân số với phát triển, dân số với chất lượng cuộc sống, dân số vớilao động và việc làm, dân số với chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, dân số vớigiáo dục nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài… Bài toán này cần tìm ra đáp

số Ngày nay, loài người chỉ có hai cách lựa chọn Một là tiếp tục con đường

“cưỡng bóc” vô tội môi trường, tài nguyên thiên nhiên, và cuối cùng là đi đếnchỗ nghèo đói, bệnh tật, tình trạng lạc hậu, kém phát triển và mọi thảm họakhác Hai là, thích ứng với thiên nhiên, thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, tạo ra

sự cân bằng giữa tăng dân số của loài người, sản xuất vật chất của con người

và môi trường, tài nguyên thiên nhiên mà trái đất có được Chỉ có hạn chế sự

Trang 25

gia tăng dân số mới có khả năng đẩy lùi sự nghèo đói và từng bước nâng caochất lượng cuộc sống, đó là kế hoạch hóa gia đình.

Loài người là một bộ phận của thiên nhiên, luôn phụ thuộc vào thiênnhiên Mọi hoạt động của con người phải đặt trong giới hạn nhất định củathiên nhiên, sức chịu đựng của trái đất và khả năng hồi phục của nó

Vấn đề dân số mang tính toàn cầu, có ý nghĩa chiến lược đối với hầuhết các nước, đặc biệt, các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Liên hệ Việt Nam

Dân số Việt Nam 2016 là 94,4 triệu người, chiếm khoảng 1,27% tổng dân số thếgiới, đứng thứ 14 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới

Mật độ dân số trung bình của Việt Nam là 305 người/km2 Dân cư độ thị chiếm 33,6% tổng dân số (32,247,358 người) Độ tuổi trung bình của người dân là 30,8 tuổi

Chủ đề 7: Phân tích tình hình quan hệ thương mại hàng hóa của Việt Nam với

một đối tác cụ thể trong khoảng 3-5 năm trở lại đây

I Tình hình quan hệ thương mại kinh tế Việt Nam - Nhật Bản

Việt Nam và Nhật Bản là hai nước đều nằm trong vùng “ khí hậu gió mùa” cólịch sử phát triển hàng nghìn năm và cùng thuộc trong vùng nông nghiệp trồng lúanước của châu Á, có nhiều điểm tương đồng về phong tục, tập quán, tín ngưỡngtôn giáo, cùng chịu ảnh hưởng dòng văn hoá phương Đông, đặc biệt là văn hoáTrung Hoa Ngày 21/9/1973 Việt Nam – Nhật Bản đã kí Hiệp định chính thức thiếtlập quan hệ ngoại giao giữa hai nước

Trang 26

Năm 2013, Nhật Bản là bạn hàng thương mại đứng thứ 4 của Việt Nam vớikim ngạch thương mại hai chiều đạt 25,163 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của ViệtNam sang Nhật Bản đạt 13,581 tỷ USD (tăng 4% so với năm 2012), nhập khẩu đạt11,582 tỷ USD (giảm 0,2%)

Năm 2015, kim ngạch thương mại song phương đạt 28,49 tỷ USD, chiếm8,7% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Hai nước cũng phấn đấuđến năm 2020 đạt kim ngạch khoảng 60 tỷ USD

Năm 2016, 5 nhóm hàng có giá trị xuất khẩu ở Việt Nam sang Nhật Bản caonhất là: Dệt may (19.5%), Phương tiện tải và phụ tùng (13.7%), Máy móc thiết bịdcu phụ tùng khác (10.8%) , Gỗ và các sản phẩm từ gỗ (7.5%), Hàng thủy sản(6.4%) với tổng kim ngạch thương mại hai chiều khoảng 29,7 tỷ USD

Cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Nhật Bản luôn ở trạng tháitương đối cân bằng Tuy nhiên, trong vòng hơn 10 năm trở lại đây từ năm 2006đến 4 tháng đầu năm 2016 tổng cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam đạtthặng dư với Nhật Bản lên tới 3,59 tỷ USD

Về hàng hóa xuất khẩu:

Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản trong 4 tháng đầu năm 2016đạt 4,32 tỷ USD, giảm 3,4% so với cùng kỳ năm 2015, chiếm 8,1% trong tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước Những nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu sang Nhật Bản

4 tháng đầu năm 2016 gồm: đứng đầu là hàng dệt may đạt kim ngạch 845 triệuUSD, tăng nhẹ ở mức 2,2% so với cùng kỳ năm 2015, chiếm 19,5% trong tổng kimngạch xuất khẩu sang Nhật Bản; đứng thứ hai là nhóm hàng phương tiện vận tải vàphụ tùng đạt kim ngạch 592 triệu USD, giảm 7,4% so với cùng kỳ năm 2015,chiếm 13,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Nhật Bản; đứng thứ 3

là nhóm hàng máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác đạt kim ngạch 446 triệuUSD, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2015, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu sang Nhật Bản; ngoài ra còn có các nhóm hàng khác như gỗ và sản phẩm gỗ;

Trang 27

hàng thủy sản; giầy dép các loại; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; lànhững mặt hàng xuất khẩu chủ lực khác của Việt Nam sang Nhật Bản.

Về hàng hóa nhập khẩu:

Trong 4 tháng đầu năm 2016, nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ Nhật Bản đạt 4,37

tỷ USD, giảm 8,5% so với cùng kỳ năm 2015, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạchnhập khẩu của cả nước

Hiệp định song phương ASEAN – Nhật Bản (AJCEP)

Hiệp định AJCEP là văn kiện pháp lý quan trọng xác lập quan hệ hợp tác kinh tếtoàn diện chặt chẽ giữa ASEAN và Nhật bản và chính thức có hiệu lực từ1/12/2008

Việt Nam là một trong số các nước được hưởng tương đối nhiều ưu đãi tronghiệp định này khi được hưởng các ưu đãi về thuế quan của doanh nghiệp Việt Nam(chiếm khoảng 27% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản) Nhật Bản dành ưuđãi GSP cho một số mặt hàng của các nước đang phát triển và kém phát triển trong

đó có Việt Nam Đây là cơ hội để các doanh nghiệp có thể tận dụng ưu đãi nàynhập khẩu nguồn nguyên vật liệu và công nghệ của NB để sản xuất các sản phẩm

có giá trị gia tăng cao, hàm lượng công nghệ cao phục vụ tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu

II Đánh giá thuận lợi và khó khăn thương mại Việt Nam - Nhật Bản

1 Kết quả và thuận lợi

Với nền chính trị ổn định, thị trường tiềm năng và lợi thế về nguồn lao động,Việt Nam là một trong những điểm đến hàng đầu của các doanh nghiệp Nhật Bảnnhững năm qua Triển vọng trong tương lai Nhật Bản sẽ hợp tác với Việt Nam trêncác lĩnh vực: điện tử, phần mềm, tài chính – ngân hàng, truyền thông, chế tạo, sảnxuất linh kiện – phụ tùng, khai khoáng, xây dựng, vận tải, nông nghiệp, khí đốt,dược phẩm…

Trang 28

Chính phủ cả hai nước đã có những phối hợp tích cực để đẩy mạnh quan hệ hợptác kinh tế thương mại trên nhiều lĩnh vực như: Viện trợ kinh tế của chính phủNhật Bản cho Việt Nam trong những năm gần đây đã tạo điều kiện thuận lợi choquan hệ giữa hai nước phát triển.

Việt Nam trở thành thị trường đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Nhật Bảnvới nguồn tài nguyên phong phú và lao động rẻ Các dự án đầu tư đang dần đượctriển khai với mục đích đáp ứng nhu cầu trong nước và hơn thế nữa là xuất khẩusang Nhật và thị trường khác

2 Khó khăn

Quy mô buôn bán còn quá nhỏ giữa 2 nước: kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam

- Nhật Bản trong tổng kim ngạch ngoại thương của Nhật Bản là không đáng kể

Cơ cấu hàng hóa trao đổi còn nhiều bất cập: Việt Nam xuất sang Nhật Bản chủyếu là những hàng công nghiệp nhẹ,khoáng sản,hải sản,hàng thủ công nhưng nhậplại những mặt hàng công nghiệp nặng từ Nhật Bản

Doanh nghiệp chưa thật sự hiểu biết thấu đáo về văn hóa, tập quán kinh doanhcủa Nhật Bản;từ đó gây khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc tiếp cậnthị trường Nhật Bản

Nhật Bản rất khắt khe về tiêu chẩn và chất lượng của hàng hóa Cụ thể, có ràocản kỹ thuật đối với hàng nông sản, thủy sản Nhật Bản kiểm tra chất lượng an toànthực phẩm 100%

Nạn quan liêu giấy tờ, thủ tục hành chính và sự mập mờ trong các chính sách mànhà nước chưa có nhưng biện pháp khắc phục

Mặt khác do bất lợi là các doanh nghiệp trong nước lại thiếu công nghệ và nguồnvốn hoặc do sợ không ký được hợp đồng dài hạn nên không dám bỏ vốn đầu tư

3 Một số giải pháp cho quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản.

Cải tiến hệ thống chính sách thuế khóa và thuế quan phù hợp với tự do hóathương mại thế giới: Nhanh chóng thực hiện các chương trình về thuế quan trong

Trang 29

chương trình của khối ASEAN để có thể sớm hòa nhập vào thị trường khu vực và

có thể tham gia và có thể tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Ngoài

ra, Việt Nam cũng phải có những biện pháp hiệu quả trong việc chuyển dịch cơ cấuxuất nhập khẩu hợp lý để quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản phát triển thực

sự với tiềm năng và nhu cầu của hai nước

Tình trạng yếu kém trong khả năng tài chính của các công ty Việt Nam, nhất

là các công ty nhà nước, khiến hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam – NhậtBản giảm sút Do vậy, chính phủ cũng cần có những chính sách và biện pháp tíchcực để giải quyết triệt để những khoản nợ mà các công ty Việt Nam đang mắcphải( chủ yếu là nợ khó đòi

Mặt khác, chính phủ cũng cần có biện pháp nghiên cứu tìm hiểu sâu sắc hơn

về cách thức làm ăn của người Nhật, để điều chỉnh lại chính sách của mình chophù hợp hơn để tăng cường hiểu biết hơn nữa về thị trường đối tác của mình

Chủ đề 8: Phân tích đặc điểm của đầu tư quốc tế và các nhân tố ảnh hướng

đến các luồng đầu tư quốc tế hiện nay và liên hệ với Việt Nam

I Đặc điểm của đầu tư quốc tế

- FDI vẫn chủ yếu vận động trong nội bộ các nước phát triển với nhau

Hầu hết, dòng vốn FDI chủ yếu chảy trong khối OECD là khu vực tương đốinhiều vốn của thế giới Ngày nay, 80% tổng số vốn FDI hướng vào các nước cónền kinh tế phát triển, Chẳng hạn, Mỹ đã trở thanh quốc gia nhập khẩu vốn lớnnhất thế giới, và cũng trở thành con nợ lớn nhất thế giới

- Dòng vốn FDI chảy nhiều nhất trong nội bộ khu vực

Trang 30

Do những ưu thế về khoảng cách địa lý và các điều kiện tương đồng, đặcbiệt là các nước Đông Á.

Các nước NICs là các chủ đầu tư lớn ở các nước trong khu vực Đông Nam

Á Hiện nay, đại bộ phận vốn đầu tư ra nước ngoài của các nước NICs châu Á tậptrung vào các nước láng giếng thuộc khu vực Đông Nam Á- Thái Bình Dương( chủ yếu là ASEAN và Trung Quốc)

Tính đến cuối tháng 5/2016, Hàn Quốc đã có 5.273 dự án còn hiệu lực vớitổng vốn đầu tư đăng ký đạt 49 tỷ USD, đứng thứ nhất về tổng vốn đăng ký đầu tư

và tổng số dự án đầu tư trong tổng số 115 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vàoViệt Nam Quy mô trung bình mỗi dự án FDI của Hàn Quốc chỉ đạt 9,3 triệu USD,thấp hơn quy mô trung bình một dự án FDI tại Việt Nam là 13,8 triệu USD Doanhnghiệp FDI của Hàn Quốc là thành phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, sửdụng khoảng 70 vạn lao động và đóng góp trên 25% tổng giá trị xuất khẩu ViệtNam (nhập khẩu từ Hàn Quốc chiếm khoảng 15% tổng kim ngạch nhập khẩu củaViệt Nam)

Việt Nam là đối tác đầu tư ra nước ngoài lớn thứ 4 của Hàn Quốc sau Mỹ,Trung Quốc, Hong Kong Cùng với sự tham gia của các Tập đoàn công nghiệp lớncủa Hàn Quốc như Samsung, LG, Doosan, Kumho, Posco, Lotte, GS, Hyosungvàcác công ty vệ tinh, các dự án FDI từ Hàn Quốc thời gian qua có xu hướng tậptrung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo và đầu tư theo hình thức 100%vốn FDI

-Trước đây, các nước chậm phát triển không thu hut nguồn FDI thì hiện nay

đã có sự thay đổi đáng kể

Tuy nhiên, đối với các nước này, các chủ đầu tư thường hướng vào

Trang 31

 Các dự án vừa và nhỏ, các lĩnh vực nhanh thu hồi vốn, ít rủi ro

 Các lĩnh vực và địa bàn mà nước tiếp nhận dành nhiều ưu đãi

 Các lĩnh vực có thị trường tiêu thụ nội địa rộng lớn

 Các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động và khai thác các tàinguyên chiến lực như than, sắt, dầu mỏ,…

Thu hút FDI từ các tập đoàn đang là xu thế của các quốc gia hiện nay: Xuhướng hiện nay trên thế giới cho thấy đầu tư trên thé giới chủ yếu là vốn từ cáccông ty đa quốc gia Các công ty đa quốc gia thường được xem như là tổ chức phùhợp tạo điều kiện phát triển hoạt động vay và cho vay quốc tế Những công ty mẹthường cung cấp vốn cho các công ty con của nó ở nước ngoài, với kỳ vọng sẽ thulại được những khoản lợi nhuận chấp nhận được, Các công ty này có công nghệtiên tiến và tiềm lực tài chính mạnh, ảnh hưởng nhiều co nền kinh tế và các doanhnghiệp của nước sở tại Do đó, định hướng thu hút FDI từ các công ty này là xu thếtất yếu, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển để nâng cao vị thế của mìnhtrong nền kinh tế thế giới

- Cơ cấu và lĩnh vực đầu tư có nhiều thay đổi so với trước

Nếu đầu thế kỉ 20, các nước đầu tư ra nước ngoài thường hướng vào các lĩnhvực truyền thống như khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển nông nghiệp, một

số nghành chế biến nông sản… chủ yếu là hướng vào các nghành cần nhiều laođộng để khai thác nguồn nhân công giá rẻ và nguồn tài nguyên của họ, thì cho đếnnhững năm của thập kỷ 80 và 90, FDI vào các nghành dịch vụ có xu hướng tănglên so với các nghành công nghiệp chế tạo Từ cuối những những năm 90 cho tớinay thì dòng FDI có xu thế chuyển dịch mạnh từ khu vực sơ chế và chế tạo sangcác nghành dịch vụ có hàm lượng vốn và công nghệ cao như viễn thông, giaothông, ngân hàng… vì đó là những khu vực mới phát triển và có khả năng thu lợi

Ngày đăng: 08/03/2023, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w