UBND TỈNH BẮC KẠN TRƯỜNG CAO ĐẲNG BẮC KẠN SỔ GIÁO ÁN TÍCH HỢP Môn học Marketing du lịch Lớp Nghiệ vụ NHKS Khóa 19 Họ và tên giáo viên Hứa Thị Hoài Thu Năm học 2022 2023 GIÁO ÁN SỐ 01 Thời gian thự.TÊN BÀI: TỔNG QUAN VỀ MARKETING DU LỊCH MỤC TIÊU CỦA BÀI: Trình bày được khái niệm marketing du lịch; Phân tích được sự cần thiết của marketing du lịch, marketing hỗn hợp trong du lịch. Nhận thức đúng đắn về marketing du lịch.Tinh thần học tập nghiêm túc, tích cực nghiên cứu tài liệu ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Giáo trình, giáo án, bảng, phấn, máy chiếu, máy vi tính, giấy màu, giấy A0, bút lông. I. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: Thời gian: ... phút II. THỰC HIỆN BÀI HỌC
Trang 1UBND TỈNH BẮC KẠN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BẮC KẠN
-*** -SỔ GIÁO ÁN TÍCH HỢP
Môn học: Marketing du lịch
Lớp: Nghiệ vụ NHKS Khóa: 19
Họ và tên giáo viên: Hứa Thị Hoài Thu
Năm học: 2022 - 2023
Trang 2GIÁO ÁN SỐ: 01 Tên chương: TỔNG QUAN VỀ MARKETING DU LỊCH
Thực hiện từ ngày tháng năm
Đến ngày tháng năm
TÊN BÀI: TỔNG QUAN VỀ MARKETING DU LỊCH
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
- Trình bày được khái niệm marketing du lịch;
- Phân tích được sự cần thiết của marketing du lịch, marketing hỗn hợp trong du lịch
- Nhận thức đúng đắn về marketing du lịch.Tinh thần học tập nghiêm túc, tích cựcnghiên cứu tài liệu
ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo trình, giáo án, bảng, phấn, máy chiếu, máy vi tính, giấy màu, giấy A0, bút lông
HOẠTĐỘNGCỦA GIÁOVIÊN
HOẠTĐỘNGCỦAHỌCSINH
1 Dẫn nhập
Mục tiêu, nội dung môn học
Thuyếttrình
Khái niệm Marketing du lịch
Một số khái niệm cơ bản
Khách du lịch:
Là những người đi ra khỏi môi trường sống
thường xuyên của mình để đến một nơi khác trong
thời gian ít hơn 12 tháng liên tục với mục đích
chính của chuyến đi là thăm quan, nghỉ ngơi, vui
chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến
hành các hoạt động để đem lại thu nhập và kiếm
sống ở nơi đến
Du khách
Khách tham quan:
Trang 3Đơn vị cung ứng du lịch
“Là cơ sở kinh doanh cung cấp cho du khách mộtphần hoặc toàn bộ sản phẩm du lịch”
Đơn vị cung ứng du lịch bao gồm:
+ Một điểm vui chơi giải trí, cung ứng các loạihình và dịch vụ vui chơi giải trí cho du khách.+ Một khách sạn, cung ứng dịch vụ lưu trú và ănuống
+ Một nhà hàng, chuyên cung ứng dịch vụ ăn uốngcho du khách
+ Một công ty vận chuyển ( hàng không, hàng hải,đường sắt, đường bộ), cung ứng các dịch vụ vậnchuyển du khách
Khái niệm marketing du lịch
Theo World Tourism Organizations (Tổ chức dulịch thế giới), Marketing Du Lịch được định nghĩa
là triết lý quản trị Các doanh nghiệp du lịch sẽtiến hành nghiên cứu, dự đoán và lựa chọn dựatrên mong muốn của du khách để từ đó đem sảnphẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp với thịhiếu khách hàng
Marketing Du Lịch được chia thành 5 loại khácnhau bao gồm:
Du lịch lữ hành
Lưu trú du lịch
Vận chuyển du lịch
Tư vấn thông tin du lịch
Vui chơi giải trí du lịch
2.2 Sự cần thiết của marketing du lịch
Du lịch là một lĩnh vực rộng, đa dạng và phức tạp
Do đó, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạtđộng trong ngành du lịch là rất lớn Để tồn tại và
Trang 4Vai trò của marketing trong du lịch:
Để nói về vai trò của marketing trong du lịch,những yếu tố làm marketing trở thành vũ khí vôhình:
Xác định nhu cầu của thị trường: Là bước nghiên
cứu thị trường căn bản, giúp doanh nghiệp định vịđược nhu cầu xã hội:
Đối tượng khách hàng là ai, họ sẵn sàng chitiêu bao nhiêu tiền để giải quyết một nhucầu nào đó?
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là ai? Và họ
có những điểm mạnh gìTrong marketing hay kinh doanh du lịch thì cũnggiống một trận chiến, muốn thắng phải nắm rõ mọithứ
Định vị doanh nghiệp trong suy nghĩ khách hàng
mục tiêu: Sau khi xác định rõ được khách hàng
mục tiêu từ bước nghiên cứu thị trường Doanhnghiệp cần có chiến lược tiếp cận phù hợp Khikhởi tạo một sản phẩm, định vị chiếm vai trò quantrọng và xác định rõ để áp dụng xuyên xuốt tronghoạt động của doanh nghiệp
Tổ chức tốt quá trình cung cấp giá trị với khách
hàng: Không chỉ có truyền thông, marketing cần
đảm bảo sản phẩm được giới thiệu một cách phùhợp với khách hàng Vấn đề PR quá mức về sảnphẩm hay giá quá cao hoặc kênh phân phối khótiếp cận khách hàng mục tiêu đều là những nguyênnhân kiến cung không gặp cầu
Trở thành cầu nối gắn kết giữa khách hàng và
phòng kinh doanh: Marketing đã nghiên cứu và
hiểu rõ khách hàng cần gì, thị trường mạnh yếu ra
Trang 52.2.1.6.
sao Việc tất yếu là phòng kinh doanh cần cónhững định hướng cụ thể để chuỗi cung ứng trongdoanh nghiệp cũng hiểu thấu khách hàng và đưa rasản phẩm nhất quán, phù hợp với khách du lịch
Tăng nhận diện thương hiệu sản phẩm: Một sản
phẩm mới, marketing cần truyền thông rộng rãi tớiđối tượng mục tiêu Nếu marketing làm không tốtviệc tăng nhận diện thương hiệu thì phòng kinhdoanh chắc chắn sẽ không dễ dàng tiếp cận kháchhàng bằng thương hiệu không tên
Marketing giúp nhận diện thương hiệu cao hơntrên thị trường
Tăng doanh thu: Là mục tiêu cao nhất của
marketing đối với doanh nghiệp, tối đa hóa lợinhuận trên mỗi đơn hàng
Với doanh nghiệp, chi phí của phòng marketingđược phân bổ không hề nhỏ Bản chất đó là chi phíđầu tư để phòng marketing đem lại doanh thu gấpnhiều lần số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra
Thành phần marketing mix trong du lịch
4P trong Marketing là mô hình Marketing baogồm 4 yếu tố cơ bản:
Xây dựng chiến lược marketing mix (4P) của công
ty du lịch:
Trang 6 Vé máy bay, visa,…
Giá cả: Doanh nghiệp bạn tính giá bao nhiêu cho
sản phẩm du lịch?
Để xác định giá của các tour, các dịch vụ
mà công ty du lịch cung cấp hay nói cách khác là:
mức giá nào mà khách hàng mục tiêu chấp nhận
chi trả thì các chủ doanh nghiệp cần xem xét:
Chi phí của sản phẩm: (gồm chi phí cố định
và chi phí biến đổi)
Giá sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
Số tiền khách hàng sẵn sàng trả cho sảnphẩm của bạn: nghiên cứu thị trường kháchhàng mục tiêu nhắm đến, xác định kháchhàng có thể chi tiêu trong tầm giá nào
TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG TỔ MÔN Ngày tháng năm
GIÁO VIÊN
Trang 7GIÁO ÁN SỐ: 02
Thời gian thực hiện: … giờ
Tên chương: THỊ TRƯỜNG DU LỊCH
Thực hiện từ ngày tháng năm
Đến ngày tháng năm
TÊN BÀI: THỊ TRƯỜNG DU LỊCH
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
- Phân tích được đặc điểm của thị trường du lịch
- Phân loại được thị trường du lịch, cung và cầu trên thị trường du lịch
- Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường du lịch, nghiên cứu khách du lịch,phương pháp nghiên cứu thị trường du lịch
- Cẩn thận, tỉ mỉ trong việc nghiên cứu thị trường du lịch
ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo trình, giáo án, bảng, phấn, máy chiếu, máy vi tính, giấy màu, giấy A0, bút lông
HOẠTĐỘNG CỦAGIÁO VIÊN
HOẠTĐỘNGCỦA HỌCSINH
của thị trường hàng hoá Nó bao gồm toàn bộ
các mối quan hệ và cơ chế kinh tế liên quan đến
địa điểm, thời gian, điều kiện và phạm vi thực
hiện các dịch vụ hàng hoá nhằm đáp ứng nhu
cầu xã hội về du lịch
Các mối quan hệ và cơ chế kinh tế được hình
thành trên cơ sở các qui luật kinh tế thuộc nền
Trang 8từng hình thái kinh tế xã hội
Đặc điểm của thị trường du lịch
- Thị trường du lịch xuất hiện tương đối muộn
so với thị trường hàng hoá và dịch vụ, nó ra đờinhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của con người
- Trên thị trường du lịch không có sự dịchchuyển khối lượng hàng hoá Để thực hiện việcmua – bán sản phẩm du lịch thì người tiêu dùng(khách du lịch) phải di chuyển đến với sản phẩm
du lịch
- Trên thị trường du lịch, đối tượng trao đổi chủyếu là dịch vụ, còn hàng hoá chiếm tỉ lệ ít hơn.Dịch vụ vận tải, lưu trú, giải trí, môi giới…
- Hàng hoá lưu niệm là đối tượng đặc biệt vàchủ yếu được thực hiện trên thị trường du lịch
- Thị trường du lịch được hình thành ở cả nơi dukhách xuất phát và nơi đến du lịch
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các tổchức du lịch đã tìm đến nơi ở của du khách đểquảng cáo giới thiệu những thông tin về giá cả,thời gian, không gian, phương tiện phục vụchuyến du lịch, giúp khách du lịch hiểu rõ cácđiều kiện tham gia du lịch, từ đó họ có thể lựachọn, trả giá cho một tua du lịch ngay tại nơixuất phát
Nơi đến du lịch là các điểm du lịch đã được tổchức những dịch vụ hàng hoá để sẵn sàng báncho khách du lịch
- Cung - cầu trên thị trường du lịch có sự táchbiệt cả về không gian và thời gian vì "cung" và
"cầu" luôn ở cách xa nhau, "cung" du lịch lànhững điểm đã được xác định, còn "cầu" du lịch
do con người quyết định lại ở khắp mọi nơi
- Các chủ thể tham gia trao đổi trên thị trường đadạng với nhiều hình thức khác nhau
- Quan hệ thị trường giữa người mua và ngườibán kéo dài hơn so với trao đổi hàng hoá thông
Trang 9thường vì khi thực hiện được chuyến du lịch ítnhất một ngày trở lên.
- Thị trường du lịch có tính thời vụ rõ nét
2.2 Phân loại thị trường du lịch
Thị trường du lịch không khi nào như nhau màgồm có nhiều loại, mỗi loại có những đặc thùkhác nhau
– Phân loại theo tiêu chí địa lý – kinh tế – chính trị:
+ Thị trường du lịch quốc tế: Là thị trường mà ở
đó cung thuộc về một vương quốc, cầu thuộc vềmột vương quốc
+ Thị trường du lịch trong nước: Là thị trường
mà ở đó cung và cầu đều nằm trong chủ quyềnlãnh thổ của một nước
– Phân loại theo thực trạng thị trường
+ Thị trường du lịch thực tiễn: Là thị trường màdịch vụ hàng hoá du lịch triển khai được và ở thịtrường này mọi nhu yếu của khách du lịch cóthểđược phân phối một cách vừa đủ
+ Thị trường du lịch tiềm năng: Là thị trường
mà ở đó còn thiếu 1 số ít điều kiện kèm theo đểhoàn toàn có thể thực thi được một số ít nhữngloại sản phẩm và hàng hóa dịch vụ du lịch
– Phân loại theo dịch vụ du lịch
+ Thị trường lưu trú : khách sạn, resort …
+ Thị trường vận chuyển: Máy bay, tàu hỏa, xebus…
+ Thị trường vui chơi, giải trí…
Trang 102.3.3.
Đặc điểm của thị trường du lịch
- Thị trường du lịch xuất hiện tương đối muộn
so với thị trường hàng hoá và dịch vụ, nó ra đờinhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của con người
- Trên thị trường du lịch không có sự dịchchuyển khối lượng hàng hoá
- Trên thị trường du lịch, đối tượng trao đổi chủyếu là dịch vụ, còn hàng hoá chiếm tỉ lệ ít hơn.Dịch vụ vận tải, lưu trú, giải trí, môi giới…
- Hàng hoá lưu niệm là đối tượng đặc biệt vàchủ yếu được thực hiện trên thị trường du lịch
- Thị trường du lịch được hình thành ở cả nơi dukhách xuất phát và nơi đến du lịch
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các tổchức du lịch đã tìm đến nơi ở của du khách đểquảng cáo giới thiệu những thông tin về giá cả,thời gian, không gian, phương tiện phục vụchuyến du lịch, giúp khách du lịch hiểu rõ cácđiều kiện tham gia du lịch, từ đó họ có thể lựachọn, trả giá cho một tua du lịch ngay tại nơixuất phát
Nơi đến du lịch là các điểm du lịch đã được tổchức những dịch vụ hàng hoá để sẵn sàng báncho khách du lịch
- Cung - cầu trên thị trường du lịch có sự táchbiệt cả về không gian và thời gian vì "cung" và
"cầu" luôn ở cách xa nhau, "cung" du lịch lànhững điểm đã được xác định, còn "cầu" du lịch
do con người quyết định lại ở khắp mọi nơi
- Các chủ thể tham gia trao đổi trên thị trường đadạng với nhiều hình thức khác nhau
- Quan hệ thị trường giữa người mua và ngườibán kéo dài hơn so với trao đổi hàng hoá thôngthường vì khi thực hiện được chuyến du lịch ítnhất một ngày trở lên
- Thị trường du lịch có tính thời vụ rõ nét
Phân loại thị trường du lịch
Trang 11Căn cứ vào tình hình thực tế và tiềm năng
- Thị trường du lịch thực tế là thị trường du lịch
mà ở đó dịch vụ và hàng hoá thực hiện được
- Thị trường du lịch tiềm năng là thị trường mà ở
đó chưa đủ điều kiện để thực hiện được dịch vụhàng hoá du lịch
Căn cứ vào quan hệ cung – cầu
- Thị trường du lịch có cầu lớn hơn cung là thịtrường mà ở đó người bán không thể thoả mãnđược nhu cầu về dịch vụ - hàng hoá du lịch
- Thị trường có cung lớn hơn cầu là thị trường
mà ở đó mọi nhu cầu về dịch vụ - hàng hoá dulịch được thoả mãn một cách đầy đủ, kể cả trongnước và quốc tế
Cầu du lịch và đặc trưng của cầu du lịch
Khái niệm: Cầu trong du lịch dịch sang tiếng
Anh là Tourism Demand.
Cầu trong du lịch là một bộ phận nhu cầu xã hội
có khả năng thanh toán về dịch vụ hàng hoá,đảm bảo sự đi lại lưu trú tạm thời của con ngườingoài nơi ở thường xuyên của họ nhằm mụcđích nghỉ ngơi giải trí, tìm hiểu văn hoá, chữabệnh tham gia vào các chương trình đặc biệt vàcác mục đích du lịch khách
- Dịch vụ của các cơ sở phục vụ lưu trú, ăn uốngkhông phải là mục đích của cầu trong du lịch,nhưng chúng là thành phần đáng kể trong khối
Trang 12+ Dịch vụ bảo đảm sự lưu trú, ăn uống tại điểm
du lịch
+ Dịch vụ đặc trưng là dịch vụ mà vì nó conngười tiếp nhận chuyến đi du lịch Chúngthường là nguyên nhân và mục đích chuyến đi(như tắm biển hay leo núi)
- Dịch vụ bổ sung là dịch vụ phục vụ đời sốnghàng ngày như dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao,chữa bệnh… phát sinh tại nơi đến du lịch và đòihỏi đáp ứng trong thời gian ngắn
Nhóm 2: Cầu về hàng hoá du lịch bao gồm:
- Hàng lưu niệm: là những hàng hoá dùng để
bán cho khách du lịch, nó có ý nghĩa để kháchSau khi về nhà nhớ lại điểm du lịch
- Hàng có giá trị kinh tế: với khách du lịch là
những hàng hoá mà khách du lịch thích, thường
có giá cao
- Hàng tiêu dùng sinh hoạt:
Cung du lịch và đặc trưng của cung du lịch
Khái niệm: Cung trong du lịch trong tiếng Anhđược gọi là Tourism Supply
* Cung trong du lịch là toàn bộ các dịch vụ
-hàng hoá du lịch được đưa ra thị trường du lịchnhằm thoả mãn nhu cầu có khả năng thanh toáncủa khách du lịch trong một thời gian nhất định
* Các yếu tố tạo thành cung du lịch
Cung du lịch là do nhiều yếu tố tạo thành, cácyếu tố đó bao gồm:
- Tài nguyên du lịch
+ Tài nguyên du lịch thiên nhiên
Trang 13+ Tài nguyên du lịch nhân văn
- Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
- Những dịch vụ phục vụ khách du lịch
- Hàng hoá đáp ứng nhu cầu
+ Hàng tự chế+ Hàng hoá lưu niệm
2.4.
2.4.1.
2.4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường du lịch
Môi trường kinh tế.
Nền kinh tế thị trường nước ta đang phát triểntừng bước, và cùng với sự phát triển đó là sựtăng lên và biến đổi không ngừng trong nhu cầutiêu dùng của người dân tuy nhiên đối với đạidich toàn cầu năm 2020 và năm 2021
Du lịch là một ngành dịch vụ, gắn liền với mọibiến động của xã hội, với nhu cầu của con ngườichính điều này nên ngành du lịch có khả năng sẽphục hồi rất lớn trong tương lai Một khi nềnkinh tế phát triển thì nhu cầu du lịch của ngườidân cũng tăng và du lịch ngày nay được xem làmột trong những nhu cầu thiết yếu khi nền kinh
tế tăng trưởng
Môi trường công nghệ
Kết hợp với thương mại điện tử, với kinh tế chia
sẻ, du lịch đã dần thay đổi, hướng tới một ngànhkinh tế thông minh
Khi doanh nghiệp có hệ thống thông tin vềkhách, về sản phẩm và dịch vụ, việc đề xuất cácgiải pháp, tính toán chi phí, điều hành dựa trên
cơ sở phân tích các dữ liệu một cách khoa họcmới có thể đáp ứng nhu cầu của khách Điều đócho thấy chỉ các doanh nghiệp du lịch triển khaichuyển đổi số mới có thể đáp ứng nhu cầu này.Chuyển đổi số góp phần cơ cấu lại doanh nghiệptheo hướng tinh, gọn, vận hành tối ưu cơ sở dữliệu, xây dựng mô hình quản lý hiện đại, từngbước tự động hóa ở một số khâu Đồng thời,chuyển đổi số giúp đổi mới nhân sự, tăng cường
Trang 142.4.4.
liên kết giữa các bộ phận, đơn vị trong doanhnghiệp, xây dựng được cơ sở dữ liệu để tăng khảnăng phân tích, bảo mật (dữ liệu về khách hàng,
về đối tác, về sản phẩm…)
Môi trường văn hóa.
Nhân tố góp phần du lịch Việt Nan đến với thếgiới, không thể không nhắc đến nền văn hóa đadạng bản sắc của Việt Nam
Nói mối quan hệ văn hóa và du lịch, người tathường nghĩ đến những lễ hội Những lễ hộicũng là một phần quan trọng của đời sống vănhóa, có hàm chứa yếu tố nghệ thuật Nhưngkhông phải cứ có biểu diễn nghệ thuật là trởthành lễ hội, mặt khác những lễ hội được tổchức phần nào sơ sài, dàn trải bốn mùa trongnăm, ở hầu như tất cả các địa phương trên cảnước, đã bắt đầu cho thấy sự nhàm chán và lặplại nhau, chưa nói đến sự phản cảm khi khâu tổchức làm sơ sài, đơn điệu Phần lớn các chươngtrình khai trương lễ hội du lịch hiện nay mangtính chất “sân khấu hóa” và có xu hướng lễ hộihóa ở tất cả các địa phương có một kịch bảngồm những chương/hồi “na ná” giống nhau…
Môi trường tự nhiên
Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường gắn kếthữu cơ với nhau: sự tồn tại và phát triển của dulịch gắn liền với môi trường, du lịch phát triểnchỉ khi môi trường được bảo vệ Du lịch muốnphát triển được phải nhờ vào thế mạnh về tàinguyên du lịch cũng như những điều kiện thuậnlợi mà môi trường của mỗi địa phương
Hoạt động du lịch luôn gắn liền với việc khaithác tiềm năng của tài nguyên môi trường tựnhiên như vẻ đẹp của cảnh quan, đồi núi, hangđộng, sông suối,… Do đó môi trường và du lịch
có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau, thông quamôi trường mà du lịch có thể phát triển và du
Trang 15lý và bảo vệ tới các nguồn tài nguyên, góp phầntích cực vào việc bảo vệ các khu bảo tổn tựnhiên…
Môi trường chính trị pháp luật.
Hiện nay nền kinh tế nước ta trong quá trình hộinhập WTO tốc độ kinh tế ngày càng phát triểngiúp cho các doanh nghiệp có cơ hội vươn tầmhoạt động xa hơn và chủ động hơn trong kinhdoanh
Nhà nước có một số chính sách có lợi cho hoạtđộng kinh doanh sản phẩm của công ty Nhìnchung, hệ thống luật pháp của nước ta cho tớinay đã có nhiều cải thiện song vẫn còn nhiều bấtcập về nhiều mặt, đặc biệt là các luật, chính sáchkinh tế Kể từ khi có luật doanh nghiệp, cáccông ty được khuyến khích phát triển nhiều hơn,nền kinh tế thông thoáng hơn, cạnh tranh cũngmạnh và khốc liệt hơn trước rất nhiều
Di chuyển từ nơi này đến nơi khác trởnên dễ dàng, nhanh chóng hơn
Nâng cao tốc độ truyền thông sự kiệntour du lịch đến với những khách hàng cónhu cầu
Giúp họ tiết kiệm được thời gian tìm
Trang 162.5.3.
2.5.4.
kiếm thông tin
Yếu tố ngẫu nhiên
Nhóm nhân tố này bao gồm những yếu tố mangtính chất biến đổi, không dự đoán trước được vàmức độ xảy ra chỉ là thỉnh thoảng không nhiều.Tuy nhiên yếu tố thời tiết, sự kiện đặc biệt, thờigian rảnh là những yếu tố có khả năng diễn đạttính chất của nhóm yếu tố ngẫu nhiên trên.Vấn đề thời tiết hay xu hướng du lịch thay đổibất ngờ cũng có thể gây nên sự thay đổi vềmong muốn đi du lịch của con người
Chi phí
Du lịch luôn đòi hỏi chúng ta cần có sự tính toán
kỹ càng về nhiều việc Trong đó, chi phí thường
là vấn đề được chú ý quan tâm lên hàng đâu tiên
vì mỗi người sẽ có mức thu nhập và khả năngchi trả khác nhau
Yếu tố chi phí ảnh hưởng đến nhu cầu du lịchChi phí bao gồm hai yếu tố:
Chi phí đi đến địa điểm du lịch
Chi phí sinh hoạt tại điểm du lịch
Bên cạnh đó, giá cả hàng hóa thay đổi cũng làmột trong những nhân tố liên quan đến nhu cầu
du lịch của con người
Chi phí có sự tác động nghịch chiều với nhu cầu
du lịch vì nó là một trong những nguyên nhânlàm giảm mong muốn đi du lịch của con người.Điều này cũng hợp lý vì du lịch có nét tươngđồng như một món hàng hóa
Điểm du lịch
Đặc trưng riêng biệt, độ nổi tiếng của một địađiểm được cho rằng sẽ thúc đẩy việc hình thànhnhu cầu đi du lịch của du khách Điều này được
lý giải vì con người luôn có tinh thần học hỏi,tìm hiểu những điều mới lạ thông qua du lịch.Yếu tố cảnh quan điểm du lịch ảnh hưởng đếnnhu cầu du lịch
Trang 17Một số yếu tố liên quan đến điểm du lịch ảnhhưởng tới nhu cầu đi du lịch như:
Mức độ thu hút của nền văn hóa
Mức độ thu hút của thiên nhiên
Khu vực lân cận về địa lý và an ninh
Là những yếu tố có sự tác động mạnh mẽ đếnnhu cầu đi du lịch hiện nay
Yếu tố văn hóa – xã hội
Thông thường, con người sẽ bị chi phối bởinhiều tác nhân làm ảnh hưởng đến nhu cầu.Trong đó yếu tố văn hóa – xã hội là yếu tố bịảnh hưởng khá nhiều Đây được xem là yếu tố
có sức ảnh hưởng trong suốt cả quá trình trưởngthành của con người
Trên thực tế, người Việt Nam thường coi trọngcác yếu tố trên vì chúng ta bị ảnh hưởng rõ rệt từnền văn hóa phương đông Qua đó, văn hóa – dulịch có sức ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch
2.6.
2.6.1.
2.6.2.
2.6.2.1.
Phương pháp nghiên cứu thị trường du lịch
Nghiên cứu lý luận
- Mục đích: Nhằm xây dựng đề cương nghiên
cứu, cơ sở lý luận của đề tài, thiết kế và xâydựng bảng hỏi, bảng phỏng vấn; lựa chọnphương pháp nghiên cứu phù hợp
- Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, khái quát
hóa, hệ thống hóa lý thuyết để xác lập nhữngvấn đề lý luận của đề tài
- Nội dung: Tổng quan các nghiên cứu về các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnđiểm đến của du khách ở trong và ngoài nước, lýluận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn điểm đến của du khách
Nghiên cứu thực trạng
Để đi đến kết quả, quá trình nghiên cứu thựctrạng được tiến hành theo 2 bước chính: Nghiêncứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ
Trang 182.6.2.
- Mục đích: Nhằm kiểm tra độ phù hợp và điều
chỉnh mô hình lý thuyết, đồng thời giúp khám phá,điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đolường các khái niệm nghiên cứu, đảm bảo thang đoxây dựng phù hợp với lý thuyết
- Phương pháp: Nghiên cứu sơ bộ được thực
hiện thông qua phương pháp định tính
- Tiến hành: Nghiên cứu định tính được thực
hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu
Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằngphương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứunày được thực hiện thông qua quá trình khảo sáttrực tiếp 400 khách du lịch Hàn Quốc tại các TPHuế, Đà Nẵng và Hội An Du khách sử dụng thờigian khoảng 20-30 phút cho việc trả lời câu hỏi.Một số đặc điểm chung được đề cập bao gồm:Giới tính, tình trạng hôn nhân, năm sinh, trình
độ, thu nhập bình quân gia đình, họ và tên, địachỉ
Quy trình nghiên cứu
Chọn mẫu nghiên cứu
Khách thể/mẫu nghiên cứu
* Mẫu nghiên cứu sơ bộ
* Mẫu nghiên cứu chính thức
- Cỡ mẫu
Xây dựng thang đo
Thang đo các nhân tố ảnh hưởng:
Thang đo các quyết định lựa chọn điểm đến:
Thang đo sự lựa chọn điểm đến thể hiện ở haikhía cạnh: thứ nhất là sự cam kết lựa chọn điểmđến của du khách chưa bao giờ tới điểm đến, thứhai là lòng trung thành của những du khách đãtừng tới điểm đến ít nhất 1 lần Thang đo nàyđược phát triển dựa trên
2.8 Thiết kế bảng hỏi
Trang 192.8.2.
Bảng hỏi hay phiếu điều tra là một kỹ thuật
có cấu trúc nhằm thu thập thông tin hay dữliệu dựa vào hệ thống các câu hỏi dành chomột đối tượng nghiên cứu nhất định(Malholtra, 1999) Có hai loại bảng hỏi cơbản là bảng hỏi phỏng vấn sâu dành chophương pháp nghiên cứu định tính và bảnghỏi điều tra khảo sát dành cho phương phápnghiên cứu định lượng
Câu hỏi phỏng vấn sâu
Câu phỏng vấn sâu (Phụ lục 01) gồm có hai nội
dung chính: phần A giới thiệu về mục tiêu củacuộc phỏng vấn; Phần B là những câu hỏi về nộidung chính như thông tin cá nhân của ngườiđược hỏi; các nhân tố ảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn điểm đến…
Bảng hỏi điều tra khảo sát
2.9.
2.9.1.
2.9.2.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu theo 2 nguồn,bao gồm nguồn dữ liệu thứ cấp và nguồn dữliệu sơ cấp
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu
thập các dữ liệu thứ cấp từ các tổ chức nghiêncứu, các công trình nghiên cứu liên quanđược công bố; các cơ quan, ban ngành liênquan
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu lại các phiếu điều tra, tiến hành lọcphiếu và làm sạch dữ liệu bằng cách lập bảngtần số cho tất cả các biến, rồi chỉnh sửa các biếnthiếu sót hoặc có lỗi Với những phiếu thiếu sótthông tin hoặc không hợp lệ sẽ bị loại bỏ nhằmđảm bảo cho tính chính xác của kết quả nghiêncứu
(1) Phương pháp phân tích độ tin cậy của thang
Trang 20- Sử dụng mô hình Cronbach’s Coefficient alpha
để phân tích độ tin cậy của thang đo Nhờphương pháp này, chúng ta có thể xác địnhnhững câu/mệnh đề làm giảm độ tin cậy củathang đo và cần chỉnh sửa hoặc loại bỏ nó đểtăng độ tin cậy của thang đo Các chỉ tiêu saucần đạt được để đảm bảo độ tin cậy cho thangđo:
+ Giá trị của cronbach alpha từ 0.6 trở lên là có
thể đảm bảo được độ tin cậy cho các công cụ
nghiên cứu; từ 0.8 đến 1 là thang đo tốt Tuy
nhiên, đối với các thang đo mới sử dụng, alpha
từ 0.5 trở lên là có thể chấp nhận được (Hoàng
Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
+ Giá trị Corrected Item- Total Correlation ởtừng item ≥ 0.3 được coi là thích hợp Đạt giá trịnày, các item của phép đo có tính đồng nhất vàđều đóng góp cho độ tin cậy của toàn bộ phép
đo (Nguyễn Công Khanh, 2005)
(2) Phương pháp phân tích thống kê mô tả
- Kiểm tra phân phối chuẩn của mẫu: Phân tíchphân phối chuẩn của mẫu để kiểm tra sự phân bố
dữ liệu có thể tuân theo quy luật phân phối chuẩnhay không, từ đó biết được có thể áp dụng các kỹthuật định lượng bằng phân tích phương sai đểước lượng các tham số trong quá trình kiểm địnhthang đo, mô hình nghiên cứu và các giả thuyếtnghiên cứu
Hai tham số được sử dụng để kiểm tra tính phânphối chuẩn của mẫu là các chỉ số Skewness (độlệch) và Kurtosis (độ nhọn) Với phân phối bìnhthường, giá trị của độ lệch và độ nhọn bằng 0.Căn cứu trên tỷ số giữa giá trị Skewness vàKurtosis và sai số chuẩn của nó, ta có thể đánhgiá phân phối có bình thường hay không Nếu
dữ liệu tuân theo phân phối chuẩn thì hai thông
Trang 21số bằng 0, khi tỷ số này nhỏ hơn – 2 và lớn hơn
2 thì phân phối là không bình thường
- Lập bảng tần suất để xem xét sự phân bố của
các giá trị
- Điểm trung bình: để tính điểm đạt được của
từng nhân tố cũng như của từng nhóm nhân tố
- Độ lệch chuẩn: để đánh giá mức độ phân tán
hoặc thay đổi của điếm số xung quanh giá trị
phút
TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG TỔ MÔN Ngày tháng năm
GIÁO VIÊN
GIÁO ÁN SỐ: 03 Thời gian thực hiện: … giờ
Tên chương: MARKETING MIX TRONG DU LỊCH
Thực hiện từ ngày tháng năm
Đến ngày tháng năm
Trang 22MỤC TIÊU CỦA BÀI:
- Trình bày được các chính sách sản phẩm du lịch, chính sách giá, chiến lược phân phốisản phẩm du lịch, chính sách xúc tiến du lịch, dịch vụ trọn gói chương trình du lịch, chiếnlược con người trong du lịch, quan hệ đối tác;
- Nhận thức đúng đắn về marketing mix trong du lịch, ý thức kết hợp các nội dungmarketing mix
ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo trình, giáo án, bảng, phấn, máy chiếu, máy vi tính, giấy màu, giấy A0, bút lông
HOẠT ĐỘNGCỦA GIÁOVIÊN
HOẠTĐỘNGCỦAHỌCSINH
Nội dung của chiến lược Marketing du lịch bao
gồm các chiến lược thành phần là: chiến lược
sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối
và chiến lược giao tiếp khuyếch trương
Khái niệm chiến lược sản phẩm du lịch
Chính sách sản phẩm được hiểu là tổng thể
những quy tắc trong việc tạo và tung sản phẩm
vào thị trường để thỏa mãn nhu cầu của thị hiếu
của khách hàng trong từng thời kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp
Chính sách sản phẩm là xương sống của chiến
lược kinh doanh, không chỉ đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đi đúng hướng mà
còn gắn bó chặt chẽ đến các khâu của quá trình
mở rộng sản xuất của doanh nghiệp
Như bạn biết, sản phẩm du lịch là các tour du
lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống… Do vậy đặc
Trang 23trưng của nó là phải sử dụng mới biết
Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm
Tầm nhìn thị trường
Tầm nhìn thị trường mô tả đối tượng sẽ sử dụngsản phẩm của bạn và cơ hội đó có ý nghĩa nhưthế nào đối với doanh nghiệp Nó làm nổi bậtkhách hàng mục tiêu của bạn, cách bạn định vịsản phẩm của mình và gia tăng yếu tố cạnh tranh
so với các đối thủ trên thị trường
Tầm nhìn thị trường của doanh nghiệp nên baogồm một kế hoạch tiếp cận thị trường giải thíchnhu cầu của khách hàng và phương thức bạn sẽcung cấp một đề nghị cạnh tranh
Sáng kiến sản phẩm
Sáng kiến sản phẩm tương tự như mục tiêu sảnphẩm, nhưng chúng mang tính khái niệm hơn.Đây là những ý tưởng hoặc xu hướng có tầm ảnhhưởng lớn mà bạn sẽ triển khai cho các sản phẩmcủa mình
Các loại chiến lược sản phẩm
Chiến lược chi phí
Chiến lược chi phí hay chiến lược giá tập trungvào việc tạo ra sản phẩm tốt nhất với giá thấpnhất Nó đánh giá các nguồn lực đang được sửdụng và xác định cách tối thiểu hóa chi phí trongquá trình sản xuất
Chiến lược khác biệt hóa
Giá cả không phải là yếu tố duy nhất trong quátrình khác biệt hóa sản phẩm của bạn Bạn có thểkhiến chúng trở nên thật sự nổi bật với việc sửdụng những vật liệu tốt nhất hoặc cung cấp
Trang 24Chiến lược tập trung
Nếu doanh nghiệp của bạn có cơ sở khách hànglớn thì chiến lược tập trung là sự lựa chọn khônngoan, nhằm tạo ra một sản phẩm thu hút nhómđối tượng cụ thể nào đó
Chiến lược này thường đạt được hiệu quả cao vì
nó nhắm vào nhu cầu của một nhóm người đượcchọn và tạo ra giải pháp cá nhân hóa cho họ Hơnthế nữa, nó còn là phương thức tuyệt vời khidoanh nghiệp muốn xây dựng lòng trung thànhcủa đối tượng khách hàng mới
Chiến lược chất lượng
Đôi khi điều có thể khiến mặt hàng của bạn trởnên khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh có thể
là sản phẩm và thương hiệu đằng sau nó Chiếnlược chất lượng tập trung vào những khách hàngđang tìm kiếm sản phẩm chất lượng cao nhất trênthị trường
Đối với chiến lược chất lượng, giá cả sản phẩmthường khá cao để bù đắp cho các khoản chi phícần thiết trong quá trình sản xuất Nhưng điều đókhông ngăn cản một số người mua khi họ tin rằng
nó xứng đáng với những gì mà họ bỏ ra
Chiến lược dịch vụ
Nhiều khách hàng có thể đang tìm kiếm một sảnphẩm nhất định, nhưng họ sẽ quyết định muahàng dựa trên dịch vụ khách hàng mà công ty bánsản phẩm đó cung cấp
Bằng cách cung cấp phản hồi nhanh chóng vàdịch vụ sau bán hàng tốt hơn, lòng trung thànhcủa khách hàng với thương hiệu ở bất kỳ thịtrường nào có thể được xây dựng một cách bền
Trang 25vững và lâu dài
Chiến lược giá
*Khái niệm chiến lược giá
Chiến lược giá (Pricing Strategy) là chiến lược hay chiến thuật các doanh nghiệp sử dụng
để tìm ra định hướng về giá của sản phẩm cụthể nào đó Chiến lược giá giúp tổ chức đạtđược mục tiêu Marketing (tăng thị phần, tăngdoanh thu, lợi nhuận,…) bằng cách đặt ranhững phương hướng về giá thành của sảnphẩm hay dịch vụ hợp lý trong một thời điểmxác định
*Mục tiêu của chiến lược giá
Nhằm làm thế nào bán được nhiều hàng nhất,doanh thu cao nhất, lợi nhuận nhiều nhất Thựcchất của chiến lược giá là xác định giá cho từngloại dịch vụ, hàng hoá phù hợp với điều kiệnkinh doanh trong từng thời kỳ
*Các nguyên tắc xác định giá
Các chi phí phải được tập hợp đầy đủ và chínhxác Không bỏ sót và trùng lặp, điều này có ýnghĩa quan trọng đối với các chương trình dulịch dài ngày vì chi phí phát sinh lớn, dễ tínhtrùng Chi phí được tính phải là chi phí gốckhông gồm các khoản hoa hồng mà công tyđược hưởng từ phía các nhà cung cấp Đảm bảocác chi phí được tính là chi phí thực, không bịchồng chéo lên nhau
Các đơn vị tiền tệ khi sử dụng để tính giá thànhphải thống nhất, nếu các đơn vị tiền tệ khácnhau thì phải quy đổi theo tỷ giá hiện hành
*Các phương pháp áp dụng giá trong kinh doanh du lịch
Có rất nhiều phương pháp để xác định mức giácủa chương trình du lịch cũng như các sảnphẩm khác của du lịch
– Xác định giá thành theo khoản mục chi phí:
Trang 26nghĩa là tính trên tổng chi phí để tạo ra sảnphẩm (gồm cả chi phí biến đổi và chi phí cốđịnh).
– Định giá dựa vào cạnh tranh: Theo phươngpháp này chi phí cá biệt không được quan tâmtới mà chỉ căn cứ vào giá trên thị trường củađối thủ cạnh tranh để định giá của mình
Trong kinh doanh du lịch, thường các sản phẩmkhông giống nhau khó mà đánh giá được chấtlượng sản phẩm, vì vậy khi sử dụng phươngpháp này người ta căn cứ vào chất lượng cácsản phẩm cấu thành (chất lượng các dịch vụtrong chương trình)
*Các chiến lược điều chỉnh giá
Trong nhiều trường hợp, do những biến đổi củamôi trường kinh doanh, các doanh nghiệp buộcphải có các chiến lược điều chỉnh giá của mìnhcho phù hợp với thị trường
- Chiết giá: để khuyến khích khách hàng
trong việc mua và thanh toán Thường dành chonhững khách quen hoặc cho khách hàng thanhtoán nhanh bao gồm: chiết giá theo kênh phânphối, chiết giá thời vụ, trợ giảm quảng cáo
- Thặng giá: (theo mùa, theo đối tượng
khách và theo tiêu dùng cụ thể của khách hàngtrong chương trình) Thặng giá nhằm mục đíchkhai thác tối đa thị trường cũng như nhằm tăng
uy tín của chương trình du lịch
Giá trị của chương trình du lịch là do cảm nhậncủa khách hàng đồng thời các chương trìnhkhác nhau đối với những đoàn khách khác nhaunên chiến lược thặng giá có thể thực hiện mộtcách dễ dàng có hiệu quả
- Định giá phân biệt: doanh nghiệp định
giá khác nhau cho các đối tượng khác nhaunhằm khai thác triệt để các đoạn thị trường.Trên thực tế, người làm Marketing sử dụng tất
Trang 27Chiến lược phân phối sản phẩm du lịch
Mục tiêu của chính sách phân phối
Chính sách phân phối sản phẩm trong chiếnlược Marketing du lịch là tập hợp các phươnghướng, biện pháp để đưa sản phẩm du lịch vàocác kênh tiêu thụ khác nhau sao cho thoả mãn ởmức cao nhất nhu cầu du lịch, mở rộng thịtrường kinh doanh của công ty, đảm bảo nângcao hiệu quả kinh doanh
Các kênh phân phối sản phẩm trong du lịch
Kênh phân phối sản phẩm trong du lịch đượchiểu như một hệ thống tổ chức dịch vụ nhằmtạo ra các điểm bán hoặc cách tiếp cận sảnphẩm thuận tiện cho khách du lịch ở ngoài địađiểm diễn ra quá trình sản xuất và tiêu dùng sảnphẩm
Những đặc điểm của sản phẩm du lịch có ảnhhưởng quyết định đến hình thức cũng nhưphương thức hoạt động của các kênh phân phối.Sản phẩm du lịch không thể lưu chuyển trựctiếp tới khách du lịch, nên các kênh phân phối
đã làm cho sản phẩm được tiếp cận dễ dàngtrước khi khách du lịch có quyết định mua.Các kênh phân phối thường có hai vai trò chủyếu:
Thứ nhất, nó mở rộng điểm tiếp xúc với khách
du lịch thông qua hệ thống các điểm bán, tạođiều kiện thuận lợi cho khách trong việc đặtmua sản phẩm qua các hệ thống thông tin như