1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng

86 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM HỆ SINH THÁI Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên

Trang 1

SVTH: Nguyễn Cao Huy 1 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 7

DANH MỤC HÌNH 8

DANH MỤC VIẾT TẮT 9

LỜI MỞ ĐẦU 10

PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN 11

CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM 12

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12

1.1.1 Vị trí địa lý 12

1.1.2 Địa hình 13

1.1.3 Khí hậu 14

1.1.3.1 Chế độ gió 14

1.1.3.2 Chế độ nhiệt 14

1.1.3.3 Lượng mưa 15

1.1.3.4 Độ ẩm không khí 17

1.1.3.5 Bốc hơi 19

Trang 2

SVTH: Nguyễn Cao Huy 2 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

1.1.4 Thủy văn 19

1.2 Kinh tế xã hội 20

1.2.1 Kinh tế 20

1.2.1.1 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 20

1.2.1.2 Nông nghiệp 22

1.2.1.3 Thương mại - dịch vụ 23

1.2.2 Xã hội 24

1.2.2.1 Giao thông 24

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA SINH THÁI HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM 25

2.1 ĐẶC ĐIỂM HỆ SINH THÁI 25

2.1.1 Hệ sinh thái tự nhiên 25

2.1.2 Hệ sinh thái nhân tạo 26

2.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT TỈNH HÀ NAM 27

2.2.1 Địa tầng 27

2.2.1.1 Thống Pleistocen dưới, hệ tầng Lệ Chi (a Q 1 lc) 27

2.2.1.2 Thống Pleistocen giữa và trên hệ tầng Hà Nội (aQ 1 hn) 27

2.2.1.3 Thống Pleistocen trên, hệ tầng Vĩnh Phúc (a Q 2 vp) 28

2.2.4 Thống Holocen phụ tầng dưới giữa hệ tầng Hải Hưng (Q 1-2 2 hh) 28

Trang 3

SVTH: Nguyễn Cao Huy 3 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

2.2.5 Thống Holocen phụ hệ tầng Thái Bình (aQ 3

2 tb) 29

2.3 KIẾN TẠO 30

2.3.1 Đặc điểm đứt gãy phá huỷ 30

2.3.1.1 Các đới đứt gãy hệ TB- ĐN chuyển dần sang phương á kinh tuyến 30

2.3.1.2 Các đứt gãy hệ ĐB- TN 31

2.3.2 Đặc điểm các kiến trúc uốn nếp của tầng Holocen 31

2.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN 31

2.3.1 Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (qh) 31

2.3.3 Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistocen (qp) 32

2.3.3 Tầng chứa nước khe nứt - vỉa các trầm tích Neogen (n) 34

2.3.4 Đới chứa nước khe nứt - cactơ các thành tạo cacbonat hệ Triat điệp Đồng Giao (T 2 đg) 34

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ XỬ LÝ ASEN 36

3.1 TỔNG QUAN VỀ ASEN 36

3.1.1 Khái quát về Asen 36

3.1.1.1 Đặc điểm 36

3.1.1.2 Tính chất hoá học 39

3.1.2 Tình hình nghiên cứu về Asen 40

3.1.2.2 Tình hình nghiên cứu và xử lý Arsen ở Việt Nam 41

Trang 4

SVTH: Nguyễn Cao Huy 4 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

3.1.3 Tác hại của nhiễm độc Asen 41

3.1.4 Các phương pháp và công nghệ xử lý Asen 43

3.1.4.1 Công nghệ tạo kết tủa 43

3.1.4.2 Phương pháp tạo keo tụ 43

3.1.4.3 Phương pháp lắng 44

3.1.4.4 Phương pháp lọc 44

3.1.4.5 Công nghệ hấp phụ 44

3.1.4.6 Phương pháp ô xy hoá 45

3.1.4.7 Công nghệ lọc màng 45

3.1.4.8 Phương pháp, công nghệ khác 45

3.2 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM ASEN Ở TỈNH HÀ NAM 45

3.2.1 Hiện trạng 45

3.2.2 Nguồn gốc ô nhiễm Asen 48

PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ 49

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 50

4.1 LỰU CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 50

4.1.1 Cơ sở của phương pháp 50

4.1.2 Sơ đồ hệ thống 51

Trang 5

SVTH: Nguyễn Cao Huy 5 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

4.1.3 Thuyết minh 52

4.1.4 Vận hành và bảo dưỡng bể lọc đá ong 53

4.1.4.2 Vận hành bể lọc đá ong 54

Khi tắm giặt chỉ cần sử dụng nước đã được lọc qua bể lọc cát, theo trình tự sau: 54

4.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 55

4.2.1 Giếng khoan 55

1.2.1.1 Tầng chứa nước khai thác 55

4.2.1.2 Thiết kế giếng 56

4.2.1.3 Thống kê 60

4.2.2 Hệ thống bể xử lý 63

4.2.2.1 Giàn mưa 63

4.2.2.2 Bể lọc và bể chứa 66

CHƯƠNG 5: DỰ TRÙ KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THI CÔNG 71

5.1 GIẾNG KHOAN 71

5.2 HỆ THỐNG BỂ XỬ LÝ 72

5.2.1 Giàn mưa 72

5.2.2 Bể lọc và bể chứa 72

5.2.2.1 Vật liệu lọc 72

Trang 6

SVTH: Nguyễn Cao Huy 6 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

5.2.2.2 Xây dựng bể chứa, bể lọc 73

5.2.1.3 Hệ thống ống nước 78

5.3 DỰ TRÙ NHÂN LỰC VÀ THỜI GIAN THI CÔNG 80

5.3.1 Dự trù nhân lực 80

5.3.2 Tính toán thời gian thi công 81

5.3.3 Cơ sở lập dự toán 82

5.4 TỔNG DỰ TOÁN 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

SVTH: Nguyễn Cao Huy 7 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1: Nhiệt độ trung bình tỉnh Hà Nam ( o C) 15

Bảng 1 2: Lượng mưa trung bình tỉnh Hà Nam 15

Bảng 1 3: Độ ẩm không khí trung bình tỉnh Hà Nam(%) 17

Bảng 3 1: Các dạng Arsen chính trong tự nhiên 37

Bảng 3 2: Nồng độ Arsen đặc trưng trong các khoáng vật phổ biến 38

Bảng 3 3: Một số công trình và tác giả nghiên cứu về Arsen trên Thế giới 40

Bảng 3 4: Kết quả phân tích mẫu nước tại xã Chuyên Ngoại, Duy Tiên, Hà Nam 46

Bảng 4 1: Tóm tắt các thông số thiết kế cho giếng khoan 60

Bảng 4 2: Tóm tắt các thông số thiết kế cho giàn mưa 65

Bảng 4 3: Tóm tắt các thông số thiết kế cho bể lọc và bể chứa 68

Bảng 5 1: Bảng dự toán giếng khoan 71

Bảng 5 2: Bảng dự toán giàn mưa 72

Bảng 5 3: Bảng dự toán vật liệu lọc 72

Bảng 5 4: Định mức dự toán vật liệu trên 1 m 3 tường 74

Bảng 5 5: Định mức dự toán vật liệu trát cho 1 m 2 tường 75

Bảng 5 6: Định mức thành phần của vữa trên 1 m 2 tường 76

Bảng 5 7: Bảng dự toán 64,85 m 2 tường 76

Bảng 5 8: Bảng dự toán 10,68 m 3 bê tông 77

Bảng 5 9: Bảng thống kê hệ thống ống, van, cút và phao 79

Bảng 5 10: Bảng dự toán hệ thống ống, cút và phao 80

Bảng 5 11: Bảng dự trù nhân lực 80

Bảng 5 12: Bảng tính toán thời gian thi công 81

Bảng 5 13: Bảng tổng dự toán công trình 83

Trang 8

SVTH: Nguyễn Cao Huy 8 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1: Bản đồ vị trí huyện Duy Tiên 13

Hình 1 2: Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi của lượng mưa và nhiệt độ tỉnh Hà Nam năm 2012 16

Hình 1 3: Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi của độ ẩm và nhiệt độ tỉnh Hà Nam trong năm 2012 18

Hình 1 4: Khu công nghiệp Đồng Văn 20

Hình 1 5: Dệt lụa thủ công ở Nha Xá, Duy Tiên 24

Hình 2 1: Bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Hà Nam 35

Hình 2 2: Mặt cắt địa chất thủy văn tuyến AB 35

Hình 3 1: Asen gây ăn mòn da 43

Hình 3 2: Bản đồ phân bố ARSEN trong tầng chứa nước Holocen tỉnh Hà Nam 47

Hình 4 1: Mô hình bể lọc đá ong 52

Hình 4 2: Giếng khoan 62

Hình 5 1: Hệ thống xử lý nước bằng vật liệu đá ong và cát 78

Trang 9

SVTH: Nguyễn Cao Huy 9 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 10

SVTH: Nguyễn Cao Huy 10 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Hiện nay trêm phạm vi Đồng bằng Bắc bộ, nước ngầm bị nhiễm asen là khá phổ biến

và xảy ra nghiêm trọng ở các tỉnh Hà Nam, Nam Định và khu vực phía Tây Hà Nội Qua quá trình khảo sát và đi thực địa tỉnh Hà Nam tôi nhận định nước ngầm tại một số vùng thuộc huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam có hàm lượng asen và sắt trong nước ngầm vượt quá tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt, ăn uống hàng chục lần và người dân nơi đây chưa có hệ thống xử lý nào phù hợp với điều kiện kinh tế, tự nhiên Chính vì vậy cần có công trình xử

lý nước để giải quyết vấn đề cấp bách nơi đây

Qua quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu, tôi đã đề xuất hệ thống “xử lý asen và sắt trong nước ngầm bằng vật liệu đá ong và cát” với công suất 20 m3/ngày phục vụ cho cụm hộ dân cư

Đồ án “Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3/ngày bằng vật liệu đá ong và cát Thời gian thi công 3 tháng.” Được thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng nước cấp phục vụ cho đời sống nhân dân huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam theo Quy chuẩn 01 – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống và Quy chuẩn 02 – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Trang 11

SVTH: Nguyễn Cao Huy 11 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN

Trang 12

SVTH: Nguyễn Cao Huy 12 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Duy Tiên nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Nam, là cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà Nội Huyện lỵ Hoà Mạc cách thành phố Phủ Lý 20 km, có diện tích tự nhiên 13.765,80 ha bằng 16,01% diện tích tự nhiên của tỉnh, nằm trong tọa độ địa lý từ 105053’26” đến 106002’43”

vĩ độ Bắc và 20032’37” đến 20032’37” kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

- Phía Đông giáp huyện Lý Nhân và tỉnh Hưng Yên

- Phía Nam giáp thành phố Phủ Lý, huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục

- Phía Tây giáp huyện Kim Bảng

- Đơn vị hành chính: 19 xã, 2 thị trấn

- Dân số : Tính đến ngày 31/12/2010 là 133.090 người

Thị trấn Hòa Mạc là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, nằm trên tuyến Quốc lộ 38 nối liền Duy Tiên với huyện Kim Bảng, thị xã Hưng Yên Đặc biệt, trung tâm huyện nằm gần sông Hồng nên rất thuận tiện cho giao lưu với các địa phương khác bằng đường thủy và đường bộ Ngoài ra, huyện còn có thị trấn Đồng Văn nằm trên trục đường quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam Hiện nay, khu công nghiệp tập trung của tỉnh đang được đầu tư xây dựng ở địa bàn thị trấn Đồng Văn và một phần của các xã Duy Minh, Bạch Thượng

Trang 13

SVTH: Nguyễn Cao Huy 13 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Hình 1 1: Bản đồ vị trí huyện Duy Tiên

(Nguồn: google-map)

1.1.2 Địa hình

Huyện Duy Tiên có địa hình đặc trưng của vùng đồng bằng thuộc khu vực châu thổ Nhìn chung địa hình của huyện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và cây vụ đông Địa hình của huyện được chia thành 2 tiểu địa hình:

Vùng ven đê sông Hồng và sông Châu Giang bao gồm các xã Mộc Bắc, Mộc Nam, Châu Giang, Chuyên Ngoại, Trác Văn, Yên Nam, Đọi Sơn có địa hình cao hơn, đặc biệt là khu vực núi Đọi, núi Điệp thuộc các xã Đọi Sơn và Yên Nam

Trang 14

SVTH: Nguyễn Cao Huy 14 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Vùng có địa hình thấp bao gồm các xã nội đồng như Tiên Nội, Tiên Ngoại, Tiên Tân, Yên Bắc chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện cao độ phổ biến từ 1,8 - 2,5 m, địa hình bằng phẳng, xen kẽ là các gò nhỏ, ao, hồ, đầm

1.1.3 Khí hậu

Khí hậu huyện Duy Tiên nói riêng và tỉnh Hà Nam nói chung mang những nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10; mùa đông lạnh và ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Đặc tính khí hậu tỉnh Hà Nam nói riêng và vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung có biến động lớn trong một mùa và từ năm này qua năm khác

Mặt khác, do vị trí địa lý của tỉnh Hà Nam đã tạo nên khí hậu có những nét khác biệt

so với các tỉnh đồng bằng khác là mang tính chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Trung của Việt Nam

1.1.3.1 Chế độ gió

Chế độ gió của tỉnh được chia làm 2 mùa rõ rệt: Trong mùa Đông hướng gió thịnh hành là Tây Bắc; về mùa hè, hướng gió thịnh hành là Đông, Đông Nam Tốc độ gió trung bình năm tại Phủ Lý là 1,9 m/s Những tháng mùa hè, tốc độ gió trung bình đạt khoảng 1,6 đến 2,0 m/s Tốc độ gió trung bình trong các tháng mùa đông là 1,8 đến 2,1 m/s

Hướng gió có tốc độ lớn nhất thường trùng với hướng gió thịnh hành Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc được tại Phủ Lý là 32 m/s theo hướng Bắc

1.1.3.2 Chế độ nhiệt

Hàng năm, tỉnh Hà Nam nhận được một lượng bức xạ mặt trời khá lớn (trung bình khoảng 220 Kcalo/cm2) Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,90C đến 24,60C, trong một năm có tới 4 tháng (tháng 5,6,7,8) có nhiệt độ trung bình lớn hơn 280C(năm 2012) Tháng lạnh nhất trong năm là tháng I với nhiệt độ trung bình 12,70C (năm 2011)

Trang 15

SVTH: Nguyễn Cao Huy 15 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Trang 16

SVTH: Nguyễn Cao Huy 16 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Hình 1 2: Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi của lượng mưa và nhiệt độ tỉnh Hà Nam năm 2012

Biểu đồ biểu diễn rõ sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa tại tỉnh Hà Nam Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, kiểu khí hậu đặc trưng ở miền bắc Việt Nam trong đó có tỉnh Hà Nam đã trực tiếp ảnh hưởng tới hai thông số này Lượng mưa lớn vào các tháng 7,8,9 ,cao nhất vào tháng 9(382,9 mm) và lượng mưa ít vào các tháng

39.9 29.5 24.3 60.9

200.5 126.3 253.7 251

0 5 10 15 20 25 30 35

Trang 17

SVTH: Nguyễn Cao Huy 17 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

12,1,2,3,4 thấp nhất vào tháng 3(24,3 mm) Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6,7,8, cao nhất vào tháng 6(30,2 oC) và thấp nhất vào các tháng 1,2,3,4, thấp nhất vào tháng 1(14,4 oC) Có thể thấy sự đồng điệu giữa nhiệt độ và lượng mưa trong các mùa với nhau Mùa hạ, mùa thu nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông và mùa xuân nhiệt độ giảm, lượng mưa cũng giảm theo Tóm lại nhiệt độ và lượng mưa phân hóa rõ rệt theo mùa tại tỉnh Hà Nam

1.1.3.4 Độ ẩm không khí

Ở Hà Nam, độ ẩm không khí trung bình nhiều năm trong các tháng đều lớn hơn 81%,

độ ẩm không khí nhiều tháng trong một năm lớn hơn 85% Các tháng đầu mùa Đông (tháng

10 - 12) độ ẩm không khí có thể xuống dưới 75% do ảnh hưởng của không khí khô hanh từ phía Bắc tràn về Cuối mùa Đông (tháng 1 - 3) là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt với độ ẩm trung bình 85 - 90% Mùa hè, độ ẩm trung bình các tháng đạt 82- 89%

Bảng 1 3: Độ ẩm không khí trung bình tỉnh Hà Nam(%)

Trang 18

SVTH: Nguyễn Cao Huy 18 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Hình 1 3: Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi của độ ẩm và nhiệt độ tỉnh Hà Nam trong năm 2012

Biểu đồ thể hiện rõ sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm của tỉnh Hà Nam trong năm

2012 Sự không đồng điệu của nhiệt độ và độ ẩm thể hiện rất rõ, nhiệt độ và độ ẩm có sự đối nghịch Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6,7,8 tương ứng 30,2oC ; 29,7oC ;28,9oC ứng với

độ ẩm các tháng này thấp nhất trong năm tương ứng 78%, 81%, 83% Tỉnh Hà Nam nói riêng và khí hậu miền bắc nước ta nói chung thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, vào mùa xuân độ ẩm không khí lớn nhất do thời kì này có mưa phùn Vào các tháng mùa hè có nhiệt

độ cao nhất nhưng độ ẩm thấp nhất do dưới tác động của nhiệt độ, ánh sáng làm giảm độ ẩm trong không khí Các tháng mùa đông 10 ;11 ;12 ánh sáng và nhiệt độ không còn ảnh hưởng nhiều tới độ ẩm nhưng kiểu thời tiết hanh khô do tính chất của gió lục địa thổi vào làm giảm

độ ẩm trong không khí Tóm lại độ ẩm và nhiệt độ phân hóa rõ rệt theo mùa tại tỉnh Hà Nam

90

88

86 84 85

78 81 83 84 82

85

82 14.4

18.9

0 5 10 15 20 25 30 35

Trang 19

SVTH: Nguyễn Cao Huy 19 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

1.1.3.5 Bốc hơi

Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm đạt khoảng 835mm Các tháng đầu mùa mưa (tháng 5- 7) là các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm từ 80,7- 97,5mm Thời kỳ có lượng bốc hơi ít nhất là thời kỳ có mưa phùn, độ ẩm cao, trời nhiều mây và nhiệt độ thấp nhất trong năm là 43,7 - 51,0mm (tháng 2 - 4)

1.1.4 Thủy văn

Huyện Duy Tiên có mạng lưới sông, ngòi tương đối dày với 3 con sông lớn chảy qua

là sông Hồng, sông Châu Giang và sông Nhuệ

Sông Hồng có lượng nước khá dồi dào là nguồn cung cấp nước chính cho tỉnh Hà Nam qua sông Nhuệ và các trạm bơm, cống ven sông Chiều dài sông chạy qua huyện 12 km tạo thành ranh giới tự nhiên giữa huyện Duy Tiên với tỉnh Hưng Yên Hàng năm sông bồi đắp một lượng phù sa tươi tốt cho diện tích đất ngoài đê bồi và cho đồng ruộng qua cống lấy nước tưới Mộc Nam dưới đê sông Hồng Sông Duy Tiên đi qua địa phận huyện từ Bạch Thượng qua đập Phúc ra sông Châu Giang và nối với sông Đáy tại Phủ Lý dài 28 km, đồng thời là ranh giới tự nhiên với huyện Thanh Liêm, Bình Lục, Lý Nhân Trên sông có cống điều tiết Điệp Sơn làm nhiệm vụ tưới tiêu cho các vùng đất trong huyện

Sông Nhuệ là sông đào nối sông Hồng tại Hà Nội qua tỉnh Hà Tây và hợp lưu với sông Đáy tại Phủ Lý Đoạn qua Duy Tiên dài 13 km, sông có tác dụng tiêu nước nội vùng đổ

ra sông Đáy vào mùa mưa và tiếp nước cho sản xuất vào mùa khô

Ngoài 3 sông chính, huyện còn có mạng lưới các sông ngòi nhỏ với các ao, hồ, đầm

là nguồn bổ sung và dự trữ rất quan trọng khi mực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt vào mùa khô hạn

Nhìn chung mật độ sông ngòi của huyện khá dày và đều chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Do địa hình bằng phẳng, độ dốc của các sông nhỏ nên khả năng tiêu thoát nước chậm đặc biệt vào màu lũ, mực nước các con sông chính lên cao cùng với mưa lớn tập trung

Trang 20

SVTH: Nguyễn Cao Huy 20 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

thường gây ngập úng cục bộ cho vùng có địa hình thấp trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

1.2 Kinh tế xã hội

1.2.1 Kinh tế

Những năm qua, huyện Duy Tiên luôn đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, năm 2013 đạt 8,49% Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp - thủy sản chiếm 50,02%, công nghiệp - xây dựng chiếm 19,15%, dịch vụ chiếm 30,83% Giá trị xuất khẩu đạt 2.344 triệu đồng Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 79.388 tấn

Hình 1 4: Khu công nghiệp Đồng Văn

1.2.1.1 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Trong những năm vừa qua Duy Tiên đã tập trung phối hợp với các ngành chức năng trong tỉnh đầu tư và trở thành huyện đi đầu trong xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quan trọng như: Khu công nghiệp Đồng Văn (400ha), Cụm Công nghiệp Hoàng Đông (100ha), Cụm làng nghề Hoàng Đông (9,34ha), Cụm công nghiệp Cầu Giát (30ha), khu đô thị mới Đồng Văn và nhiều dự án khác đã được quy hoạch phát triển trong những năm tới Đồng thời, huyện còn tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục pháp lý để các nhà đầu tư nhanh chóng triển khai thực hiện các dự án đầu tư Động thái này đã tạo ra sức hút đầu tư

Trang 21

SVTH: Nguyễn Cao Huy 21 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

mạnh mẽ trên địa bàn Đến nay Cụm công nghiệp Cầu Giát giai đoạn I đã thu hút 8 doanh nghiệp đầu tư, hiện nay đã đi vào hoạt động và sản xuất có hiệu quả Cụm làng nghề Hoàng Đông có 18 doanh nghiệp và hộ tư nhân, hiện nay đã có 14 doanh nghiệp và hộ tư nhân đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đi vào sản xuất

Duy Tiên là một trong những huyện có thế mạnh về làng nghề truyền thống với nhiều nghề thủ công đã có từ lâu đời như: ươm tơ, dệt lụa, mây giang đan, thêu ren, bưng trống

…Duy Tiên có 6 làng nghề, trong đó có 4 làng nghề truyền thống là: làng nghề trống Đọi Tam, thêu ren Vũ Xá (Yên Bắc), dệt lụa Nha Xá (Mộc Nam), mây giang đan Ngọc Động (Hoàng Đông) và 2 làng nghề mới là: làng nghề ươm tơ kéo kén Từ Đài (Chuyên Ngoại) và Mây giang đan Hoà Trung (Tiên Nội) Để khuyến khích khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống, UBND huyện đã chỉ đạo xây dựng Quỹ Khuyến công, triển khai nhiều giải pháp khuyến khích các thành phần kinh tế mạnh dạn đầu tư đẩy mạnh phát triển ngành nghề, khôi phục và nhân cấy nghề mới nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Nhờ

đó, các nghề truyền thống của huyện đã có bước phát triển vững chắc đạt giá trị sản xuất lớn Tiêu biểu là nghề mây giang đan ngày càng được nhân rộng tới từng thôn, xóm Nhiều mặt hàng đã chinh phục được thị trường trong nước và quốc tế , trở thành những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của huyện như : lụa, đũi, bát đĩa mây, thêu ren, long nhãn, hạt sen …

nghiệp hoạt động trên lĩnh vực sản xuất công nghiệp, đến năm 2008 tăng lên 71 doanh nghiệp với tổng số vốn chủ sở hữu lên đến 1.185.250 triệu đồng

Hoạt động sản xuất công nghiệp của Duy Tiên liên tục có những chuyển biến tích cực, đạt mức tăng trưởng cao Tổng giá trị sản lượng Công nghiệp – làng nghề 6 tháng đầu năm 2008 ước đạt 656 tỷ đồng, tăng 2,5 lần so với cùng kỳ năm 2007, tăng 4,7 lần so với bình quân 5 năm (2001-2005), đạt 95% chỉ tiêu Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2005 -

2010 Trong đó giá trị xuất khẩu ước đạt 3,3 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2007

Tỷ trọng của ngành công nghiệp – làng nghề tăng từ 28,6% (bình quân 5 năm 2001 -2005) lên 34,3% (6 tháng đầu năm 2008) Phấn đấu năm 2009, tỷ trọng ngành công nghiệp – làng nghề đạt 41,82%

Trang 22

SVTH: Nguyễn Cao Huy 22 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

1.2.1.2 Nông nghiệp

Với diện tích đất nông nghiệp chiếm 64% trong tổng diện tích đất tự nhiên, Duy Tiên

có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Mặt khác, Duy Tiên được tỉnh xác định là huyện trọng điểm về phát triển công nghiệp – làng nghề, trong những năm tới Duy Tiên phấn đấu hàng năm tăng 3,5% - 4% giá trị sản xuất nông nghiệp, nhưng giảm cơ cấu ngành từ 38,6% (năm 2005) xuống còn 29% (năm 2010) Để thực hiện mục tiêu đó, UBND huyện đã tích cực thực hiện Đề án 245/ĐA-UB (ngày 25-6-2001) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phát triển ngành nghề dịch vụ ở nông thôn và thu được kết quả rất khả quan Nhiều vùng đầm, vùng đất trũng đã được quy hoạch thành vùng sản xuất đa canh đạt giá trị kinh tế cao, giá trị sản xuất trên 1ha canh tác bình quân tăng từ 30,5 triệu đồng (năm 2005) lên 52,59 triệu đồng (năm 2007) Cơ cấu cây trồng, vật nuôi được chuyển đổi theo hướng phát triển con nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao, chăn nuôi theo hướng tập trung quy mô vừa và lớn

Duy Tiên vốn là địa phương có truyền thống thâm canh lúa, luôn là huyện nhiều năm liền đạt năng suất lúa cao nhất tỉnh Đạt được kết quả đó là do huyện đã chú trọng phát triển sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu thông qua việc tập trung chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống cây trồng, tích cực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và thâm canh gieo trồng trong khung thời vụ tốt nhất Đồng thời hàng năm, huyện cũng tích cực chủ động trong công tác phòng chống bão, lũ, úng, làm tốt công tác thuỷ nông, thuỷ lợi nội đồng, nên đã hạn chế tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra

Trong những năm qua, sản lượng lương thực của Duy Tiên luôn ổn định ở mức bình quân 80 nghìn tấn/năm, năng suất lúa đạt trên 118 tạ/ha

Duy Tiên có phong trào trồng cây vụ đông mạnh, nhất là mô hình đậu tương trên đất

2 lúa đã trở thành phổ biến ở các xã, thị trấn Trong chăn nuôi, đàn gia súc, gia cầm của huyện phát triển tương đối ổn định 6 tháng đầu năm 2008, cả huyện có 37 nghìn con lợn, 6.217 con bò và 868 000 con gia cầm Nhiều mô hình nuôi thuỷ đặc sản như tôm càng xanh, rắn, kỳ đà, ba ba… được áp dụng có hiệu quả Sản lượng thuỷ sản 6 tháng đầu năm 2008 đạt 1.763 tấn

Trang 23

SVTH: Nguyễn Cao Huy 23 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

1.2.1.3 Thương mại - dịch vụ

Các cụm thương mại - dịch vụ ở thị trấn, thị tứ từng bước được hình thành Mạng lưới chợ nông thôn tiếp tục phát triển, hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng, hàng hoá phong phú, giá cả không có biến động lớn, đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng từ 345 tỷ (năm 2005) lên 758 tỷ (năm 2007) và 6 tháng đầu năm 2008 đạt 760 tỷ

Nhằm phát huy những thành tích đạt được trong những năm qua, huyện Duy Tiên đã

đề ra phương hướng, mục tiêu phát triển KT- XH đến năm 2010: Đẩy mạnh phát triển kinh

tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Tập trung phát triển công nghiệp - TTCN trên cơ sở phát triển vững chắc nông nghiệp, nâng cao chất lượng các dịch vụ tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động Trong những năm tới, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 13,5%, đảm bảo an ninh lương thực Bình quân thu nhập đầu người đạt trên

11 triệu đồng/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CN-DV-NN, phấn đấu đến năm

2010 Duy Tiên trở thành huyện trọng điểm phát triển CN-làng nghề của tỉnh Hà Nam

Trang 24

SVTH: Nguyễn Cao Huy 24 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Hình 1 5: Dệt lụa thủ công ở Nha Xá, Duy Tiên

1.2.2 Xã hội

Tình hình xã hội huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam tương đối ổn định, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 14,2%, không còn hộ đói, hộ giàu tăng nhanh, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 28,2% Toàn huyện có 3/3 trường trung học phổ thông, 19/21 trường trung học cơ sở và 14/24 trường tiểu học đã xây cao tầng Có 7 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và năm 2003 đề nghị công nhận thêm 5 trường Huyện có khu trung tâm văn hóa, thể dục thể thao bao gồm sân tập, nhà thi đấu, bể bơi, sân vận động đủ điều kiện 100% xã, thị trấn có sân cầu lông, 50% xã có sân bóng đá, 10% thôn có sân bóng chuyển

1.2.2.1 Giao thông

Huyện Duy Tiên có hệ thống giao thông thuận lợi: 12,5 km đường quốc lộ 1A chạy qua ; 15km đường Quốc lộ 38; 12,5 tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua địa bàn Tuyến đường huyện gồm 12 tuyến từ ĐH 01 đến ĐH 12 với tổng chiều dài là 56,5km Đến năm

2010, hoàn thành tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với chiều dài 15km

Trang 25

SVTH: Nguyễn Cao Huy 25 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA SINH THÁI HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM 2.1 ĐẶC ĐIỂM HỆ SINH THÁI

Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên chu trình vật chất (chu trình sinh - địa - hoá) và sự chuyển hóa của năng lượng

Hệ sinh thái lại trở thành một bộ phận cấu trúc của một hệ sinh thái duy nhất toàn cầu hay còn gọi là sinh quyển Hệ sinh thái luôn là một hệ động lực hở và tự điều chỉnh, bởi vì trong quá trình tồn tại và phát triển, hệ phải tiếp nhận cả nguồn vật chất và năng lượng từ môi trường Điều này làm cho hệ sinh thái hoàn toàn khác biệt với các hệ thống vật chất khác có trong tự nhiên

Các hệ sinh thái, do đó, được đặc trưng bởi đặc điểm cấu trúc và sự sắp xếp các chức năng hoạt động của mình một cách xác định Cấu trúc của hệ phụ thuộc vào đặc tính phân bố trong không gian giữa các thành viên sống và không sống, vào đặc tính chung của môi trường vật lý cũng như sự biến đổi của các gradient thuộc các điều kiện sống (như nhiệt độ,

độ ẩm, ánh sáng, độ cao…) theo chiều thẳng đứng và theo chiều nằm ngang

Huyện Duy Tiên nằm trong khu vực đồng bằng tỉnh Hà Nam, nơi đây địa hình thấp

và thể hiện rõ đặc trưng của hệ sinh thái đồng bằng

2.1.1 Hệ sinh thái tự nhiên

Hệ sinh thái cây bụi cỏ trên đất: Thảm thực vật gồm cây bụi, cỏ được tái sinh trên các đất canh tác bỏ hoang Động vật ở hệ sinh thái cây bụi, cỏ bị thu hẹp, dẫn đến sự hạn chế số lượng đơn vị phân loại cũng như cá thể loài động vật, chủ yếu là các loài chuột, rắn, các loài động vật không xương như run, đỉa…

Hệ sinh thái các thuỷ vực nước ngọt: Thuỷ vực nước lặng được chia theo mức độ sâu nông của mực nước ngập Ven bờ các thuỷ vực có cỏ chịu ngập Nơi nước nông có các quần

xã thuỷ sinh nước ngọt Thực vật trôi nổi trên có rong, rêu, bèo cái, bèo tây các loài động vật sinh sống chủ yếu là các loài cá: cá rô, chuối, trê ngoài ra còn có rắn, run, nhện nước

Trang 26

SVTH: Nguyễn Cao Huy 26 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Nhóm các loài thực vật sống trôi nổi trên mặt nước, bao gồm các loài: Bèo tây, Bèo cái, Bèo ong, Bèo tai chuột, Rau muống, Rau ngổ Chúng có tác dụng làm lắng đọng các chất thải rắn trôi nổi trong nguồn nước chảy nhờ hệ rễ của các cá thể trong quần xã Tuy nhiên sự phát triển của nó cũng làm hạn chế dòng chảy nên mỗi đợt nước thải đổ về đều bị cản trở dòng chảy và làm nước thải ô nhiễm lan rộng vào các dải đất ven sông

Nhóm các loài thực vật chịu ngập: Là những loài tạo nên các quần xã thực vật đặc sắc nhất cả về ý nghĩa sinh thái lẫn cảnh quan của khu vực Một số loài còn sót lại trên những dải ngập ven sông, nơi còn tầng phù sa lắng đọng và được xem là những quần xã nguyên sinh còn sót lại trong khi một số loài khác tạo thành các quần xã thứ sinh trên những diện tích ô nhiễm nặng

2.1.2 Hệ sinh thái nhân tạo

Hệ sinh thái nông nghiệp: Chiếm phần lớn diện tích, được tạo lập trên nền đất phù sa ngập nước Trong cả một quá trình rất dài, từ đắp đê ngăn lũ, xây dựng hệ thống tưới, tiêu

hệ sinh thái này đã thoát khỏi chế độ ngập và bồi đắp phù sa thường xuyên Thảm thực vật bao gồm nhiều quần xã cây trồng trên các địa hình với các kỹ thuật chăm bón, canh tác, mùa

vụ khác nhau

Lúa nước và hoa màu: Đây là các quần xã cây trồng chính Lúa được trồng ở các nơi

có địa thế thấp, 2 vụ một năm Các cây màu chính có ngô, khoai, các loại đậu, vừng, lạc, sắn, trồng vụ đông có khoai tây…

Hệ sinh thái khu dân cư có 2 loại: hệ sinh thái dân cư đô thị, khu công nghiệp và hệ sinh thái dân cư nông thôn Hệ sinh thái dân cư đô thị và khu công nghiệp: Đặc trưng của hệ sinh thái này là mật độ dân cao, không gian xanh đô thị rất hạn chế, nguồn chất thải sinh hoạt và công nghiệp lớn Hệ sinh thái dân cư nông thôn phân bố tập trung thành các thôn, làng, xã trên các địa thế đất cao của đồng bằng

Các loài động vật sống trong hệ sinh thái này chủ yếu được nuôi để phục vụ cho đời sống của con người như gà, lợn, bò…

Trang 27

SVTH: Nguyễn Cao Huy 27 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

2.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT TỈNH HÀ NAM

2.2.1 Địa tầng

Trên diện tích tỉnh Hà Nam có mặt các trầm tích Mezozoi với diện lộ hạn chế và các thành tạo Đệ tứ với diện lộ hầu hết Tuy nhiên, vai trò địa chất thuỷ văn của các thành tạo địa chất trước Đệ tứ đối với tầng chứa nước Holocen (qh) không lớn nên việc mô tả địa tầng chỉ giới hạn trong các trầm tích Đệ tứ trong khu vực Các thành tạo Đệ tứ phân bố trên toàn

bộ diện tích, được chia thành các phân vị địa tầng từ dưới lên trên như sau:

Trầm tích tầng Lệ Chi không lộ ra ở trên bề mặt mà bị trầm tích trẻ hơn phủ lên, chiều dày của tầng biến đổi từ 0 - 15m Dựa vào các tài liệu karota, thạch học và địa tầng người ta cho rằng trong tầng có sự phân nhịp đều đặn từ hạt thô đến hạt mịn Nó thể hiện rõ nét chu kỳ aluvi Tầng này được chia thành 3 tập từ dưới lên, gồm có:

Tập 1 (dưới): gồm cuội, sỏi, cát, ít bột, sét Cuội chủ yếu là thạch anh, ít cuội là đá

vôi, kích thước cuội từ 2 - 3cm, ít cuội từ 3 - 5cm thuộc tướng lòng sông, miền núi và chuyển tiếp Độ mài tròn tốt và rất tốt Bề dày tập khoảng 10m

Tập 2 (giữa): Thành phần gồm cát hạt nhỏ, cát bột màu xám, xám vàng, thành phần

khoáng vật khá đơn giản, thạch anh chiếm 90 - 97%, còn lại là các khoáng vật khác Độ mài tròn và chọn lọc tốt, thuộc tướng lòng sông và gần sông Chiều dày tập này khoảng 3,5m

Tập 3 (trên): Gồm bột sét, cát, màu xám vàng và xám đen, độ mài tròn và chọn lọc

kém Mặt khác, trong tập này đôi chỗ có lẫn ít mùn thực vật, thậm chí cả thực vật chưa phân huỷ hết, đặc trưng cho tướng bãi bồi Tập này có chiều dày khoảng 0,2 - 1,5m

Mặt cắt vùng phủ chia ra làm 3 tập từ dưới lên gồm có:

Trang 28

SVTH: Nguyễn Cao Huy 28 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Tập 1 (dưới): Gồm sỏi, sạn và rất ít cát, bột xen kẽ, tướng lòng sông miền núi độ

chọn lọc, mài tròn từ kém đến trung bình Chiều dày tập từ 10 - 20m

Tập 2 (giữa): Gồm sỏi, sạn, cát hạt thô, cát bột màu xám vàng, xám nâu, chủ yếu là

thạch anh và một ít silic, fenpat và có một vài khoáng chất nặng thuộc tướng lòng sông miền núi và chuyển tiếp, độ mài tròn và chọn lọc tốt Chiều dày tập khoảng 10m

Tập 3 (trên): Gồm bột, sét có màu nâu xám vàng, xám đen, chứa mùn thực vật, đặc

trưng cho hướng bãi bồi Chiều dày tập này khoảng 4m

Tổng chiều dày vùng phủ tầng Hà Nội khoảng 20 - 25m

Tầng Hà Nội nằm ngay dưới tầng Vĩnh Phúc và phủ không chỉnh hợp lên trên tầng Lệ Chi và Neogen

Trầm tích tầng Vĩnh Phúc phân bổ khắp diện tích vùng nghiên cứu nhưng không lộ ra trên mặt đất Tầng Vĩnh Phúc có sự chuyển đổi nhanh về thành phần hạt theo không gian, sét, sét lẫn bụi chuyển thành bụi cát Theo thành phần thạch học, tầng Vĩnh Phúc chia ra làm

2 tập từ dưới lên gồm có:

Tập 1: Thành phần gồm sét kaolin màu xám trắng, sét bột màu vàng (tích tụ dạng hồ

sót) Chiều dày tập này khoảng từ 2 - 10m

Tập 2: Thành phần gồm sét màu đen, sét xám vàng, hàm lượng sẽ chiếm từ 12,9 -

45% Khoáng vật sét là hydromica và kaolinit Chiều dày tập từ 3 - 8m

2.2.4 Thống Holocen phụ tầng dưới giữa hệ tầng Hải Hưng (Q 1-2

Trầm tích Holoxen dưới- giữa Hệ tầng Hải Hưng, nguồn gốc biển (mQIV1-2 hh), biển- đầm lầy (mbQIV1- 2 hh) Trầm tích tầng Hải Hưng chia làm 3 phụ tầng:

Phụ hệ tầng dưới:

Trang 29

SVTH: Nguyễn Cao Huy 29 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Trầm tích này được thành tạo vào thời kỳ biển tiến và chúng có nguồn gốc hồ đầm lầy Thành phần chủ yếu là sét, bột sét chứa hữu cơ màu đen, xám đen Các trầm tích của phụ tầng phân bố trực tiếp trên bề mặt bào mòn, bị phân hoá loang lổ của tầng Vĩnh Phúc phía trên bề mặt của phụ tầng trẻ hơn phủ trực tiếp lên trên Chiều dày của phụ tầng biến đổi

từ 2,6 - 10m

Phụ hệ tầng giữa:

Trầm tích nguồn gốc biển có thành phần chủ yếu là sét mịn, sét bột có màu xám xanh, xanh lơ, ở đáy có lẫn ít mùn thực vật Khoáng vật chủ yếu là hyđromica, montmorinolit và clorit Phụ tầng Hải Hưng giữa, nhìn chung bị phủ bởi các trầm tích tầng Thái Bình và phủ trên các trầm tích phụ tầng dưới tầng Hải Hưng, ở nhiều nơi chúng phủ lên trên các trầm tích tầng Vĩnh Phúc Chiều dày khoảng 0,4 - 4m

Trầm tích phụ tầng này được chia làm 4 tập, gồm có:

Tập 1 (dưới): Có thành phần là cuội sỏi, cát lẫn ít bột sét màu nâu nhạt, nằm phủ lên

bề mặt bóc mòn của trầm tích tầng Vĩnh Phúc Chiều dày thay đổi từ 1 - 6m

Tập 2: có thành phần là cát bột sét lẫn thực vật, màu xám Chiều dày thay đổi từ 3 -

6m

Trang 30

SVTH: Nguyễn Cao Huy 30 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Tập 3: Có thành phần là bột sét lẫn thực vật, màu xám Chiều dày thay đổi từ 1 - 3m

Tập 4 (trên): Có thành phần gồm bột sét lẫn mùn thực vật có màu xám nâu (tích tụ từ

đầm lầy dạng sót) Chiều dày khoảng 1m

Phụ hệ tầng trên (aQ32tb2)

Phụ tầng này chia làm hai tập gồm có

Tập 1: Có thành phần là cuội, sỏi, cát lẫn ít bột sét màu xám vàng Chiều dày tập thay

đổi từ 3 - 10m

Tập 2: Có thành phần là bột sét màu nâu nhạt, chứa ốc, hến, trai nước nước ngọt và

mùn thực vật Khoáng vật chủ yếu là kaolinit, hydromica, clorit Chiều dày tập thay đổi từ 2

- 5m

2.3 KIẾN TẠO

Hà Nam nằm trên vùng trũng sông Hồng, có lịch sử phát triển địa chất lâu dài Trong vùng

có các đới kiến tạo khác nhau, có lịch sử phát triển riêng và giữa các đới được ngăn cách nhau bởi các đứt gãy phân đới

2.3.1 Đặc điểm đứt gãy phá huỷ

2.3.1.1 Các đới đứt gãy hệ TB- ĐN chuyển dần sang phương á kinh tuyến

Những đới đứt gãy thuộc hệ này khá phát triển trong vùng nghiên cứu Chúng thường là các đới đứt gãy lớn có độ kéo dài tới vài chục km và bề ngang đới phá huỷ từ vài chục mét đến hàng trăm mét Trên bình đồ kiến trúc, chúng thường phát triển song song với phương kiến trúc uốn nếp, phân cắt cấu trúc nếp lồi Tây Phủ Lý thành các blok hoặc các đới có chiều rộng 1- 2km, đôi khi đến 3- 4km

Trang 31

SVTH: Nguyễn Cao Huy 31 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

2.3.2 Đặc điểm các kiến trúc uốn nếp của tầng Holocen

Các kiến trúc uốn nếp này được xác định theo sự biến đổi chiều dày của tầng Holocen, theo tài liệu địa vật lý và các tài liệu địa chất, địa mạo Kiến trúc dương ở vùng Lý Nhân, Vụ Bản, Nam Nam Định có sự mỏng đi đáng kể về chiều dày và kiến trúc âm ở vùng Bình Lục xuất hiện những dấu hiệu ngược lại, đó là sự tập trung của đồng trũng và đầm hồ

2.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

Trên cơ sở những tài liệu đã thu thập được của Liên đoàn ĐCTV - ĐCTC miền Bắc

và báo cáo chuyên đề Tài nguyên và môi trường nước ngầm tỉnh Hà Nam của Trung tâm nghiên cứu môi trường Địa chất - Trường Đại học Mỏ - Địa chất trong giới hạn tỉnh Hà Nam

có các tầng chứa nước sau:

2.3.1 Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (qh)

Gộp vào tầng chứa nước này là trầm tích hệ tầng Thái Bình (aQ32 tb) và trầm tích hệ tầng Hải Hưng (Q1-22hh), phân bố rộng khắp trên bề mặt vùng nghiên cứu

Tập trên: bao gồm các trầm tích của hệ tầng Thái Bình, thành phần thạch học chủ yếu

là hạn mịn, bao gồm các thấu kính cát, á cát có diện tích nhỏ phân bố trong các lớp sét, á sét

đa nguồn gốc Nước dưới đất thường gặp trong các thấu kính cát, á cát có chiều dày 2 - 3m hoặc lớn hơn Chiều sâu phân bố của các thấu kính cát thường cách mặt đất 8 - 10m đến 12 - 15m Kết quả múc nước thí nghiệm ở lỗ khoan và giếng đào của tầng cho kết quả như sau:

Trang 32

SVTH: Nguyễn Cao Huy 32 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

mực nước tĩnh thường cách mặt đất từ 1 - 3m; tỷ lưu lượng (q) biến đổi từ 0,01- 0,05l/m.s;

hệ số thấm K = 0,2 - 1,3m/ngày Thành phần hoá học và tổng khoáng hoá thay đổi rất phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện địa hình và đặc tính các thành tạo chứa nước và cách nước

Tập dưới: bao gồm các trầm tích sét xám xanh, cát kết bột chứa các tàn tích thực vật của hệ tầng Hải Hưng Thường phần trên của tầng chứa nước này là thành phần sét có diện phân bố tương đối liên tục Ở huyện Kim Bảng chúng lộ ra trên mặt đất Ngược lại, dọc theo sông Hồng lớp sét này vát đi hoặc bị sông Hồng cắt qua tạo lên những cửa sổ địa chất thuỷ văn Phần dưới là các vật liệu thô hơn, chủ yếu là cát hạt mịn, hạt trung Chiều sâu phân bố của lớp cát chứa nước trong đới ổn định, thường từ độ sâu 12 - 15m đến 22 - 25m

Kết quả khảo sát thực địa cho thấy trên địa bàn tỉnh Hà Nam tầng chứa nước này gần đây được nhiều cơ quan và địa phương khai thác sử dụng Ở vùng Phủ Lý, tầng này gần đây được phát hiện ở độ sâu 15 - 35m và có chất lượng tốt Qua tham khảo các tài liệu thí nghiệm thấm của phương án lập bản đồ địa chất thuỷ văn tờ Hải Phòng - Nam Định, tỷ lệ 1: 200.000, tài liệu thăm dò nước dưới đất ở Kiện Khê - Phủ Lý cho thấy tầng chứa nước này

có lưu lượng lỗ khoan thường là 3,0l/s, hệ số thấm biến đổi trung bình K = 0,005- 0,4 m/ngày Chiều sâu mực nước thay đổi trong khoảng 0,5- 4,0m

Độ tổng khoáng hoá của nước biến đổi cũng rất phức tạp và có xu hướng tăng dần từ phía huyện Duy Tiên ra hướng thành phố Nam Định Một vài nơi quy luật bị đảo lộn Trong những vùng nước mặn có những thấu kính nước nhạt với tổng khoáng hoá <1.000mg/l Những thấu kính nước nhạt đó chủ yếu phân bố dọc theo sông Hồng Loại hình hoá học thường là Bicacbonat Clorua, hoặc Clorua bicacbonat

2.3.3 Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistocen (qp)

Gộp vào tầng chứa nước này là trầm tích hệ tầng Hà Nội (aQ2-31 hn) và trầm tích hệ tầng Lệ Chi (Q12lc)

Tầng chứa nước này có diện tích phân bố khá lớn và là phần kéo dài của tầng chứa nước này trên khắp diện tích đồng bằng Bắc Bộ Thành phần trầm tích bao gồm chủ yếu là

Trang 33

SVTH: Nguyễn Cao Huy 33 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

cuội sỏi thạch anh lẫn cát sạn, xen các thấu kính cát bột, sét bột Trong giới hạn diện tích nghiên cứu thành phần thạch học chủ yếu là cát hạt thô lẫn sạn, sỏi; hầu như không gặp cuội

Độ sâu phân bố của tầng chứa nước tương đối ổn định và phân bố có quy luật Chiều dày tầng chứa nước cũng biến đổi một cách có quy luật Trên diện tích huyện Bình Lục và

Lý Nhân tầng chứa nước có chiều dày mỏng khoảng 10 - 15m Chiều dày trung bình tầng chứa nước là 28,4m

Kết quả hút nước thí nghiệm chùm ở lỗ khoan QT 87B (Do Trường Đại học Mỏ - Địa chất thực hiện tại xã Lý Hùng huyện Lý Nhân) cho thấy tầng chứa nước giàu với tỷ lưu lượng của lỗ khoan q = 1,88l/sm, mực nước tĩnh 1,25m Hệ số dẫn nước có giá trị từ 78,0 -

100 m2/ngày

Kết quả phân tích mẫu hoá nước đơn giản ở các lỗ khoan có tổng khoáng hoá biến đổi

từ 0,3 - 3 g/l Sự biến đổi độ tổng khoáng hoá của nước trong tầng chứa nước này diễn ra một cách có quy luật Thành phần hoá học nước là Bicacbonat manhe-natri hoặc clorua natri

Trong phạm vi tỉnh đã phát hiện được một thấu kính nước nhạt trong tầng chứa nước này Thấu kính này chiếm gần một nửa diện tích huyện Duy Tiên và một phần của các huyện

Lý Nhân, Kim Bảng, Thanh Liêm và thị xã Hà Nam Nó kéo dài thành một dải từ Kim Bảng lên đến sông Hồng với diện tích phân bố khoảng 146 km2

Các tài liệu chứng minh về mối quan hệ thuỷ lực giữa nước mặt (nước sông Hồng, Đáy, ) với nước ngầm của tầng chứa nước qp hn hầu như chưa có Trong giới hạn diện tích các huyện Duy Tiên, Lý Nhân kéo dài xuống Nam Trực, Giao Thuỷ các trầm tích Hà Nội bị chôn vùi ở độ sâu lớn, không hề có các cửa sổ địa chất thuỷ văn giữa các tầng chứa nước qp

hn với các con sông trong vùng Vì vậy, mối quan hệ thuỷ lực này chắc chắn không thể có trực tiếp ở trong vùng, hoặc nếu có thì xảy ra gián tiếp qua các cửa sổ địa chất thuỷ văn vùng trung du hoặc phía Bắc vùng

Trang 34

SVTH: Nguyễn Cao Huy 34 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

2.3.3 Tầng chứa nước khe nứt - vỉa các trầm tích Neogen (n)

Tầng chứa nước này phân bố ở phần dưới cùng trên mặt cắt địa chất thuỷ văn vùng nghiên cứu Tầng này không lộ ra trên mặt đất, mà bị chìm sâu và lót đáy các trầm tích đệ tứ

và phân bố phía Đông đứt gãy F3, Đông Nam đứt gãy F8 đổ ra biển và kẹp giữa hai đứt gãy F4 và F6 Phía Tây Nam tiếp xúc kiến tạo với tầng t2a đg bởi đứt gãy F6, phía Tây Bắc tiếp xúc kiến tạo với các thành tạo biến chất hệ tầng sông Hồng (pr sh) bởi F4, F8 và F3

Thành phần các đá trầm tích của tầng rất đa dạng, bao gồm cát sạn kết lẫn sét kết rất rắn chắc Đây là tầng chứa nước có áp lực sâu Lưu lượng của các lỗ khoan biến đổi từ rất nhỏ đến 12 l/s, tỷ lưu lượng 2 - 6l/s.m Hệ số dẫn nước 16 - 438m2/ngày

Thành phần hoá học của nước thay đổi rất phức tạp, chúng biến đổi theo diện và theo chiều sâu Ở độ sâu 250m ở Nghĩa Hưng gặp nước nhạt, nhưng ở các huyện khác thì nước mặn Ở độ sâu 450m phía Tiền Hải - Thái Bình nước có độ tinh khiết cao, ngược lại trên diện tích các huyện phía Nam của tỉnh Nam Định nước có độ khoáng hoá đến 15 g/l Đặc biệt nước trong tầng chứa nước này có hàm lượng iốt và Brôm cao (rI = 18mg/l; rBr = 0,5- 79mg/l)

2.3.4 Đới chứa nước khe nứt - cactơ các thành tạo cacbonat hệ Triat điệp Đồng Giao (T 2

đg)

Đới chứa nước này lộ thành các chỏm núi sót hoặc các dải núi đá vôi ở phía Tây và Tây Nam, diện lộ khoảng 10km2, phần còn lại nằm lót đáy các trầm tích Đệ tứ Thành phần trầm tích cacbonat là đá vôi dạng khối phân lớp dày, màu xám, xám tro xen lớp mỏng sét vôi, thường bị nứt nẻ Đới chứa nước này rất phong phú nước nhưng chủ yếu nằm ngoài ranh giới diện tích nghiên cứu và phân bố trên địa hình núi cao Hiện nay nước khe nứt - cactơ đang được khai thác sử dụng phục vụ cấp nước cho nhà máy xi măng Bút Sơn, Kiện Khê và một số đơn vị quân đội

Trang 35

SVTH: Nguyễn Cao Huy 35 Lớp: Địa Sinh Thỏi - K54

Hỡnh 2 1: Bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Hà Nam

Hỡnh 2 2: Mặt cắt địa chất thủy văn tuyến AB

Lý Nhân Vĩnh Trụ

Thanh Liêm Kiện Khê

duy tiên kim bảng

Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistocen:

sạn, sỏi lẫn cát trung, thô.

Tầng cách nước hệ tầng Vĩnh Phúc : sét, á sét.

Tầng chứa nước Neogen n

qh Q

t t2đg

1- Số hiệu giếng

Lỗ khoan UNICEF 1- Số hiệu lỗ khoan 2- Chiều sâu lỗ khoan (m) 3- Hàm lượng Clo (mg/l)

Lỗ khoan quan trắc Quốc gia 2- Chiều sâu lỗ khoan (m)

Đường thuỷ đẳng áp (m) Ranh giới khoáng hoá tầng chứa nước Holocen Ranh giới địa chất thuỷ văn

Đường giao thông

Hỗn hợp

6- Độ tổng khoáng hoá (g/l) 4- Trị số hạ thấp mục nước (m)

1- Số hiệu lỗ khoan 2- Chiều sâu (m)

SO4-Bảng phân vùng độ khoáng hoá và thành phần hoá học (Tầng chứa nước Holoxen hệ tầng Thái Bình qhtb)

CL-1- Số hiệu và kí hiệu tầng chứa nước

Lỗ khoan địa chất thuỷ văn 3- Lưu lượng (l/s) 5- Chiều sâu mực nước tĩnh (m)

Đứt gcy Sông, suối

>3.0

1

Giếng 1 2

3 4- 5 6

1 3

BL-F1 0 0

60.0 700.0

70.0 66.3 10.0 159.3 37.5

B

25.0

BL-F41 5

28.0 700.0

LN-F9

80.0

6 6 0

77.0 23.0 21.0

85 0

BL-F13 3

20.0 700.0 48.0

DT-F0 7

45.5 7.5

60.0

BL-F1 3 4

20.0 120.0

BL-F2 9 8

25.0 700.0

pr

QT86A 11.5-32.7 85.0 161.3 4.95 3-2-n

TL-F2 5

5.0

24 0 0

132.0 1.01

DT-F2 46

21.55 5.47

TL-F2 1

NC TL-F06 1.0

60 0

42.0 4.5

1 4 00

0.22

NC TL-F04 34.7

64.7

LK-4 B QT-8 4B

QT82A 30.1

QT-83

58.0 1.35 6.0

NC TL-F07 48.0 4.8

1.50

30.0 29-107-qh

16-11A-qh

NCYY-F01 YY-F03

75.0 7.5

-100

-60 -80

b Sông Hồng Q87

80

74 qp

n

89 Q

3.2 3.9

3.2

52 61

Trang 36

SVTH: Nguyễn Cao Huy 36 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ XỬ LÝ ASEN

Arsen không độc khi nguyên chất, nhưng các hợp chất của Arsen rất độc, đa số các hợp chất Arsen vô cơ độc hơn các hợp chất Arsen hữu cơ Thực tế, người ta chỉ dùng các hợp chất và thông thường khi ta gọi Arsen có nghĩa là As2O3 (Arsen trioxit)

Trong công nghiệp, các hợp chất Arsen cũng thường được sử dụng, ví dụ như:

Arsen trioxit (As2O3): là bột kết tinh hoặc vô định hình, chứa 76% Arsen Được dùng để sản xuất thuỷ tinh, nhồi xác động vật

Arsen clorua (AsCl3): là dung dịch dầu, vàng nhạt, chứa 76% Arsen Được dùng

trong công nghiệp đồ gốm

Arsen pentoxyt (As2O5): là bột màu trắng, chứa 65% Arsen và được dùng để sản xuất

thuỷ tinh, bảo quản gỗ, chất diệt cỏ, diệt nấm mốc

Arsin (AsH3): là chất có mùi tỏi rất khó chịu, không được dùng trong quá trình công

nghiệp

Trang 37

SVTH: Nguyễn Cao Huy 37 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Trong tự nhiên Arsen luôn tồn tại ở dạng hợp chất với hoá trị III và V Arsen tồn tại trong khoảng hơn 200 loại khoáng khác nhau Trong cấu trúc của các loại khoáng vật này,

Arsen thường đi kèm với một số nguyên tố khác như Fe, Ni, Co, Cu, S, Ca, Mg Arsen thường xuất hiện trong mạch nước địa nhiệt, núi lửa, suối nước nóng Loại quặng chứa nhiều Arsen nhất là quặng Arsenopyrit

Hàm lượng Arsen trong một số loại khoáng vật phổ biến dao động lớn Quặng Sulphite, quặng sắt, quặng Sulphate luôn có hàm lượng Arsen cao Có loại như pyrite lên tới vài chục gam trong một kilogam Quặng oxit sắt cũng chứa nhiều Arsen Các loại quặng Cacbonate, silicat chứa Arsen với hàm lượng thấp, chỉ vài miligam hoặc không đáng kể

Arsen luôn tồn tại từ dạng này sang dạng khác và nó có mặt trong nước ngầm thông qua sự hoà tan khoáng vật, quặng mỏ, sự lan truyền của các dòng thải đi dần vào đất Ngoài

ra, do sự chuyển hoá của một số khoáng vật ngay trong lòng đất ở điều kiện tự nhiên, hoặc

do tác động của con người, … Tuy nhiên, nguyên nhân do sự chuyển hoá một số khoáng vật ngay trong lòng đất là nguyên nhân chính được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu Bảng 3 1: Các dạng Arsen chính trong tự nhiên

opiment, sét hoặc limestones, cùng với suối nước nóng

lửa, mạch thuỷ nhiệt, suối nước nóng

thành do sự oxi hoá của khoáng

Trang 38

SVTH: Nguyễn Cao Huy 38 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Arsenopyrite, Arsen tự nhiên và những loại Arsen khác

thải

khoáng Arsen khác Nguồn: Viện hoá học, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam

Bảng 3 2: Nồng độ Arsen đặc trưng trong các khoáng vật phổ biến

Trang 39

SVTH: Nguyễn Cao Huy 39 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Arsen thường tồn tại dưới dạng As(III)-arsenit và dưới dạng As(V)-arsenat Arsenit tồn tại dưới các dạng không ion hoá và ion hoá của axit H3AsO3, lượng tương đối của từng hạt phụ thuộc pH Các phương trình phân li:

Trang 40

SVTH: Nguyễn Cao Huy 40 Lớp: Địa Sinh Thái - K54

Trong môi trường nước tự nhiên (pH khoảng 6 - 8) ta thấy nếu là As(III) thì dạng tồn tại chủ yếu sẽ là dạng không phân li H3AsO3, ngược lại nếu là As(V) thì dạng tồn tại sẽ là H2AsO4 và HAsO42

Đây là những đặc trưng quan trọng và quyết định khi lựa chọn công nghệ xử lý vì sự

có mặt của các ion âm cho phép áp dụng các kĩ thuật hấp phụ, trao đổi ion, đồng kết tủa

3.1.2 Tình hình nghiên cứu về Asen

3.1.2.1 Tình hình nghiên cứu về Arsen trên thế giới

Từ cuối thế kỷ 20 đến nay, việc nghiên cứu arsen đã đạt được nhiều kết quả Một số tác giả và công trình nghiên cứu arsen được thể hiện trong Bảng 3.3

Bảng 3 3: Một số công trình và tác giả nghiên cứu về Arsen trên Thế giới

groundwater in the Bengal Delta Plains, Bangladesh

2001

Kathmandu Districts of Nepal

2002

del Estero, Argentina

2003

Ngày đăng: 24/03/2022, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ảnh chụp màn hình. - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
nh chụp màn hình (Trang 4)
Ở màn hình của BXP Administrator, vào menu File &gt; New Server. Hộp thoại New IO Server xuất hiện. - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
m àn hình của BXP Administrator, vào menu File &gt; New Server. Hộp thoại New IO Server xuất hiện (Trang 6)
Mô hình các máy con dùng chung một ổ, đặt cache trên ổ cứng máy chủ. Ảnh: Venturcom. - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
h ình các máy con dùng chung một ổ, đặt cache trên ổ cứng máy chủ. Ảnh: Venturcom (Trang 11)
Bảng 1. 1: Nhiệt độ trung bỡnh tỉnh Hà Nam( oC) - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
Bảng 1. 1: Nhiệt độ trung bỡnh tỉnh Hà Nam( oC) (Trang 15)
Bảng 1. 3: Độ ẩm khụng khớ trung bỡnh tỉnh Hà Nam(%) - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
Bảng 1. 3: Độ ẩm khụng khớ trung bỡnh tỉnh Hà Nam(%) (Trang 17)
Hình 8: Những thông tin chi tiết trên nhãn của ổ đĩa giải thích về jumper  SATA-150/SATA-300 - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
Hình 8 Những thông tin chi tiết trên nhãn của ổ đĩa giải thích về jumper SATA-150/SATA-300 (Trang 33)
Bảng phân vùng độ khoáng hoá và thành phần hoá học (Tầng chứa n−ớc Holoxen hệ tầng Thái Bình qhtb) - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
Bảng ph ân vùng độ khoáng hoá và thành phần hoá học (Tầng chứa n−ớc Holoxen hệ tầng Thái Bình qhtb) (Trang 35)
1- Số hiệu lỗ khoan 2- Chiều sâu lỗ khoan (m) - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
1 Số hiệu lỗ khoan 2- Chiều sâu lỗ khoan (m) (Trang 35)
Bảng 3. 3: Một số cụng trỡnh và tỏc giả nghiờn cứu về Arsen trờn Thế giới - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
Bảng 3. 3: Một số cụng trỡnh và tỏc giả nghiờn cứu về Arsen trờn Thế giới (Trang 40)
Nhỡn vào bảng so sỏnh với tiờu chuẩn Việt Nam 01( quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất  lượng  nước  ăn  uống),  nồng  độ  Asen  cho  phộp  (0,01  mg/l)  nhỏ  hơn  nhiều  lần  so  với  nồng độ đo được (0,081 mg/l) - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
h ỡn vào bảng so sỏnh với tiờu chuẩn Việt Nam 01( quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống), nồng độ Asen cho phộp (0,01 mg/l) nhỏ hơn nhiều lần so với nồng độ đo được (0,081 mg/l) (Trang 47)
Bảng 4. 1: Túm tắt cỏc thụng số thiết kế cho giếng khoan - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
Bảng 4. 1: Túm tắt cỏc thụng số thiết kế cho giếng khoan (Trang 60)
c) Bảng tổng hợp - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
c Bảng tổng hợp (Trang 65)
Bảng 5. 2: Bảng dự toỏn giàn mưa - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
Bảng 5. 2: Bảng dự toỏn giàn mưa (Trang 72)
Bảng 5. 3: Bảng dự toỏn vật liệu lọc - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
Bảng 5. 3: Bảng dự toỏn vật liệu lọc (Trang 72)
Bảng 5. 5: Định mức dự toỏn vật liệu trỏt cho 1m2 tường. - Đồ án Đặc điểm địa sinh thái khu vực Duy Tiên, Hà Nam. Thiết kế hệ thống xử lý Asen và sắt trong nước ngầm công suất 20m3ngày bằng vật liệu đá ong và cát. Thời gian thi công 3 tháng
Bảng 5. 5: Định mức dự toỏn vật liệu trỏt cho 1m2 tường (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w