1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy định về nhận tái bảo hiểm

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định về nhận tái bảo hiểm
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Luật
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Bài viết hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 57,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I TỔNG QUAN VỀ TÁI BẢO HIỂM 2 II QUY ĐỊNH VỀ NHẬN TÁI BẢO HIỂM 2 1 Khái niệm 2 2 Trách nhiệm của nhà nhận tái bảo hiểm 2 3 Phạm vi nhận tái bảo hiểm 2 4 Các khoản dự phòng nghiệp vụ 2 5 Nguyên[.]

Trang 1

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ TÁI BẢO HIỂM: 2

II.QUY ĐỊNH VỀ NHẬN TÁI BẢO HIỂM: 2

1.Khái niệm: 2

2.Trách nhiệm của nhà nhận tái bảo hiểm: 2

3.Phạm vi nhận tái bảo hiểm: 2

4.Các khoản dự phòng nghiệp vụ: 2

5.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: 3

6.Điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài: 3

III.QUY ĐỊNH VỀ NHƯỢNG TÁI BẢO HIỂM: 4

1.Khái niệm: 4

2.Trách nhiệm của nhà nhượng tái bảo hiểm: 4

3.Hoạt động nhượng tái bảo hiểm: 4

4.Nguyên tắc xác định doanh thu: 5

5.Xử phạt: 5

IV.QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CHUYÊN TÁI BẢO HIỂM: 6

NHẬN XÉT 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 2

I TỔNG QUAN VỀ TÁI BẢO HIỂM:

TBH là một loại nghiệp vụ mà người bảo hiểm sử dụng để chuyển một phần tráchnhiệm đã chấp nhận với người được bảo hiểm cho người bảo hiểm khác, trên cơ sởnhượng lại cho người bảo hiểm đó một phần phí bảo hiểm thông qua hợp đồngTBH

II.QUY ĐỊNH VỀ NHẬN TÁI BẢO HIỂM :

1.Khái niệm:

Nhận tái bảo hiểm: Theo khoản 2 điều 61 Luật kinh doanh bảo hiểm hợp nhất số

12/VBHN-VPQH,nhận tái bảo hiểm là “Nhận bảo hiểm lại một phần hay toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm”.

2.Trách nhiệm của nhà nhận tái bảo hiểm:

Theo khoản 2 điều 27 Luật kinh doanh bảo hiểm hợp nhất số

12/VBHN-VPQH: Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không được yêu cầu bên mua bảo hiểm trực tiếp đóng phí bảo hiểm cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

3.Phạm vi nhận tái bảo hiểm:

Theo khoản 4,5 điều 42 nghị định 73/2016/NĐ-CP: Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể nhận tái bảo hiểm trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm Khi nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đánh giá rủi ro để bảo đảm phù hợp với khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và không được nhận tái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng tái bảo hiểm.

Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động nhận, nhượng tái bảo hiểm và mức giữ lại đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

4.Các khoản dự phòng nghiệp vụ:

Theo điều 56 Nghị định 73/2016/NĐ-CP:

Trang 3

1. Đối với tái bảo hiểm phi nhân thọ: Bao gồm các loại:dự phòng phí chưa đượchưởng,dự phòng bồi thường,dự phòng dao động lớn.

2. Đối với tái bảo hiểm nhân thọ: Bao gồm các loại:dự phòng toán học,dự phòngphí chưa được hưởng,dự phòng bồi thường,dự phòng chia lãi,dự phòng bảo đảm lãisuất cam kết,dự phòng bảo đảm cân đối

3. Đối với tái bảo hiểm sức khỏe: Bao gồm các loại:dự phòng toán học,dự phòngphí chưa được hưởng,dự phòng bồi thường,dự phòng đảm bảo cân đối

5.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Theo điều 21 thông tư 50/2016/TT-BTC:

Doanh thu của hoạt động nhận tái bảo hiểm hạch toán vào doanh thu phí nhận tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh.

6.Điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài:

Theo điều 43 nghị định 73/2016/NĐ-CP:

1. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

2. Doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm

từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best,

“Baal” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.

3. Trường hợp tái bảo hiểm cho công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty trong cùng tập đoàn mà công ty này không có đánh giá xếp hạng tín nhiệm theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộp Bộ Tài chính văn bản của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài nơi công ty nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận công ty nhận tái bảo

Trang 4

hiểm ở nước ngoài bảo đảm khả năng thanh toán tại năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.

III.QUY ĐỊNH VỀ NHƯỢNG TÁI BẢO HIỂM :

1.Khái niệm:

Nhượng tái bảo hiểm: Theo khoản 1 điều 6 Luật kinh doanh bảo hiểm hợp nhất số

12/VBHN-VPQH,nhượng tái bảo hiểm là “Chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hay nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác”

2.Trách nhiệm của nhà nhượng tái bảo hiểm:

Theo khoản 1 điều 27 Luật kinh doanh bảo hiểm hợp nhất số 12/VBHN-VPQH:

Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm duy nhất đối với bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, kể cả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

3.Hoạt động nhượng tái bảo hiểm:

Theo điều 42 nghị định 73/2016/NĐ-CP:

1.Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể chuyển một phần nhưng không được nhượng toàn bộ trách nhiệm đã nhận bảo hiểm trong một hợp đồng bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước, chi nhánh nước ngoài khác.

2 Mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.

3 Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm, tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể nhận tái bảo hiểm trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm Khi nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đánh giá rủi ro để bảo đảm

Trang 5

phù hợp với khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và không được nhận tái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng tái bảo hiểm.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động nhận, nhượng tái bảo hiểm và mức giữ lại đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

4.Nguyên tắc xác định doanh thu:

Theo điểm 1.4,khoản 1,điều 21 thông tư 50/2017/TT-BTC:

Trường hợp nhượng tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm hạch toán phí nhượng tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm cùng kỳ với kỳ kế toán quý ghi nhận doanh thu phí bảo hiểm gốc hoặc phí nhận tái bảo hiểm tương ứng.

d) Không báo cáo Bộ Tài chính trong trường hợp thực hiện tái bảo hiểm hạn chế theo quy định của pháp luật.

Trang 6

2 Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Nhượng tái bảo hiểm không đúng quy định của pháp luật;

b) Giữ lại mức trách nhiệm tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ quá 5% vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và quá 10% vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm;

c) Nhận tái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng tái bảo hiểm; nhượng toàn bộ trách nhiệm bảo hiểm đã nhận trong một hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác;

d) Nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài không được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor's, “B++” theo A.M.Best,

“Baa” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm;

đ) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhượng toàn bộ trách nhiệm bảo hiểm đã nhận trong một hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác.

IV.QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CHUYÊN TÁI BẢO HIỂM:

 Theo nghị định 73/2016/NĐ-CP:

Điều 10 Vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

5 Mức vốn pháp định của doanh nghiệp tái bảo hiểm:

a) Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phinhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam;

Trang 7

b) Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ vàtái bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ đồng Việt Nam;

c) Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ vàtái bảo hiểm sức khỏe: 1.100 tỷ đồng Việt Nam

Điều 32 Chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài

1. Chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đáp ứngcác tiêu chuẩn sau:

a) Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 26 Nghị định này

b) Là thành viên (Associate) của Hội các nhà tính toán bảo hiểm đang là thành viênchính thức của Hội các nhà tính toán bảo hiểm quốc tế; hoặc

c) Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ

và có bằng chứng chứng minh đã thi đạt tối thiểu 02 môn thi (exam) của một trongcác Hội sau: Hội các nhà tính toán bảo hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tínhtoán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Úc, Hội các nhà tính toánbảo hiểm Ca-na-đa hoặc các bằng chứng chứng minh đã thi đạt các môn thi theokhóa học, chương trình đào tạo chuyên ngành tính toán được các Hội trên côngnhận tương đương với 02 môn thi của Hội;

d) Không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính toán bảo hiểm

2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài được sử dụng chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toántheo các hình thức sau:

Trang 8

a) Sử dụng người lao động của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánhnước ngoài;

b) Thuê chuyên gia tính toán của tổ chức cung cấp dịch vụ tính toán bảo hiểm;c) Thuê hoặc sử dụng chuyên gia tính toán của chủ đầu tư hoặc công ty mẹ hoặccông ty trong cùng tập đoàn của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánhnước ngoài

Điều 62 Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm

3. Đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm:

a) Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ của loại hình tái bảo hiểm phi nhânthọ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xâydựng tổ quốc, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu được Chính phủ bảolãnh không hạn chế;

Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không hạn chế;

Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ, góp vốn vào các doanhnghiệp khác tối đa 35% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;

Kinh doanh bất động sản theo quy định tại Luật kinh doanh bất động sản tối đa10% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm

b) Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ của loại hình tái bảo hiểm nhân thọ,tái bảo hiểm sức khỏe: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này

Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xâydựng tổ quốc, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu được Chính phủ bảolãnh không hạn chế;

Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không hạn chế;

Trang 9

Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ tối đa 50% vốn nhàn rỗi từ

dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;

Kinh doanh bất động sản theo quy định tại Luật kinh doanh bất động sản tối đa20% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;

đ) Góp vốn vào các doanh nghiệp khác tối đa 20% vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm

Điều 64 Biên khả năng thanh toán tối thiểu

3. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp tái bảo hiểm bằng tổng của:a) Tái bảo hiểm phi nhân thọ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

25% tổng phí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán;12,5% của tổng phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm tại thời điểm tính biênkhả năng thanh toán

b) Tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm sức khỏe: Thực hiện theo quy định tạikhoản 2 Điều này

Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị, bằng 1,5% dự phòng nghiệp vụ bảohiểm cộng với 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro;

Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và hợp đồng bảo hiểm hưu trí, bằng 4%

dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cộng với 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro;

Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khác và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:

Có thời hạn 05 năm trở xuống: Bằng 4% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cộng với0,1% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro;

 Theo thồng tư 50/2017/TT-BTC quy định về dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán như sau

Trang 10

Về chế độ báo cáo, công bố thông tin của doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định tại

điểm b khoản 2 Điều 32 50/2017/TT-BTC: Nội dung báo cáo của DNTBH

 Báo cáo doanh thu tái bảo hiểm quý, năm

 Báo cáo bồi thường, trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp tái bảo hiểm quý,năm:

 Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ quý, năm

 Báo cáo hoạt động đầu tư quý, năm

 Báo cáo hoạt động đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu

 Báo cáo hoạt động đầu tư từ dự phòng nghiệp vụ

 Báo cáo khả năng thanh toán quý, năm

Điều 16 Nhiệm vụ của chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài

1 Để đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhânthọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải sử dụng chuyên gia tínhtoán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán đáp ứng tiêu chuẩn quy địnhtại Điều 32 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tính toán phí bảo hiểm và tham gia xây dựng quy tắc, điều khoản của các sảnphẩm bảo hiểm, tái bảo hiểm, xác nhận phí bảo hiểm được xây dựng dựa trên sốliệu thống kê, đảm bảo tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm và khả năngthanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài, hàng năm đánh giá chênh lệch giữa các giả định tính phí sovới thực tế triển khai của từng sản phẩm;

b) Tính toán việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của phápluật;

c) Tham gia thực hiện tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm phù hợpvới quy định pháp luật;

Trang 11

d) Đánh giá tình hình chi bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ,doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài;

đ) Định kỳ hàng quý tính toán khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và xác nhận vào báocáo khả năng thanh toán gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Tổng Giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quảntrị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) về mọi vấn đề bất thường có khả năngảnh hưởng bất lợi tới tình hình tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ,doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài Trong trường hợp nghiêm trọng

có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chuyên gia tính toán

dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán phải báo cáo trực tiếp Bộ Tài chính;g) Đánh giá chương trình tái bảo hiểm và các hợp đồng tái bảo hiểm trước khi trìnhTổng Giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịchcông ty) phê duyệt

h) Các nhiệm vụ khác để đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp

2 Định kỳ hàng năm, trong thời hạn chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc nămtài chính, chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán báo cáo Bộ Tàichính về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của mình theo Mẫu báo cáo số 13-PNT ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 17 Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ

1 Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp táibảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ phải lập các loại dự phòng nghiệp vụbảo hiểm tương ứng với trách nhiệm giữ lại theo quy định tại Điều 53 Nghị định số73/2016/NĐ-CPvà phải được chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, chi nhánh xác nhận

Trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được xácđịnh như sau:

Trang 12

Trách nhiệm giữ lại = Trách nhiệm bảo hiểm gốc + Trách nhiệm nhận tái bảo hiểm

- Trách nhiệm nhượng tái bảo hiểm

Trong đó:

+ Đối với trách nhiệm bảo hiểm gốc: Dự phòng nghiệp vụ được tính theo cácphương pháp trích lập quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này trên cơ sở phí bảohiểm gốc (sau khi đã trừ đi hoàn phí, giảm phí) và quy định tại điểm 3.2 khoản 3Điều này trên cơ sở bồi thường bảo hiểm gốc

+ Đối với trách nhiệm nhận tái bảo hiểm: Dự phòng nghiệp vụ được tính theo cácphương pháp trích lập quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này trên cơ sở phí nhậntái bảo hiểm (sau khi đã trừ đi hoàn phí, giảm phí) và quy định tại điểm 3.2 khoản

3 Điều này trên cơ sở bồi thường nhận tái bảo hiểm

+ Đối với trách nhiệm nhượng tái bảo hiểm: Dự phòng nghiệp vụ được tính theocác phương pháp trích lập quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này trên cơ sở phínhượng tái bảo hiểm (sau khi đã trừ đi hoàn phí, giảm phí) và điểm 3.2 khoản 3Điều này trên cơ sở bồi thường nhượng tái bảo hiểm

2 Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp táibảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ được phép lựa chọn các phương pháptrích lập dự phòng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này và đề nghị Bộ Tài chínhphê chuẩn theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP trước khi ápdụng

Đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường, nếu doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm áp dụngphương pháp trích lập khác so với các phương pháp quy định tại khoản 3 Điều nàythì phải chứng minh phương pháp mới cho kết quả dự phòng nghiệp vụ chính xác,đầy đủ hơn và được Bộ Tài chính phê chuẩn trước khi áp dụng

3 Phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm:

3.1 Dự phòng phí chưa được hưởng:

Trang 13

a) Phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm:

Các hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm có thời hạn từ 1 năm trở xuống được tínhnhư sau:

- Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đường biển,đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không: bằng 25% tổng phí bảo hiểmthuộc năm tài chính của nghiệp vụ bảo hiểm này

- Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác: bằng 50% tổng phí bảo hiểm thuộc năm tàichính của nghiệp vụ bảo hiểm này

b) Phương pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm:

- Phương pháp 1/8: Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồngbảo hiểm, tái bảo hiểm phát hành trong một quý của doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm phân bổ đều giữa cáctháng trong quý, hay nói cách khác, toàn bộ hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm củamột quý cụ thể được giả định là có hiệu lực vào giữa quý đó Dự phòng phí chưađược hưởng được tính theo công thức sau:

Dự phòng phí chưa

Tỷ lệ phí bảo hiểmchưa được hưởng

Ví dụ: Cách tính dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31/12/2016 như sau:Đối với các hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm có thời hạn 1 năm và còn hiệu lựcvào ngày 31/12/2016:

Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm

chưa được hưởng

II

1/83/8

Trang 14

5/87/8Đối với hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm có thời hạn trên 1 năm: Tỷ lệ phí bảohiểm chưa được hưởng theo công thức trên sẽ có mẫu số bằng thời hạn của hợpđồng bảo hiểm (tính bằng số năm) nhân với 8 Dự phòng phí chưa được hưởng tạithời điểm 31/12/2016 của hợp đồng bảo hiểm có thời hạn 2 năm và còn hiệu lựcvào ngày 31/12/2016 được tính như sau:

Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm

chưa được hưởng

2017

IIIIIIIV

1/163/165/167/16

2018

IIIIIIIV

9/1611/1613/1615/16

- Phương pháp 1/24: Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồngbảo hiểm, tái bảo hiểm phát hành trong một tháng của doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm phân bổ đều trongtháng, hay nói cách khác, toàn bộ hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm của một tháng

cụ thể được giả định là có hiệu lực vào giữa tháng đó Dự phòng phí chưa đượchưởng được tính theo công thức sau:

Dự phòng phí chưa

Tỷ lệ phí bảo hiểmchưa được hưởng

Ngày đăng: 05/03/2023, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w