Phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền. Quy định về lãi suất tiền gửi theo quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng Phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền. Quy định về lãi suất tiền gửi theo quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng Phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền. Quy định về lãi suất tiền gửi theo quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng Phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền. Quy định về lãi suất tiền gửi theo quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng Phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền. Quy định về lãi suất tiền gửi theo quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HÀ NỘI - 2021
Trang 2MỤC LỤC Câu 1: Phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền Quy định về lãi suất tiền gửi theo quy định của
pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng? 2
I.Phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền 2
1 Khái niệm: 2
2 Pháp luật về giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền 2
2.1 Tiền gửi tiết kiệm 2
2.2 Tiền gửi có thời hạn 5
II Quy định về lãi suất tiền gửi theo quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng 8
1 Khái niệm: 8
2 Pháp luật về lãi suất tiền gửi 8
3 Phương thức tính lãi suất tiền gửi 10
3.1 Yếu tố tính lãi 10
3.2 Công thức tính lãi 10
3.3 Các phương thức trả lãi 11
Câu 2: Ông A muốn vay ngân hàng một số vốn nhưng do không có tài sản bảo đảm có nhờ B đứng ra bảo lãnh bằng tài sản thế chấp là nhà và giá trị thửa đất có ngôi nhà thuộc sở hữu của ông B trị giá 1,5 tỷ đồng Sau khi hoàn tất hồ sơ Ngân hàng thương mại B ký hợp đồng cho A 800 triệu đồng, thời hạn 1 năm., lãi suất 12%/năm Sau khi vay được 3 tháng trên, A muốn vay thêm 500 triệu đồng với điều kiện bảo đảm bằng chính tài sản bảo lãnh của B trên 12
1.Việc bảo lãnh cho khoản vay lần 2 có cần sự đồng ý của B không? Có cần phải ký hợp đồng bảo lãnh vay vốn giữa ngân hàng và B nữa không? 12
2 Theo anh chị ngân hàng cho vay hoặc không cho A vay với điều kiện (B đồng ý bảo lãnh cho khoản vay thứ 2 của A bằng tài sản B thế chấp) có được không? Tại sao? 12
3 Giả sử đến hạn trả nợ A không trả nợ ngân hàng thì sẽ xử lý như thế nào? 12
Trang 3Câu 1: Phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch tiền gửi giữa
tổ chức tín dụng với người gửi tiền Quy định về lãi suất tiền gửi theo quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng?
I.Phân tích các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền
1 Khái niệm:
- Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng bao gồm các hình thức tiền gửi của tổ chức (trừcủa tổ chức tín dụng), cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu - trái phiếu và các hình thứcnhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiềntheo thởa thuận
- Tổ chức tín dụng (TCTD) là một doanh nghiệp được thành lập theo Luật Các Tổchức tín dụng và các qui định khác của pháp luật để thực hiện hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đểcấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Như vậy, định nghĩa về tổ chức tín dụng bao gồm các dấu hiệu đặc trưng:
+ Thứ nhất, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của LuậtCác Tổ chức tín dụng và những quy định khác của pháp luật
+ Thứ hai, nội dung hoạt động của doanh nghiệp là kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụngân hàng mà cụ thể là thực hiện hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn, cấp tín dụng vàthực hiện hoạt động thanh toán
2 Pháp luật về giao dịch tiền gửi giữa tổ chức tín dụng với người gửi tiền
2.1 Tiền gửi tiết kiệm
Ngày 31/12/2018, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số48/2018/TT-NHNN quy định về gửi tiền tiết kiệm với một số nội dung đáng chú ý nhưsau:
a Đối tượng được gửi tiền tiết kiệm (Điều 3):
1 Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theoquy định của pháp luật
Trang 42 Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lựchành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
3 Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành
vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửitiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiếtkiệm thông qua người giám hộ
=> Phân tích:
+ Theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 5/7/2019, công dân Việt Nam chưa đủ 15 tuổi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự cũng có thể gửi tiền tiết kiệm Tuy nhiên, việc này phải thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật Đây là nội dung mới so với quy định cũ.
+ Căn cứ theo quy định cũ, đối tượng được gửi tiền tiết kiệm cũng có thể là các cá nhân người cư trú hoặc người không cư trú là công dân Việt Nam.
b Hình thức tiền gửi tiết kiệm (Điều 6):
- Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo:
+ Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định;
+ Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định
- Tổ chức tín dụng quy định cụ thể về từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp vớiquy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn tàisản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng Quy định về hình thứctiền gửi tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung về phương thức trả lãi, phương pháp tínhlãi, kéo dài thời hạn gửi tiền, rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm, các trường hợp người gửitiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm
=> Phân tích:
Trang 5+ Tùy từng ngân hàng mà có nhiều chế độ ưu đãi và chính sách riêng cho người gửi tiền tiết kiệm, tuy nhiên tất cả đều bám sát theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ tuyệt đối được lợi ích của khách hàng là người gửi tiền và đảm bảo phù hợp nhu cầu của các cá nhân cũng như của tổ chức tín dụng.
c Đồng tiền nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm (Điều 10):
- Đồng tiền nhận tiền gửi tiết kiệm là đồng Việt Nam, ngoại tệ Tổ chức tín dụngxác định loại ngoại tệ nhận tiền gửi tiết kiệm
- Đồng tiền chi trả tiền gửi tiết kiệm là loại đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi Việcchi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng
- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người
cư trú, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận việc chi trả gốc, lãi vào tàikhoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền
- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là ngườikhông cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tíndụng được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanhtoán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền
- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ của công dân Việt Nam là người cư trú gửi
từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏathuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanh toán bằngngoại tệ của chính người gửi tiền
- Còn theo thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn thì đồng tiền
nhận gửi tiết kiệm là đồng tiền Việt Nam, ngoại tệ; đồng tiền chi trả gửi tiết kiệm là loạiđồng tiền mà người gửi tiền đã gửi Lãi suất tiền gửi tiết kiệm, mức phí (nếu có), loạingoại tệ nhận tiền gửi tiết kiệm, xử lý với trường hợp nhàu nát, rách, mất thẻ tín dụngniêm yết được công khai tại điểm giao dịch và trên website (nếu có)
=> Phân tích:
Trang 6+ Căn cứ theo quy định này, như vậy người gửi tiền có thể tùy ý sử dụng ngoại tệ
để gửi tiết kiệm mà không phải mất thêm một bước đó là quy đổi về tiền Việt, tạo điều kiện nhiều cho cá nhân, ngoài ra cũng hạn chế được việc tiền bị mất giá Theo quy định trên thì cá nhân, hộ gia đình được quyền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng bằng đồng ngoại tệ Khi gửi bằng ngoại tệ thì khi nhận lại tiền tiết kệm, cá nhân, hộ gia đình cũng sẽ được nhận lại là đồng ngoại tệ.
d Kéo dài thời hạn gửi tiền tiết kiệm (Điều 15):
Vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi tiết kiệm, nếu người gửi tiền không đến rúttiền và không có yêu cầu hoặc thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng kéo dài thêm một thờihạn mới theo quy định của tổ chức tín dụng về hình thức tiền gửi tiết kiệm đó
e Rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm (Điều 17):
- Việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chứctín dụng và người gửi tiền khi gửi tiền
- Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn phù hợp với quy định củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tạithời điểm rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm
=> Phân tích
- Qua đây, ta thấy tổ chức tín dụng sẽ quy định lãi suất tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định của NHNN về lãi suất trong từng thời kỳ thay vì quy định mức lãi suất phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm như quy định hiện hành
- Ngoài ra, ngân hàng và người gửi tiền được thỏa thuận về các biện pháp khác để người gửi tiền tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm và biện pháp ngân hàng thông báo cho người gửi tiền khi có thay đổi đối với khoản tiền gửi tiết kiệm
2.2 Tiền gửi có thời hạn
Trang 7Ngày 31/12/2018, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số49/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 5/7/2019 quy định về tiền gửi có kỳ hạn với một
số nội dung đáng chú ý như sau:
a Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn (Điều 2):
Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạtđộng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:
- Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng hợp tác xã
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Tổ chức tài chính vi mô
- Quỹ tín dụng nhân dân
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
+ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một
số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán.
Trang 8+ Tổ chức tài chính vi mô (hay tổ chức tài chính quy mô nhỏ) là các tổ chức được Ngân hàng nhà nước cấp giấy phép thành lập, việc thành lập tổ chức tài chính vi
mô được quy định tại Thông tư 02/2008/TT-NHNN.
+ Quỹ Tín dụng nhân dân là tổ chức hoạt động theo mô hình hợp tác xã trong lĩnh vực cho vay vốn ở địa bàn các xã (phường).
+Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (tiếng Anh: Foreign bank branch) là một hình thức của tổ chức tín dụng nước ngoài.
b Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (Điều 3):
Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:
- Người cư trú là tổ chức, cá nhân
- Người không cư trú bao gồm:
+ Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tạiViệt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại ViệtNam;
+ Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung);
+ Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) thángtrở lên
c Kéo dài thời hạn gửi tiền (Điều 9):
- Việc kéo dài thời hạn gửi tiền vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn thựchiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳhạn
- Đối với người không cư trú là tổ chức, cá nhân nước ngoài và người cư trú là cánhân nước ngoài, thỏa thuận kéo dài thời hạn gửi tiền phải phù hợp với quy định tạikhoản 5 Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN
Trang 9- Trường hợp không đủ điều kiện để kéo dài thời hạn gửi tiền theo quy định tạikhoản 2 Điều 9, vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn, tổ chức tín dụng chuyểngốc và lãi (nếu có) vào tài khoản thanh toán của khách hàng.
=> Phân tích:
+ Các quy định của pháp luật hướng tới lợi ích và mục tiêu dài hạn cho những cá nhân là người gửi và các tổ chức tín dụng, trong trường hợp có lí do cá nhân, thì việc kéo dài thời hạn là điều cần thiết
d Chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn (Điều 10):
- Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổchức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn
- Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn chi trả trước hạn phù hợp với quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạntại thời điểm chi trả trước hạn
=> Phân tích:
- Thông tư 49 quy định khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó Quy định này nhằm đảm bảo tính thống nhất và tính thuận tiện trong quản lý tài khoản của khách hàng, góp phần đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng Thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn giữa TCTD và khách hàng phải được lập thành văn bản, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung như: Thông tin khách hàng; Thông tin TCTD; Số tiền, đồng tiền, thời hạn gửi tiền;
- Bên cạnh đó, Thông tư 49 cho phép các khách hàng được gửi chung tiền gửi có kỳ hạn bằng một tài khoản chung Khi gửi chung tiền gửi có kỳ hạn với số lượng tiền gửi lớn, các khách hàng có thể được hưởng mức lãi suất cao hơn Tuy nhiên, không phải chủ thể nào cũng có thể cùng nhau mở tài khoản chung để gửi tiền gửi có kỳ hạn Theo khoản
4 Điều 5 của Thông tư, người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn; Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ Nguyên nhân hình thành nên quy định này là do khung pháp lý điều chỉnh các
Trang 10đối tượng này có sự khác biệt Cụ thể, thời hạn gửi tiền của người không cư trú không được dài hơn thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy tờ xác minh thông tin khách hàng (như visa, Giấy phép lao động, Giấy phép hoạt động của tổ chức); trong khi người cư trú không bị giới hạn về thời hạn gửi tiền
- Nhìn chung, Thông tư đã đặt ra được khung pháp lý cơ bản để điều chỉnh hoạt động gửi tiền gửi có kỳ hạn vốn chưa được hướng dẫn cụ thể trước đây, tạo cơ sở để thực hiện hoạt động này một cách an toàn và hiệu quả theo hướng tăng cường các câu khâu kiểm soát nội bộ trong tổ chức tín dụng, hạn chế trường hợp cán bộ, nhân viên lạm dụng chức vụ, quyền hạn nhằm chiếm đoạt tài sản tiền gửi của khách hàng.
II Quy định về lãi suất tiền gửi theo quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng
1 Khái niệm:
- Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà
họ vay từ một người cho vay
- Tiền gửi: bao gồm các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiềngửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các hình thức tiền gửi khác của
tổ chức (trừ tổ chức tín dụng), cá nhân
=> Lãi suất tiền gửi ngân hàng: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vàongân hàng Có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào loại tiền gửi (không kì hạn, tiết kiệm,
…), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi
2 Pháp luật về lãi suất tiền gửi
* Thông tư số 17/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
30/2011/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2011 quy định về mức lãi suất tối đa đối vớitiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài
- Tổ chức tín dụng ấn định lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của các tổ chức(trừ tổ chức tín dụng) và cá nhân bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thứcnhư sau:
+ Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là
3%/năm