1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tài quy trình sản xuất trà xanh đóng hộp

43 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài quy trình sản xuất trà xanh đóng hộp
Tác giả Văn Việt Mẫn
Người hướng dẫn
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ chế biến thực phẩm
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU (4)
    • I.1 Nguồn gốc ra đời của cây trà (4)
    • I.2 Đặc điểm thực vật của cây trà (4)
      • I.2.1 Đặc điểm (4)
      • I.2.2 Phân loại thực vật (5)
    • I.3 Thành phần hóa học của nguyên liệu (5)
      • I.3.1 Thành phần hóa học của lá trà tươi (5)
        • I.3.1.1 Nước (7)
        • I.3.1.2 Hợp chất polyphenol (7)
        • I.3.1.3 Protein (11)
        • I.3.1.4 Acid hữu cơ (11)
        • I.3.1.5 Glucid (12)
        • I.3.1.6 Lipid (12)
        • I.3.1.7 Pectin (12)
        • I.3.1.8 Tinh dầu (13)
        • I.3.1.9 Chất tro (13)
        • I.3.1.10 Vitamin (14)
      • I.3.2 Phụ gia (14)
    • I.4. Chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu (14)
      • I.4.1 Chỉ tiêu chất lượng của lá trà tươi (14)
      • I.4.2 Chỉ tiêu của nước (15)
      • I.4.2 Chỉ tiêu của phụ gia (15)
  • II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (17)
    • II.1 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ khối (17)
    • II.2 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ thiết bị (18)
      • II.2.1 Quy trình 1 (18)
      • II.2.2 Quy trình 2 (18)
    • II.3 GIẢI THÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (18)
      • II.3.1 Quy trình 1 (18)
      • II.3.2 Quy trình 2 (32)
    • II.4 SO SÁNH HAI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (34)
  • III. SẢN PHẨM (36)
  • IV. THÀNH TỰU CÔNG NGHỆ (37)
  • IV. PHỤ LỤC (42)
  • V. TÀI LIỆU THAM KHẢO (43)

Nội dung

Bảng 2: Thành phần hóa học liên quan đến màu, mùi, vị của tràPolyphenolAmino acidCaffeineTheaflavinThearubigin Chát Dư vị ngọtĐắngChátHơi chát Linalool, Linalool oxidePhenylacetaldehyde,

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

I GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU 4

I.1 Nguồn gốc ra đời của cây trà 4

I.2 Đặc điểm thực vật của cây trà 4

I.2.1 Đặc điểm 4

I.2.2 Phân loại thực vật 5

I.3 Thành phần hóa học của nguyên liệu 5

I.3.1 Thành phần hóa học của lá trà tươi 5

I.3.1.1 Nước 7

I.3.1.2 Hợp chất polyphenol 7

I.3.1.3 Protein 11

I.3.1.4 Acid hữu cơ 11

I.3.1.5 Glucid 11

I.3.1.6 Lipid 12

I.3.1.7 Pectin 12

I.3.1.8 Tinh dầu 13

I.3.1.9 Chất tro 13

I.3.1.10 Vitamin 13

I.3.2 Phụ gia 14

I.4 Chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu 14

I.4.1 Chỉ tiêu chất lượng của lá trà tươi 14

I.4.2 Chỉ tiêu của nước 14

Trang 2

I.4.2 Chỉ tiêu của phụ gia 15

II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 16

II.1 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ khối 16

II.2 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ thiết bị 17

II.2.1Quy trình 1 17

II.2.2 Quy trình 2 17

II.3 GIẢI THÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 17

II.3.1 Quy trình 1 17

II.3.2 Quy trình 2 31

II.4 SO SÁNH HAI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 34

III SẢN PHẨM 35

IV THÀNH TỰU CÔNG NGHỆ 35

IV PHỤ LỤC 40

V TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Tại nhiều nước phát triển như Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Malaysia,

…, cuộc sống công nghiệp tất bật khiến người ta không thể chuẩn bị cho mình một tách trà xanh theo cách truyền thống, đó là cơ hội kinh doanh lớn cho những nhà sản xuất nước giải khát hàng đầu Trà xanh xuất hiện dưới nhiều dạng bao bì, phục vụ cho nhiều nhu cầu, đối tượng khác nhau Tuy nhiên, trà xanh đóng trong chai PET hoặc đóng lon gần đây đã trở thành một

xu hướng phổ biến vì nó tiện dụng, mọi lúc mọi nơi.

Đề tài của nhóm em là: “Quy trình sản xuất trà xanh đóng hộp”, thuộc môn học Công nghệ chế biến thực phẩm, đề tài này liên quan đến xu hướng phát triển mới của trà xanh, đây là đề tài khá mới mẻ nên trong quá trình thực tìm tư liệu, thông tin, nhóm em gặp khá nhiều khó khăn, nhưng nhờ sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô thuộc Bộ môn Công nghệ thực phẩm, mà đặc biệt là thầy Lê Văn Việt Mẫn, nhóm em đã hoàn thành đề tài này, xin cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô, cũng như cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của các bạn trong quá trình thực hiện đề tài.

Bài báo cáo của nhóm em không tránh khỏi thiếu sót, xin quý thầy cô chỉ dẫn thêm, giúp chúng em có kinh nghiệm để thực hiện những báo cáo tiếp theo, xin chân thành cảm ơn.

Trang 4

I GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU

I.1 Nguồn gốc ra đời của cây trà

Theo truyền thuyết, vào năm 2737 trước Công nguyên, một vị Hoàng đế củaTrung Quốc có tên là Sheng Nung đang ngồi uống nước dưới một gốc cây thì vô tình cómột lá cây rớt ngay vào ly nước của ông đang uống Sự có mặt của chiếc lá đó trong nướcnóng đã tạo ra một thức uống có mùi vị rất đặc trưng, khi uống vào lại tạo cho người uống

sự minh mẫn, sảng khoái khác thường Từ đó, trà ra đời

Ngày nay, trà đã trở thành một thức uống phổ biến trên toàn thế giới và ướctính có khoảng 20 tỉ tách trà được uống mỗi ngày

I.2 Đặc điểm thực vật của cây trà:

I.2.1 Đặc điểm:

Hình 1: Cây trà Hình 2: Hoa trà Hình 3: Búp trà 1 tôm và 2 lá non

Hoa trà: Màu trắng với nhiều nhị vàng Mỗi hoa gồm 7 cánh và hàng tá nhị dài Quả trà: thường mọc thành từng chùm 3 Ban đầu có màu xanh của chồi, sau đó

tăng trưởng và cứng dần thành quả màu nâu chứa hạt bên trong Khi quả chín, vết rãnh

mở ra Hạt bên trong có thể được dùng để gieo trồng

Thân cây: đơn trục; 3 loại: thân gỗ, thân bụi và thân nhỡ (bán gỗ)

Lá trà: mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá, hình dạng và kích thước thay đổi tùy

giống Lá trà có rõ gân, rìa có răng cưa

Búp trà: là giai đoạn non của một cành trà: được hình thành từ các mầm dinh dưỡng,

gồm có tôm (phần lá non trên đỉnh chưa xòe) và 2 – 3 lá non Có hai loại búp: búp bìnhthường và búp mù

Trên 1 cành trà: 1 năm có 4 – 5 đợt sinh trưởng của búp

Lá non Tôm trà

Trang 5

I.3 Thành phần hóa học của nguyên liệu:

I.3.1 Thành phần hóa học của lá trà tươi:

Trang 6

Hình 4: Thành phần các chất có trong lá chè tươi Bảng 1: Thành phần hóa học của tôm trà tươi

Trang 7

Bảng 2: Thành phần hóa học liên quan đến màu, mùi, vị của trà

PolyphenolAmino acidCaffeineTheaflavinThearubigin

Chát

Dư vị ngọtĐắngChátHơi chát

Linalool, Linalool oxidePhenylacetaldehyde,Geraniol

Nerolidol,BenzaldehydMethyl salicylate, Phenylethanol

Trans-2-Hexenal, Grassyn-Hexanal, b-Ionone, Cis-3-Hexenol,

NgọtHương hoa

cỏ (Floral)Trái cây

Hương tươi(Freshflavour)

I.3.1.1 Nước

Trong lá trà, nước là môi trường xảy ra sự tác dụng tương hỗ giữacác chất hòa tan Ngoài ra, nước còn là thành phần chính tham gia vào các phản ứng thủyphân và oxy hóa – khử xảy ra không ngừng trong các tế bào của lá

Xét thành phần khối lượng, nước là thành phần chủ yếu của lá trà Theo số liệu của Phòng nghiên cứu trà và các cây trồng á nhiệt đớiLiên bang do R Xiloxantri về hàm lượng nước trong búp trà gồm một tôm ba lá trong cáctháng bằng % được thể hiện ở bảng 3:

Bảng 3: Thành phần độ ẩm thay đổi theo tháng trong năm.

Trang 8

- D, L – galocatechin

- L – eigalocatechin

- L – eigalocatechinsingalat

- L – galocatesingalatCác catechin trên chính là thành phần chính của chất tannin trongtrà Catechin gây nên vị đắng và chát nhẹ cho trà Catechin là tác nhân chính tạo màu chonước trà khi đã qua chế biến

Bảng 4 : Các chất catechin trong hỗn hợp tannin của búp trà ba lá, giống trà Grudia

(theo%)

() catechin

O O

H

OH

H OH

OH

OH H

0.4

(-) epicatechin

O O

H

OH

H OH

OH

OH H

1.3

(-) epigalocatechin

O O

H

OH

OH

OH H

OH

12.0

Trang 9

(-) epicatechingalat

O O

H

OH

OH OH

H

OH H

O O

H

OH

OH OH

H

OH H

O O

OH

OH OH

H

OH H

O O

OH

OH

OH

1.4

Chế phẩm catechin trà được dùng như một vitamin P rất cần cho

cơ thể người (người lớn cần 200mg và trẻ em cần 100mg mỗi ngày) Hiện nay, người ta

đã thiết lập được phương pháp thu nhận chế phẩm catechin (vitamin P) từ lá trà già vàdùng để chữa bệnh có hiện tượng chảy máu trong cơ thể do nhiễm độc các mao quản,chữa bệnh huyết áp cao và tê thấp tim Chế phẩm catechin của trà có độ tinh khiết cao, cótác dụng chữa bệnh nhiễm phóng xạ và có hoạt tính chỉ thua kém natrigalat

b Hợp chất anthoxanthin:

Người ta đã tìm thấy một số anthoxanthin có trong lá trà thuộc cácgiống khác nhau:

- Campherol và các glycoside của nó

- Quexectin và các glycoside của nó

- Miricetin và các glycoside của nó

Anthoxanthin có vị đắng chát, tham gia vào sự tạo màu cho nướctrà nhưng không nhiều do có lượng tương đối ít so với hợp chất catechin

c Hợp chất anthocyanne:

Trang 10

Tồn tại trong trà dưới dạng liên kết với một gốc đường, tan trongnước, màu sắc phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như nhiệt độ, nồng độ và thành phầncác hợp chất khác.

Hợp chất anthocyanne có vị đắng, trong lá trà càng chứa nhiềuanthocyanne thì vị càng đắng không hợp khẩu vị người tiêu thụ

Phức chất tannin (chất chát)

Trong thành phần hóa học của trà tươi hay trà thành phẩm,chất chát (hay còn gọi là phức chất tannin) giữ một vị trí hết sức quan trọng vì nó quyếtđịnh chất lượng của trà Tannin không những tạo nên vị độc đáo cho trà mà còn tham giavào các quá trình biến đổi hóa học dưới tác dụng của các enzyme oxy hóa để tạo ra hươngthơm và màu sắc đặc trưng cho mỗi loại trà

Tannin không phải là một đơn chất mà là một hỗn hợp phứctạp của các hợp chất có đặc tính polyphenol Trong thành phần của của phức chất tannincủa trà gồm có các polyphenol catechin đơn giản các sản phẩm oxy hóa của chúng

Dưới tác dụng của nhiệt và ẩm, sản phẩm thu được là tràxanh có vị chát mạnh, hậu ngọt, có nước màu xanh tươi hoặc xanh vàng, có mùi thơm đặctrưng

e Hợp chất alkaloid

Alkaloid là những chất không màu, một số ít có màu vàng, chúng

có tính kích thích đầu lưỡi, có vị đắng Thành phần chủ yếu là cafein

Cafein có công thức phân tử: C8H10N4O2, công thức cấu tạo:

Trang 11

H3 NO

N

CH3

N N

C

H3O

Cafein là chất alkaloid chủ yếu và quan trọng nhất trong lá trà, có

vị đắng, không mùi Cafein tác dụng với tannin trà sẽ tạo thành váng khi để nguội nướctrà, gọi là hợp chất tanat cafein

Theo quan điểm của một số tác giả thì cafein có khả năng giữ lại sựđông tụ của protein

Bảng 5: Hàm lượng cafein của lá trà.

Các loại lá Hàm lượng cafein (%)

Trong quá trình chế biến trà, protein là nguồn cung cấp các acid amin

tự do vì một phần protein bị phân giải bởi các enzym tương ứng tạo ra các acid amin kếthợp với tannin hoặc đường trở thành các aldehyde bay hơi, góp phần tăng cường hươngthơm cho trà

Trong lá trà, protein chủ yếu là protein có tính tan trong kiềm nhưglutelin Ngoài ra, còn có protein hòa tan trong nước, trong rượu và trong acid Các hợpchất chứa Nitơ có trong lá trà với hàm lượng rất lớn, chỉ tính lượng protein cũng đã chiếmtới 25 – 30% trọng lượng chất khô Lượng Nitơ trong lá trà tươi chiếm 4.5%, trong đó chủyếu là Nitơ của protein (khoảng 3%)

Về thành phần acid amin có trong lá trà , những phương pháp sắc kýtrên giấy đã tìm thấy 17 loại như sau: alanin, serin, threonin, arginin, histidin, lysin,tyrosin, phenylalanin, prolin, aspartic, …

I.3.1.4 Acid hữu cơ

Trong lá trà tươi, người ta tìm thấy các acid hữu cơ sau đây:

 Acid oxalic hòa tan 0.20%

 Acid oxalic không hòa tan 0.82%

Trang 12

Lượng tinh bột, cellulose và hemicellulose cũng tăng theo mức độtrưởng thành của lá trà Như vậy, nguyên liệu càng già, chất lượng của nó càng kém, haynói cách khác, quy luật biến đổi hàm lượng của các hydratecarbon trong lá trà ngược lạivới quy luật biến đổi hàm lượng của các hợp chất có giá trị (tannin, cafein, protein, …).

Do đó, hàm lượng hydratcarbon trong lá trà càng cao (chủ yếu chứa các polysaccharidekhông tan) thì chất lượng trà càng thấp

Tuy nhiên, các đường hòa tan trong lá trà dù hàm lượng rất thấpnhưng chúng có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng của trà Trước hết, chúng góp phầnđiều hòa vị trà, nhưng quan trọng hơn cả là, các đường khử dưới tác dụng của nhiệt độcao hoặc trong khi tác dụng với tannin, acid amin có mặt trong lá trà sẽ tạo cho trà cóhương thơm đặc trưng và ảnh hưởng đến màu sắc của nước trà Chẳng hạn, trong sự tácdụng tương hỗ giữa glucose và fructose với acid amin phenylalanin và tannin tạo thànhcác aldehyde bay hơi có mùi thơm của hoa tươi, mùi mật ong

Ngoài ra, cần nhấn mạnh rằng, glucose và fructose dưới tác dụng củanhiệt độ cao trong quá trình chế biến nhiệt cho trà sẽ tham gia vào quá trình caramel hóatạo cho trà có mùi cốm thơm dễ chịu

I.3.1.6 Lipid

Chất béo là chất có tính hấp phụ và là chất giữ mùi

Mặt khác, bản thân chất béo có một số cấu tử có sẵn mùi thơm dễchịu hoặc dưới tác dụng của nhiệt độ cao chuyển hóa thành các chất có mùi đặc trưng gópphần tham gia trực tiếp vào sự hình thành hương thơm độc đáo của sản phẩm

Ngoài ra, cũng do các tính chất trên của chất béo mà làm cho trà dễ

bị nhiễm các mùi lạ và khó khử chúng khi vô ý để trà tiếp xúc với các vật có mùi khóchịu như mùi mốc, mùi bao bì, mùi dầu hỏa, …

I.3.1.7 Pectin

Hợp chất pectin thuộc nhóm hydratcarbon và là hỗn hợp phức tạpcủa poly saccharide và dẫn xuất của chúng Phần lớn các chất pectin là những chất keo vàtrong những điều kiện nhất định thì chúng đông tụ lại

Trang 13

Hàm lượng pectin trong lá trà luôn luôn thay đổi, phụ thuộc vàonhiều yếu tố, trong đó quan sát thấy lá trà càng non thì càng chứa nhiều pectin tan trongnước nhưng tổng hợp pectin thì càng ít so với lá trà già hơn, đặc biệt trong cẫng trà rấtgiàu pectin.

Bảng 6: Hàm lượng pectin trong các bộ phận khác nhau của búp trà

(tính theo % chất khô)

lá thứ nhất

Lá thứ hai Lá thứ ba Cẫng trà

Hàm lượng pectin có liên quan mật thiết đến tính chất của trà tươi vàtrà thành phẩm, ví dụ: trong quá trình chế biến trà, pectin tạo ra tính bám dính giúp chotrà cuộn chặt lại trong thời gian vò hoặc giúp cho khối trà dính chặt vào nhau khi ép nóngtrong sản xuất trà ép bánh theo hình dạng của khuôn Pectin cũng góp phần tạo nên vịngọt dịu của trà thành phẩm Tuy nhiên, pectin là chất keo háo nước, cùng với những chấtkhác có tính hút ẩm làm cho độ ẩm trong trà khô tăng lên, gây khó khăn cho bảo quản trà,

và do đó dẫn đến làm giảm chất lượng trà

I.3.1.8 Tinh dầu

Hương thơm của trà được hình thành bởi các yếu tố sau:

- Lượng tinh dầu có sẵn trong nguyên liệu ban đầu

- Các cấu tử mới của tinh dầu được hình thành trong quá trình chế biếntrà (chủ yếu do các quá trình oxy hóa, và dưới tác dụng của nhiệt độ cao), bao gồm :

+ Các sản phẩm caramel hóa khi đường khử chịu tác dụng củanhiệt độ cao

+ Các sản phẩm của sự tương tác giữa các acid amin và đường khửdưới tác dụng của nhiệt độ và độ ẩm

- Các chất có tính hấp phụ và giữ mùi

Trong đó, nhóm aldehyde là một trong những thành phần cấu tử quantrọng của tinh dầu trà Đối với chất lượng trà, các aldehyde bay hơi giữ vai trò quan trọng,ảnh hưởng trực tiếp đến hương thơm của nó vì bản thân một số aldehyde sẵn có mùithơm, hơn nữa, chúng còn tham gia vào sự tạo thành các phức chất có mùi thơm độc đáocủa trà, tham gia vào sự hình thành màu sắc và vị nước trà Ngoài các aldehyde có sẵntrong nguyên liệu, trà còn có nhiều aldehyde mới được tạo thành trong quá trình chế biếntrà

I.3.1.9 Chất tro

Thành phần tro của lá trà tươi dao động từ 4 – 7%

Trang 14

I.3.1.10 Vitamin

Nhóm vitamin không hòa tan trong nước có trong lá trà là vitamin

K (liều lượng 300 – 500 đơn vị sinh lý trong 1g trà

Ngoài ra, lá trà cũng chứa nhiều vitamin C (1-acid ascorbic) Trongthời gian chế biến trà, hàm lượng acid ascorbic giảm đi đáng kể dưới tác dụng của nhiệt

và carotenoid có màu vàng cũng như các flavon và flavoncla

Chất màu đầu tiên được xét tới là chlorophyll Nhờ có chlorophyll

mà lá trà có màu xanh lục Chlorophyll cũng có các tính chất như những chất màu khác là

ít hòa tan trong nước nóng hơn so với khi hòa tan cùng với các nhóm chất màu khác trongdung môi hữu cơ

Hàm lượng chlorophyll trong lá trà ảnh hưởng xấu đến chất lượngcủa trà

I.3.1.12 Enzyme

Enzyme là một trong những nhóm chính có trong lá trà Phần lớnenzyme ở đây thuộc nhóm hydrolase Các loại enzyme thủy phân thường gặp trong lá tràcần phải kể đến là amylase, invertase, protease, … Ngoài ra, còn có enzyme thuộc nhómenzyme oxy hóa khử

I.3.2 Phụ gia

a Đường:

Sử dụng đường RE

b Acid citric :Dạng kết tinh khan hoặc với một phân tử nước

c Màu :

Sử dụng chất màu tự nhiên

d Hương liệu :Hương chanh, đào, …

e Vitamin C :Bột hay tinh thể màu trắng hay hơi vàng, không hôi, vị chua

I.4 Chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu

I.4.1 Chỉ tiêu chất lượng của lá trà tươi

Bảng 7: Chỉ tiêu hóa lý của lá trà tươi

Trang 15

Tên chỉ tiêu Mức hàm lượng

Hàm lượng tannin, không nhỏ hơn 9.0%

Hàm lượng cafein, không nhỏ hơn 1.8%

Hàm lượng chất xơ, không lớn hơn 16.5%

- Tổng số vi sinh vật hiếu khí: max 75cfu/mL

- Không có vi sinh vật gây bệnh

I.4.2 Chỉ tiêu của phụ gia

Đường :

 Chỉ tiêu hóa lý :

- Hàm lượng saccharose  99.8 (% chất khô)

- Độ ẩm  0.05 (% khối lượng)

- Hàm lượng đường khử  0.03 (%khối lượng)

- Hàm lượng tro  0.03 (%khối lượng)

 Chỉ tiêu cảm quan : Màu trắng óng ánh, tinh thể đồng đều, khô, không vón cục, khihòa tan trong nước có vị ngọt đặc trưng, không có vị lạ, mùi lạ, dung dịch trong suốt

Trang 16

- Cấu trúc: rời và khô.

- Tạp chất cơ học: không được có

Trang 17

II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

II.1 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ khối

Hình 5: Quy trình công nghệ sản xuất nước trà xanh đóng chai.

Trà tươi

citric

Nấu syrup

LọcLàm nguội

Than hoạt tính Bột trợ lọcNước

Cặ

n

Trang 18

II.2 Quy trình công nghệ dạng sơ đồ thiết bị

II.2.1Quy trình 1 II.2.2 Quy trình 2

II.3 Giải thích quy trình công nghệ

II.3.1 Quy trình 1

a Nấu syrup :

Mục đích :

 Chuẩn bị : Đồng nhất dịch syrup để thuận tiện cho quá trình phối trộn

 Chế biến :

Để thu nhận hỗn hợp đường nghịch đảo

Những biến đổi trong quá trình nấu syrup :

 Biến đổi vật lý : Nhiệt độ tăng, tăng áp lực thẩm thấu, tăng độ nhớt, sự thay đổi khối lượngriêng, tỉ trọng

 Biến đổi hóa học :

- Tăng hàm lượng chất khô

- Phản ứng thủy phân đường saccharose với xúc tác acid và nhiệt độ tạothành hỗn hợp đường glucose và fructose (có tỉ lệ mol 1:1)

- Phản ứng caramel hóa đường tạo các hợp chất sậm màu

 Biến đổi hóa lý :

- Sự hòa tan của đường saccharose vào nước dưới tác dụng của nhiệt

- Sự hấp phụ của than hoạt tính đối với các tạp chất hữu cơ trong syrup,đặc biệt là các hợp chất màu

 Biến đổi về mặt cảm quan : sự thay đổi màu sắc, mùi vị

Thiết bị :

Hình 6: Thiết bị nấu syrup

Trang 19

Cấu tạo thiết bị :

- Thiết bị có dạng hình trụ, đáy cầu, 2được chế tạo bằng thép không rỉ

- Xung quanh phần thân dưới và đáy thiết bị có lớp vỏ áo dùng để gianhiệt bằng hơi

- Nguyên liệu sẽ được nạp vào qua cửa nạp trên nắp thiết bị

- Bên trong thiết bị có cánh khuấy để đảo trộn nguyên liệu, cánh khuấyđược truyền động bởi motor đặt trên nắp thiết bị

- Sản phẩm được tháo ra qua cửa ở đáy thiết bị

- Thể tích sử dụng của thiết bị thường là 75%

Cách tiến hành :

- Cho nước vào thiết bị và gia nhiệt nước đến nhiệt độ 55 – 600C

- Cho cánh khuấy hoạt động với tốc độ 30 – 50 vòng/phút, rồi cho đường

 Thời gian : không quá 2 giờ

 Xúc tác acid citric : 0.75% khối lượng so với đường saccharose

 Nồng độ đường trong syrup : 65% khối lượng

b Lọc :

Mục đích :

Hoàn thiện: tách các hợp chất màu và một số tạp chất khác sau khi đã

xử lý syrup với than hoạt tính nhằm hoàn thiện độ trong của syrup

Những biến đổi trong quá trình lọc :

 Biến đổi vật lý : Khối lượng riêng hỗn hợp giảm, nhiệt độ giảm

 Biến đổi hóa lý : Chỉ còn một pha đồng nhất

 Biến đổi về mặt cảm quan : Tăng độ trong

Thiết bị : thiết bị lọc khung bản

Trang 20

Vách ngăn lọc thể hiện 3 tính năng cơ bản:

Giữ pha rắn cảng nhiều càng tốt, đồng thời trở lực đối với pha liên tụccàng nhỏ càng tốt

Sự phân bố đồng đều các lỗ xốp (mao dẫn) trên bề mặt vách ngăn lọc

Chịu được tác động của môi trường lọc như: độ thấm ướt, độ bền về ápsuất, nhiệt độ, hóa học, cháy nổ, điều kiện tái sinh bề mặt lọc

Trang 21

Hình 8: Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc khung bản.

Nguyên lý hoạt động :

- Dịch lọc chảy từ bản qua hệ thống đường ống và lấy ra ngoài

- Bã được giữ trên bề mặt của vách ngăn lọc và được chứa trong khung

- Khi bã trong khung đầy thì dừng quá trình lọc để tiến hành rửa và tháo

bã (rửa bã là quá trình trích ly các chất hòa tan còn nằm trong pha rắn vào nước rửa)

Ưu điểm :

- Thời gian lọc: nhanh

- Lượng nước rửa: ít

- Mức độ cơ giới hóa và tự động hóa: không cao

- Thiết bị làm việc gián đoạn nên tốn thời gian cho việc tháo bã và rửa bã

Ngày đăng: 07/03/2023, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. KS. Bùi Thế Đạt – PGS.PTS. Vũ Khắc Nhượng, Kỹ thuật gieo trồng và chế biến trà và cà phê, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật gieo trồng và chế biến trà và cà phê
Tác giả: KS. Bùi Thế Đạt, PGS.PTS. Vũ Khắc Nhượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
[2]. Lê Bạch Tuyết, Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm, Nhà xuất bản giáo dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm
Tác giả: Lê Bạch Tuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1996
[3]. Lê Ngọc Tú, Hoá sinh công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá sinh công nghiệp
Tác giả: Lê Ngọc Tú
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
[4]. Ngô Hữu Hợp, Hóa sinh chè, Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh chè
Tác giả: Ngô Hữu Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa
Năm: 1984
[5]. Brennan J.G., Butter J.R., Cowell N.D., Lilley A.E.V., Food engineering operations 3 rd edition, Elsevier Applied Science, London & New York, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food engineering operations
Tác giả: Brennan J.G., Butter J.R., Cowell N.D., Lilley A.E.V
Nhà XB: Elsevier Applied Science
Năm: 1990
[6]. George Di.Saravacos, Athanasios E.Kostaropoulos, Handbook of food processing equipment, Kluwer Academic/Plenum Publishers, New York, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of food processing equipment
Tác giả: George Di.Saravacos, Athanasios E.Kostaropoulos
Nhà XB: Kluwer Academic/Plenum Publishers
Năm: 2002
[7]. I.A.Khôtrôlava (dịch: Ngô Hữu Hợp – Nguyễn Đăng Vinh), Kỹ thuật chế biến trà, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội, 1985.Một số tài liệu tham khảo từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chế biến trà
Tác giả: I.A.Khôtrôlava, Ngô Hữu Hợp, Nguyễn Đăng Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1985
w