KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn Ngữ Văn 8 Thời gian 90 phút ( Không kể thời gian phát đề) I ĐỌC – HIỂU (3 điểm) ĐỀ 1 Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi (1) “Nay xa cách lòng tôi luôn[.]
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 – 2020
Môn : Ngữ Văn 8
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian phát đề)
I ĐỌC – HIỂU : (3 điểm) - ĐỀ 1.
Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1) “Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”
(Trích Ngữ văn 8, tập 2) (2) “Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
(Trích Ngữ văn 8, tập 2)
Câu 1 (1.5điểm)
a/ Đoạn (1) trích trong tác phẩm nào? Tác giả ?
b/ Hãy nêu nội dung của đoạn (1)
Câu 2 (1.5điểm)
a/ Việc sắp xếp trật tự từ trong câu có tác dụng gì?
b/ Trình bày tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong hai câu văn sau?
“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
II LÀM VĂN : (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Dựa vào văn bản “Nước Đại Việt ta”, viết đoạn văn (8 đến 10 câu) nêu lên suy nghĩ của em về Nguyễn Trãi
Câu 2 (5 điểm)
Một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh gia đình Em hãy viết một bài nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn
Họ và tên học sinh: ……… Phòng thi:……
Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2
Trang 2Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1) “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác ”
(Trích Ngữ văn 8, tập 2)
(2) Phiên âm:
“Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?”
Dịch nghĩa:
“Trong tù không rượu cũng không hoa,
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?”
(Trích Ngữ văn 8, tập 2)
Câu 1 (1.5điểm)
a/ Đoạn (1) trích trong tác phẩm nào? Tác giả?
b/ Nêu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của tác giả được thể hiện trong đoạn (1)?
Câu 2 (1.5điểm)
a/ Thế nào là câu nghi vấn? Trình bày các chức năng của câu nghi vấn
b/ Câu sau đây thuộc kiểu câu gì? Dấu hiệu nào để nhận biết? Dùng để làm gì?
“Đối thử lương tiêu nại nhược hà?”
II LÀM VĂN : (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Dựa vào văn bản “Ngắm trăng” , viết đoạn văn (8 đến 10 câu) nêu lên những cảm nhận của em về Bác Hồ
Câu 2 (5 điểm)
Hãy viết một bài văn nghị luận để khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn
Họ và tên học sinh: ……… Phòng thi:……
Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC KÌ II - MÔN NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC: 2019 - 2020
ĐỀ 1
I Đọc- hiểu: (3 điểm) Câu 1 Học sinh trả lời đúng và đầy đủ các ý sau: 1,5 điểm
a/ - Tác phẩm : Quê hương
b/ b/ Nội dung: Tình yêu quê hương chân thành, trong sáng, tha thiết
của Tế Hanh qua nỗi nhớ da diết, thường trực
1.0đ
a/ Tác dụng của sắp xếp trật tự từ: 0,5đ
+ Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, sự việc
+ Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật
+ Liên kết câu với câu
+ Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói
* Lưu ý: (sai hoặc thiếu 1 ý: trừ 0,25đ; sai hoặc thiếu 2 ý: không
cho điểm)
0,5đ
b/ + Theo thứ tự xuất hiện của các triều đại trong lịch sử
+ Đặt sóng đôi các triều đại của nước ta và Trung Quốc thể hiện sự
ngang hàng, bình đẳng và niểm tự hào dân tộc
0,25đ 0,25đ
II Làm văn: (7 điểm)
- Hình thức: Đoạn văn 8 đến 10 câu, có trình tự mạch lạc; không
- Nội dung: Nguyễn Trãi yêu nước, thương dân
+ Tư tưởng nhân nghĩa của ông là vì dân, vì nước
+ Mọi việc làm của ông đều mong muốn mang lại hạnh phúc, yên
bình cho nhân dân, đất nước
+ Luôn giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và tự hào về truyền
thống chống giặc giữ nước của các thế hệ đi trước
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
Câu 2 A.Yêu cầu chung:
- Hình thức: Kiểu bài nghị luận
- Nội dung: Thuyết phục các bạn thay đổi cách ăn mặc cho phù
hợp
5 điểm
B Yêu cầu cụ thể:
Về kĩ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá
trình tạo lập văn bản theo 5 tiêu chí sau:
Trang 4- Gần đây, cách ăn mặc của các một số bạn ó nhiều thay đổi,
không còn giản dị, lành mạnh như trước nữa 0.5đ
- Các bạn lầm tưởng rằng cách ăn mặc như thế sẽ làm cho mình
- Việc ăn mặc cần phải phù hợp với thời đại nhưng cũng phải phù
hợp với truyền thống văn hóa dân tộc, với lứa tuổi, với hoàn cảnh
sống, và nói lên phẩm chất tốt đẹp của con người
0.5đ
- Việc chạy theo các mốt ăn mặc như thế làm mất thời gian cảu
các bạn, ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập và gây tốn kém cho
cha mẹ
1.0 đ
- Các bạn cần thay đổi lại trang phục cho lành mạnh, đứng đắn:
Lưu ý: Các luận điểm triển khai rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn
chứng phù hợp
4 Sáng tạo: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh
giá vấn đề theo chính kiến riêng của bản thân (nhưng phải hợp lí)
0.5đ
5 Chính tả, dùng từ, đặt câu; ít sai lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác,
viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy
0.5đ
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC KÌ II - MÔN NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC: 2019 - 2020
ĐỀ 2
I Đọc- hiểu: (3 điểm) Câu 1 Học sinh trả lời đúng và đầy đủ các ý sau: 1,5 điểm
a/ - Tác phẩm : Bình Ngô đại cáo
- Tác giả : Nguyễn Trãi 0.25đ 0.25đ
b/ - Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân”, “trừ
bạo” Muốn yên dân thì phải diệt trừ mọi thế lực tàn bạo Trong
hoàn cảnh của đất nước ta thì nhân nghĩa gắn với yêu nước, chống
giặc ngoại xâm
1.0đ
a/ - Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại
sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, ) hoặc có từ hay (nối
các vế có quan hệ lựa chọn)
- Chức năng:
+ Chính: Hỏi
+ Khác: Yêu cầu, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,…
* Lưu ý: Phần chức năng nếu HS làm thiếu một ý không cho điểm
0,25đ 0,25đ
b/ - Câu nghi vấn
- Dấu hiệu nhận biết: có từ nghi vấn “nhược hà”
- Chức năng: Bộc lộ cảm xúc bối rối, xốn xang, mãnh liệt của Bác
trước đêm trăng đẹp Qua đó cho ta thấy tình yêu thiên nhiên đến
say mê của Bác
0,25đ 0,25đ 0.5đ
II Làm văn: (7 điểm)
- Hình thức: Đoạn văn 8 đến 10 câu, có trình tự mạch lạc; không
- Nội dung: Yêu thiên nhiên; phong thái ung dung, tự tại; tinh thần
thép
+ Trong cảnh tù đày, Bác vẫn rung cảm mãnh liệt trước vẻ đẹp của
vầng trăng, khao khát ngắm trăng trọn vẹn
+ Bác vẫn thả hồn mình tìm đến đối diện đàm tâm với vầng trăng
đang tỏa mộng giữa trời-> Xiềng xích không giam hãm được tinh
thần của Bác
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 2 A.Yêu cầu chung:
- Hình thức: Kiểu bài nghị luận
- Nội dung: Khuyên bạn phải học tập chăm chỉ hơn
5 điểm
B Yêu cầu cụ thể:
Về kĩ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá
Trang 6vận dụng tốt các thao tác nghị luận (3đ) Cụ thể:
- Đất nước đang rất cần những người tài giỏi để đưa Tổ quốc tiến
lên “đài vinh quang”, sánh kịp với bạn bè năm châu 0.5đ
- Quanh ta đang có nhiều tấm gương của các bạn HS phấn đấu học
- Muốn học giỏi, muốn thành tài thì trước hết phải học chăm 0.5đ
- Một số bạn ở lớp ta còn ham chơi, chưa chăm học, làm cho thầy,
- Nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó
- Vậy nên các bạn nên bớt vui chơi, chịu khso học hành chăm chỉ,
để trở nên người có ích cho cuộc sống, và nhờ đó, tìm được nhiều
niềm vui chân chính, lâu buồn
0.5đ
Lưu ý: Các luận điểm triển khai rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn
chứng phù hợp
4 Sáng tạo: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh
giá vấn đề theo chính kiến riêng của bản thân (nhưng phải hợp lí) 0.5đ
5 Chính tả, dùng từ, đặt câu; ít sai lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác,
viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy 0.5đ