Phòng GD & ĐT Gia Lâm PHÒNG GD&ĐT GIA LÂM (Đề thi có 01 trang) ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 135 136 NĂM HỌC 2018 2019 MÔN Ngữ văn – Lớp 8 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) Phần I Trắc nghiệm[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT GIA LÂM
(Đề thi có 01 trang)
ĐỀ KIỂM TRA - TIẾT 135-136 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN Ngữ văn – Lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm): Ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng nhất vào bài làm: Câu 1: Văn bản “Nước Đại Việt ta” trích từ tác phẩm nào?
A Hịch tướng sĩ B Chiếu dời đô C Bình Ngô đại cáo D Bàn luận về phép học
Câu 2: Tác phẩm đó được viết vào thời kì nào?
A Thời kì nước ta chống quân Tống B Thời kì nước ta chống quân Nguyên
C Thời kì nước ta chống quân Thanh D Thời kì nước ta chống quân Minh
Câu 3: Văn bản “Nước Đại Việt ta” được viết theo thể loại gì?
Câu 4: Nhận xét nào đúng trong các nhận xét sau?
C Cáo được viết bằng văn biền ngẫu
D Cáo được viết bằng văn xuôi hay văn vần nhưng phần lớn viết bằng văn biền ngẫu
Câu 5: Tác phẩm nào sau đây không thuộc phong trào thơ mới?
Câu 6: Kiểu hành động nói nào được sử dụng trong câu sau?
“Như nước đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”
Câu 7: Chữ “văn hiến” trong văn bản trên được hiểu là gì?
A Những tác phẩm văn chương B Những người tài giỏi
C Truyền thống lịch sử vẻ vang D Truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp
Câu 8: Câu “Lưu Cung tham công nên thất bại.” thuộc kiểu câu nào?
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Viết một đoạn văn diễn dịch khoảng 8 câu làm rõ ý sau: “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh đã khắc họa hình tượng người chiến sĩ cách mạng với những vẻ đẹp thật tuyệt vời Trong đoạn có sử dụng hợp lí một câu cảm thán (chỉ rõ).
Câu 2 (5 điểm): Hãy nói “không” với việc gian lận trong học tập và thi cử.
Câu 3 (1 điểm): Vì sao nói văn bản “Nước Đại Việt ta” là sự nối tiếp và phát triển ý thức
dân tộc trong văn bản “Sông núi nước Nam”?
HẾT
Trang 2-PHÒNG GD&ĐT GIA LÂM ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8
Năm học 2018 – 2019
Tiết: 135-136
I Phần trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi câu đúng 0,25 điểm.
II Phần tự luận (8 điểm):
Câu 1
(2
điểm)
- Hình thức:
+ Đoạn văn hoàn chỉnh, rõ chủ đề, liên kết chặt chẽ, độ dài khoảng 8
câu
+ Có sử dụng câu cảm thán hợp lí và chỉ rõ
- Nội dung:
Đề 1: Qua việc phân tích các biện pháp nghệ thuật, giọng điệu, từ ngữ
làm rõ hình ảnh người chiến sĩ cách mạng với phong thái ung dung,
lạc quan, vượt lên trên hoàn cảnh
- Họ đều bộc lộ tinh thần, khí phách của người CM: xem thường gian
khổ, hiểm nguy, vượt lên hoàn cảnh tù đày, kiên định mục đích lí
tưởng
- Một tâm hồn nhạy cảm, một tình yêu thiên nhiên và niềm vui của
người CM Người chiến sĩ trong thơ HCM cũng thường được thể hiện
trong những hình ảnh gần gũi, giản dị, ít khi cần đến lối khoa trương,
ước lệ
0,5 đ 0,25đ 0,25đ 1,5đ
0,75đ 0,75đ
Câu 2
(5
điểm)
1 Yêu cầu:
a Nội dung:
* Mở bài: - Nêu vai trò của học tập với con người.
- Nêu hiện tượng gian lận trong học tập và thi cử
*Thân bài: Phân tích, chứng minh các ý sau:
- Biểu hiện của việc gian lận trong học tập và thi cử.
+ Chép BTVN của bạn để đối phó thầy cô
+ Nhờ người học hộ thay mình…
+ Nhìn bài, hỏi bài, chép bài, sử dụng tài liệu khi kiểm tra
+ Mua bán bằng cấp giả…
- Nguyên nhân của việc không trung thực trong học tập và thi cử.
+ Lười học
+ Nhiều thầy cô trông thi chưa nghiêm túc
+ Xã hội còn coi trọng điểm số, bằng cấp -> tạo áp lực cho người học
+ Nhà nước chưa quản lí nghiêm
- Tác hại to lớn của hành vi này với học sinh và xã hội.
+ Lười học, ỷ lại -> sa sút -> chán học
+ Là khởi nguồn cho gian dối sau này -> khiến con người không
trung thực
- Biện pháp đẩy lùi việc gian lận trong học tập và thi cử.
4,5đ 0,5đ 3,5đ 0,75đ
0,75đ
0,75đ
0,75đ
Trang 3+ Tuyên truyền, giáo dục về lợi ích của việc học.
+ Xử lí nghiêm hành vi gian lận
+ XH không nên tạo áp lực cho người học, cần đề cao kiến thức thực
chất…
- Đưa ra cách học tập đúng đắn, hiệu quả
b Hình thức:
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Lập luận chặt chẽ, kết hợp nghị luận với các yếu tố tự sự, miêu tả,
biểu cảm
- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn, đúng chính tả, ngữ pháp
- Không mắc lỗi thông thường
0,5 đ
2 Biểu điểm:
- Điểm 5: Bài làm đủ các yêu cầu trên, không mắc lỗi
- Điểm 4: Bài làm cơ bản đủ các yêu cầu trên, còn mắc lỗi diễn đạt
thông thường nhưng không quá ba lỗi, không ảnh hưởng đến nội
dung
- Điểm 3: Bài đạt 2/3 yêu cầu trên, đủ các ý chính, nội dung còn sơ
sài, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 2-1: Bài nội dung quá sơ sài, không đủ ý chính, quá nhiều lỗi
diễn đạt, bố cục không rõ ràng, lộn xộn
- Điểm 0: Bài không đạt các yêu cầu trên, lạc đề
Câu 3
(1
diểm)
- Nối tiếp: Tự hào dân tộc, khẳng định rõ niềm tự hào dân tộc về một
đất nước có độc lập chủ quyền
- Phát triển:
+ Văn bản “Sông núi nước Nam”: Độc lập chủ quyền đất nước xác
định trên hai yếu tố là lãnh thổ, chế độ
+ Văn bản “Nước Đại Việt ta”:
Bổ sung thêm ba yếu tố: Văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử
Đưa yếu tố văn hiến, truyền thống lịch sử – hạt nhân xác định chủ
quyền dân tộc để khẳng định
0,25 đ 0,75 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
- Hết