1. Trang chủ
  2. » Tất cả

67 đề kscl hkii, văn 8 nam trực

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Ngữ Văn lớp 8 năm học 2017-2018 (Trực tuyến)
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Việt Nam
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II HUYỆN NAM TRỰC NĂM HỌC 2017 2018 MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 (Thời gian làm bài 120 phút) Phần I Trắc nghiệm (2 điểm) Đọc và trả lời các câu hỏi sau bằ[.]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II HUYỆN NAM TRỰC NĂM HỌC 2017-2018

MÔN NGỮ VĂN LỚP 8

(Thời gian làm bài 120 phút)

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)

Đọc và trả lời các câu hỏi sau bằng cách chọn chữ cái đầu đáp án đúng nhất sau đó ghi vào tờ giấy thi.

Câu 1: Câu “ Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?” thuộc kiểu câu nào

dưới đây?

A Câu nghi vấn B Câu cầu khiến

C Câu trần thuật D Câu cảm thán.

Câu 2: Việc sắp xếp trật tự từ trong bộ phận in đậm ở câu “ Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn.” có tác dụng nào dưới đây?

A Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

B Liên kết câu với các câu khác trong văn bản

C Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lới nói

D Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động

Câu 3: Vai xã hội là

A vị trí của người tham gia đối thoại với người khác trong cuộc thoại

B vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại

C vị trí của người tham gia hội thoại với người khác trong cuộc thoại

D vị trí của người tham gia đối thoại với người đối thoại trực tiếp

Câu 4: Câu “ Đừng hút thuốc nữa nhé!” có chức năng nào dưới đây?

A Khuyên bảo B Trình bày C Đe dọa D Phủ định

Câu 5: Hành động nói nào dưới đây không được sử dụng với mục đích trình bày?

A Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu

B Con đi ngay đi kẻo lỡ chuyến xe

C Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ

D Trên bàn ăn còn có cả ngỗng quay

Câu 6: Câu nào dưới đây mắc lỗi điễn đạt về logic?

A Anh ấy là một giáo viên dạy giỏi, tâm huyết với nghề

B Em muốn trở thành một trí thức hay một bác sĩ?

C Lan là một học sinh chăm ngoan của lớp tôi

D Chị Dậu là người phụ nữ rất mực yêu thương chồng

Câu 7: Câu nào dưới đây là câu phủ định bác bỏ?

A Choắt không dậy được nữa nằm thoi thóp

B Tôi không đi Hà Nội với các bạn được

C Không, chúng con không đói nữa đâu

D Không nên nói năng tùy tiện ở nơi công cộng

Trang 2

Câu 8: Câu nào dưới đây không phải là câu trần thuật?

A Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều

B Nước Tào Khê làm đá mòn đấy!

C Cai Tứ là một người đàn ông thấp, gầy

D Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

Phần II: Đọc - hiểu văn bản (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi Bao bì ni lông vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải Đặc biệt, bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải

bị đốt bỏ, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.”

(“Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”, Ng÷ V¨n 8, tËp 1, trang

105)

1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?

2 Nêu nội dung đoạn văn?

3 Tại sao các nhà khoa học lại cho rằng nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bị đốt bỏ?

4 Ngoài các tác hại được kể đến trong đoạn văn trên, theo em bao bì ni lông còn có tác hại nào khác nữa?

5 Em hãy viết từ 5-7 câu văn, nêu các giải pháp để con người hạn chế sử dụng bao bì ni lông

Phần III: Tập làm văn (5 điểm)

Hãy nói “không” với tệ nạn ma túy.

-

Trang 3

Hết-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN NAM TRỰC

HƯỚNG DẪN CHẨM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII

NĂM HỌC 2017-2018 MÔN NGỮ VĂN LỚP 8

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Phần II:

Đọc

-hiểu văn

bản (3

điểm)

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: thuyết minh

2 Nội dung đoạn văn: thuyết minh về những tác hại của bao bì

ni lông với môi trường và sức khỏe con người

3 HS lí giải được: các nhà khoa học lại cho rằng nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bị đốt bỏ vì khi đốt bao bì ni lông các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây

ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.”

4 HS nêu một số tác hại khác của bao bì ni lông như:

- Gây mất mĩ quan ở các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, bãi biển…

- Gây ô nhiễm môi trường (rác thải ni lông vứt bừa bãi, khó phân hủy là nơi cư trú của nhiều vi khuẩn)…

HS chỉ cần nêu một đáp án đúng

5 Yêu cầu:

- Hình thức: HS viết từ 5-7 câu văn

- Nội dung: HS nêu được một số giải pháp để hạn chế sử dụng bao bì ni lông như:

+ Tuyên truyền để mọi người cùng biết về tác hại của bao

bì ni lông

+ Không sử dụng khi không cần thiết

+ Giặt sạch, phơi khô bao bì ni lông để dùng lại

+ Dùng túi giấy, lá thay cho bao bì ni lông

+ Mang làn hoặc giỏ đựng đồ khi đi chợ

( HS nêu đúng mỗi ý trên được 0,25 điểm Nếu HS nêu được 4/5 ý GV vẫn có thể linh hoạt cho điểm tuyệt đối)

0,25 đ 0,5 đ

0,5đ 0,25 đ

0,25đ

1,25đ

Trang 4

Phần III:

Tập làm

văn (5

điểm)

* Yêu cầu chung:

- Đúng thể loại văn nghị luận, có kết hợp các yếu tố tự sự, miêu

tả và biểu cảm

- Bố cục mạch lạc ba phần

1 Mở bài:

- Nêu vấn đề nghị luận.

* Cách cho điểm:

- Nêu đúng vấn đề nghị luận:

- Chỉ nêu chung chung các tệ nạn mà không nói đến tệ nạn ma túy:

2 Thân bài:

HS có thể viết theo các ý sau:

a Giải thích khái niệm ma túy

b Thực trạng việc sử dụng ma túy trên thế giới và trong nước hiện nay

c Nguyên nhân dẫn đến nghiện ma túy: ( chủ quan và khách

quan)

- Do thiếu hiểu biết về tác hại của ma túy

- Do ăn chơi, đua đòi nên bị rủ rê, lôi kéo

- Do tò mò, muốn thử một lần cho biết

- Do bị lừa gạt

- Do bố mẹ nuông chiều, thiếu quan tâm, quản lý

d Các tác hại của ma túy:

* Đối với người nghiện:

- Sức khỏe: sức khỏe suy giảm, mắc HIV/AIDS, mất mạng…

- Kinh tế, công danh sự nghiệp…

- Đạo đức suy thoái, dễ thực hiện hành vi vi phạm pháp luật…

* Đối với gia đình có người nghiện:

- Hạnh phúc gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng

- Kinh tế suy sụp

- Bị mọi người xung quanh chê bai…

* Đối với xã hội:

- An ninh trật tự bị đe dọa…

- Đạo đức xã hội bị ảnh hưởng nghiêm trọng

e Giải pháp để hạn chế gia tăng người nghiện ma túy:

- Tuyên truyền rộng rãi về các tác hại của ma túy

- Bản thân mỗi người nhận thức được tác hại của ma túy, luôn kiên định, dứt khoát trước lời dụ dỗ của kẻ xấu

- Gần gũi, động viên, giúp đỡ người nghiện để họ có thể đi cai nghiện

0,5 đ 0,5đ 0đ

0,25đ 0,25đ 0,5đ

0,75đ

0,5đ

0,25đ 0,5đ

Trang 5

- Nhà nước cần có biện pháp kiên quyết và triệt để hơn nữa với

những hành vi buôn bán và vận chuyển ma túy

* Lưu ý:

- GV linh hoạt cho điểm dựa trên điểm của từng phần

- Với các tác hại của ma túy và giải pháp đề ra, chấp nhận

những đáp án phù hợp mà học sinh đưa ra dù không có trong

hướng dẫn chấm

- Khuyến khích những bài làm diễn đạt trôi chảy, đưa ra được

những minh chứng cụ thể, sát thực

3 Kết bài:

Kêu gọi mọi người cùng tránh xa ma túy.

* Cách cho điểm:

- Khẳng định ma túy có rất nhiều tác hại và kêu gọi mọi người

cùng tránh xa: 0,5 điểm

- Chưa có kết bài hoặc nội dung không phù hợp: 0 điểm

0,5đ

Ngày đăng: 07/03/2023, 11:48

w