1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Nhóm Chế Độ Chính Trị Của Nước Chxhcn Việt Nam; Và Hệ Thống Chính Trị Theo Quy Định Của Hiến Pháp Năm 2013.Docx

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế độ chính trị của nước CHXHCN Việt Nam; Và Hệ Thống Chính Trị Theo Quy Định Của Hiến Pháp Năm 2013
Trường học Trường Đại học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 39,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề số 1 Chế độ chính trị của nước CHXHCN Việt Nam; và hệ thống chính trị theo quy định của Hiến pháp năm 2013 A) Mở đầu Chế độ chính trị là nội dung phương thức tổ chức và hoạt động của hệ thống chính[.]

Trang 1

Đề số 1 Chế độ chính trị của nước CHXHCN Việt Nam; và hệ thống chínhtrị theo quy định của Hiến pháp năm 2013

A) Mở đầu

Chế độ chính trị là nội dung phương thức tổ chức và hoạt động của hệthống chính trị một quốc gia mà trọng tâm trong đó là nhà nước Hệthống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị và chính trị-xãhội trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chứcchính trị - xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống

tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng

cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích củachủ thể giai cấp cầm quyền Mỗi kiểu nhà nước khác nhau có thể cóchế độ chính trị và hệ thống chính trị khác nhau, tương đồng nhauhoặc đối lập nhau Mặc dù mỗi kiểu nhà nước và hệ thống chính trịđều có ưu và nhược điểm Tuy nhiên mục đích duy nhất vẫn là bảođảm lợi ích của giai cấp cầm quyền Chính vì vậy mà hôm nay nhóm

em xin được phép tìm hiểu và làm rõ về chế độ chính trị và hệ thốngchính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 2

Chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổngthể các nguyên tắc, quy phạm pháp luật Hiến pháp ghi nhận nhữngnội dung quan trọng về chính thể và chủ quyền quốc gia, bản chất vàmục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước,

về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách dân tộc,chính sách đối ngoại của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam

2 Chính thể của nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Xét dưới góc độ luật Hiến pháp, chính thể của nhà nước là mô hình tổchúc tổng thể của bộ máy quyền lực nhà nước, thể hiện cách thức tổchức quyền lực nhà nước, xác lập các mối quan hệ cơ bản giữa các cơquan quyền lực nhà nước ở trung ương với nhau, giữa trung ương vớiđịa phương, giữa nhà nước với xã hội và nhân dân Do đó, chính thểcũng là biểu hiện rõ nét cho chế độ chính trị của mỗi quốc gia và luônđược ghi nhận trong Hiến pháp của mỗi quốc gia đương đại

Ở nước CHXHCN Việt Nam, theo Hiến pháp 1946, chính thể nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa là chính thể dân chủ nhân dân Ở hìnhthức chính thể này nước ta có những nét tương đồng với chính thểcộng hòa dân chủ, mà điển hình là cộng hòa hỗn hợp ( sự kết hợpgiữa cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị) như nước Nga vànước Pháp ngày nay

Tuy nhiên, chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân của nước Việt Namdân chủ cộng hòa cũng có những nét đặc trưng riêng phù hợp với điềukiện và hoàn cảnh ở Việt Nam như tất cả quyền lực nhà nước thuộc

về nhân dân: việc tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước được tiếnhành theo phương pháp dân chủ, công khai; chế độ bầu cử là phổ

Trang 3

thông đầu phiếu, bỏ phiếu tự do, trực tiếp và kín Tiếp tục kế thừanhững quy định của Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959khẳng định tính chất cảu chính thể nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

là cộng hòa dân chủ nhân dân Đến Hiến pháp năm 1980, chính thểnước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là chính thể cộng hòa xãhội chủ nghĩa Chính thể đề cao quyền lực nhân dân, mở rộng dânchủ, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và vai trò của các tổ chứcchính trị - xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng trong việc tổ chức vàthực thi quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa

Theo quy định của Hiến pháp 1992 và một số sửa đổi, bổ sung năm

2001, chính thể nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tụcđược củng cố và hoàn thiện vẫn là chính thể cộng hòa xã hội chủnghĩa Lần đầu tiên chúng ta ghi nhận nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhândân, do nhân dân, vì nhân dân Quyền lục nhà nước là thống nhất, có

sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thựchiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Hiến pháp năm 2013tiếp tục kế thừa những quy định của Hiến pháp năm 1992, sửa đổi bổsung năm 2001 về chế độ chính trị, trong đó chính thể là Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Theo đó Hiến pháp 2013 đã có sự phát triển và bổsung nhiều quy định mới mang tính toàn diện về chính thể gắn chặtvới chế độ chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:Hiến pháp nước 2013 khẳng định tất nhất quán nguyên tắc mang tínhxuyên suốt: “ Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân”, đồngthời bổ sung quy định mới : “Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam do nhân dân làm chủ” ( Khoản 2 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 ).Quy định này thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về tính “dân chủ” trong

tổ chức và hoạt động của nhà nước, thể hiện quan điểm nhất quán của

Trang 4

Đảng và Nhà nước ta về việc đề cao chủ quyền nhân dân, cũng nhưthấy rõ vai trò quan trọng của nhân dân trong mối quan hệ với Nhànước.

Hiến pháp năm 2013 tiếp tục hoàn thiện nguyên tắc tổ chức thực hiênquyền lực nhà nước: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phâncông, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thựchiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” ( khoản 3 Điều 2 Hiếnpháp năm 2013) Theo đó, đã quy định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ươngnhư Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao,Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểmtoán nhà nước

Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên quy định vấn đề dân chủ trực tiếp, ởnhững hiến pháp trước chỉ quy định vấn đề dân chủ đại diện ( giántiếp) đó là “ Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua quốchội và hội đồng nhân dân” ( Điều 6 Hiến pháp năm 1992) Như vậy,vấn đề dân chủ trực tiếp ghi nhận là một nguyên tắc hiến định đểkhẳng định quyền lực nhân dân trong chính thể nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam: “ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằngdân chủ trực tiếp” ( Điều 6 Hiến pháp năm 2013)

Hiến pháp năm 2013 đã làm rõ mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước ởtrung ương với địa phương Theo đó, Hiến pháp đã ghi nhận chế địnhpháp lý với tên gọi “ Chính quyền địa phương” Tại điều 111 Hiếnpháp năm 2013 quy định: “ Cấp chính quyền địa phương gồm có Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặcđiểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

do luật định” Đây là tiền đề quan trọng đẻ xây dựng và phát huy vai

Trang 5

trò của chính quyền địa phương nhằm phát huy dân chủ và quyền làmchủ của nhân dân trong chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa ở nước tahiện nay.

Như vậy, theo Hiến pháp năm 2013, chính thể của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa, cónội dung chủ đạo chi phối các quy định về tổ chức và hoạt động của

bộ mấy nhà nước, về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân Từ đó tạo cơ sở cho việc thiết kế chức năng nhiệm vụ,quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng một nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân

3 Bản chất và mục đích của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3.1 Bản chất của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bản chất của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân Nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước, nhân dân làmchủ đất nước; tất cả quyền lực đất nước thuộc về nhân dân mà nềntảng là liên minh giữa giai cấp công nhân và nông dân và đội ngũ trithức (Điều 2 Hiến pháp năm 2013) Bên cạnh đó Hiến pháp 2013 còn

đề cập tới chính sách đoàn kết dân tộc ( Điều 5 Hiến pháp năm 2013)

và sự lãnh đạo của Đảng đối với những giai cấp và tầng lớp tiênphong trong xã hội ( Điều 4 năm 2013) Đây là sự kết hợp chặt chẽgiữa: Tính giai cấp ( mang tinh bản chất của mỗi nhà nước, là tínhphổ biến cơ bản) với:

+Tính dân tộc ( mang đặc thù của mỗi quốc gia)

Trang 6

Nhà nước ta là nhà nước của tất cả các dân tộc sống trên đất nướcViệt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đoàn kết dân tộc Các dântộc anh em đều bình đẳng trước pháp luật Mỗi dân tộc đều có ngônngữ riêng, được Nhà nước tạo điều kiện, hỗ trợ về mọi mặt để pháttriển văn hóa, kinh tế, xã hội Các chính sách xã hội thể hiện tính dânchủ, nhân đạo của nhà nước xã hội chủ nghĩa đang được triển khaithực hiện ở vùng đồng bào các dân tộc Ngày nay, tính dân tộc đóđược phát huy nhờ kết hợp với tính giai cấp, tính nhân dân và tínhthời đại.

+Tính nhân dân ( mang tính lịch sử truyền thống)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của nhândân, do nhân dân và vì nhân dân Điều 2 Hiến pháp năm 1992 quyđịnh: “ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nướccủa nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nướcthuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân vớigiai cấp nông dân và tầng lớp trí thức”

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân: Nhân dân thiết lập nên Nhànước bằng quyền bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân, sử dụngquyền lực nhà nước chủ yếu thông qua Quốc hội và Hội đồng nhândân các cấp Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà nướcbằng các hình thức giám sát, khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện các quyếtđịnh, hành vi của các cơ quan nhà nước và các cá nhân có thẩm quyềnlàm thiệt hại đến quyền lợi của họ; tham gia góp ý vào các dự ánchính sách, pháp luật

Tính nhân dân không phủ nhận các biện pháp cương quyết, mạnh mẽcủa Nhà nước nhằm chống lại các hành vi gây mất ổn định chính trị,

vi phạm pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tập thể và công

Trang 7

dân Vì vậy, cùng với việc đổi mới, tăng cường hiệu lực, hiệu quảquản lý của các cơ quan nhà nước, Nhà nước cần tăng cường bộ máycưỡng chế để đảm bảo an ninh, an toàn cho xã hội và cho từng cánhân con người.

3.2 Mục đích của nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Mục đích của nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam làhướng đến xây dựng một nhà nước Việt Nam hòa bình, thống nhất,độc lập và toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, côngbằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, cóđiều kiện phát triển toàn diện; nghiêm trị mọi hành vi xâm hại lợi íchcủa nhà nước và nhân dân Nhà nước thực hiện chính sách hoà bình,hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế với tất cả các nướctrên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, xây dungtrên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau,không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng cólợi ích quốc gia, dân tộc (Điều 12 Hiến pháp năm 2013) Những mụctiêu trên là biểu hiện cụ thể mục đích hoạt động của nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng thời cũng là sự cam kết của nhànước trước nhân dân về mục tiêu xây dựng một xã hội mà trong đốnhân dân được thụ hưởng đày đủ các quyền đã ghi nhận trong Hiếnpháp, cũng như được bảo vệ và đảm bảo khi các quyền con người,quyền công dân bị xâm hại, đồng thời thụ hưởng giá trị chất lượngcuộc sống tốt nhất và các điều kiện để phát triển bản thân Điều nàyđược cụ thể hóa tại các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân, về tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máynhà nước, về tổ chức hệ thống chính trị tại Việt Nam…

Trang 8

4 Tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước của nhà nước cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quyền lực nhà nước là bộ phận cơ bản của quyền lực nhân dân đưuọchình thành thông qua sự đồng thuận ủy quyền của nhân dân Quyềnlực nhà nước là hình thức đặc biệt của quyền lực chính trị, là quyềnlực đặc biệt vì gắn với một tổ chức đặc biệt là nhà nước và được thựchiện bằng các hình thức và phương pháp đặc biệt đó là quyền lựccông Quyền lực nhà nước là sự lãnh đạo chính trị đối với xã hội dựavào sức mạnh của bộ máy nhà nước Từ đó cho thấy rằng nguồn gốchình thành và cách thức thực hiện quyền lực nhà nước là căn cứ quantrọng để đánh giá một chế dộ chính trị là dân chủ hay phản dân chủ

Từ phương diện pháp lý, tổ chức quyền lực nhà nước là việc chủ thểquyền lực sử dụng các phương tiện, cơ chế pháp lý cho các thiết chế

để thực hiện Bản chất của tổ chức quyền lực nhà nước là việc chủ thểcủa quyền lực (nhân dân) sử dụng các phương tiện pháp lý để hiệnthực hóa chủ quyền nhân dân, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân,đảm bảo nhà nước nằm trong quỹ đạo phục vụ nhân dân

Tổ chức thưc hiện quyền lực nhà nước là nội dung quan trọng của chế

độ chính trị được ghi nhân trong các bản Hiến pháp của Việt Nam.Nội dung này chi phối quá trình thiết lập và tổ chức bộ máy nhànước, cũng như cơ chế vận hành các cơ quan trong bộ máy nhà nướcnhằm đảm bảo nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhândân Hiến pháp năm 2013 kế thừa tinh thần của Hiến pháp năm 1992,sửa đổi, bổ sung năm 2001 và hoàn thiện hơn về các vấn đề tổ chứcthực hiện quyền lực nhà nước thể hiện chủ yếu qua các nội dung sau:

“Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểmsoát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập

Trang 9

pháp, hành pháp, tư pháp” (khoản 3 Điều 2) và “Nhân dân thực hiệnquyền làm chủ trực tiếp, bằng dân chủ đaị diện cơ quan thông quaQuốc hôi, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhànước ( Điều 6 ).

4.1 Thực hiện quyền lực nhà nước từ phía các cơ quan trong bộ mấynhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

4.1.1 Tính thống nhất của quyền lực nhà nước về phương diện chínhtrị và tổ chức pháp lý

Theo khoản 3 điều 2 Hiến pháp 2013, “Quyền lực nhà nước là thốngnhất, có sự phân công, phối hợp, kiếm soát giữa các cơ quan nhànước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”

Ở nước ta ba nhánh quyền lực hành pháp, lập pháp, tư pháp khôngđược tổ chức theo hướng độc lập và đối trọng nhau như nguyên tắc

“tam quyền phân lập”, mà chỉ có sự phân công, phối hợp và kiểmsoát Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam vận dụng một cáchhợp lý trong xã hội hiện đại và thể chế đơn nhất của nước ta hiện nay,

sự quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhanh quyền lực cho thấy rõnhững hạn chế trong cách tư duy cơ học của cách tam quyền phânquyền Về thực chất thì quyền lực nhà nước là thống nhất, không thểtách rời độc lập các lĩnh vực hoạt động của quyền lực nhà nước Vìthế, ở nước ta không áp dụng thuyết phân quyền theo cách tách biệtcác nhánh quyền lực, mà chỉ có sự phân công nhiệm vụ giữa các cơquan quyền lực nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp,hành phấp, tư pháp Tuy đôi lúc có những sự đối lập nhau giữa cácnhánh quyền lực, những chúng luôn phải phối hợp với nhau vì mụctiêu thống nhất nhất quyền lực nhà nước chống việc lạm dụng quyềnlực

Trang 10

Nhấn mạnh đến vai trò của Quốc hội là nhấn mạnh đến việc giám sát,đây là cơ quan quyền lực nhà nước tối cao nhất đối với toàn bộ hoạtđộng của Nhà nước để đảm bảo sự thống nhất về quyền lực của nhànước

Để thể hiện tính thống nhất trong quyền lực nhà nước và quyền thực

ấy thuộc toàn bộ về tay nhân dân được ghi nhận tại Khoản 2 Điều 2Hiến pháp 2013, cũng là một minh chứng cho tính thống nhất quyềnlực và quyền lực có nguồn gốc từ nhân dân, nhân dân mới là chủ thểtối cao của quyền lực nhà nước đề cao mục tiêu dân chủ mà Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam muốn hướng tới

4.1.2 Quyền lực nhà nước được tổ chức thực hiện theo phương thứcphân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việcthực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Khoản 2, Điều 3 Hiến pháp năm 2013 quy định “ Quyền lực nhà nước

là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quannhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp”

Như vậy, so với quyền lực nhà nước là thống nhất thì phân công, phốihợp thực hiện quyền lực nhà nước thì đây là lần đầu tiên Hiến phápnước ta quy định về nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước giữacác cơ quan thực thi quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp thể hiện vaitrò hỗ trợ, bổ sung cho việc thống nhất quyền lực nhà nước

Phân công: Việc phân định quyền lực nhà nước không chứa đựng vàbao quát việc phận lập mục tiêu chính trị chung của quyền lục nhànước Do vậy, mặc dù có sự phân định ba quyền nhưng cả ba quyềnlập pháp, hành pháp, tư pháp không thể hoàn toàn tách biệt nhau mà “ràng buộc lẫn nhau” , cả ba quyền đều phải phối hợp với nhau, phải

Trang 11

hoạt động một cách nhịp nhàng trên cơ sở làm đúng, làm dủ nhiệm vụ

và quyền hạn mà nhân dân gia cho mỗi quyền được Hiến pháp – luậtgốc của Nhà nước và xã hộ quy định Mục đích của việc phân côngquyền lực nhà nước là để giao phó cho các cơ quan năm giữ một phầnquyền lực nhà nước hướng đến việc kiểm soát quyền lực nhà nước,đảm bảo tính pháp quyền của Nhà nước và để tăng cường sự giám sát

từ phía nhân dân, chứ không phải để phân chia, tách biệt các nhánhquyền lực nhà nước

Ý nghĩa của sự phân công quyền lực nhà nước là để phân định rõ rangnhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, đểhoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước hoạt động mộtcách có hiệu quả, để quyền lực nhà nước ngày càng thực sự là quyềnlực của nhân dân

Hiến pháp năm 2013 đã phân định rõ ràng vị trí, chức năng, nhiệm vụcủa các cơ quan trung ương trong việc thực hiện quyền lập pháp,hành pháp, tư pháp thể hiện như sau;

Khoản 3 điều 112 hiến pháp 2013 cũng quy định: “Trong trường hợpcần thiết, chính quyền địa phương dược giao thực hiện một số nhiệm

vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thựchiện nhiệm vụ đó”

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyềnlực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiệnquyền lập hiến , quyền lập pháp ( Điều 69), Chính phủ là cơ quanhành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,thực hiện quyền hành pháp ( Điều 94); Tòa án nhân dân là cơ quanxét xử cảu nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiệnquyền tư pháp ( Điều 102); Viện Kiểm sát nhân dân thực hành quyền

Trang 12

công tố, kiểm sát hoạt dộn tư pháp ( Điều 107) Trong sự phân công

đó, Hiến pháp 2013 tập trung cao nhất của quyền lực nhà nước vàoQuốc hội, mà trọng tâm là quyền lập hiến, lập pháp

Phối hợp: Phối hợp có thể hiểu là sự kết hợp các hoạt động của các cơquan lại với nhau theo một cách thức nhất định để đảm bảo cho các

cơ quan đó thực hiện đầy đủ, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình.Mục đích của sự phối hợp là tạo ra sự thông nhất, dồng thuận và hiệuquả trong việc các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa mình Hiến pháp năm 2013 đã thể hiện tình huống phối hợp giữacác cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp chủ yếu như sau:

a) Phối hợp thực hiện quyền lập pháp

b) Phối hợp thực hiện quyền hành pháp

c) Phối hợp thực hiện quyền tư pháp

Kiểm soát: Mục đích của kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm ngănchặn, hạn chế sự lam quyền của một bộ phận quyền lực trong bộ máynhà nước Như vậy, tinh thần dùng quyền lực để chế ước, kiểm soátquyền lực đã được Đảng ta thừa nhận và trở thành quan điểm chỉ đạotrong việc thiết kế mô hình quyền lực trong giai đoạn hiện nay Theo

đó, phân công quyền lực là tiền đề, là cơ sở cho kiểm soát quyền lực.Phân công để xác định rõ chức năng , thẩm quyền của mỗi nhánhquyền lực Nếu không có phân công, phân định rõ ràng, cụ thể thì các

bộ phận quyền lực không thể kiểm soát lẫn nhau; kiểm soát lẫn nhaugiữa các bộ phận quyền lực để đảm bảo việc thực hiện đúng chứcnăng, thẩm quyền đã được Hiến pháp và pháp luật trao cho, đảm bảo

sự thống nhất của quyền lực nhà nước

Trang 13

4.2 Thực hiện quyền lực nhà nước từ phía các tổ chức chính trị xãhội và nhân dân.

Hiến pháp năm 2013 đã ghi nhận vai trò của các tổ chức chính trị - xãhội trong thực hiện quyền lực nhà nước, thông qua việc thực hiệnnhiệm vụ của mình để bảo vệ và đảm bảo quyền và lợi ích hợp phápcủa thành viên, hội viên và quần chúng nhân dân

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận của hệ thống chính trị, là

cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Mặt trận hoạt động theonguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhấthành động giữa các thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai tròtập hợp, thu hút các tầng lớp Nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội;tuyên truyền động viên Nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiệnđường lối, chủ trương của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp vàpháp luật; phản biện xã hội đối với dự thảo chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát hoạt động của cơ quannhà nước, tập hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân để phản ánh, kiếnnghị với Đảng và Nhà nước; tham gia xây dựng và củng cố chínhquyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền với lợi íchchính đáng của Nhân dân; tham gia phát triển tình hữu nghị, hợp tácgiữa Nhân dân Việt Nam với Nhân dân các nước trong khu vực vàtrên thế giới

Các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: “ Công đoàn Việt Nam, HộiNông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, HộiLiên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam đượcthành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp, chính đáng của thành viên, hội viên, tổ chức của mình; cùng

Trang 14

các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhấthành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.

Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội là một bộ phận của hệ thốngchính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện choquyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, nơi thể hiện ýchí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyềnlàm chủ của Nhân dân, nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hànhđộng của các thành viên Ðảng Cộng sản Việt Nam vừa là thành viênvừa là tổ chức lãnh đạo Mặt trận

- Công đoàn Việt Nam

Công đoàn Việt Nam được thành lập ngày 28/7/1929 Trải qua quátrình hình thành và phát triển, tổ chức Công đoàn Việt Nam đã cónhững đóng góp quan trọng vào công cuộc đấu tranh giành độc lậpdân tộc, giải phóng giai cấp, trong công cuộc xây dựng và phát triểnđất nước

Hiến pháp 2013 quy định: “Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị

-xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lậptrên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người dân lao động, chăm lo vàbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, thamgia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội: tham gia kiểm tra,thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị,doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ củangười lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nângcao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc

Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị do ĐảngCộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước và

Trang 15

phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác;hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hiến pháp năm 2013 đã có những bước phát triển vượt bậc khi quyđịnh nội dung này thành cấc nguyên tắc cụ thể để thực hiện quyền lựcnhà nước, góp phần tăng cường hiệu quả cho hoạt động của bộ máynhà nước trong thời kỳ đổi mới của đất nước, đồng thời tạo ra cơ hộicho nhân dân như việc họ được tham gia vào việc thực hiện quyền lựcnhà nước thông qua các quyền cơ bản như: Công dân có quyền bầu

cử, ứng cử vào Quốc hội, Hội đônng nhân dân ( Điều 27 ); có quyềntham gia quản lý nhà nước, tham gia thảo luận, kiến nghị với cơ quannhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước ( Khoản 1Điều 28); công dân có quyền biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý( Điều 29 )… bên cạnh đó đưa ra những quy định về sự kiểm soát củanhân dân trong việc thực hiện quyền lực nhà nước: Mọi người cóquyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

về những việc làm tría pháp luật ( Khoản 1 Điều 30); Đại biểu Quốchội chịu sự giám sát của cử tri; báo cáo với cử tri về hoạt động cảuđại biểu Quốc hội…( Điều 115); Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương cho Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, lắng nghe ý kiến,kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triểnkinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể nhân dân động viên nhân dân cùng nhà nướcthực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địaphương ( Điều 116) Qua đó góp phần tang cưng hiệu quả của bộ máynhà nước trong thời kỳ đổi mới của đất nước, đông thời tạo ra các cơ

Trang 16

chế để nhân dân thực sự trở thành chủ thể tối cao của quyền lực nhànước.

5 Hệ thống chính trị của nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị và chính

trị-xã hội trong trị-xã hội bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổchức chính trị - xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệthống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội,

để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợiích của chủ thể giai cấp cầm quyền

Hệ thống chính trị của nước ta được chia thành 3 phần: Đảng cộngsản Việt Nam, Nhà nước và mặt trận Tổ quốc Việt Nam Trong đó,Đảng cộng sản Việt Nam được xác định là lực lượng lãnh đạo nhànước và xã hội Nhà nước giữ vị trí trung tâm của hệ thống chính trị.Nhà nước là thiết chế chủ yếu của hệ thống chính trị Mặt trận Tổquốc Việt Nam giữ vai trò hỗ trợ, hậu thuẫn, tương tác với vai trò,chức năng của các thành tố khác ( Đảng cộng sản Việt Nam, Nhànước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) trong hệ thống chính trị,góp phần xây dựng đất nước phát triển bền vững ( Nội dung của hệthống chính trị sẽ được làm rõ ở phần II)

6 Chính sách dân tộc, chính sách đối ngoại của nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

6.1 Chính sách dân tộc.

Ngày đăng: 07/03/2023, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w