Quản lý chất lượng quá trình giáo dục ở các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương .... Hiện nay, các nhà trường đã thực hiện tốt các cuộ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRỊNH XUÂN DƯƠNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRỊNH XUÂN DƯƠNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả luận văn
Trịnh Xuân Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất
đến GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và
tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả luận văn
Trịnh Xuân Dương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA CẤP THCS 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.3 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý chất lượng giáo dục 11
1.2.4 Trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia 15
1.3 Quản lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia 16
1.3.1 Quản lý các yếu tố đầu vào 16
Trang 61.3.2 Quản lý chất lượng các yếu tố quá trình giáo dục 20
1.3.3 Quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia 25
1.4.1 Chủ trương chính sách, cơ chế quản lý của Bộ Giáo dục & Đào tạo với các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia 25
1.4.2 Yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương 26
1.4.3 Yếu tố thuộc về các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG 29
2.1 Vài nét về tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 29
2.2 Khái quát quá trình tổ chức khảo sát 31
2.2.1 Mục đích khảo sát 31
2.2.2 Đối tượng khảo sát 31
2.2.3 Nội dung khảo sát 31
2.2.4 Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 31
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng giáo dục ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 32
2.3.1 Quản lý các yếu tố đầu vào ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 32
2.3.2 Quản lý chất lượng quá trình giáo dục ở các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 36
2.3.3 Quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra ở các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh 45
Trang 72.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng giáo dục
các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải Dương 51
2.6 Đánh giá chung 53
2.6.1 Mặt mạnh 53
2.6.2 Mặt hạn chế 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG 60
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 60
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 60
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 60
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 60
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 61
3.2 Các biện pháp quản lý chất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 61
3.2.1 Đổi mới quản lý chất lượng các yếu tố đầu vào ở các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 61
3.2.2 Đổi mới quản lý chất lượng quá trình giáo dục 66
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới quản lý chất lượng đầu ra ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 72
3.2.4 Đổi mới kiểm tra việc thực hiện và đánh giá chất lượng đã đạt được ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 74
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 76
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 78
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 78
Trang 83.4.2 Nội dung khảo nghiệm 78
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 78
3.4.4 Nội dung và cách tiến hành 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Khuyến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHẦN PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục & Đào tạo
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá của CBQL, GV về chất lượng các yếu tố đầu vào ở các
trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh 33
Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL,GV về QL chương trình dạy học ở các
trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh,
tỉnh Hải Dương 37Bảng 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 40Bảng 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GV 41Bảng 2.5 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh 43Bảng 2.6 Quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học ở các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 44Bảng 2 7 Thực trạng chỉ đạo đánh giá giáo viên 46Bảng 2.8 Thực trạng đánh giá chất lượng HS 47Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và
đánh giá chất lượng đã đạt được 48Bảng 2.10 Xếp loại học lực và hạnh kiểm của HS ở các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh 49Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV về ảnh hưởng của các yếu tố đến quản
lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 51Bảng 3.1 Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý chất lượng
giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã
Chí Linh, tỉnh Hải Dương 79Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý chất lượng
giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã
Chí Linh, tỉnh Hải Dương 80
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” [14] Bởi vậy, duy trì nâng cao chất
lượng giáo dục đối với giáo dục phổ thông nói chung và các trường THCS đạt chuẩn quốc gia nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng Chất lượng giáo dục của một nhà trường, đó là chất lượng của HS - sản phẩm của quá trình đào tạo, mặt khác, còn phải kể đến cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, chất lượng giảng dạy thông qua bài học của giáo viên, những sản phẩm tri thức mới bồi dưỡng cho giáo viên qua các khoá bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn…Tất cả những sản phẩm trên, vừa vô hình vừa hữu hình đều phải gắn với chất lượng Hiện nay, các nhà trường đã thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành, quản lý chất lượng giáo dục đáp ứng tiêu chí trường chuẩn quốc gia về quy mô, mạng lưới trường, lớp được mở rộng, phù hợp hơn; chất lượng giáo dục được nâng lên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội; cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục trong các nhà trường được đầu tư quy mô hơn, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; công nghệ thông tin đã được ứng dụng trong giảng dạy và soạn giáo án điện tử ngày càng phổ biến
Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương hiện nay có 14 phường và 5 xã, trong đó
5 xã là miền núi với điều kiện kinh tế khó khăn, là nơi sinh sống của 15 dân tộc
Về giáo dục và đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã đã chỉ đạo các nhà trường ngay từ các đầu năm học phải xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Không chỉ vậy, chất lượng đội ngũ CBQL, GV cũng được chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực nghề nghiệp Đối với các trường THCS, đến năm 2018, toàn thị xã có 19/19 trường đạt chuẩn quốc gia, các trường đã nỗ lực không ngừng trong thực hiện tốt các chỉ đạo của cấp trên, đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới PPDH… nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 12Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được về chất lượng giáo dục, song đối với các yêu cầu về quản lý chất lượng giáo dục ở các trường chuẩn quốc gia thì hiện nay vẫn còn tồn tại những hạn chế Chất lượng đội ngũ GV đã
có bước phát triển, năng lực của một bộ phận GV đã tiếp cận được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên, việc quản lý quá trình giáo dục như thực hiện chương trình dạy học; hoạt động giảng dạy của GV và học tập của HS theo chương trình giáo dục phổ thông mới còn nhiều lúng túng Trong quản lý quá trình dạy học: Phương pháp dạy học tích cực và dạy học tích hợp vẫn chưa
có sự vận dụng một cách phổ biến, vẫn theo cách dạy truyền thống một chiều, không phát huy được tư duy sáng tạo của HS và sự chủ động trong học tập của
HS Trong quản lý kiểm tra, đánh giá HS còn chậm đổi mới, không kích thích được hứng thú học tập, còn một bộ phận GV tạo ra tâm lý dạy và học để đối phó với thi cử, gây căng thẳng cho người học Quản lý chất lượng đầu ra như kiến thức cơ bản về kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn của
HS THCS còn yếu
Một trong những nguyên nhân dẫn tới yếu kém nêu trên là do hoạt động quản lý chưa theo kịp với thực tiễn và nhu cầu xã hội, chậm đổi mới tư duy và phương thức quản lý trong nhà trường Người Hiệu trưởng hiện nay thường quản lý theo thực hiện các chức năng quản lý hoặc theo kinh nghiệm của bản thân Để nâng cao quản lý chất lượng giáo dục cần phải đưa ra một
hệ thống biện pháp quản lý chất lượng có tính khả thi Vì những lý do trên,
tôi chọn đề tài “Quản lý chất lượng giáo dục ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương” làm luận
văn cao học của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý chất lượng giáo dục ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương, đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng giáo dục ở các trường
Trang 13THCS đạt chuẩn quốc gia nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Chất lượng giáo dục của các trường THCS đạt chuẩn quốc gia
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, Hải Dương
4 Giả thuyết nghiên cứu
Chất lượng giáo dục tại các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, Hải Dương hiện nay đang là vấn đề được toàn xã hội quan tâm, nhưng đang bộc lộ nhiều bất cập nhất định Có nhiều nguyên nhân, trong
đó nguyên nhân chủ yếu là hệ thống quản lý truyền thống đang tỏ ra không thích ứng kịp với tác động của bối cảnh mới Quản lý chất lượng, trong đó quản
lý chất lượng đầu vào, quản lý quy trình giáo dục và quản lý đầu ra chắc chắn
sẽ tạo ra một hệ thống quản lý tốt trong nhà trường phổ thông nói chung, trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, Hải Dương nói riêng, yếu tố quyết định tới chất lượng giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia cấp trung học cơ sở
5.2 Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, Hải Dương
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, Hải Dương
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Khách thể điều tra: 80 giáo viên, 64 CBQL gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Bí thư chi đoàn, Tổng phụ trách và Chủ tịch công đoàn ở 9 trường THCS:
- Địa bàn: thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Trang 14- Thời gian nghiên cứu: Từ đầu tháng 02/2018 đến hết tháng 3 năm 2019
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Trên cơ sở tổng hợp các vấn đề lý luận từ các tài liệu, giáo trình, luận văn, luận án…để tiến hành phân tích, khái quát hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp các tài liệu, các văn bản, các quy định của Bộ GD & ĐT liên quan đến quản lý chất lượng trường THCS
- Các sách, tài liệu, giáo trình về quản lý chất lượng giáo dục, các quan điểm, cách tiếp cận hiện đại của các nhà khoa học, nhà quản lý về quản lý chất lượng giáo dục
- Các công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục như các luận
án, luận văn và bài báo có liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: tiến hành điều tra nhằm thống kê thực trạng về quy mô, chất lượng HS THCS, quy mô và chất lượng đội ngũ CBQL, GV, chất lượng thiết bị dạy học, chất lượng hoạt động dạy, học đảm bảo cho thực hiện chất lượng giáo dục
- Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi về thực trạng chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với CBQL, GV về quản lý chất lượng giáo dục với các nội dung: quản lý đầu vào, quản lý quá trình giáo dục, quản lý đầu ra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tiến hành tổng kết kinh nghiệm về quản lý chất lượng giáo dục, làm cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng giáo dục
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu
Trang 158 Cấu trúc luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng cơ sở giáo dục đạt chuẩn
quốc gia cấp trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng quản lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, Hải Dương
Chương 3 Biện pháp quản lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Theo nghiên cứu của Tổ chức các Bộ trưởng giáo dục Đông Nam Á
(2003), trong công trình “Khung bảo đảm chất lượng trong khu vực” đã chỉ ra:
QLCL đào tạo gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, các quy trình và nguồn lực cần thiết để quản lý tổng thể, đạt được những tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số cụ thể do nhà nước ban hành, nâng cao và cải tiến liên tục nhằm thỏa mãn yêu cầu của HS và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động [dẫn theo 13, tr.23]
Theo Petros Kefalas và các cộng sự (2003), QLCL gồm các tiêu chuẩn: chương trình học tập hiệu quả, đội ngũ GV, khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng,
phản hồi tích cực từ HS, sự hỗ trợ từ các bên liên quan [Error! Reference source not found., tr.25] Anna Maria Tammaro (2005), báo cáo về các mô
hình QLCL trong LIS: Ba mô hình QLCL của LIS đó là: Định hướng chương trình; Định hướng quá trình giáo dục và Định hướng kết quả học tập [35]
Mô hình QLCL giáo dục ở các nước Đông Nam Á rất đa dạng Ở Thái Lan là hệ thống kiểm tra chất lượng nhà trường, kiểm toán chất lượng bên ngoài, kiểm định chất lượng (KĐCL) và công nhận (BHES, 2002) Ở Indonesia, mô hình QLCL được xác định thông qua kết quả kiểm tra nội bộ các chương trình theo quy định của Chính phủ, nhu cầu của thị trường, kiểm định chất lượng và công nhận (Tadjudin, 2001) Một số nước đã thành lập cơ quan kiểm định chất lượng quốc gia như: BDAC (Brunei), BAN-PT (Indonesia), LAN (Malaysia), FAAP (Philipines), ONESQA (Thái lan) và Việt Nam [35]
Vấn đề QLCL cũng được các quốc gia khu vực Thái Bình Dương quan tâm Theo AUQA (2002), mô hình QLCL ở Úc bao gồm: Các chính sách, thái độ, hành động và quy trình cần thiết để duy trì và nâng cao chất lượng Đáng
Trang 17chú ý là công trình nghiên cứu “Promotion of Likage between Technical and Vocaltion Education and World of 15 Work” do UNESCO- 1997 nêu rõ vai trò của sản xuất liên quan đến hướng nghiệp và đào tạo nghề và đề cập đến trách nhiệm của các bên [dẫn theo 26]
Các nghiên cứu của Green (1994), Sallis,E (1993) trong tác phẩm “Total Quality Management in Education” phù hợp với quan điểm coi chất lượng như
là phương tiện để đánh giá các sản phẩm dịch vụ trong đó có sản phẩm qua giáo dục đào tạo Việc nghiên cứu và áp dụng các mô hình QLCL của nước ngoài là không thể thiếu trong quá trình nước ta đang xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong
nước và hội nhập quốc tế, phù hợp với kỳ vọng “Giáo dục đào tạo không có phế phẩm” [dẫn theo 13, tr.31]
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Theo Phạm Thành Nghị trong tác phẩm “Quản lí chất lượng giáo dục đại học” đã cho rằng quá trình tiến hóa của quản lý nói chung đi từ mô hình quản lý
truyền thống (hành chính tập trung - mọi việc được kiểm tra, kiểm soát) đến hình thức hiện đại (phi tập trung hơn - thông qua các quy trình, cơ chế chịu trách nhiệm) QLCL cũng tiến hóa từ kiểm soát chất lượng sang đảm bảo chất lượng
và QLCL tổng thể Đó cũng chính là 03 cấp độ khác nhau của QLCL [29]
Trong “Chất lượng giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn”,
Nguyễn Hữu Châu đã đưa ra mô hình QLCL coi chất lượng của một mô hình quản lý giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu của hệ thống, là chất lượng của những thành tố tạo nên hệ thống (Chất lượng đầu vào - Chất lượng quá trình quản lý - Chất lượng đầu ra) Do vậy, đánh giá chất lượng của một mô hình giáo dục là đánh giá chất lượng của các thành tố tạo nên hệ thống đó [12]
Trong “Quản lý giáo dục” do Bùi Minh Hiển, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc
Bảo biên soạn đã cho rằng thao tác để xây dựng mô hình QLCL là trừu tượng hóa, nắm bắt một số khía cạnh chính, tạm thời bỏ qua những khía cạnh không
Trang 18quan trọng khác để tìm ra bản chất của sự vật và hiện tượng Mức độ áp dụng mỗi mô hình thay đổi theo sự việc, tình huống và người tham gia Giá trị của cách tiếp cận phụ thuộc vào các yếu tố: Quy mô của tổ chức; Cấu trúc của tổ chức; Thời gian hiện hữu để quản lý; Sự hiện hữu của các nguồn lực; Môi trường bên ngoài Các mô hình trình bày những cách tiếp cận khác nhau trong quản lý chất lượng giáo dục và việc tổng hợp lại tuy chỉ ra mối quan hệ giữa chúng ở mức độ nhất định Vấn đề đặt ra là cần xây dựng mô hình QLCL phù hợp với thực tiễn chất lượng giáo dục ở Việt Nam [22]
Theo Nguyễn Lộc, chất lượng giáo dục là mức độ đạt được các mục tiêu
đề ra nhưng thường đề cập đến các chỉ báo cụ thể về số lượng, tỷ lệ HS lên lớp, lưu ban, tỷ lệ HS khá, giỏi, thời gian, nguồn lực mang đậm ý nghĩa hiệu quả giáo dục [26]
Nguyễn Minh Đường trong công trình “Quản lý chất lượng cơ sở giáo dục” đã nêu trong lĩnh vực dạy nghề, QLCL là quá trình kiểm định các điều
kiện đào tạo như chương trình, GV, cán bộ, nhân viên, cơ sở vật chất, tài chính, tổ chức quá trình dạy học [17]
Công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Minh (2015), với đề tài “Quản
lý hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Dương” [28] đã
phân tích cơ sở lý luận của đảm bảo chất lượng giáo dục, khảo sát thực trạng đảm bảo chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Dương, từ đó đưa ra các giải pháp đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
Bài báo “Thực trạng quản lý chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học sơ sở ở Tây Nguyên theo tiếp cận mô hình CIPO” [23] của Hồ Xuân Hồng đã nhận định quản lý chất lượng, trong đó có
mô hình CIPO, một phương thức quản lý tiên tiến, đã thành công trong nhiều lĩnh vực, chắc chắn sẽ tạo ra một hệ thống quản lý tốt trong nhà trường phổ
Trang 19thông nói chung, trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở ở Tây Nguyên nói riêng, yếu tố quyết định tới chất lượng giáo dục
Các công trình nghiên cứu lý luận nêu trên cho thấy quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học một cách nghiêm túc, xuất phát từ thực tiễn của giáo dục, của các nhà trường từ đó làm phong phú thêm vấn đề nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục Đây là những vấn đề có ý nghĩa nền tảng về mặt lý luận và
thực tiễn để tác giả luận văn triển khai nghiên cứu đề tài “Quản lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương”
Trong thực tiễn hiện nay của các trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chất lượng giáo dục là vấn đề mà Hiệu trưởng các nhà trường rất quan tâm Để nâng cao chất lượng giáo dục cần phải theo mô hình quản lý chất lượng giáo dục, tuy nhiên, đây là một trong những vấn đề mà hiện nay ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia chưa chú trọng, vì trong công tác quản lý, nhiều Hiệu trưởng chưa hình dung ra phải tác động vào các khâu nào và thực hiện cách làm ra sao
để đem lại hiệu quả cao nhất về chất lượng giáo dục Chính vì vậy, trong khuôn khổ một luận văn, với kết quả nghiên cứu của mình, tác giả mong muốn đưa ra cách tiếp cận về quản lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương mang lại hiệu quả nhất định
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý
Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về quản lý, cụ thể:
Theo Bùi Minh Hiền, “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [21, tr.11]
Theo Harol Koontz thì “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
Trang 20và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [19] hay ông nhấn mạnh “Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác” [19]
Trên cơ sở tìm ra điểm chung của các quan niệm, định nghĩa khác nhau
về quản lý, theo tác giả: Quản lý là tác động có mục đích, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
1.2.3 Quản lý giáo dục
Theo Đặng Quốc Bảo: “QL GD nói chung là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu ĐT theo nguyên lý GD” [2]
Phạm Minh Hạc cho rằng “QL GD là QL hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu
Với sự thống nhất trên, có thể hiểu: QL GD là quá trình tác động có định hướng của người QL GD trong việc vận dụng những nguyên lý, PP chung nhất của khoa học QL vào lĩnh vực GD nhằm đạt được mục tiêu mà GD đề ra QL
GD không những là nhân tố quyết định đến sự phát triển của GD mà còn là yếu
tố quan trọng tác động đến chất lượng GD - ĐT
Trang 211.2.3 Quản lý chất lượng giáo dục
Từ góc độ tiếp cận chất lượng tuyệt đối, chất lượng đồng nghĩa với chất lượng cao, chất lượng tốt Đây là cách tiếp cận “tĩnh” về chất lượng Chúng ta
có thể so sánh, đánh giá và chỉ ra một đối tượng nào đó có chất lượng cao hơn
Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), tập I, định nghĩa: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu Yêu cầu ở đây được hiểu là nhu cầu hay là mong đợi đã được công bố hoặc ngầm hiểu cảu các bên quan tâm như các tổ chức và khách hàng” [37, tr 174]
Với cách tiếp cận này, có thể nhận thấy một số đặc điểm về chất lượng:
- Chất lượng được đánh giá, đo lường bằng sự thỏa mãn nhu cầu Mức độ thỏa mãn nhu cầu là cơ sở để đánh giá một sản phẩm, một đối tượng là có chất lượng hay không có chất lượng, chất lượng cao hay chất lượng thấp
- Chất lượng được đánh giá bằng sự thỏa mãn nhu cầu, mong đợi Tuy nhiên, nhu cầu luôn có sự biến động, thay đổi theo từng đối tượng cụ thể, không gian, thời gian cho nên chất lượng ở đây mang tính chất “động”;
- Tính đa dạng về nhu cầu, mong đợi cho nên việc xem xét, đánh giá chất lượng phải được đặt trong mối tương quan với các nhóm chủ thể trong đó cũng
Trang 22- Nhu cầu, mong đợi có thể được công bố thông qua hệ thống quy định pháp lý, tiêu chuẩn chất lượng, tuy nhiên, trong một số trường hợp, nhu cầu không được mô tả, không được lượng hóa cụ thể để có thể dễ dàng đánh giá
- Từ cách tiếp cận đó, chất lượng theo nghĩa tương đối, chất lượng có thể hiểu là đạt được mục tiêu Đó là chất lượng bên trong Mặt khác, chất lượng được xem là mức độ đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi, mong đợi của người tiếp nhận, người sử dụng Ở khía cạnh này, chất lượng được xem là chất lượng bên ngoài [15, tr 31-32]
Từ những cách tiếp cận nêu trên, theo chúng tôi, khung tổng quát của khái niệm chất lượng về phương diện chức năng được mô tả gồm: chất lượng đầu vào, chất lượng quá trình và chất lượng đầu ra - kết quả
chương trình đào tạo hay cần đáp ứng mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể
Từ một góc độ tiếp cận cụ thể hơn, Trần Khánh Đức quan niệm: Chất
lượng giáo dục là “kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [16, tr.31] Vấn đề cơ bản trong quan niệm của
Trần Khánh Đức đó chính là chất lượng giáo dục được thể hiện ở việc mục tiêu được hiện thực hoá trong phẩm chất, khả năng, trình độ của người học
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: Chất lượng giáo dục là “tổng hòa những phẩm chất và năng lực được tạo nên trong quá trình giáo dục, đào
Trang 23tạo, bồi dưỡng cho người học so với thang chuẩn giá trị của nhà nước hoặc xã hội nhất định”[37, tr.44]
Điểm chung nhất trong các nghiên cứu về chất lượng giáo dục cho thấy chất lượng giáo dục được phản ánh qua việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của nhà trường Nhận định của Nguyễn Anh Dũng (Viện Chiến lược và
Chương trình giáo dục) thì “đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông cần dựa vào các tiêu chí như chất lượng đầu vào, quá trình giáo dục và chất lượng đầu
ra của sản phẩm được giáo dục đào tạo” [11] Ông khẳng định, các yếu tố tác
động đến chất lượng giáo dục là nội dung chương trình và sách giáo khoa, chất lượng nghề nghiệp của GV và đánh giá kiểm tra kết quả học tập của HS
Theo Nguyễn Văn Đản (Trường đại học Sư phạm Hà Nội), chất lượng giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân và xã hội, trước mắt và lâu dài Khái niệm trên được đúc kết từ nhiều góc độ khác nhau Dưới góc độ quản lý chất lượng, thì chất lượng giáo dục là học sinh vừa cần phải nắm được các kiến thức kỹ năng, phương pháp chuẩn mực thái độ sau một quá trình học; đáp ứng được các yêu cầu khi lên lớp, chuyển cấp, vào học nghề hay đi vào cuộc sống lao động [11]
“Chất lượng giáo dục trường trung học là sự đáp ứng mục tiêu của trường trung học, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước” [8]
Theo chúng tôi, chất lượng giáo dục chính là kết quả đầu ra của quá trình đào tạo, là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo của từng bậc học, ngành học
Chất lượng giáo dục trường trung học là kết quả đầu ra của quá trình đào tạo, đáp ứng mục tiêu của trường trung học, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước
Trang 241.2.3.3 Các mô hình chất lượng giáo dục
- Chất lượng của cơ sở giáo dục (Mô hình CIPO)
Quản lý đầu vào:
1 Quản lý chất lượng đầu vào HS
2 Quản lý chất lượng đội ngũ GV
3 Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính
Quá trình giáo dục
1 Quản lý chương trình dạy học
2 Quản lý hoạt động học tập của HS
3 Quản lý hoạt động giảng dạy của GV
1 Đánh giá GV
2 Đánh giá chất lượng HS
3 Hài lòng của cha mẹ HS, cộng đồng
- Quản lý chất lượng tổng thể (TQM):
TQM chú trọng đến đảm bảo chất lượng ở 5 nội dung, đầu tiên là chú trọng đến khách hàng và nêu lên sứ mạng, phát triển mạnh các nguồn lực, tiếp cận các hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lượng, sự phục vụ tận tình
Mô hình quản lý chất lượng tổng thể rất phù hợp với đảm bảo chất lượng giáo dục, mô hình này không áp đặt một hệ thống cứng nhắc, dập khuôn cho một cơ sở giáo dục nào, mà nó còn đặt vấn đề về một nền “văn hóa chất lượng” trong suốt quá trình đào tạo Do vậy, dù là CBQL hay GV, nhân viên,
HS đều phải là người quản lý chất lượng công việc được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất
Ba khái niệm cơ bản của TQM: sản phẩm, khách hàng, bên cung ứng Đây là 3 yếu tố quan trọng có quan hệ mật thiết với nhau Khi vận dụng TQM vào giáo dục cần lưu ý: thay đổi nhận thức về vị trí người dạy và người học.; vấn đề tính cạnh tranh trong giáo dục; xây dựng chính sách chất lượng ở một
mô hình giáo dục mở
Việc vận dụng TQM trong quản lý giáo dục cho ta thấy tinh thần cơ bản là:
Trang 25- Luôn hướng vào khách hàng, làm thỏa mãn khách hàng (người học) Khách hàng bên trong quan trọng nhất là học sinh, khách hàng bên ngoài là cha mẹ học sinh, cộng đồng, người sử dụng lao động xã hội
- Sự cần thiết phải quản lý có hiệu quả tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý Liên tục cải tiến, làm tốt ngay từ đầu
- Sử dụng hợp lý các chức năng quản lý (chu trình quản lý) giúp ngăn ngừa sai sót ở tất cả các cấp, các giai đoạn, các bộ phận và đối với từng thành viên trong tổ chức
- Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục cần tới trách nhiệm chung của mọi người
- TQM được nâng lên thành văn hóa tổ chức
1.2.3.4 Quản lý chất lượng giáo dục
Từ những khái niệm đã nêu ở trên, theo chúng tôi, Quản lý chất lượng giáo dục là tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để quản lý chất lượng đầu vào, quá trình giáo dục và chất lượng đầu ra của sản phẩm được giáo dục đào tạo nhằm bảo đảm và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu xã hội
1.2.4 Trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia
Khái niệm về “Trường THCS đạt chuẩn Quốc gia” bắt đầu xuất hiện khi
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày
05/7/2001 về ban hành: “Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia” giai đoạn từ năm 2001-2010 [3] Quyết định số 08/2005/QĐ - BGD&ĐT
ngày 14/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia” giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010 [4]
Ngày 26/02/2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 06/2010/TTBGD&ĐT về Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia
Trang 26thay thế Quyết định 27/2001/QĐ-BGD&ĐT Thông tư 47/2012/TT-BGD&ĐT ngày 07/12/2012 về Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia [7]
Hiện nay, xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia đang thực
hiện theo quy định “Về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học” Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-
BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [8]
Có thể khái quát nội dung của quy chế như sau: Trường đạt chuẩn Quốc gia là những trường phải đáp ứng được các yêu cầu về những tiêu chuẩn và tiêu chí chất lượng được công bố theo các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành
1.3 Quản lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia
1.3.1 Quản lý các yếu tố đầu vào
1.3.1.1 Quản lý chất lượng đầu vào tuyển sinh ngay từ đầu năm học
Xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm phù hợp với điều kiện của từng nhà trường, xây dựng quy chế tuyển sinh công khai, minh bạch và rõ ràng để đảm bảo công bằng, dân chủ trong tuyển sinh Tuyển đúng yêu cầu, đủ số lượng, đảm bảo quyền được học của HS
+ Khảo sát đánh giá chất lượng đầu vào của người học nhằm tạo cơ sở để giáo viên xác định nhu cầu, trình độ người học cho hoạt động dạy học sát đối tượng, phù hợp tôn trọng người học, phát huy được năng lực của người học Đánh giá chất lượng người học nhằm tạo ra sự phù hợp giữa người học với chương trình dạy học, với mục tiêu kiến thức, kỹ năng và trình độ nhận thức đối với cấp THCS
1.3.1.2 Tổ chức và quản lý nhà trường
Trong tổ chức và quản lý nhà trường đòi hỏi nhà trường phải xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với tình
Trang 27hình phát triển của địa phương Các trường phải quản lý và đảm bảo duy trì đủ khối lớp và đủ số lượng HS theo biên chế lớp học được quy định
Quản lý kiện toàn bộ máy tổ chức của nhà trường như thành lập Hội đồng trường và các hội đồng khác nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định Bên cạnh đó, cần định kỳ rà soát, đánh giá các hoạt động của bộ máy tổ chức nhà trường Có Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định, hoạt động theo quy định và tích cực tham gia vào các phong trào thi đua Trường chuẩn quốc gia có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định; có tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định; Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định [8]
1.3.1.3 Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên
Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn theo quy định; Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng được bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ quản lý theo quy định
Đối với giáo viên về số lượng, đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định
và chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt trở lên GV được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định
Đối với nhân viên, phải có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công; Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực; Hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Đối với HS đảm bảo đi học theo độ tuổi quy định, thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của HS Hàng năm tiến hành đánh giá, xếp loại học lực, hạnh kiểm của HS theo quy định [8]
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh: yêu cầu đủ về số
lượng, đảm bảo về chất lượng, đạt chuẩn theo quy định Xây dựng đội ngũ GV
Trang 28cần định hướng theo tiêu chí của trường chuẩn quốc gia: có đủ GV các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% GV đạt chuẩn dạy giỏi cấp cơ sở trở lên, 100% GV đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định
về chuẩn nghề nghiệp của GV THCS [5] Có chính sách khuyến khích đối với
GV tâm huyết với nghề, có năng lực chuyên môn tốt
- Xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên
Thực hiện qui định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản
Sắp xếp bố trí đầy đủ các phòng học, phòng bộ môn, khu phục vụ học tập và văn phòng Về Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập thì phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều
Trang 29nhất là hai ca trong một ngày; Có đủ phòng học bộ môn theo quy định; Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định [8]
Nâng cao việc sử dụng thư viện: được trang bị đầy đủ về sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường; Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh [8]
Thiết bị dạy học gồm các phương tiện vật chất ở các môn học cấp THCS, mang tính giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục THCS
- Kiểm tra, đánh giá sử dụng các thiết bị dạy học nhằm kịp thời sửa chưa thiết bị hỏng, xuống cấp hoặc mua mới thay thế phục vụ cho hoạt động dạy và học
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng GV trong việc sử dụng phương tiện dạy học, để tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của người học
1.3.1.5 Quản lý chất lượng về hoạt động tài chính của nhà trường
- Có kế hoạch tài chính và quản lý tài chính bảo đảm phục vụ hoạt động dạy học như: dự trù kinh phí hàng năm cho chương trình giáo dục giới tính, trải nghiệm sáng tạo, giáo dục pháp luật… một cách rõ ràng, chi tiết; có sự tham gia của CBQL các bộ phận thực hiện chương trình trong việc xây dựng kế hoạch và phân bổ tài chính cho các hoạt động của chương trình; bảo đảm kinh phí được phân bổ đúng quy định, kinh phí phù hợp với các chương trình; kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo về tài chính theo quy định;
- Cán bộ, GV tham gia kiểm tra và giám sát tài chính dựa trên cơ chế thực hiện công khai tài chính, vì vậy, các trường cần có quy chế chi tiêu nội bộ có tham khảo ý kiến của các thành viên Có văn bản và biểu mẫu quản lý tài chính, hàng năm thực hiện công khai tài chính để cán bộ, GV tham gia đóng góp ý kiến
Về tài chính hàng năm phải có báo cáo quyết toàn rõ ràng, minh bạch
Trang 301.3.2 Quản lý chất lượng các yếu tố quá trình giáo dục
Theo Thông tư 32/2018 “Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp
để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động” [9] Do vậy, quản lý chất lượng các yếu tố quá trình giáo dục gồm các nội dung sau:
1.3.2.1 Quản lý chương trình dạy học
- Yêu cầu GV hiểu, nắm vững chương trình và thực hiện đúng phân phối chương trình giáo dục phổ thông mới, có bổ sung, điều chỉnh, phù hợp với tình hình địa phương Các chương trình thực hiện như: giáo dục lịch sử địa phương, hoạt động tham quan, dã ngoại; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…Đảm bảo phát huy năng lực của HS, sự chủ động, sáng tạo của HS trong các hoạt động cũng chính là nâng cao chất lượng giáo dục
- Tổ chức thực hiện chương trình dạy học sát sao, nghiêm túc nhằm thiết lập môi trường học tập tích cực cho HS, chất lượng của giáo dục ở chỗ đào tạo
ra HS có kiến thức và kỹ năng cơ bản để đi vào học nghề, đi vào cuộc sống Kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình, kiểm tra đột xuất
- Phân công GV giảng dạy, bố trí thời khóa biểu hợp lí
- Chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn và hoạt động giảng dạy của GV Chất lượng giáo dục có được nâng cao hay không chính là ở hoạt động của tổ chuyên môn và hoạt động giảng dạy của giáo viên, vì vậy, tổ chuyên môn cần thực hiện sự chỉ đạo của CBCL cần tổ chức sinh hoạt chuyên môn để đổi mới cách soạn bài, vận dụng các thiết bị dạy học nhằm phát triển các phẩm chất, năng lực của HS
Trang 31- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, GV cần kết hợp các PPDH nhằm tăng hứng thú cho HS, niềm say mê với môn học, GV hiểu đặc điểm tâm
lý của HS THCS để vận dụng các PPDH một cách phù hợp nhất
- Chỉ đạo GV giảng dạy nhằm định hướng người học phương pháp tự học, nhất là đối với HS yếu, kém HS yếu, kém về học tập cũng phản ánh thực trạng về chất lượng giáo dục, do vậy, GV hướng dẫn HS cách tự học những kiến thức trọng tâm của bài, kết hợp với làm bài tập về nhà, các bài tập trong sách tham khảo để rèn luyện tư duy của mình
1.3.2.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Nắm được mục đích, yêu cầu của môn học
- Tổ chức phụ đạo cho HS yếu, kém và bồi dưỡng cho HS giỏi
- Tổ chức các hoạt động học tập, hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống để tạo ra những con người có thái độ và hành vi tích cực, có lối sống lành mạnh và có kỹ năng ứng phó với những căng thẳng
- Thực hiện kiểm tra thường xuyên và định kỳ nhằm đánh giá HS đạt các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS theo hướng tiếp cận năng lực
- Tổ chức dạy học với nội dung phù hợp, linh hoạt nhằm cung cấp kiến thức cho HS
- Phối hợp với các lực lượng giáo dục để quản lý hoạt động học tập của HS
- HS biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động [9]
1.3.2.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình dạy học
- Tích cực đổi mới PPDH
- Soạn bài giảng, trong đó trọng tâm cần nhấn mạnh đến hoạt động của trò qua phiếu học tập cá nhân từ đó tăng cường giao tiếp giữa GV và HS, HS và HS
Trang 32- Lập kế hoạch dạy học hàng năm, lựa chọn, sắp xếp nội dung dạy học, lựa chọn hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học
- Thực hiện cải tiến hoạt động dạy học cho từng bài, môn học cho năm học sau, đó là dạy học kiến tạo lấy HS làm trung tâm Cải tiến đó chính là GV hướng dẫn HS tìm tòi, học qua trải nghiệm để phát triển năng lực
Như vậy, hoạt động giảng dạy của GV rất quan trọng đối với HS, chỉ đạo đổi mới hoạt động giảng dạy của GV nhằm mục đích đào tạo một thế hệ HS trong học tập phải sáng tạo, độc lập, biết tự tổ chức việc học của mình và hợp tác nhóm để thích nghi với các đòi hỏi của xã hội và cuộc sống sau này
1.3.2.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Chỉ đạo ra đề kiểm tra phù hợp theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, đảm bảo tính vừa sức Chỉ đạo cải tiến hình thức kiểm tra, đánh giá HS Theo quan điểm
mà dạy học theo định hướng phát triển năng lực của người học, việc kiểm tra, đánh giá HS không cần thiết buộc HS phải tái hiện kiến thức trọng tâm là tiêu chí đánh giá người học, mà cải tiến kiểm tra, đánh giá HS chính là theo năng lực, ở việc người học trong những hoàn cảnh, tình huống trong cuộc sống và học nghề mà vận dụng sáng tạo các tri thức đó
- Chỉ đạo thực hiện quy chế của Bộ GD & ĐT về đánh giá xếp loại học tập, hạnh kiểm HS theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
- Kiểm tra tiến độ việc thực hiện các bài kiểm tra theo chương trình
1.3.2.5 Quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học cho GV và tổ chuyên môn, hỗ trợ cho hoạt động dạy học bộ môn nhằm sử dụng các thiết bị dạy học thiết thực, hiệu quả để nâng cao chất lượng giảng dạy và hoạt động học tập của HS Đây là việc làm giúp GV ý thức trách nhiệm của mình trong sử dụng thiết bị dạy học đúng mục đích, giữ gìn thiết bị dạy học
- Khai thác và sử dụng phòng học tin học và các phòng học bộ môn
Trang 33- Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy học nhằm bổ sung các thiết
bị dạy học còn thiếu, thiết bị dạy học xuống cấp cần phải mua mới thay thế
1.4.2.6 Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Về quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, yêu cầu các trường chuẩn quốc gia phải có Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và có kế hoạch hoạt động theo năm học; Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ
Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường; Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định [8]
1.3.3 Quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra
1.3.3.1 Chỉ đạo đánh giá giáo viên
- Đánh giá GV về kiến thức chuyên môn
- Chỉ đạo GV tự đánh giá
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy học
- Kiểm tra, thanh tra thường xuyên, đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn, kiểm tra toàn diện hồ sơ, sổ sách của GV
- Đánh giá tiết học trên lớp (theo phiếu đánh giá tiết học - phiếu dự giờ) qua các lĩnh vực kiến thức, kĩ năng, thái độ sư phạm, hiệu quả tiết học
1.3.3.2 Đánh giá chất lượng học sinh
- Sự phát triển của học sinh: Phát triển nhân cách HS: về phẩm chất đạo đức, về năng lực của HS
- Tổng hợp về chất lượng HS nhà trường: Tỷ lệ HS bỏ học, HS lưu ban,
HS lên lớp
- Tổng hợp kết quả học lực, hạnh kiểm của HS theo học kỳ, năm học
Trang 34- Theo dõi kết quả các kỳ thi bên ngoài nhà trường (thi THPT, thi học sinh giỏi)
- Sự thỏa mãn của cha mẹ, cộng đồng
- Sự chuẩn bị khả năng thích ứng của HS khi đi vào cuộc sống, học cấp
3, học nghề
1.3.3.3 Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Trong tiêu chuẩn này các trường chuẩn quốc gia tổ chức dạy học đúng,
đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục; Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả [8]
Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện; Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch với các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp phải có kế hoạch tổ chức theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường [8]
Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện; Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định; Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp; Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
Đối với kết quả giáo dục thì đánh giá kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường; Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường;
Trang 35Như vậy, tiêu chuẩn đánh giá trường trung học là các yêu cầu đối với
trường trung học nhằm đảm bảo chất lượng các hoạt động Mỗi tiêu chuẩn ứng với một lĩnh vực hoạt động của trường trung học; trong mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học có 4 mức (từ Mức 1 đến Mức 4) với yêu cầu tăng dần Trong đó, mức sau bao gồm tất cả các yêu cầu của mức trước và bổ sung các yêu cầu nâng cao [8]
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia
1.4.1 Chủ trương chính sách, cơ chế quản lý của Bộ Giáo dục & Đào tạo với các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia
Chủ trương chính sách và cơ chế chính sách QL của Nhà nước và Bộ GD
&ĐT đối với các trường THCS đạt chuẩn quốc gia là yếu tố khách quan có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục của các trường Đó là các văn bản sau:
Năm 2012, Bộ GD & ĐT ban hành “Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia” ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT
Năm 2018, Bộ GD & ĐT ban hành quy định “Về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học” Ban hành kèm
theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm 2018, Bộ GD&ĐT ban hành thông tư số 32/2018 về chương trình giáo dục phổ thông
Vì vậy, chủ trương và các văn bản liên quan đến chất lượng giáo dục của các trường THCS đạt chuẩn quốc gia có ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng giáo dục
Trang 361.4.2 Yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
Điều kiện kinh tế văn hóa, xã hội ở địa phương; nhu cầu của địa phương về ngành nghề xã hội có ảnh hưởng đến công tác hướng nghiệp, mặt khác sự ủng hộ và mối quan hệ gắn kết của các cấp chính quyền địa phương với các trường THCS đạt chuẩn quốc gia sẽ tạo điều kiện trong thực hiện xã hội hóa giáo dục
Do vậy, cần có những đánh giá về tác động này để có những điều chỉnh, đổi mới từ hình thức, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học và cơ sở vật chất phục vụ dạy học, chất lượng dạy học để đạt được các mục tiêu: phát triển
HS tốt nhất, dạy học phù hợp với HS, với thực tiễn địa phương
Tôn trọng và thu hút cộng đồng và địa phương tham gia vào hoạt động giáo dục của nhà trường bằng hình thức vận động xã hội hóa giáo dục
1.4.3 Yếu tố thuộc về các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia
Hiệu trưởng các trường cần quan tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, phong tục tập quán, xu hướng phát triển của địa phương để phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo địa phương, cộng đồng trong việc giáo dục phẩm chất đạo đức, rèn luyện năng lực cho HS Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện,
an toàn, lành mạnh đạt các tiêu chuẩn 3 và 4 trong hệ thống tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia
- CBQL trong các trường THCS đạt chuẩn quốc gia cần xây dựng môi trường làm việc theo hướng thân thiện, gần gũi, hiệu quả theo đường lối đổi mới phân cấp mạnh mẽ, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao cho GV và tổ chuyên môn trong đảm bảo chất lượng giáo dục một cách hiệu quả Xây dựng phong trào thầy và trò thi đua “dạy tốt, học tốt” hiệu quả CBQL cần có
sự nhanh nhạy, đánh giá và phân tích tình hình, định hướng chiến lược và quyết đoán, năng động của người lãnh đạo sẽ hạn chế được những mặt tồn tại nhất định của đơn vị mình, nâng cao được chất lượng QL CLGD
Trang 37- Sử dụng hợp lí nguồn kinh phí hàng năm, có quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở đóng góp ý kiến của cán bộ, GV, nhân viên trong nhà trường Đầu tư
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cần thiết, đảm bảo nguồn kinh phí chi cho hoạt động dạy và học
- Phát huy vai trò của các tổ chức trong nhà trường và địa phương như công đoàn, đoàn thanh niên trong giáo dục HS, tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao cho GV và HS nhằm tạo một môi trường tích cực của hoạt động ngoại khóa, đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn quốc gia
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chất lượng giáo dục chính là kết quả của quá trình giáo dục được phản ánh ở năng lực và trình độ nhận thức của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình trình đào tạo ở bậc giáo dục đó, người học cần đạt được những phẩm chất, giá trị sức lao động, giá trị nhân cách theo mục tiêu đã đề ra Quản lý chất lượng giáo dục đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện đồng bộ ở tất cả các thành tố hoạt động và các quá trình trong quản lý chất lượng giáo dục Quản lý chất lượng giáo dục ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia là quá trình tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp quản lý chất lượng đầu vào, quá trình giáo dục và chất lượng đầu ra của sản phẩm được giáo dục đào tạo nhằm bảo đảm và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu
xã hội
Chất lượng giáo dục trường THCS đạt chuẩn quốc gia được đánh giá qua các tiêu chí thể hiện trong quản lý chất lượng giáo dục như: Tổ chức và quản lý nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục
Quản lý chất lượng giáo dục các trường THCS đạt chuẩn quốc gia cần thiết phải quản lý chất lượng giáo dục các yếu tố đầu vào như công tác tuyển sinh, chất lượng đội ngũ GV, đảm bảo trang thiết bị dạy học Quản lý chất lượng các yếu tố quá trình giáo dục như: chương trình dạy học, hoạt động học tập của HS, hoạt động giảng dạy của GV… Bên cạnh đó, cần chú ý tác động của bối cảnh đến QLCLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia như yếu tố
về chủ trương chính sách, cơ chế QL của Bộ GD & ĐT với các trường THCS đạt chuẩn quốc gia, yếu tố thuộc về các trường THCS đạt chuẩn quốc gia, yếu
tố kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở
CÁC TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG 2.1 Vài nét về tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Từ năm 2018, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc thị xã Chí Linh đã đồng tâm, hợp lực trong xây dựng thị xã ngày càng phát triển Tình hình kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực và đạt những kết quả quan trọng trên hầu hết các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp đạt kết quả tích cực, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng nâng cao Lĩnh vực văn hóa - xã hội, nhất là trong giáo dục - đào tạo có những chuyển biến tích cực
Nét nổi bật trong năm 2018 của thị xã, đó là thị xã huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, từng bước tạo nên đô thị hiện đại trong tương lai như khu du lịch hồ Mật Sơn, Nhà làm việc Thị ủy, Trung tâm Thương mại Vincom, quảng trường Trung tâm Sao Đỏ….Thị xã chủ động trong quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Chí Linh đến năm 2035; quy hoạch phát triển 6 xã lên phường, đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị 8 phường hiện có; với sự đầu tư của Bộ Giao thông vận tải để nâng cấp quốc lộ
18 đoạn qua nội thị và cải tạo, nâng cấp dải phân cách giữa phù hợp với cảnh quan đô thị… tạo cơ sở đưa Chí Linh trở thành thành phố
Khai thác lợi thế của địa phương, vận dụng các cơ chế, chính sách của tỉnh, Trung ương, thị xã Chí Linh phát triển theo hướng dịch vụ, thương mại, công nghiệp, nông nghiệp Thực tiễn là minh chứng sinh động cho sự định hướng đúng đắn của Đảng bộ Cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý phát triển nhanh và bền vững Thị xã có 1 khu công nghiệp và 4 cụm công nghiệp thu hút hàng trăm doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư Các dự
án về du lịch, nhất là du lịch tâm linh đang được triển khai tích cực
Trang 40Ngày 10/01/2019 Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về việc nhập hai đơn vị hành chính cấp xã, thành lập 6 phường thuộc thị xã Chí Linh và thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương
Tình hình các trường THCS đạt chuẩn quốc gia:
Thị xã Chí Linh có tổng số 19 trường THCS, trong đó có 5 trường hạng
2, 14 trường hạng 3 Trường THCS Nguyễn Trãi là trường liên xã duy nhất trong toàn tỉnh và mỗi khối có 01 lớp dân tộc nội trú Trường THCS Chu Văn
An là trường trọng điểm chất lượng cao của thị xã, tuyển sinh các học sinh có kết quả học tập tốt từ các xã, phường Năm học 2003-2004, trường THCS Chu Văn An là trường đầu tiên đạt chuẩn quốc gia, năm học 2019-2010 có tổng số
10 trường đạt chuẩn quốc gia, năm học 2017-2018 tổng số 19/19 trường đạt chuẩn quốc gia
Bước vào năm học 2018 - 2019, ngành giáo dục - đào tạo thị xã Chí Linh
đã đổi mới công tác quản lý, chất lượng giáo viên ngày được chuẩn hóa, GV tích cực, say mê với công tác giảng dạy, đề xuất nhiều sáng kiến kinh nghiệm hay trong giảng dạy GV trong toàn ngành đã tiến hành đổi mới phương pháp dạy học, lấy người học làm trung tâm, đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy nhằm phát triển năng lực HS Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Chí Linh đã chỉ đạo GV các cấp học từ mầm non đến THCS chủ động thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ năm học, lồng ghép giảng dạy các nội dung giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, an toàn giao thông…, tổ chức cho HS hoạt động trải nghiệm sáng tạo có hiệu quả Đối với HS THCS, Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Chí Linh chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục thông qua chất lượng dạy học bằng việc đổi mới phương pháp giảng dạy, hình thức dạy học và các phương pháp kiểm tra, đánh giá HS Đổi mới sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn và tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, huy động các nguồn lực xã hội để nâng cao chất lượng giáo dục