1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Slide Bve Do An Dh Su Pham Ky Thuat.pptx

48 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K17 Chung Cư Vĩnh Phú
Tác giả Sinh Viên Thực Hiện, Giáo Viên Hướng Dẫn: Trần Văn Khải, TS. Nguyễn Thanh Hưng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hưng
Trường học Trường Đại Học Bưu Chính Viễn Thông Bình Dương
Chuyên ngành Kỹ Sư Xây Dựng
Thể loại đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUNG CƯ VĨNH PHÚ XÃ VĨNH PHÚ, HUYỆN THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K17 SVTH TRẦN VĂN KHẢI 17149086 GVHD TS NGUYỄN THANH HƯNG 2 A TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH B THIẾT KẾ CẤU KIỆN[.]

Trang 1

CHUNG CƯ VĨNH PHÚ

XÃ VĨNH PHÚ, HUYỆN THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K17

Trang 3

NỘI DUNG

3

A TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH

1 Giới thiệu kiến trúc

2 Tiêu chuẩn và vật liệu

2 Thiết kế cầu thang bộ

3 Thiết kế bể nước mái

4 Thiết kế khung trục 2

5 Tính toán nền móng công trình

(cọc ép – cọc khoan nhồi)

Trang 4

Tổng quan và phân tích

Trang 5

1 GiỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC

• Vị trí: Xã Vĩnh Phú, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương

• Tổng quan:

_ Chiều cao công trình: 65.55 (m)

_ 17 tâng sử dụng+ 1 Tầng thượng + 1 Tầng mái

+ Tầng 1: Sảnh và trung tâm thương mại

+ Tầng 2 – 17: Căn hộ ( 8 căn hộ mỗi tầng)

_ Diện tích xây dựng: 22996.8 m²

• Số căn hộ: 128

• Diện tích mỗi căn hộ từ 120m²

Trang 6

Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

◉ TCVN 5574:2018 – Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

◉ TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động

◉ TCXDVN 299:1999 – Chỉ dẫn tính toán thành phần động tải trọng gió

◉ TCVN 9386:2012 – Thiết kế công trình chịu động đất

◉ TCVN 10304:2014 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

◉ TCVN 9362:2012 – Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

◉ TVCN 9394 - 2012 – Đóng và ép cọc – thi công và nghiệm thu

Trang 8

4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

8

Tải trọng thẳng đứng

Tĩnh tải

SW: Trọng lượng bản thân các cấu kiện

SDL:Tải trọng các lớp cấu tạo và hoàn thiện

WL: Tải trọng tường tác dụng lên cấu kiện

DDX: Động đất theo phương XDDY:Động đất theo phương Y

Trang 9

Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn

tầng điển hình

Tải trọng tường - tầng điển hình

Trang 10

Hoạt tải 1 – Tầng điển hình Hoạt tải 2 - tầng điển hình

Trang 11

Gió tĩnh – Phương x Gió tĩnh – phương y

Trang 12

Gió động – Phương x Gió động – phương y

Trang 13

Phổ động đất Khai báo tải trọng động đất

Trang 14

5 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

14

9 8

7 6

5 4

3 2

mô hình tính

Tính toán thiết kế cấu kiện

Thể hiện bản vẽ kết cấu và thuyết minh

Đưa ra giải pháp kết cấu Lên mô hình tính công trình Xét ổn định tổng thể công trình Giải bài toán tối ưu vật liệu (quay về

bước 3)

Trang 16

 3.6 

500

Trang 17

312

Trang 18

Thiết kế cấu kiện

Trang 19

Mô tả kết cấu: Bố trí hệ dầm sàn, sơ

bộ tiết diện, đặt tên

các ô bản

Phân loại bản kê, bản dầm; xét liên kết xung quanh ô bản →Sơ đồ tính

Xác định tải trọng tác dụng lên các ô

bản Tính toán nội lực

Tính toán và bố trí thép cho sàn

Bắt đầu

Kết thúc THỎA – HỢP LÝ

1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH- PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG

Kiểm tra hàm lượng

cốt thép

Kiểm tra sàn theo

TTGHII

KHÔNGTHỎA KHÔNGTHỎA

THỎA

Trang 20

Kiểm tra chuyển vị Tính toán và bố trí

thép cho sàn Bắt đầu

Kết thúc

THỎA

KHÔNG THỎA

1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH- PHƯƠNG PHÁP SAFE

Trang 21

Mô hình sàn tầng điển hình trong phần mềm SAFE Dải strip theo phương X

Trang 22

1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH- PHƯƠNG PHÁP SAFE

Biểu đồ momen theo phương X Độ võng của sàn tầng điển hình

Trang 23

1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH- SO SÁNH

CHỈ TIÊU SO

SÁNH PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG PHẦN MỀM SAFE PHƯƠNG PHÁP

MÔ MEN MAX TẠI GỐI PHƯƠNG X -10.32kN.m/m -14.18kN.m/m

MÔ MEN MAX TẠI NHỊP PHƯƠNG X 4.79kN.m/m 8.30kN.m/m

Trang 24

1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH- SO SÁNH

• Ngoài ra sinh viên còn nhận xét sau:

- Mô men âm tại các gối biên nhỏ hơn nhiều so với các gối phía trong

- Mô men âm tại các gối vị trí dầm phụ rất bé, có những vị trí tại dầm phụ xuất hiện mô men dương

Trang 25

1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH- SO SÁNH

• Giải thích:

- Tại vị trí dầm biên, liên kết giữa dầm và sàn không thực sự tuyệt đối cứng

mà dầm có thể xoay được một góc nhỏ (bị xoắn)

- Dầm phụ có tiết diện nhỏ, dưới tác dụng của tải trọng, dầm phụ đang bị chuyển vị cùng với sàn

Trang 27

Mô tả kết cấu: Bố trí

kết cấu bản thang,

dầm chiếu nghỉ,

chiếu tới, Sơ bộ kích

thước tiết diện

2 THIẾT KẾ THANG BỘ ĐIỂN HÌNH

Kiểm tra hàm lượng cốt thép (các cấu kiện)

Kết thúc

KHÔNGTHỎA

Trang 28

2 THIẾT KẾ THANG BỘ ĐIỂN HÌNH

Sơ đồ tính toán bản thang

Biểu đồ mô men

Biểu đồ lực cắt

phản lực gối tựa

Trang 29

2 THIẾT KẾ THANG BỘ ĐIỂN HÌNH

sơ đồ tính dầm chiếu tới Nội lực mô men dầm chiếu tới

sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ Nội lực mô men dầm chiếu nghỉ

Trang 30

Tính toán và bố trí thép (các cấu kiện)

Bắt đầu

Kết thúc THỎA – HỢP LÝ

3 THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

Kiểm tra hàm lượng

cốt thép

Kiểm tra bản đáy, bản thành theo TTGHII

KHÔNGTHỎA KHÔNGTHỎA

THỎA

Trang 31

3 THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

Trang 32

4 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2

Phương pháp Vùng biên

chịu moment

Trang 33

5 TÍNH TOÁN NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH – MÓNG CỌC BTCT

1) Xác định các thông số ban đầu

2) Chọn kích thước cọc & chiều sâu chôn

đài

3) Tính SCTcủa cọc (Theo vật liệu;

ước

8) Kiểm tra ổn định nền móng khối quy

ước

9) Kiểm tra độ lún móng khối quy ước

10) Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

11) Tính và bố trí thép đài cọc

12) Kiểm tra vận chuyển lắp dựng coc

END

Yes

No No

Trang 34

-3.250 ĐÁY MÓNG

Trang 35

5 TÍNH TOÁN NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH – MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

1) Xác định các thông số ban đầu

2) Chọn kích thước cọc & chiều sâu chôn

đài

3) Tính SCTcủa cọc (Theo vật liệu;

ước

8) Kiểm tra ổn định nền móng khối quy

ước

9) Kiểm tra độ lún móng khối quy ước

10) Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

11) Tính và bố trí thép đài cọc

12) Kiểm tra vận chuyển lắp dựng coc

END

Yes

No No

Trang 36

5 TÍNH TỐN NỀN MĨNG CƠNG TRÌNH – MĨNG CỌC KHOAN NHỒI

-0.750 MẶT ĐẤT TN

-3.250 ĐÁY MÓNG

2000

Trang 37

TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu hỏi của giáo viên phản

biện

Trang 38

1 Giải thích lý do sinh viên bố trí thép mũ theo nguyên tắc chiều dài thép mũ đoạn từ mép dầm lấy bằng 1/4 L1 (trang 44) ? Đối chiếu kết quả biểu đồ moment theo phương X (hình 4.8 trang 41), việc bố trí thép mũ như thiết kế có hợp lý không (xem bản vẽ KC03/09 - MB

bố trí thép sàn tầng 3 theo PP phần tử hữu hạn) ? Nếu không hợp lý thì yêu cầu sinh viên bố trí lại cho hợp lý? Giải thích tại sao kết quả thép mũ khi tính theo PP PTHH lớn gấp đôi so với tính thep PP tra bảng (Þ10a100 so với Þ10a200)?

Trang 39

1a) Giải thích lý do sinh viên bố trí thép mũ theo nguyên tắc chiều dài thép mũ đoạn từ mép dầm lấy bằng 1/4 L1 (trang 44)

Gần như toàn bộ các ô bản của sinh viên đang tính theo sơ đồ bản kê 4 cạnh thuộc ô bản sàn loại 9 Tại các vị trí gối nó có mô men trên gối MI và MII Sinh viên tính được mô men âm, từ

đó tính thép để bố trí cho các vị trí gối này Tại vị trí gối, mô men âm lớn Càng ra giữa nhịp,

mô men giảm dần về 0 Như vậy thì đối với thép trên gối không cần thiết phải kéo qua hết nhịp

mà nên cắt đi để tiết kiệm thép Một cách chính xác, muốn biết được vị trí cắt thép của thép mũ, sinh viên cần phải biết được vị trí của điểm kết thúc mô men âm Tuy nhiên, sinh viên tham khảo sách “Kết cấu bê tông cốt thép, tập 2” của Thầy Võ Bá Tầm, trang 65, thì chỉ cần kéo thanh thếp mũ ra một đoạn L1/4 là đủ để chịu được mô men này

Trang 40

1b Đối chiếu kết quả biểu đồ moment theo phương X (hình 4.8 trang 41), việc bố trí thép

mũ như thiết kế có hợp lý không (xem bản vẽ KC03/09 - MB bố trí thép sàn tầng 3 theo PP

bố trí thép mũ như bản vẽ “ KC03/09 - MB bố trí thép sàn tầng 3 theo PP phần tử hữu hạn” chưa thật sự hợp lý

Trang 41

1c Nếu không hợp lý thì yêu cầu sinh viên bố trí lại cho hợp lý?

Sinh Viên Lấy ví dụ bố trí thép mũ cho vùng ô sàn giữa các trục 1-3; E-F

-Tại vị trí gối biên 1 và 3, mô men âm nhỏ (-12.63kN.m/dãi có bề rộng 3.75m), sau khi tính toán lại, chỉ cần bố trí Ø8a200 là đủ

- Tại vị trí dầm phụ, không có mô men âm, nên chỉ cần phải đặt thép theo cấu tạo Ø6a200

-Tại vị trí dầm trục 2, mô men âm lớn, nên sinh viên vẫn bố trí như tính toán cũ Ø10a100

Trang 42

1d Giải thích tại sao kết quả thép mũ khi tính theo PP PTHH lớn gấp đôi so với tính thep PP tra bảng (Þ10a100 so với Þ10a200)?

Như sinh viên đã trình bày ở trên, khi tính toán sàn theo phương pháp tra bảng, đang coi như liên kết 4 cạnh của các ô bản là ngàm tuyệt đối cứng Khi tính toán sàn theo phần tữ hữa hạn, đã xét tới sự làm việc chung của các ô bản, đến độ cứng của các loại cấu kiện nên có sự phân phối lại nội lực trong sàn, điều này có thể quan sát trên kết quả chuyển vị của sàn

Tại vị trí trục 5-6 và E-F khi tính toán theo phương pháp tra bảng, thì vị trí đó đang tính cho

2 ô bản độc lập Tuy nhiên qquan sát chuyển vị bằng phần mềm safe thì vùng đó đang làm việc như một ô bản lớn, đo đó nội lực tại gối 6 tăng khá lớn

Trang 43

2 Thép dầm được neo vào vách theo nguyên tắc gì (xem các bản vẽ thiết kế thép khung

KC06/09 - KC09/09) ? Việc neo thép dầm vào vách của thép lớp trên, dưới và cây thép ở giữa dầm (2Þ14) có gì khác nhau, tại sao sinh viên không ghi kích thước đoạn thép neo vào vách ? Mục đích của cây thép 2Þ14 ở giữa dầm là gì? Dựa trên nguyên tắc nào để bố trí 2 cây thép này?

Trang 44

2a Thép dầm được neo vào vách theo nguyên tắc gì (xem các bản vẽ thiết kế thép khung KC06/09 - KC09/09) ? Việc neo thép dầm vào vách của thép lớp trên, dưới và cây thép ở giữa dầm (2Þ14) có gì khác nhau, tại sao sinh viên không ghi kích thước đoạn thép neo vào vách ?

Thép dầm được neo vào gối cần phải theo quy định trong mục 10.3.5 TCVN 5574-2018, cần phải đảm bảo chiều dài đoạn neo cốt thép theo các công thức 255, 256, 257 chiều dài đoạn neo trong vùng chịu nén, vùng chịu kéo là khác nhau Trong bài của sinh viên, tại gối, phía trên và dưới đều chịu kéo Sinh viên đang tính chiều dài đoạn neo trong vùng kéo cho thanh thép lớn nhất Ø28 để bố trí cho cả thanh Ø25

Trang 45

2a Mục đích của cây thép 2Þ14 ở giữa dầm là gì? Dựa trên nguyên tắc nào để bố trí 2 cây thép này?

Thanh thép Ø 14 giữa dầm là thanh thép cấu tạo giữa dầm, đảm bảo cho các thanh cốt thép cùng làm việc với bê tông, đảm bảo cho ứng suất và biến dạng được phân bố đều, cũng như hạn chế chiều rộng vết nứt giữa các thanh cốt thép

-Khoảng cách Sd giữa các cốt thép dọc ( cốt thép chịu lực, cốt giá, cốt đứng ) theo chiều cao dầm không lớn hơn 500mm

-Đường kính cốt đứng thường là Ø14

Trang 46

Ø10-3 Yêu cầu sinh viên so sánh 2 phương án móng để đưa ra kết luận lựa chọn phương án nào trong đồ án thiết kế này?

Trang 47

3 Yêu cầu sinh viên so sánh 2 phương án mĩng để đưa ra kết luận lựa chọn phương án nào trong đồ án thiết kế này?

ĐỂ SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG HỢP LÝ, TA DỰA VÀO CÁC YẾU TỐ SAU:

I YẾU TỐ KĨ THUẬT: Cả 2 phương án MÓNG CỌC KHOAN NHỒI, MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP đều đảm bảøo điều kiện về ổn định và biến

dạng, đủ khả năng chịu tải trọng của công trình

II YẾU TỐ THI CÔNG: Cả ba phương án móng đều khả thi trong kỹ thuật thi công hiện nay

1) Phương án móng cọc khoan nhồi:

- Ưu điểm: sức chịu tải lớn

- Nhược điểm: Kỹ thuật thi công tương đối phức tạp, yêu cầu cần phải có máy khoan, máy siêu âm, Khó kiểm soát được chất lượng bê tông cọc

2) Phương pháp móng cọc bê tông cốt thép:

- Ưu điểm: Kỹ thuật thi công đơn giản, máy móc thông dụng, kiểm tra chất lượng cọc dễ dàng

- Nhược điểm: Sức chịu tải không lớn nên số lượng cọc nhiều, thời gian thi công lâu hơn cọc khoan nhồi

III YẾU TỐ KINH TẾ: Khối lượng bê tông và cốt thép của ba phương án được thống kê trong bảng sau:

MÓNG

PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

SỐ CẤU KIỆN

KL BT CỌC (m 3 )

KL BT ĐÀI (m 3 )

TỔNG KL BÊ TÔNG (m3)

TỔNG KL THÉP (T) M1

MÓNG

PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP

SỐ CẤU KIỆN

KL BT CỌC (m 3 )

KL BT ĐÀI (m 3 )

TỔNG KL BÊ TÔNG (m3)

TỔNG KL THÉP (T)

1 125.66 40.02 165.68 10.69 63.36 21.12 84.48 7.51

Qua so sánh ta thấy, phương án móng cọc khoan nhồi có khối lượng bê tông và thép lớn hơn phương án móng cọc bê tông cốt thép.

IV KẾT LUẬN: Căn cứ vào các yếu tố so sánh trên, tác giả chọn phương án móng cọc bê tông cốt thép để thiết kế và thi công cho công trình

M1 1

Ngày đăng: 25/02/2023, 18:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w