Đánh giá Chất lượng Giáo dục Đánh giá Quản lý Chất lượng Giáo dục Môn học Mục tiêu môn học Hướng dẫn sinh viên hiểu, phân tích, tổng hợp và đánh giá được những vấn đề liên quan đến quản lý chất lượn. Hướng dẫn sinh viên hiểu, phân tích, tổng hợp và đánh giá được những vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng giáo dục ở Việt Nam và trên thế giới Vận dụng kiến thức và kỹ năng về quản lý chất lượng để thực hành đánh giá chất lượng một số mặt của một cơ sở giáo dục ở Việt Nam cũng như đề xuất kế hoạch cải tiến Xây dựng ý thức về tầm quan trọng của chất lượng giáo dục thời hội nhập và thái độ tích cực trong việc tham gia đóng góp vào các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 1Đánh giá & Quản lý Chất lượng Giáo dục
Môn học
Trang 2Mục tiêu môn học
Hướng dẫn sinh viên hiểu, phân tích, tổng hợp
và đánh giá được những vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng giáo dục ở Việt Nam và trên thế giới
Vận dụng kiến thức và kỹ năng về quản lý chất
lượng để thực hành đánh giá chất lượng một
số mặt của một cơ sở giáo dục ở Việt Nam
cũng như đề xuất kế hoạch cải tiến
Xây dựng ý thức về tầm quan trọng của chất
lượng giáo dục thời hội nhập và thái độ tích
cực trong việc tham gia đóng góp vào các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 3Chuẩn đầu ra môn học (kết quả
học tập dự kiến) - về kiến thức
Trình bày và phân tích/giải thích được
khái niệm chất lượng giáo dục, các khái niệm
có liên quan và so sánh các quan niệm/cách tiếp cận về chất lượng giáo dục; giải thích sự khác biệt
Trình bày và phân tích mục đích, nội dung,
quy trình và sử dụng được công cụ đánh giá
và đảm bảo chất lượng giáo dục (PDCA,
nghĩa của hoạt động quản lý chất lượng giáo dục bằng câu chữ của mình
Trang 4Chuẩn đầu ra môn học/kết quả
học tập dự kiến (tt)
Mô tả đặc điểm chính, so sánh và tóm tắt
tổng hợp được các mô hình đảm bảo chất
lượng và quản lý chất lượng giáo dục, nhận
định/đánh giá tổng thể bối cảnh tác động đến việc hình thành các mô hình quản lý chất
lượng
Phân biệt được quan điểm về chất lượng của
các bên liên quan khác nhau trong giáo dục, nhận định vai trò của các bên liên quan trong đánh giá các hoạt động của trường học
Trang 5Chuẩn đầu ra môn học/kết quả
học tập dự kiến (tt)
Phân biệt được hoạt động tự đánh giá và
đánh giá ngoài, đánh giá cấp cơ sở đào tạo
và cấp CTĐT, hoạt động tự đánh giá và
đánh giá ngoài ở từng bậc học (mầm non, phổ thông, dạy nghề, CĐ/ĐH)
Phân tích, tổng hợp và đánh giá được
các yêu cầu chất lượng đối với một cơ sở giáo dục ở một bậc học dựa trên bộ tiêu
chuẩn đánh giá/kiểm định chất lượng giáo dục một cách hệ thống; nhận định các đặc điểm của các bộ tiêu chuẩn này
Trang 6Chuẩn đầu ra môn học/kết quả học tập dự kiến về kỹ năng thực hành
tự đánh giá; xác định/phân tích các minh chứng dữ liệu theo yêu cầu chất lượng, từ
đó xác định được đúng thực trạng (điểm
mạnh, điểm yếu) với tư duy phản biện độc lập
Xác định/phân tích các số liệu khảo sát ý
kiến các bên liên quan, từ đó xác định
được đúng thực trạng (điểm mạnh, điểm
yếu) với tư duy phản biện độc lập
Trang 7Chuẩn đầu ra môn học/kết quả học
tập dự kiến về kỹ năng thực hành
Phát hiện, nắm được nhu cầu các bên liên
quan trong xây dựng kế hoạch đánh giá và cải
giá/cải tiến, sử dụng công cụ đánh giá, đề xuất cải tiến các mảng hoạt động của trường
đánh giá, mô phỏng việc chuẩn bị tổ chức
đoàn đánh giá; phỏng vấn, điều tra, khảo sát
Thái độ tích cực, chủ động và trung thực,
khách quan; kỷ luật, trách nhiệm, ý thức
tự học suốt đời
Trang 8Thông tin chung về môn học
Trang 9Phần lý thuyết + thảo luận/
thuyết trình (5 buổi)
PHẦN I: CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CÁC VẤN
ĐỀ LIÊN QUAN
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
PHẦN III: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
PHẦN IV: CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TRÊN THẾ GIỚI
PHẦN V: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở
VIỆT NAM
Phần thực hành (1 buổi)
Trang 10Điều kiện
Môn học tiên quyết: quản lý trường học,
chính sách chiến lược giáo dục, giáo dục học so sánh.
Môn học song hành: Thanh tra giáo dục
Môn học trước: Tất cả các môn thuộc khối
kiến thức cơ sở ngành
Các yêu cầu khác về kiến thức, kỹ năng:
kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, kiến thức cơ bản về giáo dục Việt Nam
Trang 11Đánh giá SV
Chuyên cần, thảo luận, thuyết trình/
Bài tập tuần (10%) + Thực hành nhóm (20%): lấy điểm giữa kỳ
Đóng vai + kiểm tra cuối kỳ hoặc bài
tiểu luận cá nhân: 70%
Trang 12Tiêu chí đánh giá bài
thuyết trình nhóm
Chưa đạt (dưới 5)
Trung bình (5-6 điểm)
Khá (7-8 điểm)
Tốt (9-10 điểm)
Tương tác với SV & GV,
trả lời các câu hỏi 1 2 3 4
Tiêu chí chấm điểm
thuyết trình nhóm
Trang 13Tài liệu chính
Phạm Thành Nghị (2000) Quản lý chất lượng giáo dục
Đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà nội
Nguyễn Đức Chính (2005) Tổng quan về đảm bảo và kiểm
định chất lượng đào tạo trong Giáo dục Đại học ĐHQG Hà
Nội
Trần Thị Bích Liễu (2006) Đánh giá chất lượng giáo dục:
Nội dung –Phương pháp – Kĩ thuật NXB ĐH SP
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015-2017) Các thông tư quy định
về đánh giá và tự đánh giá chất lượng giáo dục các cấp.
Vroeijenstijn (2002): Chính sách giáo dục đại học – cải tiến
và trách nhiệm xã hội NXB ĐHQG-HCM
Nhóm tác giả Nguyễn Thành Nhân (2007) Đánh giá chất
lượng giáo dục bậc phổ thông NXB ĐHQG-HCM
Trang 14Tham khảo
Trần Kiểm (2009) Những vấn đề cơ bản của khoa
học quản lý giáo dục NXB ĐH Sư phạm, Hà Nội
https://sites.google.com/a/moet.edu.vn/van-ban/hom
e/van-ban-cua-cac-bo/van-ban-cua-bo-gd-dht/van-ba n-cua-cuc-khao-thi-va-kiem-dinh-chat-luong-giao-duc
http://www.moet.edu.vn/?page=6.30&type=docume
nts
http://www.moet.gov.vn/?page=8.12&view=773
Trang 17 Bạn hãy thử định nghĩa chất lượng
của 1 dịch vụ (nhà hàng/quán ăn, tour
du lịch, 1 khóa học ….)
Trang 18Nhóm A: cellphone có chất lượng
Thương hiệu uy tín (top hàng đầu thế giới),
nguồn gốc sản xuất Samsung, Apple
Mẫu mã: đen, nhỏ gọn, bàn phím cảm ứng,
Tính năng đa dạng: chat, internet, nhạc,
game (nhu cầu khách hàng, công dụng)
Độ bền của pin: lâu
Giá cả phù hợp
Media tốtMedia tốt (âm thanh rõ, hình ảnh sắc nét)
Trọng lượng nhẹ
Hậu mãi
Trang 19Nhóm B:
Một nhà hàng có chất lượng
Đồ ăn sạch sẽ, ngonĐồ ăn sạch sẽ, ngon, bày trí có chủ đề, có
kiểm tra chất lượng vệ sinh, an toàn
Thực đơn đa dạng, phong cách ẩm thực
đặc trưng
Nhân viên phục vụ tận tình, có ngoại hình
Không gian thoáng và đẹpKhông gian thoáng và đẹp
Nhà vệ sinh sạch sẽ
Chỗ gửi xe an toàn
Âm nhạc – giá cả hợp lý
Trang 20- Phương tiện di chuyển
- An toàn (bảo hiểm)
Trang 21Tóm tắt thảo luận nhóm: 1 sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng
Sản phẩm/đồ dùng: thỏa mãn yêu cầu
khách hàng tiềm năng, đặc tính kỹ
thuật/ độ bền/ thể hiện chức năng/
hợp thời trang/đẹp- màu sắc/ giá cả/
thương hiệu,…
Nhà hàng/ quán ăn: ăn ngon, thức ăn
đa dạng, không gian bối cảnh, bàn
ghế, âm nhạc, NV phục vụ, giá cả, thời gian phuc vụ nhanh,…
Trang 22Nhóm 1: Chất lượng là gì?
Hiệu quả công việc của 1 tổ chức (kết
quả + tiết kiệm thời gian chi phí, sức lực
Trang 23Đặc điểm khái niệm
Thay đổi theo thời gian
phụ thuộc vào mỗi chủ thể và ở
mỗi tình huống cụ thể
Trang 24Đúc kết về Chất lượng
Hai cách hiểu: (1) Hiểu theo nghĩa tuyệt đối, không lỗi,
hoàn hảo (là thuộc tính chỉ để mô tả hơn là để đánh giá); (2) Hiểu theo nghĩa tương đối (là cái “tốt“, giá trị, mức
độ, có tiêu chuẩn để đánh giá, đo lường khách quan)
Là phương tiện, không phải là đích
Chất lượng với khách hàng là tiêu điểm:Thỏa mãn nhu
cầu khách hàng, thích hợp để sử dụng, đáp ứng nhiều
hơn yêu cầu, mong muốn, kỳ vọng khách hàng
“Tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu“ đáp ứng các yêu cầu “
(tính năng, đặc tính, giá cả, độ tin cậy, thích hợp, thẩm mỹ, )
Hệ thống quản lý chất lượng (đảm bảo sao cho phù hợp
với các tiêu chí)
Trang 25Chất lượng 1 khóa học ngoại ngữ
Tương tác tốt với SV
Đầu ra: SV tiến bộ
nhanh, hài lòng
Trang 26Nhóm 2: Chất lượng giáo dục là gì?
Lợi ích, giá trị được đem lại cho các
bên liên quan trong giáo dục
Đáp ứng yêu cầu mục tiêu cá nhân và
XH (nhiều bên tham gia)
Tính toàn diện và phát triển (nhiều
yếu tố/ khia cạnh:văn thể mỹ, kiến
thức , kỹ năng, phẩm chất,…,phát
triển liên tục)
Trang 27Chất lượng trường Đại học ?
Thông tin về trường + - ?
A Có CSVC tốt (phòng ốc, trang thiết bị,…) x x
B Có đội ngũ giáo sư đông đảo và nổi tiếng X X
C Có ít công trình NCKH, bài viết KH,… x x
I GV nhiệt tình hướng dẫn tư vấn SV x x
J Tài liệu, giáo trình nghèo nàn x x
L Có giá trị văn hóa trường học cao x x
Trang 28Chất lượng và đo lường chất lượng
Tổng kết của Harvey & Green (1993):
Chất luợng là sự xuất sắc (quality as
excellence): chất lượng được xem là việc
đạt đến các chuẩn mực cao nhất có thể có.
Chất luợng là sự hoàn hảo (quality as
perfection): chất lượng được xem là trạng thái không có bất kỳ khiếm khuyết nào.
Trang 29Chất lượng và đo lường chất lượng
Chất luợng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as
fitness for purpose): chất lượng được khẳng định một khi tất cả các yêu cầu (hoặc nhu cầu) đặt ra được đáp ứng.
Chất luợng là sự đáng giá với đồng tiền (quality
as value for money): chất lượng được khẳng định một khi người thụ hưởng cho rằng sản phẩm
tương xứng với giá trị đồng tiền bỏ ra.
Chất luợng là sự chuyển đổi về chất (quality as
transformation): chất lượng được thừa nhận một khi hiện trạng được nâng lên về chất
Trang 30Các cách tiếp cận chất lượng
CL = xuất sắc (thuộc tính cơ bản, bẩm
sinh, cái làm nên phẩm chất, giá trị hoặc
Trang 31Chất lượng và đo lường chất lượng
Quan niệm về CL Cách tiếp cận đánh giá CL
Chất lượng là sự
xuất sắc
- Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”:
Một trường đại học tuyển được sinh viên giỏi,
có đội ngũ cán bộ giảng dạy trình độ cao, có các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết
bị hiện đại,… được xem là trường có chất lượng cao.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học
thuật”: Trường đại học nào có uy tín khoa học
cao (thông qua các công trình/sản phẩm nghiên cứu, các công bố/giải thưởng trong nước, quốc tế, ) thì được xem là trường có chất lượng cao.
Trang 32Chất lượng và đo lường chất lượng
Quan niệm về CL Cách tiếp cận đánh giá CL
Chất lượng là sự
hoàn hảo
Chất lượng được đánh giá thông qua tính hoàn hảo (zero defects) của sản phẩm lẫn tính tin cậy (reliability) của quá trình tạo ra sản phẩm: Chất lượng được khẳng định bằng việc
nhà trường cung cấp cho xã hội những sản phẩm có chất lượng như đã cam kết và tính ổn định của quá trình tạo ra các sản phẩm đó.
Trang 33Chất lượng và đo lường chất lượng
Quan niệm về CL Cách tiếp cận đánh giá CL
Chất lượng là sự
phù hợp với mục
tiêu
- Chất lượng được đánh giá bằng “Kết quả đạt
được các mục tiêu đã đề ra”: Chất lượng của
trường đại học được khẳng định dựa trên kết quả đạt được các mục tiêu về đào tạo, nghiên cứu khoa học, do chính nhà trường đặt ra.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Kết quả đáp ứng các chuẩn quy định”: Chất lượng của trường đại học được khẳng định dựa trên kết quả đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng nhà trường, chất lượng chương trình,
Trang 34Chất lượng và đo lường chất lượng
Quan niệm về CL Cách tiếp cận đánh giá CL
Chất lượng là sự
đáng giá với đồng
tiền
Chất lượng được đánh giá bằng sự hài lòng: Chất
lượng được đo lường thông qua mức độ hài lòng của các “khách hàng” đối với các sản phẩm của nhà trường.
Trang 35Các quan điểm về chất lượng
Quan điểm giá trị gia tăng: đầu ra-đầu vào (đo)
Quan điểm giá trị học thuật (GS, PGS, NCKH)
Quan điểm văn hóa tổ chức: có các giá trị
Quan điểm kiểm toán: thu thập đủ thông tin
Chất lượng GD bao hàm tất cả các thành tố: đầu vào, quá trình, đầu ra (đầu vào là nhân tố chất lượng, không phải chỉ là điều kiện ĐBCL)
Trang 36Định nghĩa của tổ chức Đảm bảo chất
lượng GDĐH Quốc tế:
a Chất lượng là tuân theo các chuẩn
quy định ( cần bộ tiêu chí / tiêu
chuẩn )
b Chất lượng là đạt được các mục tiêu
đề ra (từng lãnh vực, tùy bối cảnh
KT-XH, nhà trường)
c Đáp ứng yêu cầu các bên liên quan
(cân đối, hài hòa)
Trang 37Nhóm 3: Làm sao xác định được chất lượng giáo dục?
Tiêu chí, chuẩn mực (input, process,
output), tiêu chuẩn, chỉ số, chỉ báo,…
Công cụ: thông tin, báo cáo, quy trình,
quy định, minh chứng, tài liệu/sổ tay
hướng dẫn, khảo sát ý kiến
So sánh kết quả thực hiện với yêu cầu/chỉ
số (xác định điểm mạnh, hạn chế, mức độ đạt được)
Có sự đánh giá của một hội đồng, nhóm,
đoàn (ra quyêt định sau cùng)
Trang 38Chất lượng Giáo dục
Sự xuất sắc Quan điểm của giới
Sự gia tăng giá trị Quan điểm của người học
Sự đáng giá đồng tiền Quan điểm của chính phủ
và dân chúng
Sự hài lòng của khách hàng Quan điểm của người học
và nhà tuyển dụng
Trang 39Chất lượng giáo dục
Đáp ứng mục tiêu / yêu cầu / yêu cầu người sử dụng
So sánh kết quả đạt được với mục đích đặt ra trước
khi hành động: quá trình biến đổi về chất
Chất lượng – Quy mô – Hiệu quả
SV, GV, nhà trường, = chất lượng
XH, CP, Người sử dụng
lao động (nhà tuyển dụng)
Trang 40Nhóm 4: Vì sao cần quan tâm đến chất lượng giáo dục?
Sản phẩm đặc thù: con người
Chất lượng là thước đo sự phát triển
của nền GD ảnh hưởng đến sự phát triển của XH (kinh tế, văn hoá, chính trị,…)
Những người hưởng lợi: SV, PH, NTD,
XH (trách nhiệm với XH)…nhà trường (danh tiếng, nhận được đóng góp từ CSV, nhà đầu tư, CP…) accountability
Trang 41Thảo luận
Ai xác định mục tiêu GD?
Làm thế nào để xác định mục tiêu giáo dục?
Mục tiêu gì: Kỳ vọng SV khác kỳ vọng nhà
tuyển dụng ? Ý kiến các chuyên gia? Nhà GD?
Ai tham gia vào quá trình thực hiện nhằm đạt
mục tiêu? đánh giá việc đạt mục tiêu?
Làm thế nào để đạt mục tiêu giáo dục?
Làm thế nào để đo được mức độ đạt mục tiêu
giáo dục? Thang đo như thế nào?
Làm gì sau khi đo lường kết quả đạt được?
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng thành
viên/ bộ phận trong toàn bộ quá trình này?
Trang 42Tiêu chuẩn:
- Mức độ yêu cầu và các điều kiện mà các cơ sở
hay các ngành đào tạo phải đáp ứng để được kiểm định hay công nhận bởi một cơ quan KĐ hay ĐBCL.
- bao hàm những đòi hỏi về CL, kết quả đạt được, tính hiệu quả, khả năng tài chính vững chắc, đầu ra,
và sự bền vững (CHEA, 2001).
-Các chuẩn chi tiết dùng để kiểm định và công
nhận một cơ sở hay ngành đào tạo.
-Tuân theo các quy định và luật lệ quốc gia
(CHEA, 2001).
Trang 43 dữ liệu đầu vào và tốt nghiệp,
hồ sơ nghiên cứu
việc làm của sinh viên tốt nghiệp,
chi phí trên đầu sinh viên
tỷ lệ SV/GV
khối lượng công việc của GV
sự thích hợp SV
quy mô lớp học, phòng thí nghiệm
và các trang thiết bị khác, tài sản, thư viện, CNTT
các nguồn lực khác phục vụ việc
dạy-học (CHEA, 2001).
Trang 44Lãnh đạo, quản lý chung
ĐT NC
GV
& SV HĐKKH
Tổ chức HC
Đào
Quản trị Thiết Bị
KT ĐB CL
….
Trang 45Các thuật ngữ (tham khảo)
Trang 47KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
- Thuật ngữ lâu đời nhất
- Bao gồm việc kiểm tra, đánh giá và
loại bỏ các thành phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn đã đề ra
- Chấp nhận hay từ chối một sản
phẩm, không có kế hoạch cải tiến/ nâng cao CL sản phẩm
LOẠI BỎ SAI SÓT
Trang 49THANH TRA CHẤT LƯỢNG
Công việc của một nhóm người thuộc cơ
quan hữu quan được cử tới
Xem xét kỹ quá trình thực hiện + kiểm tra
(thực hiện hợp lý, đúng kế hoạch không?)
Không quan tâm sứ mạng, mục tiêu
Trang 50KIỂM TOÁN CHẤT LƯỢNG
Trang 51KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
- Tính chịu trách nhiệm ở đại học
-“một quá trình xem xét chất lượng từ
bên ngoài được GDĐH sử dụng để
nghiên cứu cẩn thận các trường cao đẳng/đại học và các chương trình đại học nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng” (CHEA, 2001 ; 2002)
(đủ ĐK đạt mục tiêu + khả năng phát triển bền vững)
Trang 53được xác định từ trước nhằm đạt được, duy
1998; 1999; 1999a)
PLAN DO CHECK ACT
NGĂN NGỪA SAI SÓT
Trước khi thực hiện
Trang 55Nguyên tắc ĐBCL
đích của tổ chức cho tất cả mọi người trong tổ chức
thực hiện được suy tính cẩn thận, rõ ràng và truyền đạt hết mọi người
tài liệu
Trang 56Tất cả mọi người hiểu, sử dụng,
và làm chủ hệ thống đang hoạt
động đúng hướng nhằm duy trì và củng cố chất lượng
Kế hoạch chiến lược là một vấn
đề lớn: định hướng dài hạn và rõ ràng - có kế hoạch tiến tới chất
lượng cao
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG
THỂ (Total quality management -TQM)