Bảng 2: Thành phần hóa học liên quan đến màu, mùi, vị của tràPolyphenolAmino acidCaffeineTheaflavinThearubigin Chát Dư vị ngọtĐắngChátHơi chát Linalool, Linalool oxidePhenylacetaldehyde,
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU 4
I.1 Nguồn gốc ra đời của cây trà 4
I.2 Đặc điểm thực vật của cây trà 4
I.2.1 Đặc điểm 4
I.2.2 Phân loại thực vật 5
I.3 Thành phần hóa học của nguyên liệu 5
I.3.1 Thành phần hóa học của lá trà tươi 5
I.3.1.1 Nước 7
I.3.1.2 Hợp chất polyphenol 7
I.3.1.3 Protein 11
I.3.1.4 Acid hữu cơ 11
I.3.1.5 Glucid 11
I.3.1.6 Lipid 12
I.3.1.7 Pectin 12
I.3.1.8 Tinh dầu 13
I.3.1.9 Chất tro 13
I.3.1.10 Vitamin 13
I.3.2 Phụ gia 14
I.4 Chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu 14
I.4.1 Chỉ tiêu chất lượng của lá trà tươi 14
I.4.2 Chỉ tiêu của nước 14
Trang 2I.4.2 Chỉ tiêu của phụ gia 15
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 16
II.1 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ khối 16
II.2 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ thiết bị 17
II.2.1Quy trình 1 17
II.2.2 Quy trình 2 17
II.3 GIẢI THÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 17
II.3.1 Quy trình 1 17
II.3.2 Quy trình 2 31
II.4 SO SÁNH HAI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 34
III SẢN PHẨM 35
IV THÀNH TỰU CÔNG NGHỆ 35
IV PHỤ LỤC 40
V TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tại nhiều nước phát triển như Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Malaysia,
…, cuộc sống công nghiệp tất bật khiến người ta không thể chuẩn bị cho mình một tách trà xanh theo cách truyền thống, đó là cơ hội kinh doanh lớn cho những nhà sản xuất nước giải khát hàng đầu Trà xanh xuất hiện dưới nhiều dạng bao bì, phục vụ cho nhiều nhu cầu, đối tượng khác nhau Tuy nhiên, trà xanh đóng trong chai PET hoặc đóng lon gần đây đã trở thành một
xu hướng phổ biến vì nó tiện dụng, mọi lúc mọi nơi.
Đề tài của nhóm em là: “Quy trình sản xuất trà xanh đóng hộp”, thuộc môn học Công nghệ chế biến thực phẩm, đề tài này liên quan đến xu hướng phát triển mới của trà xanh, đây là đề tài khá mới mẻ nên trong quá trình thực tìm tư liệu, thông tin, nhóm em gặp khá nhiều khó khăn, nhưng nhờ sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô thuộc Bộ môn Công nghệ thực phẩm, mà đặc biệt là thầy Lê Văn Việt Mẫn, nhóm em đã hoàn thành đề tài này, xin cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô, cũng như cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của các bạn trong quá trình thực hiện đề tài.
Bài báo cáo của nhóm em không tránh khỏi thiếu sót, xin quý thầy cô chỉ dẫn thêm, giúp chúng em có kinh nghiệm để thực hiện những báo cáo tiếp theo, xin chân thành cảm ơn.
Trang 4I GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU
I.1 Nguồn gốc ra đời của cây trà
Theo truyền thuyết, vào năm 2737 trước Công nguyên, một vị Hoàng đế củaTrung Quốc có tên là Sheng Nung đang ngồi uống nước dưới một gốc cây thì vô tình cómột lá cây rớt ngay vào ly nước của ông đang uống Sự có mặt của chiếc lá đó trong nướcnóng đã tạo ra một thức uống có mùi vị rất đặc trưng, khi uống vào lại tạo cho người uống
sự minh mẫn, sảng khoái khác thường Từ đó, trà ra đời
Ngày nay, trà đã trở thành một thức uống phổ biến trên toàn thế giới và ướctính có khoảng 20 tỉ tách trà được uống mỗi ngày
I.2 Đặc điểm thực vật của cây trà:
I.2.1 Đặc điểm:
Hình 1: Cây trà Hình 2: Hoa trà Hình 3: Búp trà 1 tôm và 2 lá non
Hoa trà: Màu trắng với nhiều nhị vàng Mỗi hoa gồm 7 cánh và hàng tá nhị dài Quả trà: thường mọc thành từng chùm 3 Ban đầu có màu xanh của chồi, sau đó
tăng trưởng và cứng dần thành quả màu nâu chứa hạt bên trong Khi quả chín, vết rãnh
mở ra Hạt bên trong có thể được dùng để gieo trồng
Thân cây: đơn trục; 3 loại: thân gỗ, thân bụi và thân nhỡ (bán gỗ)
Lá trà: mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá, hình dạng và kích thước thay đổi tùy
giống Lá trà có rõ gân, rìa có răng cưa
Búp trà: là giai đoạn non của một cành trà: được hình thành từ các mầm dinh dưỡng,
gồm có tôm (phần lá non trên đỉnh chưa xòe) và 2 – 3 lá non Có hai loại búp: búp bìnhthường và búp mù
Trên 1 cành trà: 1 năm có 4 – 5 đợt sinh trưởng của búp
Lá non Tôm trà
Trang 5I.3 Thành phần hóa học của nguyên liệu:
I.3.1 Thành phần hóa học của lá trà tươi:
Trang 6Hình 4: Thành phần các chất có trong lá chè tươi Bảng 1: Thành phần hóa học của tôm trà tươi
Trang 7Bảng 2: Thành phần hóa học liên quan đến màu, mùi, vị của trà
PolyphenolAmino acidCaffeineTheaflavinThearubigin
Chát
Dư vị ngọtĐắngChátHơi chát
Linalool, Linalool oxidePhenylacetaldehyde,Geraniol
Nerolidol,BenzaldehydMethyl salicylate, Phenylethanol
Trans-2-Hexenal, Grassyn-Hexanal, b-Ionone, Cis-3-Hexenol,
NgọtHương hoa
cỏ (Floral)Trái cây
Hương tươi(Freshflavour)
I.3.1.1 Nước
Trong lá trà, nước là môi trường xảy ra sự tác dụng tương hỗ giữacác chất hòa tan Ngoài ra, nước còn là thành phần chính tham gia vào các phản ứng thủyphân và oxy hóa – khử xảy ra không ngừng trong các tế bào của lá
Xét thành phần khối lượng, nước là thành phần chủ yếu của lá trà Theo số liệu của Phòng nghiên cứu trà và các cây trồng á nhiệt đớiLiên bang do R Xiloxantri về hàm lượng nước trong búp trà gồm một tôm ba lá trong cáctháng bằng % được thể hiện ở bảng 3:
Bảng 3: Thành phần độ ẩm thay đổi theo tháng trong năm.
Trang 8- D, L – galocatechin
- L – eigalocatechin
- L – eigalocatechinsingalat
- L – galocatesingalatCác catechin trên chính là thành phần chính của chất tannin trongtrà Catechin gây nên vị đắng và chát nhẹ cho trà Catechin là tác nhân chính tạo màu chonước trà khi đã qua chế biến
Bảng 4 : Các chất catechin trong hỗn hợp tannin của búp trà ba lá, giống trà Grudia
(theo%)
() catechin
O O
H
OH
H OH
OH
OH H
0.4
(-) epicatechin
O O
H
OH
H OH
OH
OH H
1.3
(-) epigalocatechin
O O
H
OH
OH
OH H
OH
12.0
Trang 9(-) epicatechingalat
O O
H
OH
OH OH
H
OH H
O O
H
OH
OH OH
H
OH H
O O
OH
OH OH
H
OH H
O O
OH
OH
OH
1.4
Chế phẩm catechin trà được dùng như một vitamin P rất cần cho
cơ thể người (người lớn cần 200mg và trẻ em cần 100mg mỗi ngày) Hiện nay, người ta
đã thiết lập được phương pháp thu nhận chế phẩm catechin (vitamin P) từ lá trà già vàdùng để chữa bệnh có hiện tượng chảy máu trong cơ thể do nhiễm độc các mao quản,chữa bệnh huyết áp cao và tê thấp tim Chế phẩm catechin của trà có độ tinh khiết cao, cótác dụng chữa bệnh nhiễm phóng xạ và có hoạt tính chỉ thua kém natrigalat
b Hợp chất anthoxanthin:
Người ta đã tìm thấy một số anthoxanthin có trong lá trà thuộc cácgiống khác nhau:
- Campherol và các glycoside của nó
- Quexectin và các glycoside của nó
- Miricetin và các glycoside của nó
Anthoxanthin có vị đắng chát, tham gia vào sự tạo màu cho nướctrà nhưng không nhiều do có lượng tương đối ít so với hợp chất catechin
c Hợp chất anthocyanne:
Trang 10Tồn tại trong trà dưới dạng liên kết với một gốc đường, tan trongnước, màu sắc phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như nhiệt độ, nồng độ và thành phầncác hợp chất khác.
Hợp chất anthocyanne có vị đắng, trong lá trà càng chứa nhiềuanthocyanne thì vị càng đắng không hợp khẩu vị người tiêu thụ
Phức chất tannin (chất chát)
Trong thành phần hóa học của trà tươi hay trà thành phẩm,chất chát (hay còn gọi là phức chất tannin) giữ một vị trí hết sức quan trọng vì nó quyếtđịnh chất lượng của trà Tannin không những tạo nên vị độc đáo cho trà mà còn tham giavào các quá trình biến đổi hóa học dưới tác dụng của các enzyme oxy hóa để tạo ra hươngthơm và màu sắc đặc trưng cho mỗi loại trà
Tannin không phải là một đơn chất mà là một hỗn hợp phứctạp của các hợp chất có đặc tính polyphenol Trong thành phần của của phức chất tannincủa trà gồm có các polyphenol catechin đơn giản các sản phẩm oxy hóa của chúng
Dưới tác dụng của nhiệt và ẩm, sản phẩm thu được là tràxanh có vị chát mạnh, hậu ngọt, có nước màu xanh tươi hoặc xanh vàng, có mùi thơm đặctrưng
e Hợp chất alkaloid
Alkaloid là những chất không màu, một số ít có màu vàng, chúng
có tính kích thích đầu lưỡi, có vị đắng Thành phần chủ yếu là cafein
Cafein có công thức phân tử: C8H10N4O2, công thức cấu tạo:
Trang 11H3 NO
N
CH3
N N
C
H3O
Cafein là chất alkaloid chủ yếu và quan trọng nhất trong lá trà, có
vị đắng, không mùi Cafein tác dụng với tannin trà sẽ tạo thành váng khi để nguội nướctrà, gọi là hợp chất tanat cafein
Theo quan điểm của một số tác giả thì cafein có khả năng giữ lại sựđông tụ của protein
Bảng 5: Hàm lượng cafein của lá trà.
Các loại lá Hàm lượng cafein (%)
Trong quá trình chế biến trà, protein là nguồn cung cấp các acid amin
tự do vì một phần protein bị phân giải bởi các enzym tương ứng tạo ra các acid amin kếthợp với tannin hoặc đường trở thành các aldehyde bay hơi, góp phần tăng cường hươngthơm cho trà
Trong lá trà, protein chủ yếu là protein có tính tan trong kiềm nhưglutelin Ngoài ra, còn có protein hòa tan trong nước, trong rượu và trong acid Các hợpchất chứa Nitơ có trong lá trà với hàm lượng rất lớn, chỉ tính lượng protein cũng đã chiếmtới 25 – 30% trọng lượng chất khô Lượng Nitơ trong lá trà tươi chiếm 4.5%, trong đó chủyếu là Nitơ của protein (khoảng 3%)
Về thành phần acid amin có trong lá trà , những phương pháp sắc kýtrên giấy đã tìm thấy 17 loại như sau: alanin, serin, threonin, arginin, histidin, lysin,tyrosin, phenylalanin, prolin, aspartic, …
I.3.1.4 Acid hữu cơ
Trong lá trà tươi, người ta tìm thấy các acid hữu cơ sau đây:
Acid oxalic hòa tan 0.20%
Acid oxalic không hòa tan 0.82%
Trang 12Lượng tinh bột, cellulose và hemicellulose cũng tăng theo mức độtrưởng thành của lá trà Như vậy, nguyên liệu càng già, chất lượng của nó càng kém, haynói cách khác, quy luật biến đổi hàm lượng của các hydratecarbon trong lá trà ngược lạivới quy luật biến đổi hàm lượng của các hợp chất có giá trị (tannin, cafein, protein, …).
Do đó, hàm lượng hydratcarbon trong lá trà càng cao (chủ yếu chứa các polysaccharidekhông tan) thì chất lượng trà càng thấp
Tuy nhiên, các đường hòa tan trong lá trà dù hàm lượng rất thấpnhưng chúng có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng của trà Trước hết, chúng góp phầnđiều hòa vị trà, nhưng quan trọng hơn cả là, các đường khử dưới tác dụng của nhiệt độcao hoặc trong khi tác dụng với tannin, acid amin có mặt trong lá trà sẽ tạo cho trà cóhương thơm đặc trưng và ảnh hưởng đến màu sắc của nước trà Chẳng hạn, trong sự tácdụng tương hỗ giữa glucose và fructose với acid amin phenylalanin và tannin tạo thànhcác aldehyde bay hơi có mùi thơm của hoa tươi, mùi mật ong
Ngoài ra, cần nhấn mạnh rằng, glucose và fructose dưới tác dụng củanhiệt độ cao trong quá trình chế biến nhiệt cho trà sẽ tham gia vào quá trình caramel hóatạo cho trà có mùi cốm thơm dễ chịu
I.3.1.6 Lipid
Chất béo là chất có tính hấp phụ và là chất giữ mùi
Mặt khác, bản thân chất béo có một số cấu tử có sẵn mùi thơm dễchịu hoặc dưới tác dụng của nhiệt độ cao chuyển hóa thành các chất có mùi đặc trưng gópphần tham gia trực tiếp vào sự hình thành hương thơm độc đáo của sản phẩm
Ngoài ra, cũng do các tính chất trên của chất béo mà làm cho trà dễ
bị nhiễm các mùi lạ và khó khử chúng khi vô ý để trà tiếp xúc với các vật có mùi khóchịu như mùi mốc, mùi bao bì, mùi dầu hỏa, …
I.3.1.7 Pectin
Hợp chất pectin thuộc nhóm hydratcarbon và là hỗn hợp phức tạpcủa poly saccharide và dẫn xuất của chúng Phần lớn các chất pectin là những chất keo vàtrong những điều kiện nhất định thì chúng đông tụ lại
Trang 13Hàm lượng pectin trong lá trà luôn luôn thay đổi, phụ thuộc vàonhiều yếu tố, trong đó quan sát thấy lá trà càng non thì càng chứa nhiều pectin tan trongnước nhưng tổng hợp pectin thì càng ít so với lá trà già hơn, đặc biệt trong cẫng trà rấtgiàu pectin.
Bảng 6: Hàm lượng pectin trong các bộ phận khác nhau của búp trà
(tính theo % chất khô)
lá thứ nhất
Lá thứ hai Lá thứ ba Cẫng trà
Hàm lượng pectin có liên quan mật thiết đến tính chất của trà tươi vàtrà thành phẩm, ví dụ: trong quá trình chế biến trà, pectin tạo ra tính bám dính giúp chotrà cuộn chặt lại trong thời gian vò hoặc giúp cho khối trà dính chặt vào nhau khi ép nóngtrong sản xuất trà ép bánh theo hình dạng của khuôn Pectin cũng góp phần tạo nên vịngọt dịu của trà thành phẩm Tuy nhiên, pectin là chất keo háo nước, cùng với những chấtkhác có tính hút ẩm làm cho độ ẩm trong trà khô tăng lên, gây khó khăn cho bảo quản trà,
và do đó dẫn đến làm giảm chất lượng trà
I.3.1.8 Tinh dầu
Hương thơm của trà được hình thành bởi các yếu tố sau:
- Lượng tinh dầu có sẵn trong nguyên liệu ban đầu
- Các cấu tử mới của tinh dầu được hình thành trong quá trình chế biếntrà (chủ yếu do các quá trình oxy hóa, và dưới tác dụng của nhiệt độ cao), bao gồm :
+ Các sản phẩm caramel hóa khi đường khử chịu tác dụng củanhiệt độ cao
+ Các sản phẩm của sự tương tác giữa các acid amin và đường khửdưới tác dụng của nhiệt độ và độ ẩm
- Các chất có tính hấp phụ và giữ mùi
Trong đó, nhóm aldehyde là một trong những thành phần cấu tử quantrọng của tinh dầu trà Đối với chất lượng trà, các aldehyde bay hơi giữ vai trò quan trọng,ảnh hưởng trực tiếp đến hương thơm của nó vì bản thân một số aldehyde sẵn có mùithơm, hơn nữa, chúng còn tham gia vào sự tạo thành các phức chất có mùi thơm độc đáocủa trà, tham gia vào sự hình thành màu sắc và vị nước trà Ngoài các aldehyde có sẵntrong nguyên liệu, trà còn có nhiều aldehyde mới được tạo thành trong quá trình chế biếntrà
I.3.1.9 Chất tro
Thành phần tro của lá trà tươi dao động từ 4 – 7%
Trang 14I.3.1.10 Vitamin
Nhóm vitamin không hòa tan trong nước có trong lá trà là vitamin
K (liều lượng 300 – 500 đơn vị sinh lý trong 1g trà
Ngoài ra, lá trà cũng chứa nhiều vitamin C (1-acid ascorbic) Trongthời gian chế biến trà, hàm lượng acid ascorbic giảm đi đáng kể dưới tác dụng của nhiệt
và carotenoid có màu vàng cũng như các flavon và flavoncla
Chất màu đầu tiên được xét tới là chlorophyll Nhờ có chlorophyll
mà lá trà có màu xanh lục Chlorophyll cũng có các tính chất như những chất màu khác là
ít hòa tan trong nước nóng hơn so với khi hòa tan cùng với các nhóm chất màu khác trongdung môi hữu cơ
Hàm lượng chlorophyll trong lá trà ảnh hưởng xấu đến chất lượngcủa trà
I.3.1.12 Enzyme
Enzyme là một trong những nhóm chính có trong lá trà Phần lớnenzyme ở đây thuộc nhóm hydrolase Các loại enzyme thủy phân thường gặp trong lá tràcần phải kể đến là amylase, invertase, protease, … Ngoài ra, còn có enzyme thuộc nhómenzyme oxy hóa khử
I.3.2 Phụ gia
a Đường:
Sử dụng đường RE
b Acid citric :Dạng kết tinh khan hoặc với một phân tử nước
c Màu :
Sử dụng chất màu tự nhiên
d Hương liệu :Hương chanh, đào, …
e Vitamin C :Bột hay tinh thể màu trắng hay hơi vàng, không hôi, vị chua
I.4 Chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu
I.4.1 Chỉ tiêu chất lượng của lá trà tươi
Bảng 7: Chỉ tiêu hóa lý của lá trà tươi
Trang 15Tên chỉ tiêu Mức hàm lượng
Hàm lượng tannin, không nhỏ hơn 9.0%
Hàm lượng cafein, không nhỏ hơn 1.8%
Hàm lượng chất xơ, không lớn hơn 16.5%
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí: max 75cfu/mL
- Không có vi sinh vật gây bệnh
I.4.2 Chỉ tiêu của phụ gia
Đường :
Chỉ tiêu hóa lý :
- Hàm lượng saccharose 99.8 (% chất khô)
- Độ ẩm 0.05 (% khối lượng)
- Hàm lượng đường khử 0.03 (%khối lượng)
- Hàm lượng tro 0.03 (%khối lượng)
Chỉ tiêu cảm quan : Màu trắng óng ánh, tinh thể đồng đều, khô, không vón cục, khihòa tan trong nước có vị ngọt đặc trưng, không có vị lạ, mùi lạ, dung dịch trong suốt
Trang 16- Cấu trúc: rời và khô.
- Tạp chất cơ học: không được có
Trang 17II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
II.1 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ khối
Hình 5: Quy trình công nghệ sản xuất nước trà xanh đóng chai.
Trà tươi
citric
Nấu syrup
LọcLàm nguội
Than hoạt tính Bột trợ lọcNước
Cặ
n
Trang 18II.2 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ thiết bị
II.2.1Quy trình 1 II.2.2 Quy trình 2
II.3 Giải thích quy trình công nghệ
II.3.1 Quy trình 1
a Nấu syrup :
Mục đích :
Chuẩn bị : Đồng nhất dịch syrup để thuận tiện cho quá trình phối trộn
Chế biến :
Để thu nhận hỗn hợp đường nghịch đảo
Những biến đổi trong quá trình nấu syrup :
Biến đổi vật lý : Nhiệt độ tăng, tăng áp lực thẩm thấu, tăng độ nhớt, sự thay đổi khối lượngriêng, tỉ trọng
Biến đổi hóa học :
- Tăng hàm lượng chất khô
- Phản ứng thủy phân đường saccharose với xúc tác acid và nhiệt độ tạothành hỗn hợp đường glucose và fructose (có tỉ lệ mol 1:1)
- Phản ứng caramel hóa đường tạo các hợp chất sậm màu
Biến đổi hóa lý :
- Sự hòa tan của đường saccharose vào nước dưới tác dụng của nhiệt
- Sự hấp phụ của than hoạt tính đối với các tạp chất hữu cơ trong syrup,đặc biệt là các hợp chất màu
Biến đổi về mặt cảm quan : sự thay đổi màu sắc, mùi vị
Thiết bị :
Hình 6: Thiết bị nấu syrup
Trang 19 Cấu tạo thiết bị :
- Thiết bị có dạng hình trụ, đáy cầu, 2được chế tạo bằng thép không rỉ
- Xung quanh phần thân dưới và đáy thiết bị có lớp vỏ áo dùng để gianhiệt bằng hơi
- Nguyên liệu sẽ được nạp vào qua cửa nạp trên nắp thiết bị
- Bên trong thiết bị có cánh khuấy để đảo trộn nguyên liệu, cánh khuấyđược truyền động bởi motor đặt trên nắp thiết bị
- Sản phẩm được tháo ra qua cửa ở đáy thiết bị
- Thể tích sử dụng của thiết bị thường là 75%
Cách tiến hành :
- Cho nước vào thiết bị và gia nhiệt nước đến nhiệt độ 55 – 600C
- Cho cánh khuấy hoạt động với tốc độ 30 – 50 vòng/phút, rồi cho đường
Thời gian : không quá 2 giờ
Xúc tác acid citric : 0.75% khối lượng so với đường saccharose
Nồng độ đường trong syrup : 65% khối lượng
b Lọc :
Mục đích :
Hoàn thiện: tách các hợp chất màu và một số tạp chất khác sau khi đã
xử lý syrup với than hoạt tính nhằm hoàn thiện độ trong của syrup
Những biến đổi trong quá trình lọc :
Biến đổi vật lý : Khối lượng riêng hỗn hợp giảm, nhiệt độ giảm
Biến đổi hóa lý : Chỉ còn một pha đồng nhất
Biến đổi về mặt cảm quan : Tăng độ trong
Thiết bị : thiết bị lọc khung bản
Trang 20Vách ngăn lọc thể hiện 3 tính năng cơ bản:
Giữ pha rắn cảng nhiều càng tốt, đồng thời trở lực đối với pha liên tụccàng nhỏ càng tốt
Sự phân bố đồng đều các lỗ xốp (mao dẫn) trên bề mặt vách ngăn lọc
Chịu được tác động của môi trường lọc như: độ thấm ướt, độ bền về ápsuất, nhiệt độ, hóa học, cháy nổ, điều kiện tái sinh bề mặt lọc
Trang 21Hình 8: Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc khung bản.
Nguyên lý hoạt động :
- Dịch lọc chảy từ bản qua hệ thống đường ống và lấy ra ngoài
- Bã được giữ trên bề mặt của vách ngăn lọc và được chứa trong khung
- Khi bã trong khung đầy thì dừng quá trình lọc để tiến hành rửa và tháo
bã (rửa bã là quá trình trích ly các chất hòa tan còn nằm trong pha rắn vào nước rửa)
Ưu điểm :
- Thời gian lọc: nhanh
- Lượng nước rửa: ít
- Mức độ cơ giới hóa và tự động hóa: không cao
- Thiết bị làm việc gián đoạn nên tốn thời gian cho việc tháo bã và rửa bã