Đây là thuyết minh đồ án môn học đồ án thi công đề số 3 nhà kho vật liêu, giáo viên hướng dẫn: HA DUY KHANH, đồ án này đạt 8.5 điểm khi bảo vệ. kèm theo thuyêt minh là bản vẽ+ file tính+file project
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 - TỔNG QUAN 7
1.1 Giới thiệu công trình 7
1.2 Đặc điểm cấu tạo 7
1.3 Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng 7
1.4 Điều kiện thi công 9
1.4.1 Đặc điểm địa hình 9
1.4.2 Các điều kiện hiện trạng 9
1.4.2.1 Hiện trạng dân cư và sử dụng đất 9
1.4.2.2 Hiện trạng giao thông 9
1.4.2.3 Hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật 9
1.4.3 Nhận xét 9
1.4.4 Phòng cháy chữa cháy (PCCC) 10
1.4.5 Thiết bị an toàn lao động 10
1.5 Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng 11
1.5.1 Giải phóng, san lấp mặt bằng và xây dựng các công trình phụ trợ 11
1.5.2 Giác móng công trình 11
Chương 2 - THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT 13
2.1 Yêu cầu kỹ thuật thi công đào đất 13
2.2 Biện pháp thoát nước hố móng 13
2.3 Chọn phương án đào đất 13
2.3.1 Phương án đào hoàn toàn bằng thủ công 13
2.3.2 Phương án đào hoàn toàn bằng máy: 14
2.3.3 Phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công 14
2.4 Phân đợt thi công đào đất 14
2.5 Tính toán khối lượng thi công đào đất 14
2.5.1 Hệ số mái dốc 14
2.5.2 Mặt bằng và mặt cắt thi công 14
2.5.3 Khối lượng thi công đào đất 16
2.5.4 Chọn máy đào 17
2.5.5 Chọn ô tô vận chuyển đất 18
2.5.6 Sơ đồ thi công đào đất 19
2.6 Công tác san lấp đất 21
2.6.1 Kiểm soát chất lượng đầm đất 22
2.6.2 Tính khối lượng thi công đắp đất 24
Trang 22.6.3 Chọn máy đầm đất 24
2.6.4 Các sự cố khi thi công đất 25
Chương 3 - THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP 26
3.1 Phân tích phương án thi công bê tông cho công trình 26
3.1.1 So sánh phương án 26
3.1.2 Chọn phương án 26
3.2 Phân đợt, phân đoạn thi công theo công tác bê tông 26
3.2.1 Mục đích 26
3.2.2 Phân đợt thi công 26
3.2.3 Phân đoạn thi công 27
3.2.3.1 Nguyên lý và cách phân đoạn thi công 27
3.2.3.2 Tính năng suất thi công đổ bê tông của một tổ đội 28
3.2.3.1 Phân chia phân đoạn thi công công trình 30
3.3 Những yêu cầu đối với vữa bê tông 32
3.3.1 Vận chuyển vữa bê tông 33
3.3.2 Đúc bê tông 33
3.3.3 Đổ bê tông 34
3.3.4 Công tác đầm bê tông 35
3.3.5 Cách thức bảo dưỡng bê tông 36
3.3.6 Tháo dỡ cốp pha 36
3.4 Công tác cốt thép 36
3.4.1 Yêu cầu 36
3.4.2 Trình tự và cách thức lắp đặt cốt thép cho các kết cấu 38
3.4.2.1 Lắp đặt cốt thép móng 38
3.4.2.2 Lắp đặt cốt thép tường 38
3.4.2.3 Lắp đặt cốt thép cột 38
Chương 4 - KHỐI LƯỢNG THI CÔNG 39
4.1 Khối lượng thi công bê tông cho từng phân đợt 39
4.2 Khối lượng thi công ván khuôn cho từng phân đợt 40
4.3 Khối lượng thi công cốt thép cho từng phân đợt 40
4.4 Tổng hợp khối lượng thi công trong các phân đợt 40
Chương 5 - CÔNG TÁC CỐP PHA 42
5.1 Yêu cầu chung 42
5.2 Lựa chọn loại côp pha, cây chống 43
5.3 Tính toán cốp pha các bộ phận công trình 48
Trang 35.3.1 Tính toán cốp pha móng 48
5.3.2 Thiết kế cốp pha cột 51
5.3.3 Thiết kế cốp pha tường 57
5.4 Thi công cốp pha 61
5.4.1 Cốp pha móng đơn 61
5.4.2 Cốp pha tường 62
5.4.3 Cốp pha cột 62
Chương 6 - LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 63
6.1 Bảng khối lượng cho từng công việc 63
6.2 Tính toán nhu cầu công thực hiện toàn dự án 63
6.2.1 Đợt 1: Thi công đào đất 63
6.2.2 Đợt 2: Bê tông lót sàn hầm + sàn nghiêng, gồm 2 phân đoạn 64
6.2.3 Đợt 3: Bê tông sàn hầm + sàn nghiêng từ -5.8m đến -3.0m, gồm 2 phân đoạn 64
6.2.4 Đợt 4: Bê tông vách đứng từ -5.5 m đến -3.0m, gồm 2 phân đoạn 65
6.2.5 Đợt 5: Bê tông lót móng từ -3.1 m đến -3.0 m, gồm 2 phân đoạn 67
6.2.6 Đợt 6: Bê tông móng từ -3.0 m đến -2.2m, gồm 2 phân đoạn 67
6.2.7 Đợt 7: Bê tông lót sàn từ -3.1 m đến -3.0 m, gồm 2 phân đoạn 69
6.2.8 Đợt 8: Bê tông sàn từ -3.0 m đến -2.7m, gồm 2 phân đoạn 69
6.2.9 Đợt 9: Bê tông cột từ -2.2m đến +2.5 m, gồm 4 phân đoạn 70
6.2.10 Đợt 10: Bê tông tường chắn từ-2.7 đến +1.0m, gồm 4 phân đoạn 72
6.2.11 Đợt 11: Bê tông vách ngăn từ -2.7 đến 1.0m, gồm 3 phân đoạn 73
6.2.12 Đợt 12: Thi công lấp đất, độ chặt K=0.85 75
6.2.13 Đợt 13: Bê tông vách ngăn +1m đến +4m, gồm 3 phân đoạn 75
6.2.14 Đợt 14: Bê tông cột từ +2.5 đến +7.2m, gồm 2 phân đoạn 77
6.2.15 Đợt 15: Bê tông tường chắn từ+1.0m đến +4.0m, gồm 4 phân đoạn 78
6.2.16 Đợt 16: Bê tông cột từ +7.2 đến +8.0m, gồm 2 phân đoạn 80
6.2.17 Đợt 17: Bê tông cột từ +8.0 đến +11m, gồm 2 phân đoạn 81
6.3 Lựa chọn tổ đội thi công và tính toán thời gian thực hiện toàn dự án 85
Chương 7 - THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG 88
7.1 Cơ sở tính toán lập mặt bằng thi công công trình 88
7.2 Nguyên tắc cơ bản trong thiết kế tổng mặt bằng 88
7.2.1 Nội dung thiết kê tổng mặt bằng thi công 88
7.2.2 Các nguyên tắc cơ bản 88
7.2.3 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chung 89
7.3 Tính toán lập tổng mặt bằng thi công 90
Trang 47.3.1 Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường và diện tích sử dụng 90
7.3.2 Tính diện tích kho bãi 91
7.3.3 Tính toán điện 92
7.3.4 Tính toán nước 92
Chương 8 - AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 94
8.1 An toàn lao động 94
8.1.1 An toàn lao động khi thi công đào đất hố móng 94
8.1.2 An toàn trong thi công bêtông, cốt thép, ván khuôn 94
8.1.3 An toàn trong công tác hàn 96
8.1.4 An toàn trong khi thi công trên cao 97
8.1.5 An toàn cho máy móc thiết bị 97
8.1.6 An toàn cho khu vực xung quanh 97
8.2 Biện pháp an ninh bảo vệ 97
8.3 Biện pháp vệ sinh môi trường 98
Trang 5SỐ LIỆU ĐỀ BÀI
Đề 3: Thi công nhà kho chứa vật liệu với các số liệu:
Số thứ tự 13, đề số 3 -Nhà kho vật liệuCao trình
Bước cột
(m): 4.8 (m) Số bướccột 12 Cấp đất 3 Thời gian t/c(ngày) 90
Hình 1.1: Mặt cắt ngang công trình
- Ta bố trí một khe lún ở giữa tại vị trí trục 7 và 7’
- Khoảng cách giữa hai khe lún: 20mm
- Từ đây ta bố trí được mặt bằng móng công trình (móng băng) như sau:
Trang 6Hình 1.4: Kích thước móng công trình
Trang 7Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu công trình
• Tên công trình “Nhà kho chứa vật liệu”
• Địa điểm xây dựng: KCN VSIP 2 – Phường Tân Uyên, Tp.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
• Loại công trình: Công trình công nghiệp
• Công trình được chia thành 2 phần:
+ Phần ngầm có chiều sâu 5.8m
+ Phần nổi trên mặt đất cao 11m
• Bên trong công trình được chia thành các gian bởi vách bê tông cột thép dày 300mm
1.2 Đặc điểm cấu tạo
Giải pháp kết cấu chính của công trình Kết cấu khung -vách
1.3 Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
- QCVN 01:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng
- QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xâydựng
- QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nguyên tắc phân loại, phân cấp côngtrình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
- QCXDVN 05:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Nhà ở và công trình công cộng - Antoàn sinh mạng và sức khỏe
- QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
- QCVN 07:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật
- QCVN 09:2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng nănglượng hiệu quả
- QCVN 13:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Gara ô tô
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình được ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999
- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Trang 8- QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- TCVN 5568:2012 Điều hợp kích thước mô đun trong xây dựng - nguyên tắc cơ bản
- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bệ tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5575:2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế Các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế cóliên quan
- TCVN 229:1995 Chỉ dẫn tính toán gió động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995
- TCVN 4447:2012 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công - quy phạm thicông và nghiệm thu
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công vànghiệm thu
- TCVN 6052:1995 Giàn giáo thép
- TCVN 5308: 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
- TCVN 4431:1987 Lan can an toàn điều kiện về kỹ thuật
- TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
- TCVN 3147 1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ - Yêu cầu chung
- TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Các khái niệm cơ bản- Thuật ngữ vàđịnh nghĩa
- TCVN 3254:1989 An toàn cháy Yêu cầu chung
- TCVN 3255:1986 An toàn nổ Yêu cầu chung
- TCVN 3288:1979 Hệ thống thông gió Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 2960 2004 Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn
- TCVN 8238:2009 Mạng viễn thông - Cáp thông tin kim loại dùng trong mạng điện thoại nộihạt
- TCVN 9250:2012 Trung tâm dữ liệu - Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông
- TCVN 7222:2002 Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tậptrung
- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 33:1985 Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7957:2008 Thoát nước Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt - Yêu cầu chất lượng
- TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thết kế
- TCVN 5760: 1994 Hệ thống chữa cháy Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
- TCXDXD 51: 2008 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 9- TCXD 175: 2005 Mức ồn cho phép trong công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 7336:2003 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắpđặt
- TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bốtrí, kiểm tra, bảo dưỡng
Và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan…
1.4 Điều kiện thi công
1.4.1 Đặc điểm địa hình
Lô đất xây dựng có địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng
Lô đất có cốt san nền và hạ tầng kỹ thuật theo đúng như hồ sơ Quy hoạch chi tiết 1/500 đã đượcphê duyệt
1.4.2 Các điều kiện hiện trạng
1.4.2.1 Hiện trạng dân cư và sử dụng đất
Khu đất nghiên cứu để xây dựng Nhà ở dạng chung cư kết hợp thương mại dịch vụ đã đượcgiải phòng mặt bằng và không có dân cư hiện trạng
1.4.2.2 Hiện trạng giao thông
Lô đất cho xây dựng công trình nằm trong khu công nghiệp VISIP 2 đã được quy hoạch, sởhữu hạ tầng đồng bộ và hệ thống giao thông hiện đại thuận tiện cho việc di chuyển, giao thươnghàng hóa trong khu vực
1.4.2.3 Hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật
Lô đất nghiên cứu thuộc dự án nhìn chung địa hình của lô đất tương đối bằng phẳng thuậnlợi cho xây dựng, giao thông tiếp cận phù hợp với công trình
Khu đất đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài tương đối hoàn chỉnh
• Hệ thống trục chính rộng: 28m, gồm 4 làn xe Hệ thống giao thông trục nội bộ rộng:18m, gồm 2 làn xe
• Điện: Nguồn cấp điện từ lưới điện Quốc gia 22 Kv, với công suất: 140 MW/ngày, đảmbảo cấp điện 24/24h
• Nước: Mạng lưới cấp nước là mạng vòng đảm bảo cung cấp nước đến từng lô đất qua 2trạm bơm với tổng lưu lượng hơn 70.000m3/ngày
• Thông tin liên lạc: Có hệ thống thông tin liên lạc đầy đủ đảm bảo liên lạc trong nước vàquốc tế được thuận tiện hơn Hệ thống liên lạc bao gồm điện thoại, điện thoại di động,Fax, Internet Thời gian thực hiện dịch vụ trong vòng 7-10 ngày
1.4.3 Nhận xét
Cung ứng vật tư: Công trình xây dựng tại KCN VISIP 2 nên việc cung ứng vật tư dễ dàng
và thuận lợi đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng
Máy móc, thiết bị:Có rất nhiều công ty cho thuê các các thiết bị máy móc phục vu cho công
tác thi công Bên cạnh đó còn có nhiều loại và số lượng để ta chọn cho phù hợp với công trình
Nguồn nhân lực:Ngoài nguồn lao động chính là các đội thi công, thì vẫn phải thuê thêm
nguồn nhân công từ bên ngoài vào Vì công trình nằm ở khu vực gần các khu dân cư nên việc
Trang 10tìm kiếm thêm nguồn nhân công tại địa phương cũng dễ dàng để đáp ứng các giai đoạn đẩynhanh tiến độ thi công công trình.
Cấp nước:Nước dùng trong công trường được thiết kế từ hệ thống cung cấp nước của KCN
và phải đảm bảo lưu lượng cần thiết trong suốt quá trình sử dụng Chính vì vậy, ta sử dụng bểchứa dự trữ để phòng hờ xảy ra trường hợp thiếu nước phục vụ cho công trình
Thoát nước:Thoát nước ngầm, nước mưa dưới hố móng bằng các máy bơm điện công suất
2CV (mã lực) đặt tại các hố nước tập trung
Rãnh thoát nước mưa phục vụ cho công trình tạm thời được đào lộ thiên trên mặt đất để thugom nước mưa về các hố ga tạm thời trước khi chạy vào hệ thống thoát nước của thành phố.Lót ván tạm thời ngang qua các rãnh tại những nơi có người qua lại và tiến hành nạo vét tạicác rãnh hố ga sau các đợt mưa lớn
Cấp điện:Công trình được xây dựng trong thành phố, do đó nguồn điện chính trong công
trường lấy từ mạng lưới điện quốc gia và đảm bảo cung cấp đủ liên tục cho công trường
Tuy nhiên, bên cạnh đó công trường còn được trang bị thêm một máy phát điện riêng để đảmbảo có nguồn điện ổn định và liên tục cho công trình khi nguồn điện từ mạng lưới điện quốc giagặp sự cố
Giao thông:Công trình nằm trong thành phố nên vận chuyển và chuyên chở dễ dàng Bên
cạnh đó, công trình nằm gần khu dân cư nên các xe cần phải có thiết bị che chắn vật liệu trên xe,nhầm tránh rơi vãi vật liệu trên đường vận chuyển
1.4.4 Phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Huy động sức mạnh tổng hợp của tập thể tham gia vào hoạt động PCCC
Tổ chức học tập, huấn luyện PCCC tại chỗ cho các lực lượng lao động trên công trường Thànhlập tổ PCCC trên công trường, lực lượng này thường xuyên được huấn luyện và tập huấn định kỳ.Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện và các điều kiện cụ thể cho từng thời điểm, từng địađiểm để đến khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời có hiệu quả
Bố trí các bể nước, bãi cát chữa cháy xung quanh công trường và tại những nơi có nguy cơ xảy
ra cháy nổ Tại văn phòng ban chỉ huy công trường, nơi để máy điện thoại phải đặt bảng hiệu lệchchữa cháy và các số điện thoại nóng như cứu hỏa, cấp cứu, công an…
1.4.5 Thiết bị an toàn lao động
Sử dụng các thiết bị phòng hộ lao động theo đúng quy định của kỹ thuật an toàn lao động Tổchức hệ thống biển báo, đèn báo, biển chỉ dẫn trong và xung quanh công trường
Trường hợp thi công vào ban đêm cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng đảm bảo đủ sáng cho côngtác thi công
Tổ chức các buổi học tập, phổ biến kỹ thuật an toàn lao động cho tất cả mọi người trên côngtrường, nâng cao ý thức an toàn lao động, hướng dẫn sử dụng các phương tiện thiết bị bảo hộ laođộng đầy đủ, đúng cách
Thành lập các tổ đội thi công, chỉ định người tổ trưởng cho mỗi tổ, để phát hiện, cảnh báo, vàkhắc phục kịp thời các sự cố kịp thời, nhanh chóng
Tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh để đôn đốc, kiểm tra, nhắc nhở công tác vệ sinh an toàn chotất cả các lao động trên công trường Rác thải, phế phẩm xây dựng được thu gom và vận chuyển đếnđúng nơi tập kết quy định của khu vực thi công
Trang 11Khi vận chuyển vật liệu, rác thải hay các phế phẩm xây dựng ra khỏi công trường đều phải bịtkín bạt cẩn thận, dùng xe tưới nước làm ướt đường để không gây bụi bẩn khi xe chạy qua Bố trí bệrửa xe cạnh cổng chính của công trường để thường xuyên rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường.
1.5 Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng
1.5.1 Giải phóng, san lấp mặt bằng và xây dựng các công trình phụ trợ
- Kiểm tra mạng lưới quy hoạch các hệ thông ngầm như điện nước, đường ống cáp quang, các hệthống đường dây trên không để có biiện pháp di dời đản bảo an toàn đản boả các quy định di dời
- Tiến hành xây dựng hàng rào bao che để che chắn, bảo vệ các vật tư, tài sản trên công trường vàtránh ồn, không gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và thẩm mĩ của khu vực và đưa vào
sử dụng khi công trình đã hoàn thành như thế có thể giảm bớt chi phí vốn đầu tư xây dựng
- Thi công hệ thống cấp - thoát trên công trình: Công trình có quy mô không lớn, thời gian thicông ngắn (90 ngày)nhưng vẫn cần đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong quá trình xây dựng và saukhi hoàn thành xây dựng Do vậy cấp nước - thoát nước chosinh hoạt và sản xuất trên côngtrường tacần tính toán và thiết kế để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng
- Hệ thống cấp điện: Trên công trường, với các thiết bị lớn (cẩu, khoan ) hầu hết sử dụng động
cơ đốt trong Điện ở đây chủ yếu phục vụ chiếu sáng và các thiết bị có công suất không lớn lắm Dovậy điện được lấy từ mạng lưới điện thành phố, bố trí các đường dây phục vụ thi công hợp lý nhằmphục vụ cho quá trình thi công và sử dụng sau này đảm bảo an toàn
- Hệ thống giao thông nội bộ: Do quy mô khu quy hoạch chung cư tương đối lớn nên thời gian thicông toàn bộ hạng mục tương đối dài do vậy ta tiến hành xây dựng hệ thống đường tạm nằm trên hệthống đường vĩnh cửu để gảm bớt chi phí xây dựng đường chính sau này đường tạm thời khôngphải tuân theo đúng kỹ thuật của đường vĩnh cửu nhưng vẫn tôn trọng những điều kiện tối thiểunhằm đản bảo an toàn giao thông trong thi công nền đường được rải đất cấp phối, mặt đường rải lứp
đá dăm
- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục của công trình, đườngvào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công thép, kho và công trình phụ trợ
- Thiết lập qui trình kĩ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có
- Lập kế hoạch thi công chi tiết, qui định thời gian cho các bước công tác và sơ đồ dịch chuyểnmáy trên hiện trường
- Chuẩn bị đầy đủ và đúng yêu cầu các loại vật tư, các thiết bị thí nghiệm, kiểm tra độ sụt của bêtông, chất lượng gạch đá, độ sâu cọc
Chống ồn: trong thi công cọc nhồi không gây rung động lớn như cọc đóng nhưng do sử dụng máymóc thi công, vận chuyển có công suất lớn nên gây ra tiếng ồn lớn để giảm bớt tiếng ồn ta đặt các chụphút âm ở chỗ động cơ nổ, giảm bớt các động tác thừa, không để động cơ chạy vô ích
1.5.2 Giác móng công trình
- Xác định tim cốt công trình dụng cụ bao gồm dây gai dây kẽm, dây thép 1 ly, thước thép, máykinh vĩ, máy thuỷ bình
Trang 12- Từ hồ sơ thiết kế và khu đất xây dựng của công trình, phải tiến hành định vị công trình theo mốcchuẩn theo bản vẽ.
- Từ mốc chuẩn xác định các điểm chuẩn của công trình bằng máy kinh vĩ
- Để xác định vị trí chính xác của công trình trên mặt bằng, trước hết ta xác định một điểm trênmặt bằng của công trình Tốt nhất là điểm góc của công trình
- Đặt máy tại điểm mốc B lấy hướng mốc A cố định (có thể là các công trình cũ cạnh côngtrường) Định hướng và mở một góc bằng *, ngắm về hướng điểm M Cố định hướng và đo khoảngcách A theo hướng xác định của máy sẽ xác định chính xác điểm M Đưa máy đến điểm M và ngắm
về phía điểm B, cố định hướng và mở một góc * xác định hướng điểm N Theo hướng xác định, đochiều dài từ M sẽ xác định được điểm N Tiếp tục tiến hành như vậy ta sẽ định vị được các điểm góc
H, K của công trình trên mặt bằng xây dựng
- Từ các điểm chuẩn ta xác định các đường tim công trình theo 2 phương đúng như trong bản vẽđóng dấu các đường tim công trình bằng các cọc gỗ sau đó dùng dây kẽm căng theo 2 đường cọcchuẩn, đường cọc chuẩn phải cách xa công trình ≥ 3,4 m để không làm ảnh hưởng đến thi công
- Dựa vào các đường chuẩn ta xác định vị trí của tim cọc, vị trí cũng như kích thước hố móng
Trang 13Chương 2 - THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT
Công trình xây dựng có tầng hầm và kích thước khá dài, nên khối lượng đất đào là rất lớn, chiếmphần lớn khối lượng công việc và thời gian thi công vì vậy cần đưa ra những phương án thi công hợp
lý, đảm bảo kinh tế và tiến độ
2.1 Yêu cầu kỹ thuật thi công đào đất
- Trong phạm vi xây dựng công trình và trong giới hạn đất xây dựng cần phải giải phóng toàn bộchướng ngại vật bao gồm: cây, hiện trạng nhà cũ để tạo thuận lợi cho công tác thi công đất
- Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu phải bằng chiều rộng kết cấu cộng với lớpchống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm 0,2m
- Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy móng thì khoảng cách tối thiéu giữakết cấu móng và vách hố móng phải lớn hơn 0,7m
- Khi đào hố móng công trình phải để lạí một lớp bảo vệ để chống xám thực và phá hoại của thiênnhiên (gió mưa nhiệt độ…), bề dày đổ thiết kế quy định Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi bắtđầu xây dựng công trình (đổ bê tông, xây…)
- Khi hố móng là đất mềm, không được đào sâu quá cao trình thiết kế Nếu đất có lẫn đá tảng, đá
mồ côi thì phần đào quá cao trình thiết kế phải được bù đắp bằng vật liệu cùng loại hay cát, sỏi, …
- Đối với hố móng có vách thẳng đứng, không gia cố tạm thời thì thời hạn thi công móng phải rútngắn tới mức thấp nhất Đồng thời phải đặt biển báo nguy hiểm trong trường hợp đào gần những nơi
có các phương tiện thi công đang đi lại
- Khi đào hố móng công trình ngay bên cạnh hoặc sâu hơn mặt móng của những công trình đang
sử dụng (nhà ở, công trình…) phải tiến hành theo đúng quy trình công nghệ trong thiết kế thi công;phải có biện pháp chống sụt lở, lún và làm biến dạng những công trình lân cản và lập bản vẽ thicông cho từng trường hợp cụ thể
- Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm Hệthống tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống rãnh ) ngăn không cho nước chảy vào hốmóng công trình Tùy theo điều kiện địa hình và tính chất công trình mà cần đào mương, khơirãnh Tiết diện và độ dốc của mương móng phải đảm bảo thoát nhanh lưu lượng nước mưa và cácnguồn nước khác
- Nếu hố móng nằm dưới mực nước ngầm thì cần thực hiện thiết kế các biện pháp hạ mực nướcngầm Bạn có thể sử dụng dùng rãnh lộ thiên hay rãnh ngầm, hoặc bố trí giếng sâu trong tầng chứanước và hạ thấp mực nước ngầm bằng cách bơm nước liên tục
2.2 Biện pháp thoát nước hố móng
Trong khi đào sửa móng bằng thủ công Nhà thầu cho đào hệ thống rãnh thu nước chạy quanh chân
hố đào thu tập trung vào các hố ga Thường trực đủ máy bơm với công suất cần thiết huy động để bơmnước ra khỏi hố móng thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực
Chủ động chuẩn bị bạt che mưa các loại để đề phòng mưa nhỏ vẫn tiếp tục thi công bê tông bìnhthường
Biện pháp thoát nước hố móng được tiến hành liên tục trong quá trình thi công móng, phần ngầm
2.3 Chọn phương án đào đất
2.3.1 Phương án đào hoàn toàn bằng thủ công
Thi công đất thủ công là phương pháp thi công truyền thống Dụng cụ để làm đất là dụng cụ cổtruyền như: xẻng, cuốc, mai, cuốc chim, nèo cắt đất Để vận chuyển đất người ta dùng quang gánh, xecút kít một bánh, xe cải tiến
Trang 14Theo phương án này ta sẽ phải huy động một số lượng rất lớn nhân lực, việc đảm bảo an toàn khôngtốt, dễ gây tai nạn và thời gian thi công kéo dài Vì vậy, đây không phải là phương án thích hợp vớicông trình này.
2.3.2 Phương án đào hoàn toàn bằng máy:
Việc đào đất bằng máy sẽ cho năng suất cao, thời gian thi công ngắn, tính cơ giới cao Khối lượngđất đào được rất lớn nên việc dùng máy đào là thích hợp Tuy nhiên ta không thể đào được tới cao trìnhđáy đài vì đầu cọc nhô ra Vì vậy, phương án đào hoàn toàn bằng máy cũng không thích hợp
2.3.3 Phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công.
Đây là phương án tối ưu để thi công.Theo phương án này ta sẽ giảm tối đa thời gian thi công và tạođiều kiện cho phương tiện đi lại thuận tiện khi thi công
→Chọn phương án là đào máy kết hợp thủ công và vận chuyển đất đi nơi khác bằng xe tải.
Đào bằng thủ công bao gồm các công việc sau đây: sửa chữa thành hố đào (bạt mái thành hố đào),bóc lớp đất bảo vệ 20cm Đào rãnh thoát nước
2.4 Phân đợt thi công đào đất
Theo chiều sâu chia công tác đào đất thành 3 đợt:
Đợt 1: Đào bằng máy từ cao trình +0.00 đến mặt sàn hầm phía trên ở cao trình -2.70m (có bềdày là 2.7m) trong phạm vi toàn bộ công trình
Đợt 2:Đào bằng máy từ cao trình -2.70m đến mặt sàn hầm phía dưới ở cao trình -5.50m (có bềdày là 2.8m) trong phạm vi vị trí mặt hầm dưới
Đợt 3: Đào bằng thủ công trong khoảng chiều dày 0.3m còn lại ở 2 đợt trước để đến cao trìnhmặt dưới sàn hầm
2.5 Tính toán khối lượng thi công đào đất
2.5.1 Hệ số mái dốc
Đặc tính đất cấp III: theo Phục lục B TCVN 4447-2012 là Đất sét nặng vỡ từng mảng; đất sét
lẫn đá dăm dùng xẻng mai mới xắn được; đất bùn dày dưới 40 cm trở lại; đất đồng bằng lớp dưới từ2,0 m đến 3,5 m; đất đỏ vàng ở đồi núi có lẫn đá rong, sỏi nhỏ; đất cứng lẫn đá hay sét non; đồngbằng lớp dưới từ 0.8 m đến 2.0 m; đất cát lẫn sỏi cuội từ 10 % trở lại
Hệ số mái dốc:m =1: 0.5 (Tra bảng 11- TCVN 4447 – 2012)
2.5.2 Mặt bằng và mặt cắt thi công
Chọn lối đi 2 bên phục vụ thi công lắp dựng cốt pha và thoát nước là 1.5m
Trang 15A B
113
Hình 2.1: Mặt bằng thi công đào đất
Trang 16-2.70
B A
Hình 2.2: Mặt cắt thi công đào đất đợt 1
+0.00
-2.70
-5.50
B A
Hình 2.3: Mặt cắt thi công đào đất đợt 2
B A
+0.00
-3.00
-5.80
Hình 2.4: Mặt cắt thi công đào đất đợt 3
2.5.3 Khối lượng thi công đào đất
Xác định khối lượnghố đào tầng hầm:
a
c
Trang 17- Khối lượng đào đất cơ giới đợt 1:
Khối lượng đất cần đào máy:
- Khối lượng đào đất thủ công:
Tổng khối lượng đất đào:
2.5.4 Chọn máy đào
- Theo phạm vi sử dụng, ưu nhược điểm của các loại máy và đặc điểm của công trình, rãnhđào hố móng, vì hố đào có chiều sâu không lớn nên ta có thể chọn phương án đào bằng máyđào gầu nghịch
- Khối lượng đất đào Vđào = 12010.8m3< 20000 m3 Chọn dung tích máy đào trong khoảng 0.4
- 0.65 m3
- Chọn máy đào gầu nghịch KobelcoSK200-8với các thông số kỹ thuật như sau:
Trang 18 Dung tích gầu tiêu chuẩn: Vgầu = 0,8 m3
Loại lốp: bánh xích
Bán kính đào lớn nhất của máy: Rmax = 9900 mm
Chiều cao đào lớn nhất: H = 9720 mm
Tốc độ di chuyển tối đa: 3.6 / 6.0km/h
Kích thước tổng thể: 9450 x 2800 x 2980 mm
Trọng lượng bản thân: 20600 kg
- Năng suất máy đào được tính theo công thức:
Trong đó: q = 0,8 m3 – dung tích gầu
Kđ = 0,9 – hệ số đầy gầu
Kt = 1,25 – hệ số tơi của đất
ktg= 0,75 – hệ số sử dụng thời gian
Hệ số qui về đất nguyên thổ:
Với: ( thời gian của một chu kỳ quay)
(tra bảng 35 sổ tay máy XD)
- hệ số điều kiện khi đổ đất lên thùng xe
- hệ số phụ thuộc góc quay, cần với
Năng suất máy đào:
Năng suất 1 máy đào trong 1 ca (8h):
Số ca máy đào cần thiết: đào cơ giới đợt 1 là (chọn 2 máy đào):
Chọn n =4 (ca)
Số ca máy đào cần thiết: đào cơ giới đợt 2 là (chọn 1 máy đào):
Chọn n =2.5 (ca)
2.5.5 Chọn ô tô vận chuyển đất
Trang 19Chọn loại xe ben Hyundai HD270 có tải trọng 15 tấn, kích thước lòng thùng (Dài x Rộng xCao): 4.800 x 2.300 x 915 (10m3) Khoảng cách vận chuyển giả định là5km, tốc độ xe 30km/h, năngsuất máy đào là 88.363(m3/h).
Số lượng xe chở đất:
t đ : Thời gian đổ đất ra khỏi xe: tđ = 2 phút.
t q : Thời gian quay xe: tq = 2phút.
t ck : Thời gian đổ đất đầy xe.
phút; chọn 8 phút.
Số xe cần thiết:
Chọn 4 xe vận chuyển đất (phục vụ cho 1 máy đào), dung tích thùng xe 10m3
2.5.6 Sơ đồ thi công đào đất
Do công trình khá dài và đào sâu nên có khối lượng đất đào rất lớn, nên công trình chia làm 2phần và bố trí 2 máy đào làm việc theo sơ đồ như hình vẽ:
Trang 20Sơ đồ đào chữ chi Sơ đồ đào theo các dãy song song
Trong 2 phương án trên ta chọn sơ đồ di chuyển của máy đào theo theo các dãy song song vì có
ưu điểm là khi thực hiện đào đất theo trục thì ở đó có thể tiến hành bóc lớp bảo vệ,, bạt mái, lắp đặtcốt thép đồng thời gia công cốppha… để phục vụ cho việc đổ bêtông lót móng trong lúc máy đàođang đào các trục tiếp theo
Hình 2.5: Sơ đồ di chuyển máy đào khi đào đất đợt 1
Trang 21Hình 2.6: Sơ đồ di chuyển máy đào khi đào đất đợt 2
Để tăng năng suất của máy đào ta có các biện pháp như sau:
- Cố gắng tranh thủ kết hợp các động tác có thể làm cùng một lúc
- Tùy vào điều kiện cụ thể của mặt bằng thi công mà bố trí chỗ đứng cho phương tiện vận tải saocho góc quay của máy nhỏ nhất
- Nếu thì nên quay máy trọn một vòng khi làm động tác đổ đất
- Sau khi máy đào thực hiện được khoảng 1/2 công việc, có thể cho công nhân vào làm công việcvét đất và đầm chặt đất xung quanh
- Các công cụ thường được sử dụng như cuốc, xẻng, …và vân chuyển bằng xe đẩy
- Nạo vét phần đất bảo vệ bề mặt và đầm chặt bề mặt hố móng bằng máy đầm con cóc
- Sửa lại mái dốc hố đào do máy đào làm còn nhan nhở và đầm chặt cho thật phẳng, tránh gây sạt
lở thành hố đào
- Sau đó mới đào mương thoát nước và hố thu nước cho công trình
- Đất đào được vận chuyển đi xa bằng xe tải, khoảng 1/3 đất được đổ gần công trình để tiện việcsan lấp sau này
- Dùng máy đào đào đất theo chiều sâu thiết kế máy đào theo sơ đồ phương án 1, lùi và đổ ngang,
đổ đất lên xe tải, góc xoay đổ đất là 90, đất sau khi đào sẽ được vận chuyển đi nơi khác
- Trong quá trình thi công đào đất, phải bảo đảm một khoảng cách an toàn cho công nhân xuốngđào phần đất thừa ở sát tường chắn
Chú ý:
+ Tránh đi lại nhiều gần sát miệng hố đào gây sạt lở và không đảm bảo an toàn trong thi công.+ Ngoài ra cũng nên có biện pháp tiêu nước mặt (mùa mưa) và nước ngầm (mùa khô) bằngcách đào rãnh thoát nước và hố thu nước xung quanh hố đào
+ Không cho công nhân tự ý đi lạiki đã sang bằng mặt bằng thủ công
2.6 Công tác san lấp đất
- Chỉ được san lấp sau khi tháo cốt pha vách (chỉ tháo phía ngoài, nếu không gây cản trở đến côngtrình thì cốt pha vách phía trong có thể để lại
Trang 22- Đất được vận chuyển đến nơi đổ bằng xe đẩy và được đằm chặt bằng máy đầm.
- Trước khi đắp đất thì phải hoàn thiện xong các công trình ngầm như đào rãnh thoát nước, lắp đặt
hệ thống ống vệ sinh, ống nước thải ra thành phố, …
- Đất đắp cho công trình thường dùng là đất cấp 3, ngưòi ta thường hay chọn đất đắp có chỉ số dẻo
Ip = 6 12% (vì chỉ số dẻo Ip càng nhỏ thì hàm lượng hạt sét có trong một đơn vị thể tích là ít khả năng chịu lực tốt) Độ ẩm đất đắp phải đạt độ ẩm tốt nhất Wo
Việc đầm nén khối đất đắp phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ, san và đầmsao cho thi công có hiệu quả cao nhất, chiều dày của lớp đầm được quy định tùy thuộc vào điềukiện thi công từng loại đất, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu Khi rải đất đầm thủ côngphải san đều, bảo đảm chiều dày quy định cho trường hợp đắp đất thủ công Những hòn đất tophải băm nhỏ, những mảnh sành, gạch vỡ, hòn đá to lẫn trong đất phải được nhặt loại bỏ Khôngđược đổ đất dự trữ trên khu vực đang đầm
- Trước khi đầm chính thức, đối với từng loại đất cần tổ chức đầm thí nghiệm để xác định cácthông số và phương pháp đầm hợp lý (áp suất đầm, tốc độ chạy máy, chiều dày lớp đất rải, sốlần đầm, độ ẩm tốt nhất và độ ẩm khống chế)
- Khi thi công san lấp đất, mỗi lớp đất đắp phải lu lèn đạt độ chặt K như thiết kế thì mới được đổlớp tiếp theo…
2.6.1 Kiểm soát chất lượng đầm đất
Công tác kiểm tra chất lượng phải tiến hành theo bản vẽ thiết kế và các quy định về kiểm trachất lượng nghiệm thu công tác xây dựng công trình cơ bản
Kiểm soát độ chặt tại hiện trường phải được tiến hành thường xuyên trong suốt quá trình đắp đấtnhằm đảm bảo quy trình và chất lượng đất đắp Có nhiều cách để giám sát chất lượng đất đắp như:
Quản lý khối lượng đất đắp được vận chuyển đến thực tế tại công trình để có cái nhìn tổng quáthơn về hệ số K
Dùng phương pháp “phễu rót cát” để xác định nhanh độ
chặt K hiện trường (tham khảo 22TCN 346-06), có thể
tóm tắt một số bước thí nghiệm cơ bản như sau:
+ Tiến hành lấy mẫu vật liệu tại hiện trường
+ Đo thể tích hố đào bằng rót cát (cm3)
+ Cân khối lượng mẫu vật liệu thực tế
+ Dùng cồn đốt khô mẫu vật liệu
+ Cân khối lượng vật liệu sau khi đốt (g)
+ Tính khối lượng thể tích khô thực tế của mẫu (g/cm3)
+ Tính độ chặt hiện trường K theo khối lượng thể tích
khô thực tế của mẫu và khối lượng thể tích khô lớn nhất theo
kết quả đầm nén trong phòng thí nghiệm
Độ chặt K=dung trọng khô của đất tại hiện trường/
dung trọng khô lớn nhất (xác định trong PTN)
Trang 23 Dùng phương pháp “dao vòng” để xác định nhanh độ chặt K hiện trường (tham khảo phụ lục A,TVCN 8305-2009), có thể tóm tắt một số bước thí nghiệm cơ bản như sau:
+ Thiết bị: Dao vòng (Làm bằng kim loại không rỉ hoặc thép cứng CT5, một đầu được vát sắcmép, thể tích không được nhỏ hơn 50 cm3, …), Thước cặp, Dao cắt, Cân (có độ chính xác đến0,01g; 0,1g và 1,0g), Các tấm kính hoặc tấm kim loại, Dụng cụ để xác định độ ẩm (bao gồm: Cáchộp nhôm có nắp đậy gồm các cỡ thích hợp, Tủ sấy điện điều chỉnh được nhiệt độ hoặc bếp ga, Cồncông nghiệp 90, Bình hút ẩm), Búa đóng và ống chụp, Búa chim dùng để đào dao lên, Các khay vàtúi nilông đựng mẫu
+ Chuẩn bị lấy mẫu và các bước lấy mẫu thí nghiệm:
- Tính toán thể tích của dao vòng (cm3) với độ chính xác đến số lẻ thứ hai sau dấu phẩy
- Cân để xác định khối lượng (m) của dao vòng với độ chính xác đến 1g
- San bằng mặt đất và đặt đầu sắc của dao vòng lên chỗ lấy mẫu
- Giữ dao vòng bằng tay trái và dùng dao gọt, xén đất dưới dao vòng thành trụ đất có chiềucao khoảng từ 1 cm đến 2 cm và đường kính lớn hơn đường kính ngoài của dao vòng khoảng
từ 0,5 mm đến 1 mm, sau đó ấn nhẹ dao vòng vào trụ đất theo chiều thẳng đứng Tuyệt đốikhông được làm nghiêng lệch dao vòng Tiếp tục gọt khối đất và ấn dao vòng cho đến khibên trong dao vòng hoàn toàn đầy đất
+ Quy trình thí nghiệm:
- Lau sạch đất bám ở thành dao vòng
- Cân dao vòng có mẫu đất, chính xác đến 1g
- Sau khi cân xong, lấy một phần đất đại biểu ở trong dao vòng cho vào các hộp có khốilượng đã biết trước hoặc lấy toàn bộ đất trong dao vòng đem sấy khô để xác định độ ẩm củađất Cân khối lượng đất và hộp đựng chính xác đến 0,1g
- Mở nắp hộp chứa đất, đem sấy khô đất trong hộp ở nhiệt độ 105C ± 5C đến khi khốilượng không đổi Nếu không có tủ sấy, được phép làm khô đất đến khối lượng không đổibằng cách đốt cồn 3 lần đối với đất không chứa sỏi sạn (với khối lượng mẫu thử ít từ 20gđến 30g) hoặc rang khô đất trên bếp ga đối với đất chứa sỏi sạn (với khối lượng mẫu thửlớn)
Trang 24- Cân khối lượng của hộp và đất khô, chính xác đến 0,1g.
+ Tính toán kết quả:
- Khối lượng thể tích của đất ẩm, (g/cm3)
- Độ ẩm của đất, w (% khối lượng)
- Khối lượng thể tích khô của đất,k (g/cm3)
Độ chặt K = dung trọng khô của đất tại hiện trường/ dung trọng khô lớn nhất (xác địnhtrong PTN)
2.6.2 Tính khối lượng thi công đắp đất
Khối lượng thi công đắp đất bằng:
2.6.3 Chọn máy đầm đất
Chọn xe lu rung Mini SAKAI SW330 3 TẤN thông số kỹ thuật
Trang 25 Năng suất đầm đất:P = 10*W*S*L*E/N
Trong đó:
+ N = 1 là số lượt đầm
+ W = 1.13 chiều rộng được đầm mỗi lượt (m)
+ S = 3 vận tốc duy chuyển của đầm (km/h)
+ L = 0.3 chiều dày lớp đất nền (m)
+ E = 0.9 hệ số hiệu dụng
P = 10*1.13*3*0.3*0.9/1 = 9.15(m3/h)
Đầm đất sau khi đổ bê tông tường chắn tầng hầm:
+ Chọn 2 máy đầm cho 2 bên cùng lúc: P4 = 2*9.15*8 = 146(m3/ca)
t = 2049.5÷ 146= 14.03 (ca)chọn 14 ca
2.6.4 Các sự cố khi thi công đất
Khi đang đào chưa kịp gia cố vách đào thì gặp mưa sụt taluy Nếu tránh mưa nhanh chóng lấyhết chỗ đất xập xuống đáy móng triển khai làm mái dốc cho hố đào
Khi vét hết đất sạt nở ta để lại từ 150 ÷ 200mm Đáy hố đào do với công trình thiết kế để khihoàn chỉnh xong ta đào nốt, đào đến đâu làm bê tông lót gạch vỡ đến đấy
Trang 26Chương 3 - THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP
3.1 Phân tích phương án thi công bê tông cho công trình
3.1.1 So sánh phương án
Thi công đổ bê tông thủ công có ưu điểm là cơ động, có thể đến vị trí nhỏ hẹp, có khối lượng ít trênmặt bằng; không cần máy móc phức tạp, cồng kềnh; chi phí cho một ngày công là khá rẻ; không đòi hỏitrình độ kỹ thuật cao Tuy nhiên, đổ bê tông bằng thủ công thì có nhược điểm là chất lượng sản phẩmkhông cao, chỉ trộn được mác bê tông dưới 250, số công nhân tại công trường là rất lớn, thời gian thicông kéo dài nên nhiều lúc không đảm bảo tiến độ, mức độ an toàn lao động thấp, nhất là đối với côngtrình thi công phức tạp Phương pháp này chỉ nên áp dụng đối với các công tác bê tông đơn giản, khốilượng ít như đổ bê tông lót móng, lanh tô, bổ trụ
Thi công đổ bê tông bằng máy(bê tông thương phẩm) có ưu điểm rất lớn là thời gian thi công nhanh,giảm tối đa số lượng công nhân tại công trường nên mức độ an toàn lao động cao hơn, đảm bảo chấtlượng bê tông mác cao Tuy nhiên, phương pháp thi công này cũng có một vài nhược điểm như phải cómáy móc trang thiết bị cồng kềnh, yêu cầu đội ngũ công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề, mặt bằngcông trình phải đủ rộng để máy móc có thể ra vào dễ dàng Thi công bê tông cơi giới phù hợp nhữngcông trình lớn, như nhà cao tầng
3.1.2 Chọn phương án
Công trình đang xét có quy mô diện tích mặt bằng 21m x 57.6m, đòi hỏi khối lượng bê tông côngtác khá lớn, vận chuyển, cẩu lắp các cấu kiện là khó khăn với phương pháp thi công thủ công, do đóchọn phương án thi công đổ bê tông bằng máy (bê tông thương phẩm) kết hợp với bê tông thủ công đểtận dụng những ưu điểm của 2 phương pháp này
Trình tự thi công các hạng mục:
- Đối với móng, cột, vách: đặt cốt thép → lắp dựng cốp pha → đổ bê tông
- Đối với sàn hầm: Đổ bê tông lót → đặt cốt thép → đổ bê tông
3.2 Phân đợt, phân đoạn thi công theo công tác bê tông
3.2.1 Mục đích
- Khi đổ bê tông trên diện tích rộng, khối lượng lớn nên không đổ liên tục phải có mạch ngừngnhất định, chống co ngót và gây nứt trong bê tông, phải thi công đúc bê tông dầm sàn rồi mớiđúc cột tầng trên để bê tông dầm sàn không bị phình trồi lên
- Giúp quá trình thi công thuận tiện và dễ kiểm soát, chất lượng bê tông cũng đảm bảo
- Tổ chức thi công dây chuyền
3.2.2 Phân đợt thi công
Đợt 1: Thi công đào đất
Đợt 2: Bê tông lót sàn hầm + sàn nghiêng
Đợt 3: Bê tông sàn hầm + sàn nghiêng từ -5.8m đến -3.0m
Trang 27 Đợt 10: Bê tông tường chắn từ -2.7 đến +1.0m
Đợt 11: Bê tông vách ngăn từ -2.7 đến +1.0m
Phân đợt thi công công trình theo chiều cao
3.2.3 Phân đoạn thi công
3.2.3.1 Nguyên lý và cách phân đoạn thi công
- Phân đoạn công trình dựa vào khả năng thi công:
+Năng suất đổ/ bơm bê tông (phương án thi công bê tông thương phẩm, bơm cần)
+Năng suất thi công bê tông trong 1ca làm việc của tổ đội
+ Sự luân chuyển cốp pha
- Dựa vào các đợt thi công đã tính toán ở phần trên để bố trí các mạch ngừng thi công
Trang 28- Dựa vào các quy chuẩn tiêu chuẩn về kích thước công trình để chia phân đoạn bằng biệnpháp khe lún/ khe nhiệt và bố trí các mạch ngừng thi công.
- Số phân đoạn trong một đợt sẽ được tính như sau:
Để tính số phân đoạn thì ta phải tính khối lượng của bê tông của từng đợt (tính luôn khốilượng cốp pha, khối lượng cốt thép để có số liệu đầy đủ)
- Tính năng suất đổ bê tông của tổ đội, chọn 1 trong 2 phương án:
+ Phương án 1: Đổ tay, năng suất máy trộn
+ Phương án 2: Đổ bằng bê tông thương phẩm: năng suất máy bơm/ cần bơm, năng suất máyđầm, năng suất công nhân
→ Ở công trình này, vì khối lượng đổ bê tông nhiều nên ta chọn phương án 2 là thi công đổ
bê tông thương phẩm
Lưu ý: khi phân đoạn phải phân đoạn thi công theo tổ đội: nghĩa là một đội công nhân làm
việc gì thì chỉ làm việc đó thôi, không làm việc khác (nôm na là thi công cuốn chiếu theo tiến độxiên để tránh bị chồng việc)
3.2.3.2 Tính năng suất thi công đổ bê tông của một tổ đội
a) Tính năng suất theo đầm dùi
Máy đầm dùi chạy xăng GX160 (5.5HP)
Trang 29Trong đó:
- R là bán kính tác dụng do lực của đầm 0.6D(m)
- h là chiều sâu tác dụng của quả đầm(m)
- td là thời gian đầm tại chỗ (25 - 30)(s)
- tc là thời gian di chuyển đầm (2 - 5)(s)
- kt là hệ số đầm trùng lặp (0.65 -0.7)
- ktg là hệ số sử dụng thời gian định mức (0.85 -0.9)
Mộtcađổbêtônglà8giờ.Vìvậynăngsuất:Q=17.65x8=141.2(m3/ca)
b) Tính năng suất theo máy bơm bê tông
Xe bơm bê tông: PUTZMEISTER
Hãng sản xuất:
Loại bơm:
Công suất bơm (m3/h):
Áp suất bơm lớn nhất (bar):
Khả năng bơm cao (m):
Cầu dầu 4.8 HC 16 tấn14.5 khối (12m3)
Trang 30Thời gian hoàn thành 1 xe bơm: T = Tkt + Tq + Tb
Trong đó:
Tkt là thời gian kiểm tra độ sụt và lấy mẫu của 1 xe bê tông chọn Tkt =5 phút
Tq là thời gian đưa xe vào vị trí và quay đầu xe ra: Tq = 5 + 5 = 10 phút
Tb là thời gian bơm hết 1 xe bê tông khoảng: Tb = 15 phút
→T = 30 phút
→ Một ca làm việc 8 tiếng ta có thể bơm được số xe bê tông là
→ Chọn xe vận chuyển bê tông có dung tích 12m3, trung bình 1 ca làm việc có thể đổ được
lượng bê tông là V = 16 x12 = 192 (m 3 )
c) Chọn năng xuất thi công bê tông
Vậy năng suất thi công của một tổ đội trong một ngày là
V=min(141.2; 192= 141.2m3 bê tông
3.2.3.1 Phân chia phân đoạn thi công công trình
- Căn cứ vào năng suất thi công của tổ đội trong 1 ca làm việc và mặt bằng kích thước củacông trình, ta phân chia phân đoạn thi công trong cácphân đợt từ 1 – 8 như sau:
Trang 31- Căn cứ vào chiều dày tường và chiều cao tường;điều kiện luân chuyển cốp pha và để tối ưumặt bằng thi côngnên bố trí mỗi đoạn đổ bê tông tườngkhông quá 20m Ta phân chia phânđoạn thi công trong các phân đợt tiếp theo như sau:
Trang 323.3 Những yêu cầu đối với vữa bê tông
- Vữa bê tông phải được trộn thật đều, đảm bảo đồng nhất về thành phần
- Phải đạt được cường độ (mác) theo thiết kế
- Phải đảm bảo thời gian chế trộn, vận chuyển và đúc bê tông trong giới hạn quy định, thờigian các quá trình đó mà kéo dài thì phẩm chất của vữa bê tông bị giảm và đi đến khôngdùng được nữa
- Vữa bê tông cần đáp ứng một số yêu cầu của thi công như phải có một độ lưu động nào đó,
để có thể trút nhanh ra khỏi cối trộn, khỏi xe vận chuyển, để có thể đổ vào khuôn đúc nhanh,chặt, lấp kín mọi khe hở giữa những thanh cốt thép dày
- Cần lấy mẫu bê tông thí nghiệm để kiểm tra độ sụt và cường độ sau đây là những giới hạn về
độ chảy (độ sụt) của vữa và thời gian đầm chặt bằng máy chấn động
(mm)
Thời gian đầm
(giây)
Khối bê tông lớn,không cốt thép hoặc ít cốt
- Chế tạo hỗn hợp vữa bê tông (được dùng khi đổ bê tông cấu kiện nhỏ và dự phòng khi có sự
cố xe trộn bê tông không đến kịp)
- Xi măng, cát, đá dăm và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp vữa bê tông được cânđong theo trọng lượng Nước và chất phụ gia cần đong theo thể tích
Trang 33- Cát rửa xong cần để nơi khô ráo rồi mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước có trongcát.
- Độ chính xác của các thiết bị cân đong cần được kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông Trongquá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời
- Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần tuân theo các qui định sau:
+ Trước hết đổ 15 ÷ 20% lượng nước vào cối, rồi cho cát, sỏi đá và xi măng vào, đổ ximăng xen giữa các lớp cốt liệu Trong khi cối quay trộn, đổ dần lượng nước còn lại để đảm bảo
độ lưu động và độ dẻo của vữa
+ Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo sự chỉ dẫn của người sản xuấtphụ gia
+ Trong quá trình trộn để tránh bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần
đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút,sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian đã qui định
3.3.1 Vận chuyển vữa bê tông
Ở trên ta biết khối lượng bê tông cho mỗi đợt là rất lớn, việc sản xuất bê tông tại công trường làkhông hợp lý Bê tông cần được sản xuất tại nhà máy, do vậy phương án vận chuyển bê tông là dùngphương tiện cơ giới Dùng cần trục, hay máy bơm có ống vòi voi để đổ bê tông các cấu kiện trêncao
Việc vận chuyển hỗn hợp vữa bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần bảo đảm các yêu cầu sau:+ Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị chảynước xi măng hoặc bị mất nước do nắng
+ Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển cần bố trí phù hợp với khối lượng, tốc
độ trộn, đổ và đầm bê tông
+ Thời gian cho phép hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được xác định bằng thínghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và phụ gia sử dụng tức là phụ thuộc vào tínhninh kết mau chậm của xi măng sử dụng, thường không nên lâu quá 1 giờ
+ Khi dùng thùng treo để vận chuyển thì hỗn hợp bê tông đổ vào thùng không được vượt quá
65 ÷ 90% dung tích thùng
+ Nếu vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng vừa đi vừa trộn thì công nghệ vận chuyển đượcxác định theo thông số kỹ thuật của thiết bị sử dụng
Khi vận chuyển vữa bê tông bằng máy bơm thì cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Độ lớn cốt liệu bị hạn chế, đường kính của sỏi đá không được vượt quá 1/3 đường kính ốngdẫn
+ Độ sụt của vữa bê tông phải ở trong giới hạn qui định là: 4 ÷ 10cm
+ Máy không được ngừng hoạt động quá lâu 1/2 giờ, nếu ngừng quá lâu thì cứ 10 phút chomáy bơm chạy vài đợt bơm để khỏi tắc ống Nếu phải ngừng hoạt động trên 2 giờ thì phải thôngsạch ống bằng nước
3.3.2 Đúc bê tông
Trước khi tiến hành một đợt đúc bê tông nào cũng phải tiến hành một số công việc sau:
+ Cần phải kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, hệ thống sàn thao tác đã đạt đến các tiêuchuẩn kỹ thuật hay chưa Nếu tất cả các tiêu chuẩn đề ra đã đạt được yêu cầu thì ghi vào vănbản, hồ sơ
Trang 34+ Phải làm sạch ván khuôn, cốt thép để lâu ngày sẽ bẩn, dọn rác rưởi, sũa chửa các khuyết tật,sai sót nếu có.
+ Phải tưới nước ván khuôn để ván khuôn không hút mất nước xi măng (nếu dùng ván khuôngỗ
+ Khi đổ vữa bê tông lên lớp vữa khô đã đổ trước thì phải làm sạch mặt bê tông tưới vào đónước hồ xi măng rồi đổ bê tông mới vào
+ Phải có kế hoạch cung ứng đủ vữa bê tông để đổ liên tục trong một ca, một kíp
3.3.3 Đổ bê tông
Việc đổ bê tông cần đảm các yêu cầu sau:
+ Khả năng thi công, nếu khối lượng bê tông quá lớn Trước khi đổ bê tông móng thì cầnchuẩn bị lớp bê tông lót Lớp lót này làm bằng bê tông mác 150, dày 10cm Lớp lót có tác dụnglàm bằng đáy móng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công đặt cốt thép móng, đồng thời khôngcho đất nền hút nước ximent khi đổ bê tông móng
+ Đổ bê tông những kết cấu công trình cần phải tiến hành theo hướng và theo lớp nhất định
Đổ bê tông mỗi lớp dày 20-30 cm, rồi đầm ngay Với những kết cấu khối lớn phải tiến hành đổthành nhiều lớp chồng lên nhau Để có sự liên kết toàn khối giữa các lớp bê tông thì phải rải lớp
bê tông mới lên lớp bê tông cũ trước khi lớp này ninh kết Do yêu cầu như vậy ta phải khống chếmặt bằng thi công, nếu khối lớn thì ta chia thành nhiều khối nhỏ Đây là cơ sở để ta phân đợt,phân đoạn hợp lý
+ Đổ bê tông cột từ trên cao xuống, chân cột hay bị rỗ do các hạt sỏi đá rơi từ trên cao xuống,đọng dồn ở đây Vậy nên đổ bê tông chân cột bằng loại vữa sỏi nhỏ, dầy độ 30 cm, khi đổ cáclớp bê tông sau sỏi đá lớn sẽ rơi vùi vào trong lớp vữa này làm cho nó có thành phần bình thuờn+ Khi đổ bê tông sàn, muốn đảm bảo độ dày đồng đều cần đóng sơ các mốc trùng với cao trìnhmặt sàn Khi đúc bê tông xong thì rút cọc mốc lên và lấp vữa lổ hở bằng cao trình mặt sàn.+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha, chiều dày lớp bê tông bảo vệ
+ Bê tông phải đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo qui định thiết kế.+ Giám sát chặt chẽ hiện tượng cốp pha, đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để có thể
xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra
+ Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán, độ cứngchịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra
+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông Trong trường hợp đổ bêtông quá thời hạn qui định thì phải đợi đến khi bê tông đạt cường độ 25 kG/cm2 mới được tiếptục đổ bê tông, trước khi đổ bê tông phải xử lý làm nhám mặt bê tông cũ Đổ bê tông vào banđêm và khi có sương mù phải bảo đảm đủ ánh sáng ở nơi trộn và nơi đổ bê tông
+ Để tránh bê tông bị phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượtquá 1,5m
+ Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực trộn, cự ly vận chuyển, khả năngđầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định
a) Đổ bê tông móng
Trước khi đổ bê tông móng cần chuẩn bị một lớp lót nền bằng bê tông nghèo, tạo mặt phẳngcho việc thi công cốp pha và cốt thép Kiểm tra lại kích thước hố móng Kiểm tra các miếng kêcốt thép, việc cố định thép đứng ở cổ móng, kiểm tra lại tim, cốt đổ bê tông bản đế móng Kiểmtra máy trộn, máy đầm, phương tiện vận chuyển, nhân lực
Móng có độ sâu nhỏ, ta đổ trực tiếp
Trang 35Đổ bê tông tiến hành theo từng lớp ngang, mỗi lớp từ 20-30cm.
Để đảm bảo liên kết tốt giữa các lớp bê tông, phải đổ lớp bê tông trên chồng lên lớp bê tôngdưới trước khi lớp dưới bắt đầu liên kết
b) Đổ bê tông cột
Cột có chiều cao trên 4m ta phải mở những cửa nhỏ trên thân cột ở những độ cao thích hợp(thường cách nhau 1,5 đến 2m)
Với những cửa nhỏ này ta có thể:
+ Đặt lọt đầu phía dưới của ống vòi voi vào trong (còn đầu trên gắn dưới phểu rót đặt từtrên sàn công tác ngang với các dầm) để trút bê tông xuống
+ Làm hộp vuông (hay hộp hình nêm) đặt dưới đáy cửa nhỏ để rót vữa bê tông vào trongcột
+ Đổ bê tông cột từ trên cao xuống, chân cột hay bị rỗ, vì sỏi đá từ trên cao xuống đọngdần ở đáy Vì vậy, nên đổ bê tông chân cột bằng loại vữa có cốt liệu nhỏ, dày 30cm, khi đổ cácđợt bê tông sau sỏi đá lớn sẽ rơi vùi vào lớp vữa này làm cho nó có thành phần bình thường
3.3.4 Công tác đầm bê tông
Chọn phương án đầm bê tông bằng cơ giới
Ưu điểm của đầm cơ giới: dùng đầm cơ giới có những ưu điểm so với đầm thủ công như sau:+ Có thể dùng được vữa bê tông khô (độ sụt nhỏ) nên tiết kiệm xi măng từ 10 đến 15%
+ Rút ngắn được thời gian đông cứng của bê tông nên chóng tháo gỡ được cốp pha
+ Do giảm được ximăng trong vữa bê tông nên giảm được co ngót của bê tông và do đó ít bịkhe nứt
+ Do giảm được nước trong vữa bê tông nên cường độ và độ chống thấm của bê tông sẽ đượctăng lên nhiều
+ Giảm được tới 3 lần lượng công nhân cần đầm, so với phương pháp thủ công
+ Mục đích của việc đầm bê tông là để bảo đảm bê tông được đồng nhất, đặc chắc, không cóhiện tương phân tầng, rỗng ở bên trong và rỗ ở bên ngoài, và để bê tông bám chặt vào cốtthép
Đầm bê tông phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Thời gian đầm một chỗ tùy thuộc vào độ đặc của vữa và khả năng mạnh hay yếu của máyđầm Dấu hiệu chứng tỏ đã đầm xong một chỗ là vữa bê tông không sụt lún, bọt khí khôngnổi lên nữa, mặt trên bằng phẳng và bắt đầu thấy có nước xi măng nổi lên
+ Đầm xong một chỗ phải rút đầm dùi lên từ từ để vữa bê tông kịp lấp đầy lổ đầm, không chokhông khí lọt vào
+ Khoảng cách giữa các chỗ cắm đầm không được lớn hơn 1,5 lần bán kính ảnh hưởng củađầm, để bảo đảm các vùng được đầm trùng lên nhau, không bỏ sót
+ Khi cần đầm lại bê tông thích hợp là 1,5÷2 giờ sau khi đầm lần nhất
+ Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha và tránh va chạm vào cốtthép để tránh hiện tượng cơ cấu bê tông trong thời gian ninh kết bị phá vỡ
Trang 363.3.5 Cách thức bảo dưỡng bê tông
- Bảo dưỡng bê tông mới đúc xong là tạo điều kiện tốt nhất cho sự đông kết của bê tông đó
- Phải che bê tông khỏi bị nắng to, mưa rào, đồng thời phải giữ cho mặt bê tông không bị khôquá nhanh Thường phủ lên mặt bê tông mới đúc những bao tải ướt, rơm rạ ướt, mùn cưa, cát
ẩm Hàng ngày tưới nước thường xuyên lên mặt bê tông và lên mặt cốp pha Thời gian tưới nướctùy thuộc thời tiết và loại ximăng, thường trong khoảng 7÷14 ngày
- Sau khi đúc bê tông xong không được đi lại và đặt cốp pha, dựng dàn giáo và va chạm mạnhlên bê tông trước khi nó đạt cường độ 25 kG/cm2 (mùa đông phải sau 3÷4 ngày, mùa hè thì sau1÷2 ngày)
- Bốc dỡ cốp pha đáy (cốp pha chịu lực) khi bê tông bên trên của:
+ Dỡ tấm riểu, thanh chống nẹp, nẹp đỡ giá vòm và thanh giá vòm
+ Dỡ các tấm cốp pha sàn, bắt đầu từ tấm ngoài cùng sát với ván dầm
+ Dỡ cốp pha thành của dầm
+ Thu dọn các thanh chống, dỡ cốp pha đáy dầm
3.4 Công tác cốt thép
3.4.1 Yêu cầu
Cốt thép trước khi gia công và đổ bê tông cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Bề mặt sạch không dính bùn, dầu mở, không có vẩy sắt và các lớp gỉ, các thanh thép bị bẹp,
bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do những nguyên nhân khác không được vượt quá giớihạn cho phép 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó hoặc được sử dụngtheo diện tích tiết diện thực tế
- Cốt thép cần được kéo uốn và nắn thẳng trước khi sử dụng
- Sửa thẳng và đánh gỉ cốt thép
- Những thanh nhỏ thì dùng búa đập cho thẳng hoặc dùng van cán dài để bẻ thẳng
- Những thanh cốt thép lớn trên 24mm sửa thẳng bằng máy uốn
Trang 37- Những cuộn dây cốt thép được kéo bằng tời Khi này dây cốt thép không những được kéothẳng mà khi kéo dây thép giản ra làm bong các vẩy gỉ sét ngoài cốt thép, đở mất công cạogỉ.
- Đánh gỉ bằng bàn chải sắt hoặc tuốt thép qua đống cát
Cắt và uốn cốt thép:
- Thép có đường kính từ 10 mm trở xuống thì dùng kéo để cắt và uốn
- Thép có đường kính từ 12 mm trở lên thì dùng máy cắt, uốn để cắt uốn thép
- Thép sử dụng cho công trình hầu hết là thép gai nên không cần bẻ móc
- Cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dạng và kích thước thiết kế
- Sản phẩm cốt thép được cắt uốn xong cần được kiểm tra theo từng lô
Hàn cốt thép:
- Liên kết hàn được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải bảo đảm chất lượng mốihàn theo yêu cầu thiết kế
- Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Bề mặt nhẳn không cháy, không đứt quảng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt
- Bảo đảm chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế
Nối buộc cốt thép:
Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chổ uốn cong Trong một mặt cắt của tiết diện kết cấukhông nối quá 50% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép có gờ, và khôngquá 25% đối với cốt thép trơn
Việc nối buộc cốt thép cần thỏa mản các yêu cầu sau:
- Chiều dài đoạn nối buộc cốt thép trong khung và lưới thép bằng (30 ÷ 45)d và không nhỏhơn 25cm đối với thép chịu kéo, bằng (20 ÷ 40)d và không nhỏ hơn 20cm đối với thép chịunén
- Khi nối cốt thép trơn ở vùng chịu kéo phải uốn móc, cốt thép có gờ thì không cần uốn móc
- Trong một mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu đoạn nối)
- Dây buộc: Dây thép mềm đường kính 1mm
Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:
Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép
- Cốt thép từng thanh nên buộc theo từng chủng loại để tránh nhầm lẩn khi sử dụng
- Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển, lắp dựng cốt thép
Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Các bộ phận lắp dựng trước không được gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau
- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép để không bị biến dạng trong quá trình đổ bê tông
- Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép, nhưng không lớn hơn 1mmột điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép, nó được làm bằng cácvật liệu không ăn mòn cốt thép và không phá hủy bê tông
- Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không được vượt quá 3mm đối với lớp
bê tông bảo vệ có chiều dày nhỏ hơn 15mm, và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dàylớn hơn 15mm
Trang 383.4.2 Trình tự và cách thức lắp đặt cốt thép cho các kết cấu
3.4.2.1 Lắp đặt cốt thép móng
- Trước khi tiến hành công tác cốt thép ta tiến hành các công tác sau
- Hoàn thiện mặt nền móng: làm bằng phẳng và đầm chặt
- Đổ bê tông lót dày 10cm và đầm chặt, lớp lót này làm bằng bê tông nghèo Mục đích của lớp
bê tông lót là tạo một bề mặt bằng phẳng cho việc thi công được thuận tiện, người đi lạikhông làm hư hỏng nền công trình, đồng thời ngăn không cho đất nền hút nước xi măng của
bê tông móng làm trơ cốt thép đáy móng
- Khối lượng cốt thép đài móng lớn, nên phải đặt từng thanh riêng lẻ tại chổ
- Trước khi đặt cốt thép, cần đánh dấu sơn trên mặt nền bê tông lót các vị trí cốt ngangvà dọc,sau đó rãi thép và buộc
- Trong việc đặt cốt thép cần phải đảm bảo vị trí đúng của từng thanh và đảm bảo độ dày củalớp bê tông bảo vệ Giữa cốt thép và cốp pha đứng thì phải buộc các miếng bê tông đệm vàocốt thép bằng dây thép nhỏ
- Nghiệm thu cốt thép là kiểm tra các kích thước theo đúng bản vẽ thiết kế cấu tạo, kiểm tra vịtrí và cách đặt các miếng bê tông đệm, kiểm tra độ vững chắc và đổ ổn định của khung cốtthép đảm bảo không chuyển dịch và biến dạng khi đúc, đầm bê tông
3.4.2.2 Lắp đặt cốt thép tường
Cốt thép có dạng lưới gồm cốt thép dọc (hoặc đứng) và cốt ngang, đặt chồng lên nhau, nếuthiết kế không quy định rõ thì cứ cách 1 điểm (giao nhau của cốt thép dọc và ngang) lại buộc 1điểm Riêng 2 hàng thép ngoài cùng thì điểm nào cũng phải buộc, và buộc chéo nhau để tránhcốt thép bị xê dịch Khi tường chắn có 2 lớp lưới thép thì cần đặt một số cốt thép làm cữ giữkhoảng cách 2 lớp cốt thép, cốt thép cữ bố trí kiểu bàn cờ hay hoa mai, cứ cách khoảng 3-4thanh thép đặt một cữ
3.4.2.3 Lắp đặt cốt thép cột
Cột lớn nên ta đặt từng cây, hàn hoặc nối buộc với cốt thép cấy sẵn trên móng Sau đó, thảthép đai từ đỉnh cột xuống, lồng ra ngoài thép chịu lực và buộc thép đai vào thép chịu lực theokhoảng cách thiết kế
Chú ý: ta lắp dựng cốt thép cột trước rồi mới lắp dựng cốp pha cột
Trang 39Chương 4 - KHỐI LƯỢNG THI CÔNG
4.1 Khối lượng thi công bê tông cho từng phân đợt
Dài Rộng Cao
Kích thước (m)
(m 3 )
Trang 404.2 Khối lượng thi công ván khuôn cho từng phân đợt
Kích thước (m)
(m 2 )
4.3 Khối lượng thi công cốt thép cho từng phân đợt
KL thép (tấn)=KL bê tông x Hàm lượng thép x7,85
4.4 Tổng hợp khối lượng thi công trong các phân đợt