KHÁI NIỆM Thuế XNK là một loại thuế gián thu, đánh vào các mặt hàng: - Được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam - Hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế q
Trang 1Chương 2 THUẾ XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU
Trang 2LOGONỘI DUNG CHƯƠNG
I Khái niệm, mục đích, đặc điểm
II Đối tượng chịu thuế
III Đối tượng nộp thuế
IV.Các trường hợp không phải chịu thuế XNK
V Căn cứ và phương pháp tính thuế
Trang 31.1 KHÁI NIỆM
Thuế XNK là một loại thuế
gián thu, đánh vào các mặt hàng:
- Được phép xuất nhập khẩu qua
cửa khẩu, biên giới Việt Nam
- Hàng đưa từ thị trường trong
nước vào khu phi thuế quan
- Hàng đưa từ khu phi thuế quan
vào thị trường trong nước
Trang 4Khu phi thuế quan bao gồm:
- Khu chế xuất
- Doanh nghiệp chế xuất
- Kho bảo quan, kho ngoại quan
- Khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại công nghiệp
Trang 51.2 MỤC ĐÍCH
- Huy động nguồn thu cho NSNN
- Công cụ kiểm soát, quản lý hoạt động XNK
- Bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước
- Khuyến khích và thu hút đầu tư nước ngoài
- Thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế
Trang 62 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Tất cả các hàng hóa được phép XK, NK theo quy định bao gồm:
- Hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu, biên giới VN
- Hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế
quan và ngược lại
Trang 72 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Thị trường trong nước
Khu phi thuế quan Khu phi thuế quan
Nhậpkhẩu
Xuất khẩu
Trang 82 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Trang 92 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Trang 103 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
- Tổ chức, cá nhân có hàng hóa XK, NK thuộc đối tượng chịu thuế
- Lưu ý: Trường hợp XK, NK ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác là đối tượng nộp thuế XK, NK
Trang 113 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay
Trang 122 Hàng viện trợ nhân đạo
3 Hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài và ngược lại, từ khu PTQ này sang khu
Trang 134 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI
CHỊU THUẾ XNK
Khu phi thuế quan
Khu phi thuế quan
Xuất khẩu ra
Nhập khẩu từ nước ngoài vào
Trang 14V CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
THUẾ XNK
5.1 Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ
Căn cứ tính thuế XNK là số lượng hàng XK, NK, giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất
Thuế Số lượng Giá tính Thuế suất
Trang 15- Đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán tại cửa
khẩu: giá FOB
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thực tế phải trả
Trang 17F là 10% giá FOB.
a)DN B phải chịu hoàn toàn chi phí VT&BHQT (FOB)
b) Chi phí VT&BHQT do phía nước ngoài chịu (CIF)
Trang 19tế XK, NK
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa
Trang 216 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
6.1 Kê khai thuế XNK
ĐTNT kê khai đầy đủ và chính xác các nội dung theo quy định và nộp tờ khai cho cơ quan Hải quan
6.2 Thời điểm tính thuế XNK
- Ngày ĐTNT đăng ký tờ khai hải quan theo quy định
- Nếu nộp thuế theo khai báo điện tử thì thực hiện
Trang 226 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
- Nếu đăng ký tờ khai hải quan để XK, NK nhiều lần thì thuế XNK tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá, số lượng hàng hóa thực có vào ngày có hàng XNK
6.3 Thời hạn nộp thuế XNK
a) Đối với hàng xuất khẩu
Trang 236 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
6.3 Thời hạn nộp thuế
b) Đối với hàng nhập khẩu
-Hàng tiêu dùng trong danh mục quy định thì nộp xong thuế trước khi nhận hàng trừ trường hợp :
+ Có bảo lãnh về số tiền phải nộp và thời hạn nộp nhưng không quá 30 ngày
+ Hàng NK phục vụ cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục thuộc đối tượng xét miễn
Trang 246 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
- Hàng hóa NK là vật tư, nguyên liệu để SX hàng
XK là 275 ngày
- Theo phương thức tạm nhập – tái xuất là 15 ngày
- Hàng XNK không có hợp đồng mua bán, hàng hóa XNK của cư dân biên giới thì phải nộp xong thuế trước khi XNK
Trang 257 HOÀN THUẾ
1 Các trường hợp được hoàn thuế
- Hàng đã nộp thuế NK còn lưu lại cửa khẩu và được tái xuất ra nước ngoài
- Hàng NK để sản xuất hàng XK
- Hàng đã nộp thuế XK – NK nhưng không XK – NK
- Số lượng hàng XK – NK ít hơn số lượng đã kê khai để nộp thuế
- Hàng đã XK - NK nhưng phải NK trở lại Việt Nam
Trang 26b) Thời hạn xét hoàn thuế
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan
Trang 27Danh mục hàng hóa cấm XK, NK